Vì vậy, được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty tôi đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh do
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt, các doanhnghiệp muốn đứng vững và phát triển sản xuất phải luôn nâng cao chất lượngsản phẩm, giảm chi phí, sản xuất, nâng cao uy tín… nhằm đạt tới mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận Do vậy đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp và trởthành nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trongkinh tế thị trường
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội,tôi nhận thấy công ty còn tồn tại một số khó khăn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy, được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và toàn thể cán
bộ công nhân viên của công ty tôi đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài “ Một số
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội ” Với mục đích áp dụng lý thuyết vào thực tiễn để nâng cao
nhận thức đồng thời cung cấp một số thông tin cho ban lãnh đạo công ty để điềuchỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bài viếtgồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
sở chính của công ty lúc đó đặt số 25B, phố Thái Phiên, Hà Nội
Với đường lối và chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, xu thế thờiđại, ngày 23/3/2004, Công ty TNHH Viễn Thông Điện lực chuyển sang hìnhthức Công ty Cổ Phần Viễn thông Điện lực Hà Nội ( HANOI TELECOMSELECTRICITY JOINT STOCK COMPANY) Hiện nay, công ty đang đặt trụ sởchính tại số 8, Giáp Nhị, Hoàng Mai, Hà Nội Tháng 6 năm 2004 Công ty đã cóthêm một văn phòng tại Tầng 3, Nơ 8, Khu Đô thị mới Bắc Linh Đàm, Hà Nội
Công ty HATEC là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng vớingành nghề chính là tư vấn thiết kế, xây lắp và tư vấn giám sát công trình, lậpbáo cáo kinh tế kỹ thuật, cung ứng vật tư thiết bị ngành điện Là một đơn vị kinh
tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, được đăng kíkinh doanh theo quy định
Nguồn vốn kinh doanh ban đầu của công ty là 3.000.000.000 đồng, trongđó:
Trang 3• Nguồn lao động: 26 lao động
(trích từ báo cáo của công ty HATEC)
1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0103003438 do sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng kí, ngành nghề kinh doanh của công ty bao
gồm:
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35 KV
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành điện, dụng cụ trang bị bảo hộ lao động.
- Đại lý kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ vận tải hàng hoá
- Thiết kế cấp điện: Đối với công trính xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới điện đô thị và nông thôn
- Thiết kế các công trình điện đến 35KV
- Lập các dự án đầu tư.
(Trích Hồ sơ năng lực pháp lý của công ty )Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, công ty Cổ phần Viễnthông Điện Lực Hà Nội ngày càng mở rộng về quy mô cũng như cơ cấu hoạtđộng ngày càng có hiệu quả, có nhiều bước tiến đáng kể
1.3 Cơ cấu lao động của HATEC
Hiện nay, Công ty có tổng số là 26 người so với năm 2000 là 20 người.Như vậy đã có sự mở rộng về quy mô lao động
Trong đó:
Cán bộ quản lý :5 ngườiCán bộ trong lĩnh v ực tư vấn: 11 ngườiLao động chuyên môn nghiệp vụ : 10 ngườiTrong đó :
Nam :22 người
Trang 4Trình độ đại học và trên đại học : 3 ngườiTrình độ cao đẳng : 19 người
Số còn lại là công nhân kỹ thuật : 4 người
2 Cơ cấu sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị của Công ty
2.1 Cơ cấu sản xuất
2.1.1 Tổ chức các đội xây lắp
Do đặc điểm loại hình sản xuất của công ty là xây lắp các công trình điện
có quy mô vừa và nhỏ, đồng thời để thực hiện tốt tất cả các phương án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả cao, Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của công ty
tổ chức như sau : bao gồm : đội xây lắp điện, đội xây lăp viễn thông
Xây lắp điện :
Hiện nay công ty có 2 đội xây lắp điện với số lượng lao động là 8 người,ngoài ra công ty còn tổ chức thuê ngoài nhằm đảm bảo tiến độ thi công
Nhiệm vụ chủ yếu của đội xây lắp :
+ Tổ chức quản lý và thi công công trình theo hợp đồng do công ty thiếy
kế và theo thiết kế được duyệt
+ Làm thủ tục thanh toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình khi có quy
mô vừa và lớn, phải huy động nhiều đội thi công
Công ty cũng tổ chức thành lập ban chỉ huy công trường để chỉ đạo, tổchức xây lắp thi công
Sơ đồ số 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức đội xây lắp
Trang 5Bảo vệ Thủ kho
Xây lắp viễn thông : Gồm hai đội với số lao động là 5 nhân viên
Nhiệm vụ chủ yếu là: phát triển các mạng cục bộ trong công ty và côngtrình bảo trì bảo dưỡng
2.1.2 Tổ chức tư vấn
Dịch vụ tư vấn là một lĩnh vực khá mới mẻ đối với Việt Nam nói chung
và ngành điện nói riêng Và công ty cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội có thểnói là doanh nghiệp đầu tàu trong lĩnh vực này Nhiệm vụ chung trong công tác
tổ chức tư vấn là giúp các khách hàng có thể hiểu rõ và lựa chọn được quy trình
kỹ thuật, kinh tế cho các công trình điện dự định sẽ xây dựng, lắp đặt Đồng thờivới chức năng này, còn giúp cho các doanh nghiệp có kế hoạch điêù chỉnh kếhoạch hoặc các dự án đầu tư có giá trị lớn một cách có hiệu quả
Nhiệm vụ cụ thể của tổ chức tư vấn:
(1) Tư vấn có nghĩa vụ thực hiện khối lượng công việc dịch vụ như: Mô tả
dự án về quy mô, công suất, lập thống kê kinh tế tài chính-Tổng dự toán công trình theo đúng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình, qui phạm hiện hành của nhà nư-
ớc và của ngành nhằm đảm bảo tính hiệu quả và kinh tế cho khách hàng.
Tư vấn có nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện dịch vụ đảm bảo tiến độ thực hiện theo đúng hợp đồng.
(2) Tư vấn có trách nhiệm lập và nộp báo cáo, tài liệu nằm trong phạm vi dịch vụ cho khách hàng với nội dung và quy định theo thoả thuận.
(3) Tư vấn có trách nhiệm bảo vệ, giải trình các tài liệu hồ sơ do tư vấn chuẩn bị trong phạm vi dịch vụ trước cơ quan, hội đồng nghiệm thu của các cấp
có thẩm quyền theo yêu cấu của khách hàng.
(4) Tạo điều kiện thuận lợi để khách hành kiển tra, giám sát, đôn đốc, thực hiện hợp đồng.
Đội trưởng đội xây lắp điện
Trang 6(5) Tất cả các bản vẽ, thiết kế, đặc tính kỹ thuật và cả các tài liệu khác do
tư vấn soạn thảo cho hợp đồng này sẽ là tài sản của khách hàng Tư vấn có trách nhiệm giao toàn bộ tài liệu này cho khách hành trước thời hạn chấm dứt hợp đồng.
(6) Tư vấn phải mua bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 điều 55 Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kem theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ.
(trích hồ sơ pháp lý của HATEC)
2.2 Tổ chức bộ máy quản trị
Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội có đặc điểm loại hình sản xuấtsản phẩm đơn chiếc Mặt khác, tính chất tổ chức sản xuất của công ty mang tínhchuyên môn hoá vì vậy quy mô hình tổ chức quản lý thích hợp là mô hình trựctuyến chức năng.Ưu điểm của mô hình tổ chức này là đảm bảo tính thống nhấttrong hoạt động quản trị, xoá bỏ việc một cấp quản trị phải nhận nhiều mệnhlệnh khác nhau
Cơ cấu các đơn vị trong công ty chia làm 6 bộ phận chức năng:
+ Đội xây lắp viễn thông + Đội xây lắp điện
+ Trung tâm tư vấn thiết kế+ Phòng tài chính kế toán+ Phòng hành chính quản trị+ Phòng kế hoạch, kỹ thuật
HATEC là một công ty cổ phần, người đứng đầu là Chủ tịch hội đồngquản trị kiêm giám đốc, chịu trách nhiệm điêù hành cao nhất và quản lý công ty.Cùng quản lý với Giám đốc là các phó giám đốc thuộc từng chức năng quản lýkhác nhau Phó giám đốc kĩ thuật chỉ đạo trực tiếp phòng kế hoạch kĩ thuật,trung tâm tư vấn thiết kế và các đội xây lắp Phó giám đốc phụ trách kinh doanhchỉ đạo trực tiếp các phòng kế hoạch vật tư, phòng tổ chức hành chính, phòng kế
Trang 7toán tài chính Tất cả các bộ phận phải phối tác bảo đảm kịp thời nhu cầu vềnhân lực và tài chính cho công trình nhằm đạt được mục tiêu chung của công ty.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận chức năng trong công ty
Đội xây lắp viễn thông: Chức năng chủ yếu làm công tác phát triển mạng
cục bộ trong công ty Cải tạo và nâng cấp, lắp đặt bảo trì các dịch vụ viễn thông
Đội xây lắp điện: Chức năng chủ yếu là cải tạo và lắp mới lưới điện hạ
thế sau các trạm biến áp
Trung tâm t ư vấn thiết kế :
Bao gồm 6 thành viên của công ty và thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi chấtxám cao Nhiệm vụ chủ yếu của phòng thiết kế đó là:
+ Tham gia công tác đo đạc, khảo sát thiết kế
+ Thiết kế các bản vẽ kĩ thuật
+ Lập báo cáo kinh tế kĩ thuật Tổng dự toán công trình
+ Đặc biệt, đây là nơi cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thông tin chokhách hàng
+ Chủ động thực hiện phối hợp với khách hàng để thực hiện dịch vụ đảmbảo tiến độ theo đúng hợp đồng
Phòng tài chính kế toán: Là phòng nghiệp vụ có chức năng quản lý kinh
tế tài chính và tổ chức thực hiện công tác hoạch toán kế toán của doanh nghiệp.Phòng tài chính gồm có 2 thành viên
Nhiệm vụ:
+ Là đầu mối giải quyết các nhiệm vụ có liên quan đến công tác tài chính
kế toán của công ty
+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất của công ty, thực hiện các biện pháp đảmbảo cân bằng thu chi, ổn định nguồn tài chính cho các đơn vị theo quy chế củacông ty
+ Tham mưu giúp giám đốc giải quyết việc cấp kinh phí cho các đơn vịtheo quy chế của công ty
Trang 8+ Phân phối lại quỹ từ lợi nhuận, lập kế hoạch sử dụng quỹ đó một cáchhợp lý.
+ Có kế hoạch kiểm tra tài chính định kì hoặc theo các đơn vị theo đúngchức năng phân phối
+ Truyền đạt các quyết định quản lý của lãnh đạo, theo dõi việc triển khaithực hiện các quyết định, tổng hợp tình hình hoạt động của các đơn vị để báocáo lãnh đạo, đề xuất các biện pháp phục vụ sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo
+ Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành.Đồng thời theo dõi, đôn đốc thực hiện các văn bản ở bộ phận chức năng trongcông ty
+ Quản lý toàn bộ tài sản của công ty : đất đai, nhà xởng, các văn phòngthiết bị
+ Lập danh sách (phối hợp với phòng Tổ chức lao động) mua bảo hiểm y
tế cho cán bộ công nhân viên chức theo quy định Quản lý, cấp phát thẻ bảohiểm y tế và giải quyết những vớng mắc của cán bộ công nhân viên chức khikhám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế
+ Phục vụ lễ tân, thực hiện giao dịch trong và ngoài công ty
Phòng kế hoạch, vật tư :
Trang 9Là phòng có chức năng chỉ đạo chỉ huy, tổ chức thực hiện các mặt côngtác sau : kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác chuẩn bị đầu tư, xây dựng, giaonhận thầu xây lắp các công trình và thực hiện công tác thanh toán quyết toáncông trình Đồng thời có chức năng quản lý tổ chức cung ứng vật tư thiết bị,đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các loại vật t thiết bị của công ty.
Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Là đầu mối giải quyết công tác kế hoạch sản xuất của công ty
+ Lập kế hoạch sản xuất, tài chính, lao động tiền lương trong ngắn hạn vàdài hạn của công ty
+ Tổ chức cung ứng vật tư thiết bị theo yêu cầu của mỗi công trình, đảmbảo số lượng, chất lượng và sự đồng bộ
+ Giám sát quá trình sử dụng vật tư, thiết bị sao có chất lượng
+ Luôn luôn theo dõi, tìm kiếm thông tin nhằm nắm chắc giá cả vật tưthiết bị và thị trường cung ứng
2.3 Giới thiệu về quy trình thiết kế lập tổng dự toán một công trình
- Quy trình thiết kế cho các đơn vị trong khu vực Hà Nội:
HATEC kí kết nhiều hợp đồng thiết kế công trình vời các điện lực thuộccông ty Điện lực TP Hà Nội và tổng công ty điện lực Việt Nam,các ban quản lý
dô thị ,các ban quản lý công trình trọng điểm trong thành phố Hà Nội Đồng thờiHATEC cũng kí kết các hợp đồng dịch vụ hỗ trợ tư vấn giám sát xây dựng côngtrình, xây dựng công trình, duy trì chế độ bảo hành với các công ty và ban quản
lý
Các bước của quy trình:
+ Xây dựng đề cương nhiệm vụ
+ Khảo sát đo đạc, lập bản vẽ, lập bảng kê khai khối lượng thiết bị và xâylắp
+ Báo cáo nghiên cứu xây dựng công trình
+ Thiết kế, lập tổng dự toán, tích hợp các giải pháp
+ Hội thảo đáng giá
Trang 10+ Báo cáo tổng kết
+ Thuê chuyên gia đánh giá
+ Nghiệm thu thiết kế
- Quy trình thiết kế cho các đơn vị ngoài khu vực Hà Nội:
+ Khảo sát địa hình và đi đến làm việc với ban quản lỳ dự án
+ Xây dựng đề cương nhiệm vụ
+ Họp và báo cáo nghiên cứu xây dựng công trình
+ Khảo sát đo đạc, lập bản vẽ lập bản kê khai khối lượng thiết bị và xâylắp
+ Đê cử người đến công ty, ban quản lý dự án để trình bày nghiên cứu+ Phối hợp lập thiết kế lập tổng dự toán công trình tại công ty và gửi thiết
kế hàng tháng
+ Đề cử trưởng nhóm đi bảo vệ thiết kế công trình tại tỉnh đó
+ Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả của công trình thiết kế
3 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty
3.1 Những thành tựu đã đạt được
Trong những năm qua ,tình hình sản xuất kinh doanh cuả công ty là tươngđồi tốt vớ tốc độ tăng trưởng không ngừng Điêù đó được thể hiện rất rõ thôngqua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong một số năm sau:
Biểu số 1: Một số kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm
Trang 11Nhận xét:
+ Về tổng nguồn vốn
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm điều
đó chứng tỏ đồng vốn được sử dụng có hiệu quả Từ năm 2002 đến năm 2005,tổng nguồn vồn đã tăng tương đối là 2,266 lần hay tăng tuyệt đối 155735 nghìnđồng Cụ thể:
+ So với năm 2002, năm 2003 tổng số vốn đã tăng thêm 71300 nghìnđồng hay tăng 57%về tương đối
+ So với năm 2003, năm 2004 đã tăng 49200 nghìn đồng hay tăng 25,3%
+ So với năm 2004, năm 2005 nguồn vốn đã tăng 35235 nghìn đồng haytăng mức tương đối 14,4%
+ Về tổng doanh thu
Cũng so với năm 2002 tổng doanh thu năm 2005 đã tăng 145971 nghìnđồng đây là một thành công vượt bậc của công ty.Thành tích nổi bật nhất lànăm 2003 đã tăng 134% hay mức tăng tuyệt đối là 84780 nghìn đồng
Biểu 2: Bảng doanh thu kế hoạch so với thực tế qua các năm
ty tiếp tục tìm kiếm mở rộng thị trường khu vực Hà Nội và trong nước, đầu tưcho công tác nghiên cứu và triển khai sản phẩm tốt hơn
3.2 Các công tác quản trị
Trang 123.2.1 Quản trị nhân lực
Từ khi Công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội thành lập đếnnay,đội ngũ lao động ngày càng tăng lên và đến nay số lượng lao động là 26nhân viên dược phân bổ theo từng lĩnh vực cụ thể khác nhau Đặc điểm tuyểnlao động của công ty, đó là việc tuyển các sinh viên mới ra trường, có năng lực,lớp trước dìu dắt lớp sau Đội ngũ trưởng thành qua công tác Mặc dù là mộtcông ty còn non trẻ ở Việt Nam, nhưng công ty đã có trong tay một đội ngũ laođộng với tuổi đời trung bình của các thành viên trong Công ty là 28 tuổi nhiệttình trong công tác, sáng tạo, luôn có ý thức tìm hiểu nâng cao trình độ
Công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội có lực lượng lao động kháhùng hậu, có trình độ tay nghề cao ,sáng tạo trong công việc ,tuỳ theo thời điểm
và nhu cầu ở từng công việc cụ thể mà mỗi đơn vị trong công ty tuyển dụng , kýhợp đồng theo hình thức đào tạo thử việc dài hạn
Trong quá trình hoạt động ,Công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triểncon người Năm 2005 có 26 người trong đó có 20% là nữ - 80% nam
Công ty liên tục đầu tư cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độcuả các thành viên trong công ty giữ được ở mức khá caovà luôn luôn ổn định :10% trên đại học ,81% có trình độ đại học, còn lại là công nhân lao động có taynghề cao
Cùng với việc nâng cao trình dộ cho người lao động, lãnh đạo công ty còn
có các chính sách hỗ trợ cho người lao động gặp khó khăn, chế độ thưởng phạtphân minh từ đó kích thích người lao động hăng say với công việc ,có ý thứctrung thành và luôn hướng về công ty
Công ty có một môi trường, một không khí hoạt động kinh doanh hiệuquả, nghiêm túc Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân tạo thành một khốithống nhất liên kết chặt chẽ.Mọi thành viên trong công ty đều có tiếng nói riêngcủa mình
Trang 13Biểu 3: Bảng thu nhập bình quân (2002- 2005)
+ Năm 2005 so với năm 2004 tăng 144 nghìn đồng hay tăng 10,5%
Nhưng so với kế hoạch thì năm 2004 đã không hoàn thành chỉ tiêu haymới thực hiện được 97,8% so với kế hoạch Khó khăn này là tương đối dễ hiểu
vì ,trong thời gian đầu khi mới đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phầncác công ty thường gặp nhiều trở ngại
3.2.2 Quản trị tiêu thụ
- Phát triển thị trường:
Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty Cổ phần viễn thông Điện lực HàNội không ngừng tìm kiếm khách hàng và đã mở rộng thị trường sang thị trườngcác tỉnh lân cận như Hải Phòng, Thái Bình, Hà Tây, Nam Định…
Hơn thế nữa, Công ty còn tham gia tích cực vào thị trường hai tỉnh HàNội Hải Phòng với việc trao đổi khoa học kĩ thuật và cung ứng thiét bị ngànhđiện Đặc biệt công ty là người đầu tiên tại Hà Nội đầu tư ppát triển hệ thống đođếm điện năng bằng điện tử…
- Phát triển sản phẩm:
Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế là một thế mạnh của công ty, vìvậy trong chiến lược phát triển lâu dài HATEC cố gắng tham gia đầy đủ vào thịtrường Việt Nam, đẩy mạnh sự phát triển của tư vấn tại Việt Nam
Đồng thời, Công ty cũng thực hiện sự đa dạng hoá trong đầu tư vào nhiềulĩnh vực khác nhau như : tư vấn, thiết kế, giám sát, cung ứng vật tư ,tổ chức xây
Trang 14dựng, vận tải…phấn đấu trở thành công ty tiên tiến hàng đầu tại Việt Nam vớiquy trình phát triển dịch vụ tư vấn thiết kế xây lắp chuyên nghiệp, có khả năngthực hiện các dự án lớn đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chuyên môn cao
- Dịch vụ sau khách hàng:
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh lớn đòi hỏi tất cả cácdoanh nghiệp phải có sự chú trọng đến dịch vụ sau khách hàng cụ thể thông quaviệc bảo đảm chữ tín, luôn cung ứng cho khách một cach nhanh nhất đủ cả sốlượng và chất lượng đúng thời gian trong hợp đồng Đồng thời đó là chế độ bảohành bảo dưỡng theo định kì
3.2.3 Quản trị tài chính
Đó chính là việc sử dụng cũng như cách thức huy động vốn, là một công
ty cổ phần hoạt động chưa được lâu vì vậy việc huy động vốn từ ngân hàng làtương đối khó khăn Do đó công ty đã chủ động tìm nguồn vốn thông qua việcphát hành cổ phiếu theo đúng luật doanh nghiệp Việt Nam
Mệnh giá cổ phiếu phát hành : 100000đồng/cổ phiếu
3.2.4 Quản trị chiến lược
Công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội có quy mô nhỏ nhưng mọihoạt động đòi hỏi phải có chất xám và công nghệ do đó cách tổ chức hoạt động
có tính chiến lược là tương đối cần thiết.Trong mọi hoạt động công ty luôn lậpbảng kế hoạch và thực hiện có điêù chỉnh cho phù hợp với thực tế Đồng thời,công ty chủ động chuyển giao công nghệ ,tăng mức dịch vụ khách hàng mở rộngthị trường
Trang 15CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất( lao dộng máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn… ) trong các quá trình tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ.Phạm trù hiệu quả sảnxuất kinh doanh tương đối rộng, do đó có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến trong
Có thể thấy rằng, người lao động trong doanh nghiệp có rất nhiều tiềmnăng mà doanh nghiệp cần phải biết khai thác Đó là nguồn lực thúc đẩy doanhnghiệp phát triển, các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng tiết kiệm chi phí laođộng để giảm giá thành sang đầu tư vào nguồn nhân lực để tạo ra lợi thế cạnhtranh cao hơn Ngày nay khoa học phát triển dẫn đến công nghệ thay đổi thườngxuyên và nhanh chóng Nền kinh tế mở hội nhập dẫn đến việc tiếp thu nhanhchóng các thành tựu khoa học công nghệ ở nhiều nước trên thế giới Điều nàycàng đẩy nhanh tiến trình thay đổi công nghệ ở mọi doanh nghiệp Công nghệthay đổi đòi hỏi phải có lực lượng lao động rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kĩthuật cao Điều này càng khẳng định rõ vai trò ngày càng quan trọng của lựclượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 16Công ty HATEC có đội ngũ lao động trẻ và có trình độ năng động sángtạo trong công tác, tuy nhiên lại non yếu vế kinh nghiệm trong thực tế Như vậy,
có thể thấy nhân lực của công ty vừa tạo ra yếu tố thúc đẩy vừa tạo ra cản trở sựphát triển:
+ Yếu tố thúc dẩy: Lao động trẻ, nhiệt tình sáng tạo trong công tác, hamhọc hỏi Trong suốt quá trình thực tập tại công ty ấn tượng lớn nhất đó là sựhăng say trong công tác không kể ngày đêm Thêm váo đó là ban lãnh đạo Công
ty luôn quan tâm tạo mọi điều kiện tốt nhất để các nhân viên của mình phát huyhết khả năng Hiện nay đội ngũ lao động của công ty chỉ gồm 26 thành viênnhưng có tới 81% lao động có trình độ đại học và trên đại học điều này ảnhhưởng rất nhiều tới chất lượng hoạt động tư vấn thiết kế- hoạt động đòi hỏilượng chất xám cao Đồng thời trong hoạt động xây lắp công ty có trong taynhững lao động lành nghề, chuyên môn hoá cao
+ Yếu tố cản trở: Mặc dù là những lao động có trình độ, tuy nhiên giữakiến thức và thực tế là rất khác xa nhau do đó những nhân viên trong công tyngoài việc nâng cao trình độ để có thể làm chủ được công nghệ còn phải cố gắngnhiều trong các hoạt động thực tế để nâng cao kinh nghiệm
Tóm lại, đội ngũ lao động trong công ty có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy Công ty muốnphát huy được sức mạnh nguồn nhân lực hiện có cần phải tạo điều kiện cho cácnhân viên ứng dụng trình độ của mình trong các hoạt động thực tế
1.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất
Để có thể tiến hành sản xuất cần phải có hai yếu tố là công cụ lao động vàlao động Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác độngvào đối tượng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trìnhphát triển của công cụ lao động Sự phát triến của công cụ lao động gắn bó chặtchẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm
và hạ giá thành Như thế, cơ sở vật chất kĩ thuật là nhân tố hết sức quan trọngtạo ra tiềm năng tăng năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh Chấtlượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kĩ
Trang 17thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng công tác bảodưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị…
Trong quá trình các hoạt động thi công, để đạt được yêu cầu về tiến độ,chất lượng công trình và đảm bảo tối đa an toàn lao động trong thi công Trongnhững năm qua Công ty đã không ngừng đầu tư và học hỏi những thành tựukhoa học kỹ thuật được trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài nước Đối với
dự án xây dựng các trạm biến áp và hệ thống điện công ty sẽ bố trí tại côngtrình những thiết bị và công nghệ tiên tiến cụ thể như sau:
+ Bán phần phẩm được gia công tại các xưởng và vận chuyển đến côngtrình bằng xe ô tô chuyên dùng
+ Các thiết bị thi công như máy cắt, uốn sắt, máy hàn, máy trộn, máy dầm đều là thiết bị nhập ngoại sử dụng tốt và có tính công nghệ cao
+ Toàn bộ hệ thống cốp pha dàn giáo được sử dụng bằng hệ giáo PAL hệthống ván khuôn thép định hình
+ Thi công bê tông, lắp dựng các kết cấu được cơ giới hoá
+ Trên công trường Công ty tổ chức các tổ đội được đào tạo chuyên sâucho mỗi phần việc, tạo nên trình tự thi công hợp lý ,nâng năng suất lao độngcao, chất lượng tốt
+ Các thiết bị thi công: Bố trí đầy đủ số lượng, chủng loại, đảm bảo chấtlượng các thiết bị thi công, thiết bị đo đạc, thí nghiệm cho dây chuyền côngnghệ thi công từng hạng mục công trình
Ví dụ: Về biện pháp thi công và kĩ thuật áp dụng thực hiện một dự án xây
dựng lắp đặt trạm biến thế
Bước 1: Thực hiện công tác trắc địa và sử dụng các thiết bị kỹ thuật dạt
tiêu chuẩn đo lường
Bước 2: Vận chuyển thiết bị và MBA chuyển bằng ô tô, cẩu, di chuyển vị
trí lắp đặt bằng palăng xíchvà tới tay ( typho)
Bước 3: Đào cáp ngầm - Nếu là công trình có dân cư, có cáp điện thoại,
hệ thống cống thoát nước đi ngầm thì phải đào thủ công Nơi đất lầy, thụt phải
Trang 18có biện pháp thi công chống lún bằng cọc tre và chống sụt nở bằng phển tre vàcốp pha.
Bước 4: Dựng cột – Nếu địa hình thuận lợi thì dùng cẩu Nếu địa hình xấu
xe cẩu không vào được phải dùng tời quay, chân tó palăng xích phù hợp vớichiếu cao và trọng lượng cột
Bước 5: Công tác lắp xà và sứ phụ kiện – Những cột mới dựng phải sau
24 giờ mới được đưa lên cột để lắp, các xà được mạ kẽm
Bước 6: Công tác thi công bê tông - Sử dụng bê tông tại chỗ mác 150 Bê
tông được trộn bằng máy và trước khi trộn phải kiểm tra lại
Bước 7: Công tác tiếp địa – Bao gồm hệ thống nối đất, hệ thống tiếp địa
chống sét, hệ thống tiếp địa lặp lại, tất cả các hệ thống náy được sử dụng bằngcác lạo dây chuyên dụng đạt tiêu chuẩn kĩ thuật
Bước 8: Công tác cắt điện – Phải có giấy xin phép của cơ quan chủ quả Bước 9: Công tác vệ sinh môi trường và các công trình xung quanh – Sau
khi công trình được thực hiện xong phải chú ý tới vệ sinh môi trường xungquanh khu vực thi công, phải vận chuyển các phế liệu tới nơi quy định
1.1.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Càng ngày nhân tố quản lý doanh nghiệp ngày càng đồng vai trò quantrọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Theo thống kêcông tác quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng tới 90% sự thành bại của doanhnghiệp, bởi quản trị doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có được nhữngchiến lược đúng đắn làm cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm giá cả và tốc đọcung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủyếu vào tầm nhìn và khả năng quản trị của các nhà quản trị Cho đến nay người
ta khẳng định rằng ngay cả việc đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm của mộtdoanh nghiệp cũng phụ thuộc vào nhân tố quản trị chứ không phải là nhân tố kĩthuật; Quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựatrên tư tưởng này
Trang 19Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của HATEC cóthể nói nhân tố quản trị lại càng có ảnh hưởng mạnh mẽ Hoạt động dưới hínhthức công ty cổ phần tự hạch toán trong mọi hoạt động, công ty có thể phát triểnđược hay không là nhờ vào tầm nhìn cũng như khả năng tổ chức hoạt động kinhdoanh Hơn thế nữa, Công ty lại có tuổi đời còn rất non trẻ, năng lực cạnh tranhcòn yếu nên những quyết định chiến lược của Ban quản trị đóng vai trò rất quantrọng
1.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Trong thời đại bùng nổ về khoa học công nghệ thông tin như hiện nay,thông tin và hệ thống xử lý thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cácnhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Những thông tin kịp thời, chính xác
sẽ giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh và hoạch định cácchương trình sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn đồng thời xây dựng chiến lượckinh doanh dài hạn từ đó doanh nghiệp xác định phương án sản xuất nhằm đemlại hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn
Công ty HATEC kinh doanh đa ngành nghề do đó các thông tin về giá cả,chủng loại các thiết bị đem cung ứng phải thật đầy đủ để có kế hoạch dự trữ.Mặt khác, trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây lắp, Công ty luôn phải cập nhật cácbiện pháp thi công hiện đại, các công nghệ tiên tiến để áp dụng nhằm nâng caochất lượng công trình đồng thời rút ngắn được thời gian thi công, tạo uy tín chodoanh nghiệp
Hơn nữa, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng giúp cho doanhnghiệp có thêm thông tin vế đối thủ cạnh tranh, các quy định của pháp luật đốivới ngành… là công cụ để quảng bá cho hình ảnh của công ty
1.1.5 Nhân tố tính toán kinh tế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi tương quan giữa hai đạilượng kết quả thu được và chi phí bỏ ra.Cả hai đại lượng đều phức tạp và khóđánh giá chính xác Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanhcàng ngày người ta càng tìm ra phương pháp đánh giá đảm bảo dần dần tiếp cậnvới tính “thật” của hai đại lượng này
Trang 20HATEC hạch toán kế toán 6 tháng một lần bởi vì các công trình nhận cóthời gian thi công lâu và phân tán ở nhiều địa bàn do đó gây rất nhiếu khó khăncho việc tính toán Thêm vào đó, công ty còn phải tính phần lợi tức được chia vàlợi nhuận giữ lại sao cho vừa đảm bảo vốn để kinh doanh vừa đảm bảo quyền lợicủa các cổ đông.
Việc tìm ra một phương pháp tính toán hợp lí với hoạt động của công tylại tuân thủ đúng quy định pháp luật sẽ ảnh hưởng khá lớn tới cơ cấu vốn vàphân bổ chi phí ảnh hưởng tới các quyết định kinh doanh
1.2 nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.1 Môi trường pháp lý
Bao gồm luật, các văn bản dưới luật, quy trình kỹ thuật sản xuất, tất cảcác quy phạm pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp tới kếtquả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bởi một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình đồng thời sẽ điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi môtức là doanh nghiệp không những chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng màcòn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội
Hiện nay, các quy định của pháp luật vế thuế và cách huy động vốn kinhdoanh thông qua việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán còn gâykhó khăn cho doanh nghiệp cổ phần Các doanh nghiệp được quyền phát hànhthường là các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp lớn có tính chấtđộc quyền còn các doanh nghiệp khác mặc dù làm ăn có hiệu quả nhưng phải córất nhiều điều kiện khác mới được phép phát hành cổ phiếu
1.2.2 Môi trường kinh tế
Là các nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp như các chính sách đầu tư, chính sách cơ cấu, lạmphát, biến động tiền tệ, hoạt động của đối thủ cạnh tranh, là các nhân tố tác độngtrực tiếp tới các quyết định cung cầu của từng doanh nghiệp và từ đó tác độngmạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của từng doanhnghiệp
Trang 21Sự lành mạnh trong các cơ chế kinh tế đã tạo điều kiện cho công ty có thể
mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận Đồng thời, sự phát triển của nến kinh tếcũng tạo đà chung cho sự phát triển của công ty: càng ngày các khu công nghiệpmới được thành lập và đi cùng nó là việc xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là cáccông trình điện… từ đó tạo thêm các cơ hội làm ăn mới cho công ty, mở ranhiều khách hàng tiềm năng hứa hẹn sự phát triển
1.2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện nước,…cũng như sự phát triển của giáo giục và đào tạo,
… đều là những nhân tố ảnh hưởng mạnh mễ đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuậnlợi, điện nước đầy đủ, dân cư dông đúc và có trình độ đân trí cao sẽ có nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăngdoanh thu giảm chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hiệu qủa kinh doanh củamình
Công ty có thuận lợi là đặt ở khu vực có nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất
kĩ thuật như ở trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi tiện cho hoạt động giaodịch Mặt khác công ty cũng có thể tìm được nguồn nhân lực dồi dào đủ trình độnăng lực đáp ứng nhu cầu cao về trình độ của công ty
Bên cạnh những thuận lợi đó, Công ty cũng gặp phải khó khăn đó là sựcạnh tranh của rất nhiều công ty đóng trên địa bàn
2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở Công ty
2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty
Trong những năm qua, cùng với sự lãnh đạo đúng đắn, nhạy bén, sáng tạocủa ban lãnh đạo công ty và sự cố gắng nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong công ty Công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội đã đạtđược một số thành tựu đáng ghi nhận
Trang 22Biểu 4: Bảng báo cáo kinh doanh tổng hợp (2002-2005)
Qua bảng trên ta thấy của các năm không ngừng tăng, có được điều này
là nhờ sự cố gắng nỗ lực của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty
Bảng5: Tốc độ tăng giảm doanh thu qua các năm (2002-2005)
Dựa vào bảng số liệu trên ta có một số nhận xét như sau:
+ Năm 2003 so với năm 2002 doanh thu đã tăng tuyệt đối là 84780 nghìnđồng hay tăng một mức tương đối là 34,2% đây là một tốc độ tăng tương đốicao
+ Năm 2004 so với năm 2003 doanh thu đã tăng mức tuyệt đối là18260nghìn đồng hay tăng mức tương đối là 5,5% Như vậy tốc độ tăng của năm
2004 có tăng nhưng mức tăng nhỏ Nguyên nhân của hiện trạng này là do năm
2004 Công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần do đó gặp một vài khókhăn về công tác điều chỉnh mọi hoạt động của công ty như: Công tác tổ chức,công tác huy động vốn, phương pháp hạch toán…
+ Năm 2005 so với năm 2004 doanh thu đã tăng 12,232% hay tăng mứctuyệt đối là 42931 nghìn đồng Điều này chứng tỏ công ty đã dần dần ổn định vàthích nghi với hình thức tổ chức mới của công ty
Trang 23Như vậy qua 4 năm công ty Cổ phần Viễn thông Điện lực Hà Nội đã hoạtđộng có chiều hướng tích cực điều đó được chứng minh qua việc tăng khôngngừng doanh thu Nhưng để có thể đáng giá tính hiệu quả đó phải dựa trên cảviệc thực hiện kế hoạch doanh thu.
Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu qua các năm
Có thể thấy rằng năm 2004 công ty đã không thực hiện được kế hoạchdoanh thu Công ty mới thực hiện được 97,4% nguyên nhân chủ yếu là do công
ty mối chuyển sang hình thức công ty cổ phần do đó phải tự hoạch toán, phải tựtìm thị trường và vấp phải những khó khăn đối với các đối thủ cạnh tranh
Phân tích doanh lợi của doanh thu
Chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu phản ánh một đồng doanh thu sẽ đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận
TTR : Doanh thu thuần
Bảng 7: Chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005