1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC

31 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

như vậy ngoài nguyên nhân trên còn do sự biến động của thị trường nên chiphí nguyên vật liệu tăng cao, và do lạm phát vì vậy tiền Việt Nam mất giá.Các chi phí cho hoạt động kinh doanh lớ

Trang 1

Sinh viên thực tập : Nguyễn Xuân Quỳnh

Lớp :QTKD TM50B

MSSV:CQ502201

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công

ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SHINEC

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầucủa bất kì ai,bất kì doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ

tổ chức ,quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn.Trong điều kiện kinh

tế thị trường ngày càng phát triển ,cùng với quá trình hội nhập của nền kinh

tế, doanh nghiệp muốn tồn tại muốn vươn lên thì trước hết kinh doanh phảimang lại hiệu quả

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh chúng ta có thể tiếp cận dưới nhiềugóc độ khác nhau nhưng nhìn chung phân tích dưới góc độ nào cũng phảithông qua đại lượng so sánh :so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra

và ngược lại :so sánh giữa kết qủa đầu ra với chi phí đầu vào những cách sosánh này phản ánh những khía cạnh hay mức độ khác nhau của hiệu quả kinhdoanh và thông qua các chỉ tiêu dưới đây:

Trang 2

601.339.87 0

137.611.26 4

Trang 3

Như vậy qua bảng trên ta nhận thấy rằng:

Sức sản xuất của vốn tăng dần qua các năm 2009, 2010, 2011.Năm 2009sức sản xuất của vốn là 0,701 đến năm 2010 tăng lên là 0,2 tăng tương ứng là28,53% Điều đó chứng tỏ rằng năm 2010 doanh nghiệp đã đạt hiệu quả về sứcsản xuất của vốn Năm 2011 chỉ tiêu này đã tăng nhưng không đáng kể chỉ có0,09 tương ứng 9,9% Nguyên nhân là do mức độ tăng của tổng vốn kinhdoanh trong kỳ và tổng vốn kinh doanh ở mức sàn bằng nhau Điều này chothấy việc huy động và sử dụng vốn của công ty năm 2011 chưa thực sự đạthiệu quả

2.1.2 Tỉ suất doanh thu trên chi phí

Tỷ suất doanh thu trên chi phí Doanh thu

sản xuất tiêu thụ trong kỳ = x100%

Tổng Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ bỏ ra thì thu

về được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 4

Bảng 2.2: Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2006 – 2008

-% 194.403 7,09%

341.175.64 3

469.986.52 3

12.746.46

9 3,8,%

128.810.88

0 37,75%

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Qua bảng trên ta thấy: Tổng chi phí sản xuất tăng dần qua các năm, vàtăng nhiều nhất là năm 2011 Năm 2011 tăng lên 128.810.880 nghìn đồng sovới năm 2010 tương ứng với tỷ lệ 37,75% Năm 2010 tăng lên 12.746.469nghìn đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ 3,8% nguyên nhân của việctăng lên này là do sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phầnthay đổi loại hình kinh doanh Riêng năm 2011 chi phí này tăng lên nhiều

Trang 5

như vậy ngoài nguyên nhân trên còn do sự biến động của thị trường nên chiphí nguyên vật liệu tăng cao, và do lạm phát vì vậy tiền Việt Nam mất giá.Các chi phí cho hoạt động kinh doanh lớn dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao,lợi nhuận rất thấp, so với quy mô của Công ty thì đây quả là một điều khôngmong muốn Do đó Công ty cần có biện pháp để giảm thiểu chi phí nâng caohiệu quả kinh doanh tối đa hóa lợi nhuận.

Bảng 2.3 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên chi phí qua các năm 2009 – 2011

601.339.87 0

137.611.26 4

-%

Nguồn Phòng tài chính kế toán

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì ta thu lại đượcbao nhiêu đồng doanh thu Nó phản ánh mức độ sinh lợi của những yếu tố đầuvào Năm 2009 Công ty bỏ ra một đồng thì thu lại được 1.09 đồng doanh thu,năm 2010 sức sinh lợi của một đồng tăng lên cứ một đồng chi phí bỏ ra thì

Trang 6

thu về được 1.45 đồng doanh thu, năm 2011 mức sinh lợi giảm đi còn 1.27đồng doanh thu.

Ta có thể nhận thấy rằng tỷ suất doanh thu trên chi phí năm 2010 tăng

so với năm 2009 là 0.36 tương ứng với tỷ lệ 33,32%.Con số này cho ta thấycông ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất và tiêu thụ khiến cho một đồng chiphí bỏ ra thu về được nhiều đồng doanh thu hơn Đây là một điều kiện cơ bản

để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Năm 2011 thì tỷ suất này giảmnhưng so với mức tăng tỉ suất doanh thu trên chi phí của năm 2010 so vớinăm 2009 thì vẫn ít hơn,mặc dù chi phí sản xuất và tiêu thụ trong năm 2008tăng lên rất nhiều nhưng cùng với đó thì doanh thu của năm 2008 cũng tănglên rất ít

2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu(ROS-Return on sales)

Tỷ suất lợi nhuân trên tổng doanh thu hay được gọi là sức sinh lợi củadoanh thu Chỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Nó có ý nghĩa khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí, tuy nhiên để đảm bảo có hiệu quảthì tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu = x 100%

Tổng doanh thu

Trang 7

Bảng 2.4: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu qua các năm 2009 – 2011

thu

396.336.00

9 639.145.080

700.179.70 6

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Năm 2009 một đồng doanh thu của Công ty Cổ phần công nghiệp tàuthủy Shinec thì có 0.0003 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2010 do lợi nhuậntăng lên hơn 10 lần,doanh thu tăng cũng tăng lên gần gấp đôi nên một đồngdoanh thu đem lại 0,002 đồng lợi nhuận Do đó mức lợi nhuận sau thuế củamột đồng doanh thu bán hàng năm 2010 tăng lên 585,2 % so với năm 2009điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty tăng lên rấtnhiều Năm 2010 doanh thu tăng it nhưng lợi nhuận lợi nhuận tăng lên gấprưỡi vì vậy một đồng doanh thu thu được 0.005 đồng lợi nhuận tăng 121,8%

so với năm 2010

Qua việc phân tích chỉ tiêu này ta thấy hoạt động kinh doanh ở Công tyvẫn có hiệu quả vì trong những năm gần đây chỉ số này tăng mạnh ở mức kỉ

Trang 8

lục.Tuy nhiên giá trị của chỉ tiêu này so với các doanh nghiệp khác thì vẫn ởmức rất thấp Nguyên nhân là do các chi phí sản xuất ,bán hàng và quản lídoanh nghiệp quá lớn nên hiệu quả kinh doanh của công ty là chưa cao.

2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Chỉ tiêu này cho ta biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cứ mộtđồng vốn bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tậndụng yếu tố vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính theo công thức

Trang 9

tổng vốn

Nhìn vào bảng trên ta thấy cứ một đồng vốn thì năm 2009 tạo ra được0.0002 đồng lợi nhuận.Con số này là rất thấp, điều đó chứng tỏ rằng khả nặngvận dụng vốn của công ty chưa cao.Đến năm 2010 chỉ tiêu này tăng lên0,0018 ,năm 2011 tăng lên 0,003.Qua các năm chỉ tiêu này có xu hướngtăng ,đó là dấu hiệu tốt Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng gần giống với chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận trên tổng doanh thu ,nếu so với các doanh nghiệp khác thì cũng

ở mức thấp.Nguyên nhân là do công ty đang trong quá trình mở rộng quy môkinh doanh,đầu tư vào xây dựng khu công nghiệp,cần một nguồn vốn lớn do

đó trong ngắn hạn thì vẫn chưa thể thu hồi được vốn nhanh

2.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng Lợi nhuận trong kỳ

chi phí sản xuất và tiêu thụ = x 100% Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

Trang 10

Bảng 2.6: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên

tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2009 – 2010

341.175.64 3

469.986.52 3

Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán

Ta thấy rằng cứ một đồng chi phí bỏ ra thì công ty tạo ra được 0.039đồng năm 2009, 0.0735 đồng năm 2010, và 0.0737 đồng năm 2011 Điều nàycho thấy lợi nhuận trên một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ phải bỏ ra năm

2010 tăng lên so với năm 2009 là 0.034 đồng tương ứng với tỷ lệ 87,17%như vậy năm 2010 Công ty đã tiết kiệm được một phần chi phí tương đối lớn

so với năm 2009 tăng, có sự tăng lên này là do tỷ lệ mà lợi nhuận tăng lên caohơn so với tỷ lệ tăng của tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Năm 2011thì lợi nhuận trên một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ phải bỏ ra tăng lên0,0002 đồng tương ứng với tỷ lệ là 0,27% Mức tăng này là không đáng

Trang 11

kể.Nguyên nhân là do mức độ tăng lợi nhuận tương ứng với chi phí sản xuấttrong kì.

2.1.6 Khả năng sinh lợi của của vốn chủ sở hữu

Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE- return on equity) là chỉtiêu phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sauthuế và được xác định theo công thức :

Khả năng sinh lợi của Lợi nhuận trong kỳ

vốn chủ sở hữu =

Tổng chi phí sản xuất và tiêu

Bảng 2.7: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua các năm 2009 - 2011

lợi của vốn chủ

sở hữu

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Qua bảng này ta thấy được cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì Công

ty thu về được 0.07 đồng năm 2009, 0.05 đồng năm 2010, và 0.04 đồng năm

Trang 12

2011 Như vậy lợi nhuận do một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra năm 2010 tănglên so với năm 2009 là 0.043 đồng nguyên nhân là do lợi nhuận và vốn chủ sởhữu đều tăng nhưng lợi nhuận vẫn tăng nhiều hơn, năm 2011 giảm so với năm

2010 là 20% vì lợi nhuận tăng lên vốn chủ sở hữu cũng tăng lên,nhưng mức

độ tăng của vốn chủ sở hữu nhiều hơn

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG YẾU TỐ ĐẦU

VÀO CƠ BẢN

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn

Trong sản xuất kinh doanh, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đượccủa mọi quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh quy mô sản xuất kinhdoanh của một Công ty Để biết được tình hình hoạt dộng sản xuất kinh doanhcủa Công ty cũng như việc sử dụng vốn của Công ty có hiệu quả hay không tacần nghiên cứu cơ cấu vốn theo vốn cố định và vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2.8: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 13

164.626.71 2

103.873.800 -43,97% 32.262.800 24,37%Sức sản

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Sức sản xuất của vốn cố định năm 2009 là 1,517; năm 2010 là 3,748như vậy năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 là 2,2687 tương ứng với149,4%,đến năm 2011 chỉ tiêu này giảm đi 0,096 tương ứng với2,56%.Nguyên nhân là do năm 2011 doanh thu tăng ,tổng vốn cố định cũngtăng nhưng với mức độ ít hơn

Sức sinh lợi của vốn cố định của công ty qua các năm gần đây có xuhướng tăng Nếu năm 2009 sức sinh lợi của vốn cố định là 0,0006 thì đến năm

2010 sức sinh lợi của vốn cố định là 0,011 tăng lên175%,năm 2011 tăng 0,01đồng tương ứng với 90,9% Như vậy năm 2010 việc quản lý và sử dụng vốn

cố định ở công ty là tương đối tốt,thanh lí một số máy móc cũ ,thu hồi

Trang 14

vốn,mua máy móc mới đây là kết qủa của việc đầu tư có hiệu quả vào côngnghệ sản xuất, cải tiến tổ chức sản xuất hợp lý, hoàn chỉnh cơ cấu tài sản cốđịnh, hoàn thiện những khâu yếu và lạc hậu của quy trình công nghệ

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳSức sản xuất của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì sẽ tạo ra baonhiêu đồng vốn doanh thu

- Sức sinh lợi của vốn lưu động

Lợi nhuận trong kỳSức sinh lời của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ thì sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =

Doanh thu tiêu thụ trừ thuếChỉ tiêu này cho ta biết phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việcsản xuất ra một đồng doanh thu

Trang 15

- Số vòng quay của vốn lưu động

Tổng số luân chuyển thuần

Số vòng quay của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết vốn lưu động quay vòng được bao nhiêu vòngtrong kỳ Số vòng quay nhiều chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

và ngược lại số vòng quay mà ít thì việc sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp chưa tốt

- Thời gian của một vòng quay

Thời gian của kỳ phân tíchThời gian của một vòng quay =

Số vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòngquay của vốn Thời gian của một vòng quay càng nhỏ thì hiệu quả sử dụngcàng cao và ngược lại thời gian của một vòng quay mà lớn thì hiệu quả sửdụng không được cao

Bảng 2.9: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đơn vị: 1000 đồng

Trang 16

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Điều kiện tiên quyết để Công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh là phải có vốn Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ

Trang 17

vốn sản xuất kinh doanh của Công ty Nó được biểu hiện bằng tiền của giá trịtài sản lưu động và được sử dụng vào quá trình tái sản xuất.

Ta thấy cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra 3,921 đồng doanh thu năm2009; 4,491 đồng doanh thu năm 2010, và 5,227 đồng doanh thu năm 2011.Như vậy năm 2010 chỉ số này tăng 3,49 tương ứng với 348%, sự tăng vọt này

là do tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của vốn lưu động, tuynhiên năm 2011 thì tốc độ tăng của doanh thu có chậm hơn so với năm tốc độtăng của năm 2010 vì vậy sức sản xuất của vốn lưu động năm 2011 tuy tăngnhưng tăng không nhiều bằng năm 2009

Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2010 tăng so với năm 2009 là1200%, điều này cho thấy việc sử dụng vốn lưu động của Công ty hiệu quảhơn rất nhiều Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2010 tăng mạnh như vậy là

do lợi nhuận của năm 2010 tăng lên rất nhiều (1001%) so với năm 2009 Sứcsinh lợi của vốn lưu động năm 2011 cũng tăng so với năm 2010 nhưng mức

độ tăng ít hơn chỉ tăng có 138,4%

Số vòng quay của vốn lưu động của Công ty năm 2009 là 3,917 vòng/năm, năm 2010 là 4,496 vòng/năm tăng so với năm 2009 là 1,146 vòng 1năm Năm 2011 số vòng quay của vốn lưu động là 5,526 vòng/năm, số vòngquay này cũng tăng so với năm 2010 là 0,736 vòng/năm tương ứng với16,39% Điều này chứng tỏ Công ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là nhân tố sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sốlượng và chất lượng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp.Do tính chất ngành nghề kinh doanh củaCông ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Shinec cho nên lao động chủ yếu là lao

Trang 18

động trực tiếp, họ giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất Chính vì lẽ đónên sử dụng lao động như thế nào để đem lại hiệu quả cao là mối quan tâmhàng đầu của ban lãnh đạo Công ty Mức sinh lời bình quân của một lao độngcho biết mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tínhtoán Chỉ tiêu này có thể được xác định theo công thức cụ thể sau:

 Năng suất lao động của một công nhân viên trong kỳ

Năng suất lao động của Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳmột công nhân viên trong kỳ =

Tổng số công nhân viên làm việc trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết một công nhân viên trong doanh nghiệp thì sẽlàm ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

 Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận trong kỳ

tính cho một lao động =

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Trang 19

Bảng 2.13: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

của Công ty qua các năm 2009 – 2011

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

So sánh giữa 2010và 2009

601.339.87 0

136.611.26 4

Trang 20

một phần là do sự đầu tư công nghệ mới vào trong sản xuất nguyên nhân khác

là do trình độ của người lao động trong Công ty cũng tăng lên chính vì vậyhoạt động lao động cũng có hiệu quả hơn

Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động năm 2010 tăng lên 1630 nghìn đồng/người tương ứng với tỷ lệ 88.32%,năm 2011 tăng 2204 nghìn đồng tương ứngvới 121% mặc dù số lượng công nhân viên tăng lên không nhiều nhưng lợinhuận bình quân tính cho một lao động lại tăng lên rất nhiều Điều đó chứng tỏrằng đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty tương đối lớn đã dần quenvới công việc, nhiều lao động đã trở nên có tay nghề thuần thục hơn, có kỹnăng hơn và đội ngũ quản lý cũng có kinh nghiệm hơn trong việc điều hànhsản xuất Thêm vào đó là lượng đơn đặt hàng của Công ty cũng tăng lên rấtnhiều do sự năng động và quan hệ tốt với đối tác của ban lãnh đạo Công ty.Tất cả các nguyên nhân đó đã khiến cho lợi nhuận bình quân của mỗi laođộng trong Công ty là tăng dần qua các năm mức độ tăng tương đối lớn Đó

là một thành quả rất xuất sắc của tập thể lao động Công ty cổ phần côngnghiệp tàu thủy Shinec

2.2.3 Tình hình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Để phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh mỗi Công ty phải

có những bước đi đúng đắn trong việc đầu tư máy móc thiết bị, nhà cửa vậtkiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc quản lý để đảm bảo cho sự hoạt độngliên tục của dây chuyền sản xuất cũng như việc tiếp cận với những công nghệmới để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Đây là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗiCông ty Hiện nay, Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Shinec có hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 05/12/2014, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng đánh giá chỉ tiêu  sức sản xuất của vốn qua các năm 2009 – 2011 - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.1 Bảng đánh giá chỉ tiêu sức sản xuất của vốn qua các năm 2009 – 2011 (Trang 2)
Bảng 2.2: Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2006 – 2008 - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.2 Bảng đánh giá chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ qua các năm 2006 – 2008 (Trang 4)
Bảng 2.3 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên chi phí qua các năm 2009 – 2011 - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.3 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên chi phí qua các năm 2009 – 2011 (Trang 5)
Bảng 2.6: Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.6 Bảng đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên (Trang 10)
Bảng 2.7: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua các năm 2009 - 2011 - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.7 Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua các năm 2009 - 2011 (Trang 11)
Bảng 2.13: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.13 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 19)
Bảng 2.11: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất nội ngoại thất của Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Shinec - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.11 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất nội ngoại thất của Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Shinec (Trang 22)
Bảng 2.12:Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.12 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC (Trang 23)
Bảng 2.13: Tình hình thực hiện kế hoạch cho thuê đất khu công nghiệp qua các năm 2009-2011 - ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy SHINEC
Bảng 2.13 Tình hình thực hiện kế hoạch cho thuê đất khu công nghiệp qua các năm 2009-2011 (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w