1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại công ty cổ phần sonadezi long bình

154 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- -

HÀ THỊ THU THỦY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- -

HÀ THỊ THU THỦY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Hướng đào tạo : Hướng ứng dụng

Mã ngành : 8340101

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN ANH MINH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Anh Minh Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Học viên

Hà Thị Thu Thủy

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Quy trình nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 7

7 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Tổng quan về kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp 8

1.1.1 Hạ tầng khu công nghiệp 8

1.1.2 Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp 10

1.1.3 Ngành kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp 12

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.2.1 Cạnh tranh 12

1.2.2 Năng lực cạnh tranh 13

1.2.3 Lợi thế cạnh tranh 14

1.2.4 Đặc trưng của năng lực cạnh tranh 15

1.2.5 Vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết để nâng cao NLCT 16

1.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 17

Trang 5

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 17

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 19

1.4 Mô hình nghiên cứu 22

1.4.1 Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu 22

1.4.2 Mô hình nghiên cứu 23

1.4.3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH 33

2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 35

2.1.4 Đội ngũ nguồn nhân lực 37

2.1.5 Các dự án Khu công nghiệp của công ty 38

2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh 40

2.1.7 Các yếu tố rủi ro của Công ty 40

2.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB 41

2.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 41

2.2.2 Lựa chọn đối thủ cạnh tranh 41

2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 42

2.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 43

2.2.5 Phân tích EFA 44

2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB 44 2.3.1 Thực trạng năng lực marketing 45

2.3.2 Thực trạng năng lực tổ chức quản lý 48

2.3.3 Năng lực sản phẩm 50

2.3.4 Nguồn nhân lực 54

2.3.5 Năng lực tài chính 57

2.3.6 Chất lượng dịch vụ 59

Trang 6

2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp của SZB 61

2.4.1 Điểm mạnh 61

2.4.2 Điểm yếu 62

2.4.3 Cơ hội 62

2.4.4 Thách thức 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH 65

3.1 Định hướng phát triển lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB 65

3.1.1 Định hướng 65

3.1.2 Định hướng phát triển lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB 66

3.1.3 Mục tiêu chiến lược phát triển của SZB 67

3.2 Giải pháp nâng cao NLCT lĩnh vực HTKCN tại SZB 67

3.2.1 Giải pháp Marketing và chăm sóc khách hàng 67

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức quản lý 69

3.2.3 Giải pháp về sản phẩm 69

3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 70

3.2.5 Giải pháp về tài chính 71

3.2.6 Giải pháp về chất lượng dịch vụ 71

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72

KẾT LUẬN 73

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện lũy kế giai đoạn 2017 -2019 2

Bảng 1.2 Thu hút vốn đầu tư trên địa bàn Đồng Nai giai đoạn năm 2017 - 2019 3

Bảng 1.3 Tình hình tăng trưởng và tỷ lệ lấp đầy KCN của SZB 3

giai đoạn 2017 - 2019 3

Bảng 1.4 Thống kê đánh giá của khách hàng về dịch vụ hạ tầng tại SZB 4

Bảng 1.5 Tổng hợp các nghiên cứu trước đó 23

Bảng 1.6 Thang đo gốc 24

Bảng 1.7 Thang đo năng lực marketing 26

Bảng 1.8 Thang đo năng lực tổ chức quản lý 28

Bảng 1.9 Thang đo năng lực sản phẩm 29

Bảng 1.10 Thang đo nguồn nhân lực 30

Bảng 1.11 Thang đo năng lực tài chính 30

Bảng 1.12 Thang đo chất lượng dịch vụ 31

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại SZB giai đoạn 2017 - 2019 37

Bảng 2.2 Tình hình cơ cấu nhân sự của Công ty tính đến 31/12/2019 38

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 tại SZB 39

Bảng 2.4 So sánh một số tiêu chí với đối thủ cạnh tranh 42

Bảng 2.5 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 43

Bảng 2.6 Kết quả phân tích EFA 44

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh tại SZB 45

Bảng 2.8 Chi phí quảng cáo của Công ty qua các năm từ 2017 đến 2019 46

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát yếu tố năng lực Marketing 47

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát yếu tố năng lực tổ chức quản lý 49

Bảng 2.11 Chi phí tái đầu tư cơ sở hạ tầng tại KCN Biên Hòa 2 và KCN Gò Dầu 51 Bảng 2.12 Kết quả khảo sát yếu tố năng lực sản phẩm 52

Bảng 2.13 Bảng khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ 53

Bảng 2.14 Chi phí đào tạo giai đoạn 2017- 2019 55

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát yếu tố nguồn nhân lực 55

Bảng 2.16 Thang bảng lương của một số chức danh tại SZB 56

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát yếu tố năng lực tài chính 58

Trang 9

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát yếu tố chất lượng dịch vụ 60

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 25Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức SZB 35Hình 2.2 So sánh năng lực marketing lĩnh vực HTKCN tại SZB với các đối thủ 48Hình 2.3 So sánh năng lực tổ chức quản lý lĩnh vực HTKCN tại SZB với các đối thủ 50Hình 2.4 So sánh năng lực sản phẩm lĩnh vực HTKCN tại SZB với các đối thủ 53Hình 2.5 So sánh nguồn nhân lực lĩnh vực HTKCN tại SZB với các đối thủ 57Hình 2.6 So sánh năng lực tài chính lĩnh vực HTKCN tại SZB với các đối thủ 59Hình 2.7 So sánh chất lượng dịch vụ lĩnh vực HTKCN tại SZB với các đối thủ 61

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Michael Porter (2009b) cho rằng "Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn"

Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cho thấy trong những năm qua, SZB đã có nhiều hoạt động nhằm nâng cao NLCT của mình trong lĩnh vực BĐSKCN như tăng cường các chế độ đãi ngộ nhằm thu hút nhân lực có chất lượng cao về Công ty; Liên kết các đơn vị thành viên mạnh, nhiều kinh nghiệm trong Tổng công ty Sonadezi; Cải tạo cảnh quan cũng như xây dựng quy trình “một cửa” nhằm mang đến sự tiện lợi, giảm bớt thời gian trong quá trình cung cấp dịch vụ Các giải pháp này đã mang lại kết quả khả quan cho Công ty trong thời gian qua tuy tuy nhiên vẫn còn có nhiều tồn tại cần phải khắc phục

Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng trong nghiên cứu này đã phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại SZB để từ đó đưa ra 6 giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty bao gồm:

- Giải pháp marketing và chăm sóc khách hàng

- Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức quản lý

- Giải pháp về sản phẩm

- Giải pháp về nguồn nhân lực

- Giải pháp về tài chính

- Giải pháp về chất lượng dịch vụ

Trang 12

ABSTRACT

Michale Porter(2009b) argued that: “To compete successfully, businesses must have

a competitive advantage in the form of either lower production costs or the ability to differentiate products to achieve prices higher than average, businesses need to gain more sophisticated competitive advantages, which can provide higher quality goods

or services or produce more efficient products.”

In the past years, the status of the competitiveness shows that: SZB has had many activities to improve the competitiveness in the field of Industrial Park Real Estate, such as: Strengthening of remuneration to attract high-quality human resources for the company; associate strong, experienced members in the Corporation Sonadezi; improve the landscape and build "one-stop" process to bring convenience; reducing the time during service providers These solutions have brought positive results for the Company recently, but there are still many factors that need to be overcome

Through the research methods of qualitative and quantitative used in this study, which analyzed and evaluated on the status of competitiveness in SZB, so that will provide 6 solutions to improve the competitiveness of the company, including:

- The solution to marketing and customer service

- The solution to the improvement of management and organizational capacity

- The solution of the products

- The solution of the human resource

- The solution of the finance

And the solution of service quality

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Cạnh tranh và bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh như thế nào luôn là câu hỏi bức thiết được đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Trong thời gian qua đã thu hút được nhiều sự quan tâm từ các học giả nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp Các nghiên cứu liên quan tới vấn đề cạnh tranh nói chung và nâng cao NLCT đã được thực hiện với tần suất dày đặc trong những năm gần đây và phổ biến tại mọi lĩnh vực ngành nghề kinh doanh trong đó có lĩnh vực BĐSKCN

Trong 20 năm qua, Việt Nam đã trở thành điểm sáng công nghiệp của Đông Nam Á Từ 335 ha đất được dành riêng cho hoạt động sản xuất công nghiệp (năm 1986), đến nay, con số này đã lên tới 95.500 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 65.600 ha, chiếm khoảng 68,7% (Tạp chí thời báo, 2019) BĐS công nghiệp Việt Nam đang có tiềm năng lớn gây ảnh hưởng đến việc thay đổi mục đích

sử dụng đất và tạo ra giá trị Tuy vậy, BĐS công nghiệp cũng chịu rất nhiều tác động của hạ tầng Do đó đất công nghiệp khá tương đồng nên những biến số về vận hành này sẽ có tầm ảnh hưởng lớn đến khách thuê

Tại Việt Nam hiện nay có 330 KCN, khu chế xuất với tổng diện tích hơn 97.000 ha; trong đó đã có 258 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích hơn 68.800 ha (Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, khu kinh tế năm

2019, Vụ Quản lý các khu kinh tế- Bộ kế hoạch và đầu tư) Trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đang tích cực tìm kiếm

cơ hội đầu tư vào thị trường bất động sản công nghiệp Việt Nam Với một môi trường kinh doanh thông thoáng, an ninh, chính trị ổn định, Việt Nam được đánh giá là một điểm đến thu hút đầu tư Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung cũng được nhìn nhận sẽ đưa đến cho Việt Nam cơ hội đón nhận thêm dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Trung Quốc

Trang 14

Trong thời gian qua, việc gia nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu và rộng, điều này tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế trong nước nói chung và các ngành nghề, các doanh nghiệp nói riêng tại Việt Nam nhiều cơ hội thuận lợi cũng như không ít khó khăn, thách thức trong cạnh tranh trên thị trường, thể hiện thông qua tình hình vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam như sau:

Bảng 1.1 Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện lũy kế giai đoạn 2017 -2019

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Vốn đầu tư nước ngoài vào

Việt Nam thực hiện lũy kế 172,35 tỷ USD 191,4 tỷ USD 211,78 tỷ USD Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư

Kể từ năm 1994 khi Việt Nam được xoá bỏ cấm vận, bắt đầu thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, hình thành các khu công nghiệp tập trung với mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân, thì tỉnh Đồng Nai có thể nói là một trong những tỉnh tiên phong trong việc hình thành các KCN nhằm cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài và đặc biệt khuyến khích đầu tư, tạo động lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gia nhập khu vực công nghiệp Khởi đầu từ việc nâng cấp, cải tạo khu kỹ nghệ Biên Hoà thành Khu công nghiệp Biên Hoà I và sau đó phát triển các khu công nghiệp tiếp theo như KCN Biên Hoà II, Amata, Nhơn Trạch… với việc hình thành hàng loạt các Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh HTKCN như: Tổng công ty Tín Nghĩa, Tổng công ty Sonadezi, Tổng công ty IDICO

Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch đến năm 2020, Đồng Nai sẽ có 35 KCN Năm 2019, Đồng Nai có 32 KCN (diện tích trên 10.200 ha), trong đó 31 KCN đã hoạt động Hiện nay, tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 79% và diện tích đất còn lại để cho thuê không nhiều (Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng các KCN Đồng Nai năm 2019, Ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai) Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế và các doanh nghiệp, trong những năm tới Đồng Nai vẫn

là nơi hấp dẫn các nhà đầu tư trong, ngoài nước Đặc biệt khi Cảng hàng không

Trang 15

quốc tế Long Thành cùng các đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, Dầu Giây - Liên Khương, Biên Hòa - Vũng Tàu được xây dựng và đi vào khai thác thì Đồng Nai sẽ là trung tâm đầu mối giao thông của khu vực phía Nam

Bảng 1.2 Thu hút vốn đầu tư trên địa bàn Đồng Nai giai đoạn năm 2017 - 2019 Nguồn vốn đầu tư Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Nguồn vốn nước ngoài 1.839 triệu USD 1.850 triệu USD 1.450 triệu USD

Nguồn vốn trong nước 28.230 tỷ đồng 27.000 tỷ đồng 34.000 tỷ đồng

Nguồn Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai SZB hiện đang quản lý và khai thác 4 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với tổng quỹ đất 868 ha Trong đó KCN Biên Hòa 2, KCN Gò Dầu, KCN Xuân Lộc đã lấp đầy diện tích cho thuê Hiện nay KCN Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu) với diện tích 117 ha là dự án mới của công ty đang trong quá trình đầu tư hạ tầng và thu hút nhà đầu tư

Bảng 1.3 Tình hình tăng trưởng và tỷ lệ lấp đầy KCN của SZB

giai đoạn 2017 - 2019 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Trang 16

Bảng 1.4 Thống kê đánh giá của khách hàng về dịch vụ hạ tầng tại SZB

Nguồn Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình Trong giai đoạn 2017 – 2019 vừa qua, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực HTKCN của Công ty còn có những hạn chế sau:

- Doanh thu về HTKCN có xu hướng giảm

- Tỷ lệ lấp đầy diện tích KCN có xu hướng giảm

- Đánh giá của khách hàng về dịch vụ hạ tầng KCN giảm

- Bước phân tích môi trường bên ngoài chưa chú ý đến phân tích môi trường ngành đang diễn ra như thế nào, nhận diện các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

- Chưa có cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh dẫn đến hệ quả là Công ty không có cơ hội để lựa chọn chiến lược tối ưu và phù hợp

- Đội ngũ nhân viên bán hàng thiếu tính chuyên nghiệp, chưa được đào tạo bài bản để đáp ứng nhu cầu về tư vấn, kỹ năng chuyên môn và cả khả năng giao tiếp ngoại ngữ

Đứng trước thách thức đó, SZB cần đánh giá lại thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh của mình để nhận biết những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ có

Nội dung

đánh giá

Tốt (%)

Trung bình (%)

Chưa tốt (%)

Tốt (%)

Trung bình (%)

Chưa tốt (%)

Tốt (%)

Trung bình (%)

Chưa tốt (%)

Trang 17

thể gặp phải từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hơn nữa NLCT, nâng cao

vị thế, xây dựng uy tín thương hiệu để có thể thu hút nhà đầu tư, đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh hiện nay

Từ những lý do trên, từ yêu cầu thực tế và với kiến thức đã học, tác giả chọn

đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh

hạ tầng khu công nghiệp tại Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình” làm luận văn tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao NLCT trong lĩnh vực HTKCN tại SZB là mục tiêu nghiên cứu của đề tài Để hoàn thành được mục tiêu này, đề tài nghiên cứu cần giải quyết những công việc cụ thể sau:

- Lựa chọn được mô hình nghiên cứu, xác định các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của SZB

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua và đánh giá NLCT so với các đối thủ nhằm phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty

- Dựa vào việc phân tích thực trạng công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT trong lĩnh vực kinh doanh HTKCN của công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: NLCT trong lĩnh vực kinh doanh HTKCN tại SZB và một số đối thủ cạnh tranh cùng ngành

Đối tượng khảo sát: Các lãnh đạo, các nhân viên phòng kinh doanh, ban quản trị tổng hợp tại SZB và các lãnh đạo, trưởng/ phó phòng, các nhân viên phòng kinh doanh làm việc tại các công ty HTKCN trong Tổng công ty Sonadezi và các khách hàng của công ty

Trang 18

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: đề tài giới hạn trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh HTKCN tại SZB và một số công ty hoạt động trong ngành tại tỉnh Đồng Nai

Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng kinh doanh qua 3 năm (2017 -2019)

và đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của công ty đến năm 2025

Thời gian thực hiện khảo sát: từ tháng 11 đến tháng 12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp và xác định thang đo của các yếu tố Dựa vào lý thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp và các nghiên cứu trước đó, tác giả đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực HTKCN Tiếp theo tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn với 8 chuyên gia là các lãnh đạo, trưởng/ phó phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật nhằm đánh giá, hiệu chỉnh các nội dung các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT lĩnh vực hạ tầng BĐSKCN tại SZB để điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng NLCT và xây dựng thang đo cho đầy đủ

và phù hợp Từ đó xây dựng bảng câu hỏi để phục vụ nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng: từ bảng câu hỏi được xây dựng từ nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng dùng để phân tích thực trạng của Công ty Từ kết quả khảo sát sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để tính điểm trung bình của các yếu

tố, kết hợp phân tích thực trạng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu , trên cơ sở đó đề xuất giải pháp

5 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

về NLCT, về HTKCN, về yếu tố tác động đến NLCT của lĩnh vực HTKCN

Bước 2: Thông qua phỏng vấn 8 chuyên gia là các Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Lãnh đạo, các trưởng/ phó phòng đang làm việc tại SZB Từ tổng quan các vấn đề nghiên cứu kết hợp với việc phỏng vấn đi đến việc xây dựng thang đo nghiên cứu

Trang 19

Bước 3: Xây dựng bảng hỏi thu thập dữ liệu trong vòng 02 tháng từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2019 bằng cách gửi bảng hỏi trực tiếp hoặc thông qua email đến các lãnh đạo, các nhân viên phòng kinh doanh, ban quản trị tổng hợp tại SZB và các lãnh đạo, trưởng/ phó phòng, các nhân viên phòng kinh doanh làm việc tại các công

ty HTKCN trong Tổng công ty Sonadezi và các khách hàng của công ty… nhằm đánh giá NLCT của SZB với số lượng là 175 phiếu

Bước 4: Luận văn sử dụng các chỉ số Cronbach’s Alpha và phương pháp khám phá yếu tố (EFA) để đánh giá độ tin cậy thang đo Số liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 tháng 01/2020

Bước 5: Tổng hợp kết quả nghiên cứu trên cơ sở kết quả kiểm định mô hình Phân tích thực trạng công ty trên cơ sở kết quả khảo sát và dữ liệu thứ cấp hiện có của công ty

Bước 6: Kết luận và đưa ra các giải pháp

6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Đây là công trình nghiên cứu về một số giải pháp nâng cao NLCT trong lĩnh vực kinh doanh HTKCN đầu tiên tại SZB Với mong muốn mang lại cái nhìn tổng quan về thực trạng NLCT trong lĩnh vực HTKCN tại SZB, đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến NLCT, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao NLCT, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong bối cảnh hiện nay

7 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về NLCT của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng NLCT trong lĩnh vực kinh doanh HTKCN tại SZB Chương 3: Giải pháp nâng cao NLCT trong lĩnh vực kinh doanh HTKCN tại SZB đến năm 2025

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

1.1.1 Hạ tầng khu công nghiệp

Khu công nghiệp đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn một trăm năm nay; Anh là nước đi tiên phong với việc thành lập khu công nghiệp đầu tiên vào năm

1896 tại thành phố Manchester (Anh) tiếp theo là việc phát triển hàng loạt các khu công nghiệp, vùng công nghiệp ở các nước Mỹ, Ý, Canada, Pháp, … Đến những năm 60, 70 của thế kỷ XX, các vùng công nghiệp và các khu công nghiệp phát triển nhanh chóng và rộng khắp các nước công nghiệp, các nước công nghiệp mới: Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan,… các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô, Đức, Tiệp Khắc như là một hiện tượng lan tỏa, tác động và ảnh hưởng Từ đó, đã hình thành nên các cụm công nghiệp lớn, các trung tâm công nghiệp tập trung, các khu công nghiệp công nghệ cao ngày càng quy mô và hiện đại

Có rất nhiều quan niệm, khái niệm khác nhau về khu công nghiệp theo mỗi giác độ tiếp cận:

Thứ nhất, Theo cách tiếp cận của các nhà quản lý Thái Lan và của một số các nhà kinh tế học các nước công nghiệp thế hệ thứ hai ở Đông Nam Á trên giác độ quy hoạch tổng thể một không gian kinh tế với những điều kiện, cơ sở hạ tầng phục

vụ nhu cầu thiết yếu: “khu công nghiệp là thành phố công nghiệp, một cộng đồng

hoàn chỉnh, được quy hoạch đầy đủ các tiện nghi đa dạng, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn hảo, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học, khu chung cư, …”

Thứ hai: Trên quan điểm hoàn thiện cả về mặt tính chất hoạt động kinh tế, không gian tổ chức hoạt động kinh tế và mục tiêu hoạt động kinh tế; Tổ chức phát

triển công nghiệp Liên Hiệp quốc (UNIDO) cho rằng: “Khu chế xuất là khu vực sản

xuất công nghiệp, giới hạn ở hành chính, về địa lý, được hưởng chế độ thuế quan cho phép tự do nhập trang thiết bị và sản phẩm nhằm mục đích sản xuất sản phẩm

Trang 21

xuất khẩu, chế độ thuế quan được ban hành, cùng với những quy định về luật pháp

ưu đãi, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.”

Thứ ba: Khái niệm về khu công nghiệp ở Việt Nam được trình bày ở nhiều văn bản pháp luật trước đây như Nghị định 192-CP ngày 28/12/1994, Nghị định 36/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/04/1997, Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008, Luật đầu tư 2014, Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018

Theo Luật đầu tư năm 2014 khái niệm của Khu công nghiệp như sau: “Khu

công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp”.

Theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ khái niệm của Khu công nghiệp như sau: "Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ”

Như vậy có thể hiểu Khu công nghiệp là một nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa doanh nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới cụ thể, không có dân dư sinh sống và được chính phủ phê duyệt thành lập

Các KCN đã góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền đô thị, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp Đồng thời góp phần giải quyết việc làm, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, thu hẹp chênh lệch kinh tế giữa các vùng trong cả nước

Theo khoản 22, điều 2, luật xây dựng năm 2014 định nghĩa “ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác”.

Như vậy hạ tầng khu công nghiệp là tập hợp các công trình, thiết bị, hạ tầng

kỹ thuật trong khu công nghiệp, bao gồm:

Trang 22

- Hệ thống giao thông: Hệ thống tuyến đường nội bộ, đường đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Hệ thống thoát nước: bao gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải

- Hệ thống cấp điện, cấp nước, khí đốt

- Hệ thống chiếu sáng

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Hệ thống kho ngoại quan

- Hệ thống xử lý nước thải

Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như: Khu Trung tâm dịch vụ, Siêu thị, nhà hàng, cây xăng, khu tập thể thao, văn phòng đại diện hiệp hội thương mại các nước, ban quản lý KCN, ngân hàng, hải quan… Khu nhà ở cho công nhân và chuyên gia làm việc trong khu công nghiệp

1.1.2 Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

Theo khoản 6, điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về

quản lý khu công nghiệp thì “ Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp là dự án đầu tư sử dụng đất thuộc khu công nghiệp để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cho các nhà đầu tư thuê, thuê lại để xây dựng nhà xưởng, tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật”.

Tại khoản 2, điều 31 Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về

quản lý khu công nghiệp thì “ Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế định giá cho thuê, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các loại phí sử dụng hạ tầng liên quan khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế về khung giá và các loại phí Việc đăng ký khung giá và phí thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung giá đã đăng ký”.

Nhận thức được vai trò vị trí của khu công nghiệp trong việc hình thành và phát triển công nghiệp - động lực cho phát triển kinh tế của Việt Nam Nhà nước luôn khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia các hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh khai thác các công trình, kết cấu HTKCN

Trang 23

- gọi là các Công ty phát triển HTKCN - thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

Hoạt động kinh doanh HTKCN của một doanh nghiệp có thể được hiểu là việc thực hiện các công tác sau:

Quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống HTKCN; xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các tiện ích khác theo định hướng phát triển, quy hoạch của Nhà nước

Vận động các nhà đầu tư vào thuê đất, nhà xưởng, văn phòng trong KCN trên

cơ sở quy hoạch chi tiết đã được duyệt qua công tác tiếp thị, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư

Định giá cho thuê lại đất đã xây dựng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác trong khu công nghiệp; định giá cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các mức phí dịch

vụ khác

Cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có nhu cầu thuê lại đất hoặc các công trình hạ tầng gắn liền đã xây dựng trên đất …bằng việc ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với Công ty phát triển hạ tầng KCN, giao dịch phát sinh các loại phí: Phí sử dụng đất, Phí quản lý duy tu hạ tầng và tiền thuê đất

Kinh doanh các dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luât được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty Các loại hình dịch vụ kinh doanh như:

- Cho thuê, bán nhà xưởng, cho thuê văn phòng - cao ốc do Công ty phát triển

hạ tầng KCN đầu tư xây dựng trong KCN…

- Các dịch vụ hỗ trợ: tư vấn quản lý doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ; Tư vấn đầu tư, tư vấn pháp lý; Xúc tiến thương mại; Cung cấp, đào tạo nguồn nhân lực; …

Khách hàng của các công ty kinh doanh HTKCN là các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài muốn xây dựng nhà máy tại Việt Nam và các doanh nghiệp trong nước

Trang 24

muốn phát triển sản xuất hoặc các doanh nghiệp di dời từ khu đô thị vào khu công nghiệp phát sinh nhu cầu thuê đất trong các KCN

1.1.3 Ngành kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

Hoạt động đầu tư khai thác và kinh doanh HTKCN thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản với loại hình bất động sản đưa vào kinh doanh là các công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và được xem là một lĩnh vực nhỏ thuộc ngành kinh doanh bất động sản gọi chung là bất động sản công nghiệp Theo ông Lê Việt Dũng - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu

tư Bình Dương bất động sản KCN được hiểu là các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhà xưởng cho thuê, kho bãi, văn phòng cho thuê, khu đô thị và các dự án đầu tư mặt bằng phục vụ sản xuất công nghiệp (Tạp chí Diễn đàn doanh nghiệp).

Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong ngành ít, khoảng trên dưới 200 doanh nghiệp có quy mô, tầm ảnh hưởng đến nền kinh tế Khu công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp sản xuất và thực hiện dịch vụ về các sản phẩm công nghiệp; sự lớn mạnh của các khu công nghiệp tác động mạnh đến đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời là chiến lược để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế cả nước nói chung và của địa phương nói riêng Các doanh nghiệp trong ngành đa số là những tập đoàn, tổng công ty lớn kinh doanh trong cùng lĩnh vực bất động sản: thiết kế, thi công xây dựng, mua bán, cho thuê các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản như Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (BECAMEX), Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc, Tổng công ty cổ phần phát triển khu công nghiệp (SONADEZI), Tổng công ty IDICO, Công ty cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp Tín Nghĩa, Công ty cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên, Công ty cổ phần và đầu tư công nghiệp Tân Tạo, Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore…

1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Cạnh tranh

Bất kỳ mọi hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực đều có sự cạnh tranh với nhau, vì vậy đã có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh được đưa ra Tuy nhiên, tùy

Trang 25

theo cách nhìn nhận vấn đề khác nhau nên đã có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh được đưa ra

Trong Từ điển thuật ngữ kinh tế học (2001, tr.42), cạnh tranh là: “Sự đấu

tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng dành lấy thứ mà không phải ai cung dành được”

Theo Michael Porter (2009, tr.31) thì: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị

phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có”

Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư

bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa

để thu được lợi nhuận siêu ngạch " (Nguyễn Vĩnh Thanh(2005), tr.13,14)

Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2006, tr.87), “Cạnh tranh trong thương

trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn các đối thủ cạnh tranh của mình!”

Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình Các mục tiêu này

có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…

1.2.2 Năng lực cạnh tranh

Theo Từ điển thuật ngữ kinh tế học (2001): "NLCT được hiểu là khả năng

dành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng dành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp"

Michael Porter (2009b) cho rằng khó có thể đưa ra một khái niệm, định nghĩa

tuyệt đối về NLCT Theo ông, "Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp

phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay

Trang 26

dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn" (Michael Porter,

2009b)

Như vậy, có thể hiểu rằng: "NLCT của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và

lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn"

NLCT của doanh nghiệp trước hết tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Thị trường BĐS Việt Nam hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tham gia, đây là cơ hội cho thị trường phát triển nhưng cũng là thách thức không nhỏ khi mức độ chuyên môn hóa của các doanh nghiệp còn thấp, NLCT của các doanh nghiệp còn hạn chế vô hình chung sẽ tạo sức ì lớn cho toàn thị trường

1.2.3 Lợi thế cạnh tranh

Michael E Porter (2012) cho rằng Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng Lợi thế có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích của người mua là tương đương), hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn

Mỗi yếu tố đều có sự ảnh hưởng đến việc tạo ra sự khác biệt Bốn yếu tố này

sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn thông qua việc hạ thấp chi phí hay tạo sự khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ Từ đó, doanh nghiệp có thể làm tốt hơn đối thủ và có lợi thế cạnh tranh

Trang 27

Hình 1.1 Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh

(Nguồn: Michael E Porter (2012))

1.2.4 Đặc trưng của năng lực cạnh tranh

Theo Nguyễn Viết Lâm (2014), mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về NLCT của doanh nghiệp, song xét về bản chất có thể nêu lên một số đặc trưng cơ bản như sau:

Thứ nhất, NLCT của doanh nghiệp phụ thuộc vào cả yếu tố bên trong (thực lực, lợi thế của doanh nghiệp) và bên ngoài (môi trường kinh doanh)

Thứ hai, NLCT không phải được xác định một cách biệt lập, riêng lẻ mà là trong sự đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường

Thứ ba, những thực lực và lợi thế quyết định NLCT của doanh nghiệp phải hướng đến việc thỏa mãn khách hàng (mục tiêu trực tiếp) nhằm đạt được các mục tiêu tốt nhất, trong đó có lợi nhuận (mục tiêu cuối cùng) (Michael Porter, 2009b) Thứ tư, NLCT của doanh nghiệp có thể được phản ánh qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, gồm một số chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 28

(doanh thu, thị phần, lợi nhuận) và các chỉ tiêu phản ánh thực lực, lợi thế kinh doanh (công nghệ, tài chính, nhân lực, sản phẩm, dịch vụ )

1.2.5 Vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết để nâng cao NLCT

Ngành đầu tư kinh doanh BĐS của Việt Nam được hình thành và phát triển chưa lâu, có thể đánh dấu từ khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực Trong khoảng thời gian mới được hình thành, hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện, tốc độ phát triển quá nóng do cầu về BĐS rất lớn trong khi nguồn cung có hạn Điều này khiến giá BĐS tăng vọt không ngừng, ngành đầu tư, kinh doanh BĐS trong một khoảng thời gian dài làm là có lãi, có dự án là có lãi, nhà đầu tư thứ cấp cũng mua là có lãi, hàng hóa tung ra thị trường bao nhiêu lập tức tiêu thụ hết bấy nhiêu Thực tế này khiến ngành BĐS trong một thời gian dài chỉ biết chạy dự án, xin dự án để triển khai mà không quan tâm gì đến vấn đề cạnh tranh và nâng cao NLCT của doanh nghiệp mình

Trong giai đoạn hiện nay sau một thời gian dài phát triển quá nóng, khi cung vượt xa cầu, nhiều doanh nghiệp kinh doanh BĐS đang rơi vào tình trạng hoạt động thua lỗ, cầm chừng, sản phẩm không bán được dẫn đến nguy cơ phá sản Quy luật thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải tiến, đổi mới, nâng cao NLCT để chiến thắng trong cạnh tranh thì mới có thể tồn tại và phát triển được Như vậy, cạnh tranh trở thành một yếu tố rất quan trọng, quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp nói riêng, quyết định đến sự phát triển hay diệt vong của cả ngành BĐS nói chung Cạnh tranh trong đầu tư, kinh doanh BĐS cũng là nền tảng để cơ quan Nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp lý, nhằm từng bước lành mạnh hóa thị trường, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, từ đó ngành đầu tư, kinh doanh BĐS Việt Nam mới có cơ hội để phát triển ổn định, lâu dài

Không những thế, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay cùng với

sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài trong cùng lĩnh vực, việc nâng cao NLCT ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng

Trang 29

cao NLCT tại doanh nghiệp được xem như là một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN luôn là một đòi hỏi hết sức cần thiết và cấp bách Nó không chỉ giúp doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình

độ, tự hoàn thiện để tồn tại, phát triển mà còn góp phần thúc đẩy phát triển ngành, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và mang lại các lợi ích về kinh tế, xã hội cho quốc gia

1.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứu của tác giả Ambastha và Momaya (2004) về NLCT của doanh nghiệp “lý thuyết, khung phân tích và mô hình” đã đưa ra lý thuyết về NLCT

ở cấp độ doanh nghiệp.Qua đó chỉ ra rằng, NLCT của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:

(1) Nguồn lực (nguồn nhân lực, cấu trúc, văn hóa, trình độ khoa học công nghệ, tài sản);

(2) Quy trình (chiến lược, quy trình quản lý, quy trình công nghệ, quy trình tiếp thị);

(3) Hiệu suất (chi phí, giá cả, thị phần, phát triển sản phẩm mới) Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở NLCT của doanh nghiệp nói chung mà chưa phân biệt về qui mô, địa lý, lĩnh vực hoạt động Vì thế, nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế nếu vận dụng nghiên cứu cho doanh nghiệp ở những qui mô và lĩnh vực khác nhau

Ho (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và NLCT Tác giả đưa ra mô hình đo lường các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp thông qua năm khía cạnh: (1) Cơ cấu hội đồng quản trị; (2) Cương vị

Trang 30

quản lý; (3) Chiến lược lãnh đạo; (4) Sở hữu tập trung và các mối quan hệ vốn - thị trường; (5) Trách nhiệm xã hội có mối quan hệ với NLCT của doanh nghiệp

Kết quả phân tích cho thấy hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và NLCT có ảnh hưởng với nhau, số điểm hoạt động quản trị trong doanh nghiệp càng cao thì đánh giá NLCT sẽ càng cao Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ giữa hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và NLCT sẽ cao hơn khi quản trị được đánh giá trên cơ

sở toàn diện (tất cả năm thông số đặt cùng nhau) thay vì đánh giá riêng lẻ Tuy nhiên, Ho (2005) chỉ tập trung vào các công ty kinh doanh hàng đầu bao gồm trong danh sách 500 công ty Fortune và danh sách 1.000 công ty Business Week Nghiên cứu chỉ tập trung làm rõ mối quan hệ giữa NLCT và năng lực quản trị trong doanh nghiệp mà không xét đến những khía cạnh khác Do đó, vẫn còn tồn tại một khoảng trống nghiên cứu rõ ràng trong việc xác định mối quan hệ giữa hoạt động quản trị của các doanh nghiệp ở các nước phát triển và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường quốc tế

Nghiên cứu của Thompson, Strickland & Gamble (2007) đã đề xuất các nhân

tố ảnh hưởng đến NLCT tổng thể của một doanh nghiệp dựa trên 10 yếu tố (Hình ảnh/uy tín, công nghệ, mạng lưới phân phối, khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm, chi phí sản xuất, dịch vụ khách hàng, nguồn nhân lực, tình hình tài chính và trình độ quảng cáo, khả năng quản lý thay đổi) Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp và đánh giá nó dựa trên phương pháp cho điểm nhằm so sánh năng lực giữa các doanh nghiệp mà chưa xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này đến NLCT và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Onar & Polat (2010) về các nhân tố tác động tới NLCT và lựa chọn chiến lược kinh doanh của 104 doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Istabul - Thổ Nhĩ Kỳ thông qua phỏng vấn tổng giám đốc hoặc giám đốc nguồn nhân lực dựa trên bảng câu hỏi Likert 7 điểm Nghiên cứu này đã phân tích các yếu tố tác động tới NLCT bao gồm: (1) khả năng quản trị, (2) khả năng sản xuất, (3) khả năng bán hàng-marketing, (4) khả năng dịch vụ hậu cần logistics, (5)

Trang 31

công nghệ thông tin, (6) tài chính - kế toán, (7) nguồn nhân lực, (8) dịch vụ chăm sóc khách hàng, (9) cung ứng, (10) nghiên cứu và phát triển, (11) quản trị công nghệ, (12) đổi mới và (13) quan hệ khách hàng Nghiên cứu này đã khẳng định quyết định chiến lược càng đúng đắn thì càng tạo ra khả năng cạnh tranh cao

Nghiên cứu của tác giả Sauka (2014) về “Đo lường NLCT của các công ty ở Latvia” đã xác định 7 yếu tố ảnh hưởng tới NLCT cấp công ty, bao gồm: (1) Năng lực tiếp cận các nguồn lực; (2) Năng lực làm việc của nhân viên; (3) Nguồn lực tài chính; (4) Chiến lược kinh doanh; (5) Tác động của môi trường; (6) Năng lực kinh doanh so với đối thủ; (7) Sử dụng các mạng lưới thông tin liên lạc

Nhược điểm chủ yếu của nghiên cứu này là chỉ sử dụng phương pháp thống kê

và đưa ra nhận xét dựa trên giá trị trung bình Nghiên cứu chỉ xác định những yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp và đo lường mức độ của chúng thông qua khảo sát nhưng không đề cập đến mối quan hệ với NLCT Kết quả nghiên cứu được đánh giá trong bối cảnh tại Latvian bởi các công ty nói chung, mà không phân biệt lĩnh vực hoạt động nên kết quả sẽ hạn chế khi áp dụng vào các nước phát triển cũng như những công ty có ngành nghề khác

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Trong những năm gần đây nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp cũng được rất nhiều nhà nghiên cứu và các các học giả quan tâm tại Việt Nam Tuy nhiên trong lĩnh vực HTKCN mà SZB đang hoạt động chưa có nghiên cứu cụ thể nào Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hai hướng chính, đó là: (1) nghiên cứu về NLCT

và các giải pháp nâng cao NLCT của doanh nghiệp trong một ngành; (2) nghiên cứu

về các nhân tố nội tại tác động tới NLCT doanh nghiệp

Nguyễn Thành Long (2016) trong luận án Tiến sỹ "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre", Đại học Kinh tế thành phố

Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về NLCT của doanh nghiệp và một số mô hình nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch, xác định 8 yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre gắn với đặc thù về điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của địa phương Các

Trang 32

yếu tố đó bao gồm: (1) Năng lực marketing; (2) Thương hiệu; (3) Năng lực tổ chức, quản lý; (4) Trách nhiệm xã hội; (5) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (6) Nguồn nhân lực; (7) Cạnh tranh về giá; (8) Điều kiện môi trường điểm đến (cơ chế chính sách, người dân bản địa, môi trường tự nhiên)

Nguyễn Duy Hùng (2016) trong luận án Tiến sỹ "Nâng cao NLCT của các công ty chứng khoán Việt Nam", Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã vận dụng

mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson và Strickland (2001) để xác định

hệ thống 07 yếu tố bên trong tác động tới NLCT các công ty chứng khoán, bao gồm tiềm lực tài chính; vốn trí tuệ; chất lượng sản phẩm; trình độ công nghệ; chất lượng dịch vụ; thương hiêu, uy tín và hoạt động xúc tiến; mạng lưới hoạt động Luận án đã lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố bên trong tới NLCT của các công ty chứng khoán Từ đó đưa ra giải pháp tương ứng đến nâng cao NLCT cho các công ty chứng khoán Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh tự do hoá thị trường chứng khoán

Hoàng Nguyên Khai (2016) trong luận án Tiến sỹ "Nâng cao NLCT của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương", Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã đưa ra quan điểm NLCT của ngân hàng là: “NLCT của NHTM là khả năng kiểm soát các điều kiện kinh doanh thuận lợi của ngân hàng so với NHTM

và tổ chức tài chính khác trong một môi trường nhất định nhằm thu được lợi nhuận tối đa”; đã xây dựng các chỉ tiêu đánh giá NLCT của NHTM cụ thể như: Năng lực tài chính; Năng lực về sản phẩm dịch vụ; Trình độ công nghệ ngân hàng; Nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành; Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của ngân hàng thương mại Luận án cũng tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến NLCT của NHTM bao gồm: Chất lượng dịch vụ; Nỗ lực xúc tiến bán hàng; Công nghệ; Giá bán (phí dịch vụ)

Nguyễn Tú (2015) trong luận án Tiến sỹ " Nâng cao NLCT của Ngân hàng Thương mại cổ phần quốc tế trên thị trường Việt nam " Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã đã nghiên cứu hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam trên một số các chỉ tiêu chính và tổng hợp thành 4 nhóm tiêu chí để đo lường

Trang 33

NLCT, bao gồm: Sức mạnh nội tại; sản phẩm dịch vụ; khách hàng, thị phần và thương hiệu; lợi nhuận

Đỗ Thị Tố Quyên (2014) trong luận án Tiến sỹ "Đầu tư nâng cao NLCT của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam", Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã chỉ ra nội dung đầu tư, cơ cấu sử dụng vốn đầu tư phụ thuộc vào chiến lược cạnh tranh, công cụ cạnh tranh của mỗi ngân hàng Luận án đã xây dựng quy trình và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư nâng cao NLCT tại NHTM Các chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu tư với NLCT và được xác định tùy thuộc vào chiến lược cạnh tranh của ngân hàng tại mỗi giai đoạn

Lê Thị Hằng (2013) trong luận án Tiến sỹ "Nâng cao NLCT trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam", Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về NLCT trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của công ty Cụ thể: NLCT là việc dịch vụ thông tin di động của công ty

đó được sử dụng nhiều với tần suất nhanh chóng trên thị trường bên cạnh các doanh nghiệp cùng cung cấp dịch vụ khác Vận dụng các tiêu chí chung đánh giá NLCT của doanh nghiệp xác định các tiêu chí đánh giá NLCT của công ty trong cung ứng dịch vụ thông tin di động, bao gồm: chất lượng dịch vụ; giá dịch vụ; sự khác biệt dịch vụ; hệ thống kênh phân phối; xúc tiến thương mại; thương hiệu và uy tín

Hồ Trung Thành (2012) đã đề xuất các tiêu chí đánh giá NLCT động của các doanh nghiệp ngành Công thương, bao gồm năng lực sáng tạo, định hướng học hỏi,

sự hội nhập, Marketing, định hướng phát triển kinh doanh, và kết quả hoạt động kinh doanh

Bùi Đức Tuân (2011) trong luận án Tiến sỹ “Nâng cao NLCT của ngành chế biến thủy sản Việt Nam”, Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã đánh giá được những yếu tố rào cản ảnh hưởng tới nâng cao NLCT của ngành chế biến thủy sản Việt Nam, bên cạnh các lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác trên thế giới như: tự nhiên, sức cầu, môi trường cạnh tranh trong nước v.v…Nghiên cứu cho thấy Việt Nam chủ yếu chỉ mới đạt được những kết quả trên cơ sở biét khai thác và tận dụng các lợi thế tự nhiên (ưu đãi nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế về lao động)

Trang 34

mà chưa được đạt được phát triển bền vững như các quốc gia khác (sức cầu trong nước, môi trường cạnh tranh, các ngành phụ trợ)

Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Mai Trang (2009) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố cấu thành năng lực động của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp định lượng Tác giả nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của yếu tố định hướng kinh doanh, định hướng học hỏi, năng lực marketing và năng lực sáng tạo đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hạn chế của nghiên cứu chỉ được kiểm định với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hơn nữa nghiên cứu chỉ kiểm định chưa phân tích chi tiết từng ngành nghề kinh doanh cụ thể như sản phẩm, dịch vụ, công nghệ cao, công nghiệp, thâm dụng lao động, v.v… do

đó không thể phát hiện các khác biệt nhất định về vai trò của các yếu tố năng lực động đối với lợi thế kinh doanh và kết quả kinh doanh Ngoài ra còn nhiều yếu tố có thể là yếu tố năng lực động cần được xem xét như năng lực sản xuất, R&D, định hướng thị trường, nội hóa tri thức, v.v…

1.4 Mô hình nghiên cứu

1.4.1 Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết và qua các nghiên cứu trên, tác giả đưa ra bảng thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các doanh nghiệp cụ thể trong bảng sau:

Trang 35

Bảng 1.5 Tổng hợp các nghiên cứu trước đó

Điều kiện môi trường điểm đến (cơ chế chính sách,

người dân bản địa, môi trường tự nhiên)

Nguyễn Thành Long (2016)

Hệ thống kênh phân phối

Xúc tiến thương mại

Thương hiệu và uy tín

Lê Thị Hằng (2013)

Nguồn: Tổng hợp kế thừa các mô hình nghiên cứu

1.4.2 Mô hình nghiên cứu

Từ quan điểm của M Porter, Thompson – Strickland và các lý thuyết khác, tác giả tổng hợp được các nhóm yếu tố bên trong ảnh hưởng NLCT của một công ty Đồng thời, mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2016) cũng dựa trên lý thuyết của M Poter Bên cạnh đó, sự tham khảo mô hình nghiên cứu của Lê Thị Hằng (2013) và Nguyễn Duy Hùng (2016) cũng đóng vai trò quan trọng trong đề xuất các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT trong hoạt động HTKCN tại SZB

Trang 36

Dựa trên cơ sở kế thừa từ các nghiên cứu đã trình bày, xây dựng thang đo cho

mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:

Biểu tượng Logo

Khả năng tiếp cận thông tin của khách hàng

Nguyễn Duy Hùng (2016)

NĂNG LỰC TỔ CHỨC QUẢN LÝ

2

Năng lực quản lý của lãnh đạo

Khả năng điều chỉnh chiến lược theo môi trường hoạt

động của doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy hoạt động

Phân tích và dự báo môi trường cạnh tranh

Hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược cạnh tranh

Nguyễn Duy Hùng (2016)

SẢN PHẨM

3

Thủ tục giao dịch đối với khách hàng đơn giản

Sự tiện lợi của sản phẩm

Thời gian ký kết hợp đồng nhanh

Chất lượng của sản phẩm

Sản phẩm kèm theo nhiều tiện ích

Giá sản phẩm

Nguyễn Duy Hùng (2016)

NGUỒN NHÂN LỰC

4

Trình độ người lao động

Kỹ năng phục vụ khách hàng

Chính sách quản trị nhân lực của Công ty

Chính sách lương và phúc lợi

Chính sách thu hút nhân tài

Nguyễn Duy Hùng (2016)

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

6

Thủ tục giao dịch đối với khách hàng đơn giản

Thái độ của nhân viên

Tính chuyên nghiệp của nhân viên trong các giao dịch

Thời gian cung cấp dịch vụ

Nguyễn Thành Long (2016) , Nguyễn Duy Hùng (2016)

Trang 37

STT Nội dung Tham khảo

Chăm sóc khách hàng

Nguồn: Tổng hợp kế thừa các mô hình nghiên cứu

Kế thừa từ các nghiên cứu trên tác giả lựa chọn mô hình nghiên cứu giải pháp nâng cao NLCT trong lĩnh vực HTKCN tại SZB như sau:

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

1.4.3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB

1.4.3.1 Năng lực marketing

Marketing là chức năng làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, Kotler và cộng sự (2006) Vì vậy, năng lực marketing của doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc liên tục theo dõi và đáp ứng được với những thay đổi của khách hàng cùng với đối thủ cạnh tranh (Kotler và cộng sự, 2006; Homburg và cộng sự, 2007)

Năng lực marketing của doanh nghiệp được thể hiện, một là, thông qua việc liên tục theo dõi và đáp ứng được với những thay đổi của thị trường, bao gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô (Homburg C, Grozdanovic M & Klarmann M, 2007) Hai là doanh nghiệp phải luôn nổ lực tạo dựng mối quan hệ tốt

Năng lực marketing

Năng lực tổ chức quản lý

Sản phẩm Nguồn nhân lực

Chất lượng dịch vụ

NLCT lĩnh vực

hạ tầng KCN tại Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình

Năng lực tài chính

Trang 38

với các đối tác kinh doanh như nhà cung cấp, khách hàng, nhà phân phối và chính quyền

Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các nhân tố năng lực marketing tác động đến NLCT lĩnh vực HTKCN tại SZB bao gồm 5 yếu tố sau:

Bảng 1.7 Thang đo năng lực marketing STT THANG ĐO GỐC THANG ĐO HIỆU CHỈNH

1 Thương hiệu Thương hiệu hạ tầng KCN của Công ty

2 Các chương trình quảng cáo Các chương trình quảng cáo sản phẩm hạ

tầng KCN của Công ty

3 Hình thức quảng cáo Hình thức quảng cáo sản phẩm hạ tầng KCN

của Công ty

4 Biểu tượng Logo Biểu tượng Logo của Công ty

5 Khả năng tiếp cận thông tin

Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: được thể hiện bằng những kiến thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện các công việc đối nội và đối ngoại của doanh nghiệp

Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn thuần là trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng đến kiến thức về xã hội, nhân văn Ớ nhiều nước, trình độ và năng lực của giám đốc doanh nghiệp nói riêng và đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nói chung không chỉ được đo bằng bằng cấp của các trường quản lý danh

Trang 39

tiếng, mà còn thể hiện ở tính chuyên nghiệp, ở tầm nhìn xa trông rộng, có óc quan sát, phân tích, nắm bắt cơ hội kinh doanh, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn

để thực tiễn đặt ra Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý tác động trực tiếp và toàn diện tới NLCT của doanh nghiệp thể hiện qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo động lực trong doanh nghiệp Tất cả những việc đó không chỉ tạo ra không gian sinh tồn và phát triển của sản phẩm, mà còn tác động đển năng suất, chất lượng và giá thành, uy tín của doanh nghiệp v.v

Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý của doanh nghiệp Nhờ đó mà nâng cao NLCT của doanh nghiệp

Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp Điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn

và dài hạn và do đó có tác động mạnh tới việc nâng cao NLCT của doanh nghiệp

Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các nhân tố năng lực tổ chức quản lý tác động đến NLCT lĩnh vực HTKCN tại SZB bao gồm 5 yếu tố sau:

Trang 40

Bảng 1.8 Thang đo năng lực tổ chức quản lý STT THANG ĐO GỐC THANG ĐO HIỆU CHỈNH

1 Năng lực quản lý của lãnh đạo Năng lực quản lý của lãnh đạo Công ty

2

Khả năng điều chỉnh chiến lược

theo môi trường hoạt động của

doanh nghiệp

Khả năng điều chỉnh chiến lược theo môi trường hoạt động của Công ty

3 Tổ chức bộ máy hoạt động Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty

4 Phân tích và dự báo môi trường

1.4.3.3 Năng lực sản phẩm

Đây là một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả, đem lại lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, doanh nghiệp kinh doanh BĐS HTKCN nói riêng Việc lựa chọn sản phẩm đúng, đáp ứng đúng thị hiếu người tiêu dùng theo đảm bảo 50% thành công cho doanh nghiệp

Tuy nhiên, do lĩnh vực BĐS HTKCN có đặc điểm là dễ bắt chước, dễ sao chép nên việc định hướng kinh doanh như vậy cần phải thường xuyên, liên tục có

sự điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với xu thế của thị trường, phù hợp với tâm lý

và thị hiếu của người tiêu dùng

Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các nhân tố năng lực sản phẩm tác động đến NLCT lĩnh vực HTKCN tại SZB bao gồm 5 yếu tố sau:

Ngày đăng: 13/08/2020, 23:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w