Theo [1] Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực sẵn có của doanh nghiệp như lao động, vật tư, tiền vốn … để đạt
Trang 1LÊ VĂN HUỲ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LÊ VĂN HUỲ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Công nghiệp
Mã số : 60.31.09
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nhâm Văn Toán
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn của tôi với đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phẩn Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2013
Tác giả
Lê Văn Huỳ
Trang 4Tác giả xin bầy tỏ lòng cám ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS Nhâm Văn Toán – giáo viên hướng dẫn Luận văn cho tác giả, chỉ
bảo nhiệt tình và định hướng khoa khọc cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thu nhập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện luận văn
Tác giả xin chân thành cám ơn tập thể lãnh đạo và anh chị em trong Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp số liệu và viết luận văn
Tác giả xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa kinh
tế - quản trị kinh doanh và phòng đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, các nhà khoa học, bạn bè, người thân đã động viên giúp đỡ và chia
sẻ với tác giả trong suốt quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn
Trân trọng cám ơn!
Tác giả
Lê Văn Hùy
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .6
1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.1.4 Phân loại hiệu quả .8
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .11
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh .12
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát .12
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp .13
1.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu thuần 13
1.2.4 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) 14
1.2.5 Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) 14
1.2.6 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 15
1.2.7 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận .15
1.2.8 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh khác của Công ty 16
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 16
Trang 61.3.4 Nhân tố về vốn và cơ sở vật chất 18
1.3.5 Nhân tố về thiết bị và công nghệ .19
1.3.6 Nhân tố nguyên vật liệu .19
1.3.7 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 20
1.4 Tóm tắt chương 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH 25
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh .25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh .26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị 27
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua 33
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh (2010, 2011) 41
2.2.1 Những đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 41
2.3 Đánh giá về thành tựu và tồn tại trong sản xuất kinh doanh của Công ty .63
2.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh .65
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 65
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH 69
3.1 Định hướng phát triển của ngành Xi măng, Than Việt Nam và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh 69
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành xi măng Việt Nam .69
Trang 73.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh 79
3.2.1 Giải pháp về lao động .79
3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý kỹ thuật .81
3.2.3 Giải pháp chuyển kho chứa than và hệ thống nghiền sàng than từ kho Cánh Gà Vàng Danh về lắp đặt tại kho bãi đổ thải hầm 82 Vàng Danh nhằm giảm chi phí vận chuyển than từ của lò xuống và vận chuyển đá thải .81
3.3 Cải tạo lại hệ thống máy móc thiết bị để khai thác tối đa năng suất của máy móc thiết bị .87
3.3.1 Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm 88
3.3.2 Sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả 88
3.3.3 Tính toán sử dụng chi phí hợp lý .89
3.3.4 Quản lý và sử dụng nguyên nhiên liệu, vật tư phụ tùng dự phòng tồn kho một cách hiệu quả .90
3.3.5 Giải pháp về quản trị 91
3.3.6 Giảm định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu .92
3.3.7 Giải pháp về thị trường, tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí bán hàng .92
3.3.8 Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp .93
3.4 Một số giải pháp mang tính kiến nghị với các cấp quản lý .94
3.4.1 Đối với Bộ Xây dựng 94
3.4.2 Đối với cơ quan chủ quản: TCT xi măng Việt Nam 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN CHUNG 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả HĐSX kinh doanh của Công ty CP XM & XD
Quảng Ninh năm 2007 - 2011 35
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn 48
Bảng 2.3: Cơ cấu tổng tài sản 49
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động của Công ty năm 2010, 2011 53
Bảng 2.5: Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2010 - 2011 55
Bảng 2.6: Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lợi doanh thu 55
Bảng 2.7: Chỉ tiêu về tỷ sinh lợi tài sản 56
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2010 – 2011 57
Bảng 2.9: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định 57
Bảng 2.10: Chỉ tiêu về vòng quay tổng tài sản 58
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2010 – 2011 59
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động 2010 – 2011 61
Bảng 2.13: Hiệu quả sản xuất kinh doanh 2010 – 2011 62
Bảng 2.14: Đánh giá về tình hình thực hiện mục tiêu sản xuất và kinh doanh năm 2011 của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh 64
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu xi măng cả nước 71
Bảng 3.2: Cân đối cung cầu xi măng cả nước năm 2011 và năm 2012 72
Bảng 3.3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2012 78
Bảng 3.4: Định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu sản xuất xi măng Năm (2009 – 2011 và kế hoạch năm 2012) 92
Trang 10Số hiệu Tên hình Trang
Hình 1.1 Phân loại hiệu quả kinh doanh 9
Hình 1.2: Sơ đồ Dupont 14
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh 28
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu từ hoạt động sản xuất của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2011 37
Hình 2.3: Biểu đồ Các khoản nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2011 38
Hình 2.4 Biểu đồ các khoản phải trích nộp của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2011 39
Hình 2.5: Biểu đồ tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2011 39
Hình 2.6: Biểu đồ lợi nhuận của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2011 40
Hình 2.7: Sơ đồ Công nghệ khai thác than lò chợ 42
Hình 2.8: Sơ đồ công nghệ đào lò khai thác than 42
Hình 2.9: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò quay 43
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Mọi doanh nghiệp trả lời không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường - tức kinh doanh không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực xã hội
Mặt khác kinh doanh trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh chất lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ sở kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt được điều này
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là tối
đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm
- dịch vụ cung cấp cho thị trường Để sản xuất phải sử dụng các nguồn lực sản xuất
xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu
sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất
xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận
Để góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược đó, tôi đã quyết định chọn đề tài:
“ Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh” làm luận văn Thạc sĩ của mình
Trang 122 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp trên các khía cạnh về hiệu qủa sử dụng các yếu tố đầu vào, các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp và chủ yếu tập trung vào Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Thực trạng về hiệu quả kinh doanh ở Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty cổ phần
Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp như: quan sát, điều tra, tổng hợp, so sánh, thay thế liên hoàn, đồ thị, phân tích, đối chiếu, kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh hoạ để làm sáng tỏ quan điểm của mình về nghiên cứu đã được đặt ra
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Bổ sung hoàn thiện hệ thống lý luận về hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong doanh nghiệp, xây dựng căn cứ khoa học cho các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham
khảo cho các doanh nghiệp và áp dụng vào thực tế hoạt động kinh doanh cho Công
ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Trang 137 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bầy trong 97 trang, bảng biểu 18 và 10 hình vẽ bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng về hiệu quả kinh doanh Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh”
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp đồng thời phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp Do vậy phải kiểm tra tính hiệu quả và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trong doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển Hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào Đó cũng là vấn đề bao trùm, xuyên xuốt thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế Bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cho mọi quá trình, mọi giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh Phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vậy hiệu quả là gì? Hiện nay còn có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Theo [3] Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, giữa kết quả kinh doanh với chi phí kinh doanh đã bỏ ra Chi phí ở đây được hiểu là chi phí lao động xã hội, là sự kết hợp giữa các yếu tố của quá trình sản xuất với một tương quan hợp lý trong quá trình kinh doanh để tạo ra kết quả Kết quả có thể là một đại lượng vật chất hoặc mức độ thoả mãn nhu cầu và có phạm vi xác định
Theo [2] Hiệu quả kinh tế là mục tiêu đề ra của quá trình sản xuất kinh doanh, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định lượng, thể hiện quan hệ giữa chi phí
bỏ ra và kết quả mà doanh nghiệp đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 15Theo [3] cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh giữa chỉ tiêu đầu ra và chỉ tiêu đầu vào của doanh nghiệp Đây chỉ là chỉ tiêu phẩn ánh về số lượng tương đối, số tuyệt đối giữa toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để phục vụ cho SXKD với tổng giá trị (tổng doanh thu) mà doanh nghiệp thu được trong SXKD đó
Theo [1] Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực sẵn có của doanh nghiệp như lao động, vật tư, tiền vốn … để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất
Theo P.Samueleson và Ư.Nordhaus trình bày quan điểm của mình trong cuốn Giáo trình Kinh tế học năm 1991 cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ cho nền kinh tế có hiệu quả Về mặt lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được và hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả kinh tế này cần rất nhiều điều kiện trong đó có vấn đề dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường
Từ các quan điểm trên, có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh
là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn,…)
để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Vì vậy hiệu quả kinh doanh được xác định theo công thức:
C K
H =
Trang 16Trong đó: H – Hiệu quả kinh doanh
K – Kết quả đạt được
C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động các sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối: Tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực
1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Xét một cách chung nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất như lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn… vào quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi nền sản xuất xã hội và của mọi doanh nghiệp Hiểu rõ được bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh mới xác định đúng các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu, các yêu cầu đối với việc đề ra các mục tiêu và các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả:
* Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tuỳ thuộc vào đặc trưng của sản phẩm
mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2,m3, lít… Các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ… Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất
Trang 17lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm… Cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm… Hơn nữa, hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về…
* Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị
mà là một phạm trù tương đối Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ
có thể được phản ánh bằng số tương đối: tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
* Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trước hết là hao phí về mặt hiện vật, cũng
có thể được xác định bởi đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, thông thường người ta hay sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so sánh cao Rõ ràng, việc xác định hao phí nguồn lực của một thời kỳ xác định cũng là vấn đề không đơn giản Không đơn giản ở ngay sự nhận thức về phạm trù này: hao phí nguồn lực được đánh giá thông qua phạm trù chi phí, chi phí tài chính hay chi phí kinh doanh? Cần chú ý rằng, trong các phạm trù trên chỉ phạm trù chi phí kinh doanh là phản ánh tương đối chính xác hao phí nguồn lực thực tế Mặt khác, việc có tính toán được chi phí kinh doanh trong từng thời kỳ kinh doanh ngắn hay không cũng như có tính toán được chi phí kinh doanh đến từng bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học tính chi phí kinh doanh
Trang 18Cũng cần chú ý rằng, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh nào đó hoàn toàn khác với việc so sánh sự tăng lên của kết quả với sự tăng lên của sự tham gia các yếu tố đầu vào
Vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều khó xác định chính xác
1.1.4 Phân loại hiệu quả
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của luận văn và các tài liệu có thể phân hiệu quả thành các loại theo hình 1.1 Hiệu quả có thể được đánh giá ở các góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau… Để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần xem xét phạm trù hiệu quả trên từng góc độ cụ thể Phân loại hiệu quả là việc chia hiệu quả thành các loại khác nhau phục vụ mục đích nghiên cứu cụ thể 1.1.4.1 Theo căn cứ đánh giá
a, Hiệu quả thực tế: Là hiệu quả được đánh gia căn cứ vào báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh được lập hàng năm của doanh nghiệp Hiệu quả thực
tế là cơ sở để kiểm tra hiệu quả đã được nêu trong dự án đầu tư và để điều chính kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn
b, Hiệu quả theo dự án đầu tư: Là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
được đánh giá căn cứ vào số liệu của dự án đầu tư Hiệu quả theo dự án đầu tư thường được xét cho cả quá trình từ lúc bỏ vốn để xây dựng dự án đến khi dự án kết thúc hoạt động
1.1.4.2 Theo phạm vi thời gian
a, Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xem xét,
đánh giá trong khoảng thời gian ngắn: Tuần, tháng, quý, năm
Trang 19Ph©n lo¹i hiÖu qu¶ kinh doanh
H iÖu qu¶ K Dng¾n h¹n
H iÖu qu¶ K Ddμi h¹n
Theo tÝnh chÊtlîi Ých
HiÖu qu¶ kinh
HiÖu qu¶ trùctiÕp
H iÖu qu¶ gi¸ntiÕp
Hình 1.1 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Trang 20b, Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh
giá trong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, kế hoạch dài hạn hay một dự
án đầu tư
1.1.4.3 Theo tính chất lợi ích
a, Hiệu quả kinh tế xã hội: Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người lao động, đảm bảo và nâng cao sức khoẻ người lao động, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước,…
b, Hiệu quả doanh nghiệp: Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp, phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả doanh nghiệp thường được gọi là hiệu quả kinh tế trong đó lợi ích được hiểu là lợi ích kinh tế đó là lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
1.1.4.4 Theo quan điểm đánh giá
a, Hiệu quả tĩnh: Là hiệu quả trong đó các số liệu tính toán được xem xét với
quan điểm tĩnh, tức là chúng không chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nhân tố thời gian và những nhân tố ảnh hưởng khác như lãi xuất, giá cả… Hiệu quả tĩnh thường được dùng để tính toán hiệu quả thực tế của doanh nghiệp trong thời gian ngắn
b, Hiệu quả động: Là hiệu quả trong đó số liệu tính toán được xem xét với
quan điểm động, tức là chúng có thể chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nhân tố thời gian và những nhân tố ảnh hưởng khác Hiệu quả động thường được dùng để tính hiệu quả kinh tế của đầu tư theo số liệu của một dự án cho trước
1.1.4.5 Theo phạm vi lợi ích và chi phí
a, Hiệu quả trực tiếp: Phản ánh khái quát và cho phép kết luận hiệu quả kinh
doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc của một bộ phận trong doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định Đây là hiệu quả phản ánh đầy
đủ nhất mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
Trang 21b, Hiệu quả gián tiếp: Phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp Là hiệu quả chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động,…) cụ thể của doanh nghiệp Đây là hiệu quả phản ánh quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp xét theo một mặt cụ thể nào đó của lợi ích hoặc chi phí sử dụng nguồn lực
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.1.5.1 Sự cần thiết phải tính hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tối
đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm cung cấp cho thị trường Để sản xuất phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu
Để sử dụng tiết kiệm nguồn lực, doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng, phân bổ nguồn lực đúng và thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với các điều kiện mới của thị trường Để làm điều đó cần đo lường hiệu quả Thông qua kết quả đo lường này mà biết hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và các nguồn lực ở mức
độ nào Từ đó mới biết chiến lược có còn đúng ở mức độ nào, phân bổ nguồn lực còn đúng ở mức độ nào, để điều chỉnh chúng Như thế, đánh giá để cung cấp các thông tin hiệu quả là tất yếu để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh
1.1.5.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người
ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp Mọi doanh
Trang 22nghiệp trả lời không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội
để sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường – tức kinh doanh không
có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội – sẽ không có khả năng tồn tại
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập sâu, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh nhất: chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới
có khả năng đạt được điều này
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất, đồng thời để tạo lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi xã hội, quỹ dự phòng mất việc…
Lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh =
Doanh thu thuần
về bán hàng
-Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thu và chi về
hoạt động tài chính của doanh nghiệp gồm tiền gửi tiết kiệm ngân hàng, lãi cho vay vốn, lãi mua, bán chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, ngoại tệ, lãi do góp
Trang 23vốn liên doanh, liên kết, lãi cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng, lãi kinh doanh bất động sản, hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn…
Lợi nhuận hoạt
động tài chính =
Doanh thu hoạt động tài chính -
Chi phí hoạt động tài chính -
Thuế gián thu (nếu có)
+ Lợi nhuận khác: Là các khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài
hoạt động sản xuất kinh doanh, không dự tính được trước hoặc những khoản thu được bất thường không xẩy ra một cách đều đặn, thường xuyên gồm lãi do nhượng, bán, thanh lý tài sản cố định, tiền thu được do vi phạt hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu các khoản nợ không xác định được chủ, thu được từ quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp…
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác - Thuế gián thu (nếu có)Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Kết quả đầu ra (doanh thu) Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào (Tổng chi phí) Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lời bình quân của đầu vào trong thời kỳ sản xuất kinh doanh, cứ một đồng chi phí đầu vào thì tạo ra n đồng kết quả ở đầu ra
1.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xét hiệu quả kinh tế mà các doanh nghiệp thường dùng Chỉ tiêu này cho biết: cứ một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lãi
Trang 241.2.4 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận Khả năng sinh lợi của vốn CSH càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng vốn CSH =
Vốn CSH bình quân
1.2.5 Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) =
Tổng tài sản bình quân
Phân tích mối quan hệ giữa ROA, ROE bằng phương trình DUPONT
Phương pháp phân tích tài chính DUPONT cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xét được mối quan hệ tương tác giữa hệ số sinh lời doanh thu với hiệu suất sử dụng vốn tài sản Tiếp đến chúng ta xem xét được tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ta có sơ đồ như sau:
Tổng tài sản/Vốn CSH
LNST/Vốn CSH
X
X
Trang 251.2.6 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Đây là chỉ tiêu đánh giá đo lường trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh công ty thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trên một đồng chi phí đầu vào bỏ ra trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn nghĩa là trình
độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh càng tốt và ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì trình độ sử dụng các yếu tố chi phí càng kém hiệu quả
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí
1.2.7 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
1.2.7.1 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Lợi nhuận Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tổng giá trị tài sản cố định BQ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho thấy từ một đồng giá trị tài sản
số định trong kỳ tạo ra được bao nhiên đồng lợi nhuận, qua đó chúng ta biết được trình độ sử dụng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.7.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
* Sức sản xuất tài sản ngăn hạn thể hiện bằng tỷ lệ giữa doanh thu thuần và tài sản ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân 1.2.7.3 Hiệu quả sử dụng lao động
Lợi nhuận sau thuế Mức sinh lời bình quân của lao động =
Tổng số lao động tham gia Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một lao động tham gia thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, doanh thu bình quân để đánh giá trình độ sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trang 261.2.8 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh khác của Công ty
- Chỉ tiêu lợi nhuận/ chi phí cho biết công ty cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí thì cho một đồng lợi nhuận
- Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu: phản ánh công ty có được bao nhiều đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu
- Khả năng thanh toán hiện thời: Đánh giá khả năng thanh toán nợ của Công ty
- Khả năng thanh toán nhanh: Đánh giá khả năng thanh toán nợ của công ty
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2 Nhân tố con người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong mọi hoạt động, con người đóng một vai trò cực kỳ quan trọng Sẽ không có quá trình hoạt động nào lại thiếu vắng sự tham gia của con người cho dù trực tiếp hay gián tiếp Nhân tố con người tác động trực tiếp đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp, năng suất lao động cao hay thấp đều dựa vào trình độ kỹ thuật của người lao động Nếu lao động có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, tiết kiệm nguyên vật liệu Còn nếu lao động không đủ trình độ tay nghề sẽ làm tăng hao phí nguyên vật liệu, phế phẩm nhiều
do đó, sử dụng và quản lý tốt nguồn nhân lực sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng: thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra Mặt khác, máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Đặc biệt là đối với những ngành sử dụng nhiều lao động sản xuất trực tiếp Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhập khẩu tràn lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa, kết cục là hiệu quả sản xuất kinh doanh rất thấp
Trang 27Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…) nên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật rất cao Điều này càng khẳng định vai trò quyết định của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.3 Nhân tố về quản lý
Một doanh nghiệp nếu biết quản lý tốt, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, người quản lý, lãnh đạo đòi hỏi phải có trình độ tổ chức quản lý, có kiến thức, năng lực, sáng tạo và năng động Người quản lý còn phải biết tổ chức phân công hiệp tác giữa các bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp, biết sử dụng đúng người, tận dụng được năng lực của đội ngũ nhân viên nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý, vận hành đồng bộ để thực hiện nhiệm
vụ chung của doanh nghiệp, ngoài ra cần áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng phạt nghiêm minh, các biện pháp, hình thức đòn bẩy kinh tế sẽ là động lực thúc đẩy nhân viên, người lao động nỗ lực và tận tụy trong công việc của mình, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tác động đến việc xác định hướng
đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại, kinh doanh phi hiệu quả
Trang 28của một doanh nghiệp Định hướng đúng và luôn định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ
Với phẩm chất và tài năng của mình, đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.3.4 Nhân tố về vốn và cơ sở vật chất
Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh thì cần phải có vốn: Vốn quyết định cơ bản đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp Nhà nước, ngoài việc được Nhà nước cấp vốn, doanh nghiệp cần năng động hơn trong việc kiếm tìm các nguồn vốn khác như liên doanh, vay ngân hàng Một yếu
tố cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đó là khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp Nếu khả năng quay vòng vốn càng nhiều thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Cơ sở vật chất tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ sản xuất và tạo môi trường trong sạch cho người lao động Từ đó hiệu quả lao động tăng dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 29Với nhu cầu thị trường hiện nay khách hàng không chỉ đòi hỏi sản phẩm chất lượng mà còn hình thức phải hoàn mỹ Do vậy, muốn cạnh tranh và tồn tại, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật để có những đầu tư thích đáng
1.3.5 Nhân tố về thiết bị và công nghệ
Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc thiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như thế, công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng
bộ của máy móc thiết bị… Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật do con người sáng tạo ra
và làm chủ nên chính con người đóng vai trò quyết định
Thực tế, trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế vừa qua cho thấy doanh nghiệp nào được chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất kinh doanh, đạt được kết quả
và hiệu quả kinh doanh cao, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành và có khả năng phát triển
Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới… làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
1.3.6 Nhân tố nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố vật chất để tiến hành sản xuất kinh doanh Nguồn
Trang 30nguyên, nhiên liệu dồi dào, chất lượng tốt là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn vị trí đặt nhà máy và đầu tư thiết bị công nghệ sản xuất Trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay nếu doanh nghiệp nào có hoặc gần nguồn nguyên, nhiên liệu dồi dào, chất lượng tốt sẽ chiếm ưu thế rất lớn trong cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm trong hiện tại cũng như tương lai Nguyên nhiên liệu
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bán ra Mặt khác, trong quá trình sản xuất nếu dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều hoặc quá ít cũng đều không tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh Những nhân tố này đều có ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, qua đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.3.7 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Đây là những nhân tố khách quan có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai nhóm sau:
Môi trường vĩ mô: là các yếu tố tự nhiên, địa lý, văn hoá - xã hội, các yếu tố
kỹ thuật, công nghệ, xu hướng của nền kinh tế, các yếu tố chính trị, pháp luật, môi trường quốc tế
Môi trường vi mô: là các yếu tố gắn liền với từng loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp khác nhau thì môi trường kinh doanh cũng khác nhau như khách hàng, nhà cung cấp và các sản phẩm thay thế
1.3.7.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường pháp lý bao gồm: luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh
Trang 31tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật; kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
1.3.7.2 Môi trường kinh doanh
Môi trường ngành của doanh nghiệp bao gồm các thành viên ở xung quanh doanh nghiệp, gây ảnh hưởng đến năng lực phục vụ khách hàng của doanh nghiệp, được hình thành bởi 5 lực lượng là đối thủ cạnh tranh, sức ép của nhà cung cấp, sức
ép của khách hàng, các sản phẩm thay thế, sức ép của nhà cung ứng tiềm năng Doanh nghiệp chỉ có thể nhận thức tác động của các yếu tố bên ngoài để khai thác, vận dụng chúng sao cho có lợi đối với doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao 1.3.7.3 Môi trường tự nhiên
Nhóm này bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, tình hình ô nhiễm môi trường,
sự khan hiếm năng lượng (điện, than, dầu…), tài nguyên (vật liệu cung ứng…), vị trí địa lý có thuận lợi hay không, việc phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh như thế nào Tất cả các chỉ tiêu này đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu vào, chi phí vận chuyển hàng hoá
và mở rộng quy mô tiêu thụ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.7.4 Cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo…
Trang 32đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tằn doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… và do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bán hàng hoá… các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao Thậm chí có nhiều vùng mặc dù sản phẩm làm ra rất có giá trị nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi nên vẫn không thể tiêu thụ được và do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn thấp
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp Chất lượng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.7.5 Môi trường kinh tế và công nghệ
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Trước hết, phải kể đến các chính sách đầu
tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế
cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nước làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hay vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu; việc thực hiện tốt sự hạn chế phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng; việc quản lý tốt các doanh nghiệp Nhà nước, không tạo ra sự khác biệt đối xử giữa doanh nghiệp Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác; việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái; việc đưa ra các chính
Trang 33sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng… đều là những vấn đề hết sức quan trọng, tác động rất mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan
Thường để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nước, người ta thường đánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu đó là:
+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Song song với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính từ các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả tài chính, người ta thường xem xét tác động của môi trường quốc gia và nguồn lực bên trong doanh nghiệp để thấy rõ hơn nguyên do nào tạo nên hiệu quả đó
Thông qua việc đánh giá kết quả hoạt động từ các chỉ tiêu, thông qua việc đánh giá tác động môi trường quốc gia và nguồn lực bên trong, doanh nghiệp mới
có thể vạch ra phương hướng và cách thức vận động hiệu quả và tận dụng được tối
đa lợi thế của mình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nghiên cứu về hiệu quả sử kinh doanh của doanh nghiệp đã được thực hiện bởi nhiều tác giả, thể hiện qua các sách tham khảo, giáo trình học tập, giảng dạy hay trong luận văn thạc sỹ, tiến sỹ về kế toán, tài chính doanh nghiệp…
Trong các nghiên cứu đó, hiệu quả kinh doanh đã được các tác giả chú trọng với sự phân tích sâu về các chỉ tiêu đánh giá phù hợp với đặc điểm tình hình
và năng lực thực tế của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung Các chỉ
Trang 34tiêu đánh giá hiệu quả đã được nghiên cứu đều phản ánh chi tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh như đánh giá hiệu quả từ việc sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; hiệu quả về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn; đánh giá về hiệu quả từ doanh thu, chi phí, lợi nhuận liên quan đến nguồn vốn, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh…
Tác giả luận văn nhận thấy, cơ cấu các nguồn lực để phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực tế là khác nhau dẫn đến hiệu quả kinh doanh cũng khác nhau, ngay cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực cũng khác nhau bởi về cơ bản thì điều kiện và nguồn lực thực tế cũng như cách quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp là khác nhau Do đó, khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh nói riêng, tác giả luận văn cơ bản tiếp tục sử dụng kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh từ các công trình đã được nghiên cứu từ trước đó để áp dụng vào Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh Theo tác giả luận văn, Công ty có chi phí sử dụng các nguồn lực kinh doanh thấp nhất thì sẽ đạt được hiệu quả kinh doanh Do đó, khi nghiên cứu và áp dụng vào Công ty cổ phần
Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tác giả chú trọng đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả
về công tác quản lý, sử dụng nguồn lực, tài sản, chi phí sử dụng vốn và lợi nhuận Công ty đạt được trong giai đoạn 2007 – 2011 để làm căn cứ cho việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Chương 2 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Chương 3
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tiền thân là Xí nghiệp than Uông Bí Năm 1998 với quyết định số: 1125/QĐ - UB ngày 11 tháng 4 năm
1998 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “V/v sáp nhập Công ty Xi măng và Xây dựng Uông Bí, thành Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh ” với các đơn vị trực thuộc Công ty gồm: Nhà máy Xi măng Lam Thạch; Nhà máy Xi măng Hà Tu;
Xí nghiệp khai thác và chế biến Than Uông Bí; Xí nghiệp Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Ngày 4 tháng 2 năm 2005 UBND Tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số 479/QĐ-UB phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh thành Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh Ngày
28 tháng 3 năm 2005 Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh chuyển thành Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 22.03.000388 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 26/2/2010 số: 5700100263, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 30/06/2011
Ngày 10/01/2008 Cổ phiếu của Công ty chính thức niêm yết trên Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã: QNC
Từ khi thành lập và phát triển đến nay Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh có những bước phát triển cả về qui mô chiều rộng cũng như chiều sâu, có thể nêu những chỉ tiêu chính như doanh thu tăng trưởng trung bình 15%/năm, nộp ngân sách tăng trung bình 20%/năm, lợi nhuận tăng trưởng 12%/năm, tạo công việc cho hơn 3.000 lao động trong và ngoài Tỉnh Quảng Ninh Với những kết quả đó Công ty đã được các cấp chính quyền và tổ chức trong và ngoài nước ghi nhận bằng các chứng nhận sau:
Trang 36Tên tổ chức công nhận Năm
Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam Năm 2003 Huân chương lao động hạng 3
Bộ Xây dựng Năm 2002 Cúp vàng chất lượng
Tổng cục Đo lường chất lượng Năm 2003 Cúp bạc chất lượng
UBND Tỉnh Quảng Ninh Năm 2006 Bằng khen thành tích xuất sắc trong
sản xuất kinh doanh
Tổ chức Quacert và AJA
Vương quốc Anh Năm 2001
Chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Hiện nay, Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh đã phát triển gồm 16 đơn vị thành viên
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh
Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh thuộc loại hình công ty
Cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, trước khi cổ phần hóa năm
2005 Công ty thuộc loại hình Doanh nghiệp nhà nước, cho nên sau khi cổ phần hóa Nhà nước vẫn giữ một phần vốn nhất định và giao cho Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước làm đại diện
* Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất xi măng
- Sản xuất và truyền tải điện
- Sản xuất vật liệu xây dựng; đá xây dựng, đá xẻ ốp lát, gạch xây, tấm lợp
xi măng
- Khai thác, chế biến và kinh doanh than
- Khai thác, chế biến phụ gia cho sản xuất xi măng
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;
- Thi công XD công trình dân dụng, công nghiệp, làm đường giao thông
- San lấp mặt bằng
- Vận tải thuỷ, bộ
Trang 37- Khảo sát thăm dò, tư vấn thiết kế mỏ và xây dựng
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và dân cư
- Xuất nhập khẩu các loại vật tư, phụ tùng máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp dưới 35kv
- Thi công xây dựng các công trình thủy lợi
- Kinh doanh cảng biển
- Kinh doanh vận tải sông, biển, kho vận
- Sản xuất kinh doanh bao bì đựng xi măng
- Kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn, nhà hàng
- Nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh bất động sản
Trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng phát triển Nguồn vốn được bảo toàn, công nghệ cho sản xuất luôn được đầu tư đổi mới, chất lượng công trình sản phẩm ngày một nâng cao, tạo được uy tín đối với khách hàng Nhiều công trình xây dựng đã được bên A và đơn vị sử dụng đánh giá rất cao, nên đời sống của người lao động ổn định và được cải thiện đáng kể, đồng thời luôn đảm bảo việc chi trả lợi tức cho các cổ đông và đóng góp đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
Công ty xác định mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh là:
+ Tập trung mọi nguồn lực để nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm, giữ vững sự tăng trưởng ổn định sản xuất, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả,
mở rộng thị trường và đa dạng các kênh tiêu thụ sản phẩm
+ Đầu tư phát triển các lĩnh vực có lợi thế đủ sức cạnh tranh trên thị trường mang lại kinh tế cao
+ Xây dựng Công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển và hoạt động hiệu quả trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh được tổ chức như sau:
Trang 38Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty CPXi măng và Xây dựng Quảng Ninh
(Nguồn phòng Tổ chức - Hành chính Công ty)
Tổng Giám đốc Công ty
(Đinh Đức Hiển)
Phó tổng giám đốc Công ty (Linh Thế Hưng)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phó tổng giám đốc Công ty (Phan Ngô Chứ) Phó tổng giám đốc Công ty (Phạm Văn Điện)
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kế toán
Phòng Tổ chức
Hành chính
Phòng Kế hoạch Vật tư
Phòng Tiêu thụ Phòng QL xuất nhập
vật tư
Phòng Trắc địa Phòng Bảo hộ lao động Phòng Đầu tư KD hạ
tầng
Ban QLDA Đầu tư xây dựng
Nhà máy Xi
măng Lam
Thạch
Nhà máy xi măng Lam Thạch II
Xí nghiệp KT &
kinh doanh Than Đông Triều
Xí nghiệp than Uông Bí Xí nghiệp đá Uông Bí Xí nghiệp Xây dựng Hạ Long dựng Móng Cái Xí nghiệp Xây Xí nghiệp Xây dựng Uông Bí công Cơ Giới Xí nghiệp thi
Nhà máy Xi măng Hà
Tu
Đội
Cơ Giới Công ty
Khách sạn Hồng Gai
Công ty
Cổ phần Phương Nam 135
Công ty
Cổ Phần Siêu thị Sông
Si h
Công ty
Cổ Phần
Cơ khí Nam S
Công ty
Cổ phần Phương Mai
Ban kiểm soát
TB: (Hoàng Văn Thuỵ)
Trang 39Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bao gồm: 11 phòng nghiệp vụ; 01 Ban quản lý dự án., 12 đơn vị trực thuộc và 03 Công ty cổ phần thành viên Trong đó:
- Có 03 Nhà máy sản xuất xi măng:
+ Nhà máy xi măng Hà Tu; Nhà máy xi măng Lam Thạch I; Nhà máy xi măng Lam Thạch II
- Có 02 xí nghiệp Than:
+ Xí nghiệp Than Uông Bí;
+ Xí nghiệp Than Đông Triều
- Có 03 Xí nghiệp xây dựng :
+ Xí nghiệp xây dựng Uông Bí; Xí nghiệp xây dựng Hạ Long; Xí nghiệp xây dựng Móng Cái
- Có 01 xí nghiệp đá: Xí nghiệp đá Uông Bí
- 01 Xí nghiệp Thi công cơ giới
Đại hội đồng cổ đông: Là tổ chức có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có
đại hội đồng cổ đông thành lập, đại hội đồng cổ đông thường niên, đại hội đồng cổđông bất thường Đại hội đồng cổ đông thường niên họp mỗi năm một lần
Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ 5 năm, có nhiệm
vụ xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chứccủa công ty từ
Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có niên hạn 5 năm một lần,
có nhiệm vụ thay mặt cổ đông kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh và điều hành Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông
Ban Tổng giám đốc: Trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh toàn bộ công
ty theo chiến lược Hội đồng quản trị đã đặt ra Ban Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Trực tiếp chỉ huy công tác quân sự, dân quân tự vệ theo qui
Trang 40định của Luật Quốc Phòng Trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ theo thẩm quyền được Hội đồng quản trị phê duyệt
Phòng Tổ chức- Hành chính:
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác quản lý tổ chức sản xuất, tổ chức nhân sự, lao động tiền lương; Bố trí, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác quản lý hành chính của Công ty
Phòng Kế toán:
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Kiểm tra, giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trực thuộc Công
ty và các đơn vị thành viên của Công ty về việc chấp hành quy chế tài chính của Công ty và pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kế toán, kiểm toán Nhà nước
Phòng Kỹ thuật:
Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong công việc quản lý kỹ thuật sản xuất, môi trường, tài nguyên khoáng sản, đất đai, vật tư thiết bị máy móc, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng các định mức kỹ thuật, quản lý công nghệ, xây dựng chính sách chất lượng Quản lý hệ thống ISO của toàn công ty Quản lý và định kỳ kiểm tra hiệu chuẩn các thiết bị đo lường trong Công ty