1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên than na dương vvmi

119 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo bài giảng [Phân tích dự án ñầu tư]: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu ñề ra của quá trình sản xuất kinh doanh, ñược ñặc trưng bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng, thể hiện quan hệ giữa chi phí

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ DÀNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

THAN NA DƯƠNG - VVMI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ DÀNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

THAN NA DƯƠNG - VVMI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp

Mã số: 60.31.09

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

quả cuối cùng nêu trong luận văn này là trung thực Kết quả cuối cùng chưa ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011

Học viên

Nguyễn Thị Dàng

Trang 4

TT Nội dung Trang Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

Mở ñầu 1

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiẹp 4

1.1 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 8

1.1.3 ðặc ñiểm của hiệu quả kinh doanh 8

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh 9

1.2 Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ñối với các doanh nghiệp 12

1.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 12

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 13

1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới 14

1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.4.1 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tổng hợp 16

1.4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả từng mặt 19

1.4.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng doanh nghiệp theo dự án ñầu tư 22

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 27

1.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 27

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 30

Trang 5

2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và ựặc ựiểm sản xuất kinh doanh

của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 34

2.1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty 35

2.1.4 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao ựộng của Công ty 38

2.2 đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI (2007 - 2010) thông qua các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu 40

2.3 đánh giá hiệu qủa tổng hợp hoạt ựộng của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI 43

2.3.1 đánh giá thực hiện chỉ tiêu tổng lợi nhuận 43

2.3.2 đánh giá thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn 48

2.3.3 đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 50

2.4 đánh gắa hiệu quả từng mặt của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI 51

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu ựánh ựánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố ựịnh 51

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 59

2.4.3 đánh giá hiệu quả sử dụng lao ựộng 64

Chương 3: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Than Na Dương - VVMI 71

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt ựộng của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI trong tương lai 71

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI 73

3.2.1 Xây dựng và phát triển ựội ngũ lao ựộng 73

3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý vật tư của Công ty TNHH một thành viên Than Na Dương 74

Trang 6

3.2.5 Giải pháp xây dựng lò vôi liên hoàn phục vụ cho dự án cải tạo, mở rộng nâng

công suất mỏ than Na Dương 86

3.4 đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố ựịnh thông qua giải pháp: ỘCải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố ựịnhỢ 93

3.4.1 Máy móc thiết bị 93

3.4.2 Nhà cửa, vật kiến trúc 94

3.4.3 Phương tiện vận tải 95

3.4.4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 95

3.5 đánh giá hiệu quả giải pháp xây dựng ựường bê tông bên trụ vỉa 4 phắa đông Na Dương 96

3.5.1 Cơ sở thực hiện giải pháp 96

3.5.2 Lựa chọn hình thức ựầu tư 99

3.5.3 Tắnh toán thiết kế biện pháp 99

3.5 Một số kiến nghị 106

3.5.1 Về phắa Nhà nước 106

3.5.2 Về phắa Công ty 107

KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu ựạt ựược trong năm 2010 39

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty 2007 - 2010 41

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2007 - 2010 44

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty than Na Dương 2007 - 2010 46

Bảng 2.5: Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn 49

Bảng 2.6: Chỉ tiêu tỷ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 50

Bảng 2.7: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố ựịnh 54

Bảng 2.8: Bảng ựánh giá sức sản xuất của tài sản cố ựịnh 56

Bảng 2.9: Bảng ựánh giá sức sinh lời của tài sản cố ựịnh 57

Bảng 2.10: Bảng ựánh giá tình hình trang bị kỹ thuật của tài sản cố ựịnh 59

Bảng 2.11: Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn qua các năm 2007 - 2010 60

Bảng 2.12: Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn 61

Bảng 2.13: Thời gian của một vòng luân chuyển qua các năm 2007 - 2010 61

Bảng 2.14: Hệ số ựảm nhiệm tài sản ngắn hạn 2007 - 2010 62

Bảng 2.15: Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn 2007 - 2010 63

Bảng 2.16: đánh giá chỉ tiêu năng suất lao ựộng 65

Bảng 2.17: Lợi nhuận bình quân tắnh cho một lao ựộng 66

Bảng 3.1: Tổng hợp ựự toán xây dựng lò vôi liên hoàn 89

Bảng 3.2: Bảng tắnh chi phắ vận hành 90

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh 91

Bảng 3.4: Tổng hợp hiệu quả kinh tế 92

Bảng 3.5: Bảng tắnh khấu hao máy móc thiết bị 93

Bảng 3.6: Bảng tắnh khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc 94

Bảng 3.7: Bảng tắnh khấu hao phương tiện vận tải 95

Bảng 3.8: Bảng tắnh khấu hao thiết bị, dụng cụ quản lý 95

Bảng 3.9: Chi phắ NVL, Nhân công, máy cho thi công phần nền ựường 101

Bảng 3.10: Tổng hợp chi phắ thực hiện thi công phần nền ựường 102

Bảng 3.11: Tổng hợp chi phắ nguyên vật liệu cho phần mặt ựường 103

Bảng 3.12: Tổng chi phắ thực hiện thi công phần mặt ựường 104

Bảng 3.13: Tổng hợp chi phắ xây dựng ựường bê tông bên trụ vỉa 4 phắa đông Na Dương 105

Trang 9

TT Nội dung Trang

Hình 2.1: Sơ ñồ quy trình sản xuất Than của Công ty than Na Dương 36 Hình 2.2: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Than Na Dương 36 Hình 2.3: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty than Na Dương 37

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Muốn chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh, nhất là những thách thức mới khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Chính vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới bởi nó quyết ñịnh cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp, là chiến lược ñòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện Sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả cao là ñiều kiện quyết ñịnh ñể thực hiện tốt quá trình tái sản xuất ở mức ñộ cao hơn, từ ñó nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ñồng thời tạo nguồn thu ñể ñóng góp cho ngân sách Nhà nước ngày càng ñầy ñủ hơn Từ ñó góp phần vào công cuộc thúc ñẩy công nghệp hóa, hiện ñại ñất nước ñược nhanh hơn

Ngành công nghiệp khai thác và chế biến than có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ðây là ngành công nghiệp ra ñời từ rất sớm, Than là nguồn năng lượng chủ yếu và là sản phẩm không thể thiếu ñược trong sản xuất và ñời sống

vì nó tham gia vào hầu hết các ngành công nghiệp lớn của ñất nước

Trong những năm gần ñây, Than vẫn giữ vai trò quan trọng bởi sự ñóng góp của nó trong nền kinh tế quốc dân Xuất phát từ quan ñiểm ñó ðảng và Nhà nước ta

ñã ñề ra biện pháp nhằm duy trì và phát triển ngành sản xuất than

Công ty TNHH một thành viên than Na Dương là công ty trực thuộc Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc - VINACOMIN, xác ñịnh vai trò, nhiệm vụ của mình trong việc sản xuất và kinh doanh Than Trong ñó nhiệm vụ cải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng phương pháp quản lý tiên tiến không ngừng phát triển năng suất lao ñộng, nâng cao năng suất lao ñộng ðể ñạt ñược mục tiêu ñó một trong những yêu cầu khách quan là Công ty phải tổ chức phân công lao ñộng hợp lý, tiết kiệm tối ña chi phí sản xuất, giảm tiêu hao vật liệu, nâng cao năng suất lao ñộng, hạ gía thành sản phẩm

Trang 11

Là một công ty hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh than, do ñó công ty luôn phải ñối mặt với sự cạnh tranh của các ñối thủ cùng ngành Chính vì vậy nâng cao hiệu quả trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh luôn là nhiệm

vụ chủ ñạo của mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH một thành viên than

Na Dương - VVMI nói riêng

Xuất phát từ thực tế trên tác giả chọn ñề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI”

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI ñể ñảm bảo cho Công ty phát triển bền vững

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI

Phạm vi nghiên cứu: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp ñược ñánh giá hiệu quả kinh doanh ñược nêu trong lý thuyết

và quy ñịnh của Nhà nước về giám sát, ñánh giá hiệu quả trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp thống kê kinh tế, khảo sát, thu thập tài liệu có liên quan ñến tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI ñể ñưa ra các ñánh giá về hiệu quả trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

5 Nội dung nghiên cứu

Qua tìm hiểu tài liệu và thực tế về Công ty TNHH một thành viên than Na Dương, tác giả nghiên cứu tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Công ty trên cơ sở

Trang 12

ñó ñưa ra các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong tương lai

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Luận văn nghiên cứu và ñưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI

Những kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung

7 Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI

Chương 3: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI

Sau thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH một thành viên

Than Na Dương, ñề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI” của tác giả

ñược hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế QTKD - Trường ðại học Mỏ - ðịa chất, tập thể các phòng ban Công ty TNHH một thành viên Than Na Dương cùng nhiều ý kiến ñóng góp của các PGS, TS, NCS và nhiều nhà khoa học kinh tế khác

Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế QTKD - Trường ðại học Mỏ - ðịa chất, tập thể các phòng ban Công ty TNHH một thành viên than Na Dương - VVMI ñã giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHỆP 1.1 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu ñược kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước ño trình ñộ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn ñề sống còn ñối với mỗi doanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà mà người ta ñưa ra các quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Dưới ñây là một số quan ñiểm về hiệu quả kinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê 1998) Theo quan ñiểm này của Adam Smith ñã ñồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan ñiểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan ñiểm này cũng có hiệu quả Quan ñiểm này chỉ ñúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc ñộ nhanh hơn tốc ñộ tăng của chi phí ñầu vào của sản xuất

Quan ñiểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí”, (Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê 1998) Quan ñiểm này ñã xác ñịnh hiệu quả trên cơ sở so sánh tương ñối giữa kết quả ñạt ñược với phần chi phí bỏ ra ñể có ñược kết quả ñó

Quan ñiểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp ñể lựa chọn các phương án hoặc các quyết ñịnh trong quá trình hoạt ñộng

Trang 14

thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời ñiểm Bất kỳ các quyết ñịnh cần ñạt ñược phương án tốt nhất trong ñiều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng ñiều kiện cụ thể”, (GS ðỗ Hoàng Toàn - Những vấn ñề cơ bản của quản trị doanh nghiệp - Nhà xuất bản thống kê, 1994)

Theo quan ñiểm này hiệu quả ở ñây ñược hiểu trên mộ số nội dung sau: Hiệu quả là kết quả hoạt ñộng thực tiễn của con người

Biểu hiện của kết quả hoạt ñộng này là các phương án quyết ñịnh

Kết quả tốt nhất trong ñiều kiện cụ thể

Theo bài giảng [Marketting]: Hiệu quả kinh doanh là ñại lượng so sánh giữa ñầu ra và ñầu vào, giữa kết quả kinh daonh thu ñược với chi phí kinh doanh ñã bỏ

ra Chi phí ở ñây ñược hiểu với nghĩa là chi phí lao ñộng xã hội, là sự kết hợp giữa các yếu tố lao ñộng, tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng với một tương quan hợp lý trong quá trình kinh doanh ñể tạo ra kết quả Kết quả có thể là một ñại lượng vật chất hoặc mức ñộ thỏa mãn nhu cầu và có phạm vi xác ñịnh

Theo bài giảng [Phân tích dự án ñầu tư]: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu ñề ra của quá trình sản xuất kinh doanh, ñược ñặc trưng bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng, thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả doanh nghiệp ñạt ñược sau quá trình sản xuất kinh doanh

ðể quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn thì hàng quý, hàng năm các doanh nghiệp hoạt ñộng phải tổ chức, phân tích, ñánh giá, hoàn toàn diện hoạt ñộng kình doanh, công tác quản lý của doanh nghiệp

và người quản lý ñiều hành doanh nghiệp ðể tìm ra biện pháp khắc phục những vấn ñề tồn tại và ñề ra phương hướng sản xuất kinh doanh tốt hơn trong kỳ sản xuất kinh doanh tới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ðồng thời tổng hợp kết quả ñánh giá hoạt ñộng của doanh nghiệp trực thuộc và báo cáo các cơ quan chức năng của Nhà nước có liên quan Nội dung báo cáo cần gồm tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nhiệm vụ của bộ máy quản lý ñiều hành doanh nghiệp và những kiến

Trang 15

nghị xử lý về các vấn ñề còn tồn tại Mặc dù còn cố rất nhiều quan ñiểm khác nhau

về hiệu quả kinh doanh song có thể khẳng ñịnh trong nền kinh tế thị trường ở nước

ta hiện nay mọi doanh nghiệp ñều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối ña hóa lợi nhuận ðể ñạt ñược mục tiêu này doanh nghiệp phải xác ñịnh chiến lược kinh doanh trong mọi giai ñoạn phát triển phù hợp với những thay ñổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ và quản trị hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình ñang hoạt ñộng, ñang diễn ra của doanh nghiệp là có hiệu quả hay không Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phải ñánh giá ñược hiệu quả kinh doanh ở phạm vi của toàn bộ phận cũng như ở từng bộ phận của nó

Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan ñiểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kình doanh của của doanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh Theo “Giáo trình Quản trị tài chính” - Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó Thực chất khái niệm này ñã ñề cập ñến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực kinh tế sao cho ñạt ñược việc sử dụng mọi nguồn lực trên ñường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả Xét trên phương diện lý thi ñây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể ñạt ñược Tuy nhiên ñể ñạt ñược mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhều ñiều kiện, trong ñó ñòi hỏi phải

dự báo và quyết ñịnh ñầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường

Có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh song tác giả cũng mạnh dạn ñưa ra quan ñiểm về hiệu quả kinh doanh như sau:

Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực, bao gồm: (nhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể có ñược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Khi ñó, ñể ñánh giá hiệu quả kinh doanh có thể sử dụng công thức sau ñây:

E =

Trang 16

Trong ñó: E: Hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả ñạt ñược C: Chi phí các nguồn lực Kết quả ñầu ra có thể ño bằng công các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp… Còn yếu tố ñầu vào bao gồm: lao ñộng, ñối tượng lao ñộng, vốn chủ sở hữu và vốn vay

Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố ñầu vào ñược tính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng Công thức này cho biết, cứ một ñơn vị ñầu vào ñược sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả ñầu ra

Công thức (2) ñược tính nghịch ñảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí các chỉ tiêu ñầu vào, nghĩa là ñể có một ñơn vị kết quả ñầu ra thì cần có bao nhiêu ñơn vị yếu tố ñầu vào

Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực của sản xuất Trình ñộ lợi dụng các nguồn lực không thể ño bằng các ñơn vị hiện vật hay giá trị

mà là một phạm trù tương ñối Trình ñộ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể ñược phản ánh bằng số tương ñối là tỷ số so sánh giữa kết quả và hao phí nguồn lực Nếu kết quả là mục tiêu của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện

ñể có thể ñạt ñược mục tiêu ñó

Hiệu quả kinh doanh Than là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (phương tiện, thiết bị, lao ñộng…) của doanh nghiệp kinh doanh than nhằm ñảm bảo kết quả cao nhất (lợi nhuận, chất lượng, giá cả…) với chi phí thấp

Vấn ñề nâng cao hiệu quả kinh doanh Than chính là việc thực hiện hàng loạt các biệnh pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính ñồng bộ, có tính liên tục tại doanh nghiệp kinh doanh than nhằm ñạt ñược mục tiêu cuối cùng ñó là hiệu quả cao, có lợi nhuận và chất lượng dịch vụ cao Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố ñầu vào hợp lý nhằm ñạt kết quả tối ña với chi phí tối thiểu

Tóm lại cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh doanh của một cách tòan diện trên

Trang 17

cả hai mặt ñịnh lượng: giữa kết quả thu ñược và chi phí ñã bỏ ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu ñược hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Về mặt ñịnh tính mức ñộ hiệu quả kinh doanh thu ñược phản ánh sự cố gằng, nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống doanh nghiệp, phản ánh trình ñộ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh Hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng của phạm trù hiệu quả kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời Hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó ñánh giá chính xác

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Từ khái niệm của hiệu quả nêu ở trên ñã khẳng ñịnh bản chất của hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng kinh doanh phản ánh ñược tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ñể ñạt ñược mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận

1.1.3 ðặc ñiểm của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó ñánh giá Sở dĩ như vậy vì

ở khái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh ñược xác ñịnh bởi mối tương quan giữa hai ñại lượng là kết quả ñầu ra và chi phí bỏ ra ñể có ñược kết quả

ñó mà hai ñại lượng này ñều khó xác ñịnh

Về kết quả, chúng ta ít xác ñịnh ñược chính xác kết quả mà doanh nghiệp thu ñược Ví dụ như kết quả thu ñược của hoạt ñộng kinh doanh chịu ảnh hưởng của thước ño giá trị ñồng tiền - với những thay ñổi trên thị trường của nó

Về chi phí cũng vậy, việc xác ñịnh ñại lượng này không dễ dàng Vì chi phí cũng chịu ảnh hưởng của ñồng tiền hơn thế nữa có thể một chi phí bỏ ra nhưng nó liên quan ñến nhiều quá trình trong hoạt ñộng kinh doanh thì việc bổ sung chi phí cho từng ñối tượng chỉ là tương ñối, và có khi không phải chỉ là chi phí trực tiếp mang lại kết quả cho doanh nghiệp mà còn rất nhiều chi phí gián tiếp như: giáo dục, cải tạo môi trường, sức khỏe… có tác ñộng không nhỏ ñến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh ñược biểu hiện dưới các dạng khác nhau Mỗi dạng có những ñặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theo hướng nào ñó Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở ñể xác ñịnh các chỉ tiêu và ñịnh mức hiệu quả kinh doanh ñể từ ñó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

cũng như ñánh giá hiệu quả của giải pháp ñề xuất

Hiệu quả kinh tế quốc dân (hiệu quả xã hội): xét trong phạm vi toàn bộ nền

kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự ñóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển xã hội, tích lũy ngoại tệ tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người lao ñộng góp phần tăng trưởng kinh tế ñất nước

Hiệu quả tài chính (hiệu quả doanh nghiệp): là mối quan tâm của các doanh

nghiệp hoặc các nhà ñầu tư Hiệu quả kinh tế quốc dân (hiệu quả xã hội), là mối quan tâm của toàn xã hội mà ñại diện là Nhà nước Hiệu quả tài chính ñược xem xét theo quan ñiểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế quốc dân ñược xem xét theo quan ñiểm toàn xã hội

Giữa hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả xã hội có mối quan hệ nhân qủa và tác ñộng qua lại với nhau, tức là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng

Trang 19

thể, giữa lợi ắch cá nhân với lợi ắch tập thể và toàn xã hội đó là quan hệ thống nhất

có tắnh mâu thuẫn Trong quản lý kinh doanh không những cần tình hiệu quả tài chắnh doanh nghiệp mà còn phải tắnh ựến hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp ựem lại cho nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể ựạt ựược trên cơ sở hoạt ựộng có hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Các doanh nghiệp phải quan tâm ựến hiệu quả kinh tế xã hội ựó chắnh là tiền ựề cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả để doanh nghiệp quan tâm ựến hiệu quả kinh tế xã hội Nhà nước phải có chắnh sách ựảm bảo kết hợp hài hòa lợi ắch xã hội với lợi ắch doanh nghiệp và lợi ắch cá nhân người lao ựộng

Theo quan hệ kết quả - chi phắ: có hiệu quả tuyệt ựối và hiệu quả tương ựối

Hiệu quả tuyệt ựối và hiệu quả tương ựối là hai hình thức biểu hiện mối quan

hệ giữa kết quả và chi phắ Trong ựó:

Hiệu quả tuyệt ựối: ựược ựo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phắ,

Hiệu quả tương ựối: ựược ựo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phắ

Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác ựịnh hiệu qủa nhằm mục tiêu cơ bản:

+ để thực hiện và ựánh giá trình ựộ sử dụng các nguồn lực trong hoạt ựộng kinh doanh

+ Phân tắch luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể ựể lựa chọn phương án tối ưu nhất

Người ta xác ựịnh hiệu quả tuyệt ựối khi phải bỏ chi phắ ra ựể thực hiện một phương án quyết ựịnh nào ựó để biết rõ chi phắ bỏ ra sẽ thu ựược bao nhiêu lợi ắch chi phắ cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ ựó quyết ựịnh bỉ tiền ra thực hiện phương

án hay quyết ựịnh kinh doanh phương án ựó không? Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất cứ việc gì ựòi hỏi chi phắ, dù một phướng án lới hay một phương án nhỏ ựều phải tắnh hiệu quả tuyệt ựối

Theo ựánh giá hiệu quả

Hiệu quả theo dự án ựầu tư: Hiệu quả theo dự án ựầu tư là hiệu quả hoạt

ựộng của doanh nghiệp ựược ựánh giá căn cứ vào số liệu dự án ựầu tư

Trang 20

Hiệu quả theo dự án ñầu tư thường xét cho cả quá trình từ lúc bỏ vốn ñầu tư cho ñến khi doanh nghiệp kết thúc hoạt ñộng của dự án

Hiệu quả thực tế: Hiệu quả thực tế ñược ñánh giá căn cứ vào kết quả hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh ñược lập ra hàng năm của doanh nghiệp ñang hoạt ñộng

Hiệu quả thực tế là cơ sở ñể kiểm tra hiệu quả ñã ñược nêu trong dự án, ñiều chỉnh kế hoạch hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn

Theo phạm vi tính lợi ích và chi phí

Hiệu quả tổng hợp: Là hiệu quả phản ánh ñầy ñủ nhất mối quan hệ giữa lợi ích

thu ñược và chi phí sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất ñịnh

Hiệu quả từng mặt: Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích thu ñược

và chi phí sử dụng nguồn lự của doanh nghiệp xét theo một mặt cụ thể nào ñó của

lợi ích hoặc chi phí sử dụng nguồn lực

ðể ñánh giá khái quát hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp về thực trạng cũng như giải pháp, trong luận văn sẽ sử dụng khái niệm hiệu quả tổng hợp

ðể ñánh giá chi tiết và vạch ra những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tổng hợp, trong luận văn học viên sử dụng khái niệm hiệu quả từng mặt

Theo quan ñiểm ñánh giá

Hiệu quả tĩnh: Là hiệu quả trong ñó các số liệu tính toán ñược xét với quan

ñiểm tĩnh, tức là chúng không bị biến ñộng bởi nhân tố thời gian và những nhân tố ảnh hưởng khác Chẳng hạn nếu xét theo quan ñiểm tĩnh thì một ñồng vốn bỏ ra năm nay tương ñương với một ñồng vốn bỏ ra 10 năm sau Hiệu quả tĩnh ñược dùng

ñể tính hiệu quả thực tế của doanh nghiệp trong thời gian ngắn hạn

Hiệu quả ñộng: Là hiệu quả trong ñó các số liệu tính toán ñược xem xét với

quan ñiểm ñộng, tức là chúng có thể bị biến ñộng bởi nhân tố thời gian và những nhân tố ảnh hưởng khác Hiệu quả ñộng thường ñược dùng cho tính hiệu qủa kinh tế

của ñầu tư theo số liệu của một dự án cho trước

Theo phạm vi thời gian

Căn cứ vào lợi ích nhận ñược trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta ñưa ra xem xét ñánh gía hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Trang 21

Hiệu quả trước mắt: Lợi ích trong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét

trong thời gian ngắn (hiệu quả ngắn hạn)

Hiệu quả lâu dài: Hiệu quả lâu dài là hiệu quả ñược ñánh gía, xem xét trong

khoảng thời gian dài, gắn liền với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hay một dự

án ñầu tư (hiệu quả dài hạn)

Doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh sao cho

nó mang lại lợi ích trước mắt cũng như lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không ñược chỉ vì lợi ích trước mắt

mà làm thiệt hại ñến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

1.2 Vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ñối với các doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của kinh doanh Mục tiêu bao trùm và mục tiêu lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận, tối ưu hóa nguồn lực trên cơ sở có sẵn ðể ñạt ñược mục tiêu này các doanh nghiệp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Trong ñó hiệu quả kinh doanh là một trong những mục ñích mà nhà quản lý muốn vươn tới và ñạt ñược Việc xem xét, ñánh gía, tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết sử dụng nguồn lực vào các hoạt ñộng kinh doanh ở mức ñộ nào mà còn cho phép nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ñể ñưa ra các biện pháp quản trị kinh doanh thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Bản chất của hiệu quả kinh doanh chỉ rõ trình ñộ sử dụng nguồn lực vào kinh doanh: trình ñộ sử dụng nguồn lực kinh doanh cao, các doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực ñầu vào hoặc tốc ñộ tăng của kết quả lớn hơn so với tốc ñộ tăng của việc sử dụng nguồn lực ñầu vào Do

ñó, trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả kinh doanh ñóng vai trò rất quan trọng trong việc so sánh, ñánh giá, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất ñưa ra phương pháp ñúng ñẵn nhất ñể ñạt ñược mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận Như vậy, hiệu quả kinh doanh không những là mục tiêu, mục ñích của

Trang 22

các nhà kinh tế, kinh doanh mà còn là một phạm trù ñể phân tích, ñánh giá trình ñộ

sử dụng các yếu tố ñầu vào nói trên

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? Chi phí bao nhiêu? Câu hỏi này không khó trả lời nếu nguồn lực ñầu vào của nhà sản xuất kinh doanh là không hạn chế; người ta sẽ không cần nghĩ tới vấn ñề sử dụng tiết kiệm và hiệu quả của các nguồn ñầu vào… nếu nguồn lực là vô tận Nhưng nguồn lực kinh doanh là hữu hạn Trong khi ñó phạm trù nhu cầu con người là phạm trù vô hạn, không có giới hạn của sự phát triển các nhu cầu - hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho con người càng nhiều, càng phong phú, càng có chất lượng cao càng tốt Do vậy của cải khan hiếm càng khan hiếm hơn theo cả nghĩa tuyệt ñối và nghĩa tương ñối của

nó Khan hiếm nguồn lực ñòi hỏi bắt buộc con người phải nghĩ ñến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm càng tăng lên dẫn tới vấn ñề lựa chọn tối ưu ngày càng ñặt ra nghiêm túc và gay gắt Thực ra khan hiếm mới chỉ là ñiều kiện cần ñể lựa chọn kinh

tế, bắt buộc lựa chọn con người phải lựa chọn kinh tế Chúng ta biết rằng lúc dầu dân cư còn ít mà của cải trên trái ñất còn phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác và

sử dụng Lúc ñó con người chỉ chú ý phát triển theo chiều rộng, ñiều kiện ñủ cho việc lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển nhân loại thì càng ngàu người ta càng tìm ra nhiều phương pháp sản xuất kinh doanh Vì vậy, cho phép cùng một nguồn lực ñầu vào nhất ñịnh người ta làm nhiều công việc khác nhau ðiều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế - lựa chọn kinh tế tối ưu Sự lựa chọn này sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu ñược nhiều lợi ích nhất Giai ñoạn phát triển theo chiều rộng nhường chỗ cho phát triển theo chiều sâu nhờ vào nâng cao hiệu quả kinh doanh

Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp ñể ñạt ñược sự lựa chọn tối ưu Trong ñiều kiện khan hiếm nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là ñiều kiện sống còn ñặt ra ñối với doanh nghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh

Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế

Trang 23

khác nhau là không giống nhau Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọn kinh tế thường không ñặt ra cho mọi cấp xí nghiệp mọi quyết ñịnh kinh tế sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? ñều ñược giải quyết ở trung tâm duy nhất Các ñơn vị kinh doanh cơ sở tiến hành các hoạt ñộng của theo sự chỉ ñạo từ một trung tâm, vì vậy mục tiêu cao nhất của các ñơn này là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao Do hạn chế nhất ñịnh của cơ chế kế hoạch hóa tập trung nên không những các ñơn vị kinh tế cơ sở ít quan tâm ñến hiệu quả kinh tế của mình mà trong nhiều trường hợp các ñơn vị kinh tế kế hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá

Hoạt ñộng kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh là ñiều kiện tồn tại của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn ñề: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? ñược dựa trên quan hệ cung - cầu giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác… các daonh nghiệp phải tự ñặt ra các quyết ñịnh kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ ñi ñến phá sản daonh nghiệp Do ñó mục tiêu lợi nhuận ñược trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp

Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh ñể tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh ñó

có những doanh nghiệp vẫn ñứng vững và phát triển, bên cạnh ñó không ít doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản ðể ñứng vững trên thị trường các doanh nghiệp luôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thi trường nhằm tối ña hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp thu ñược lợi nhuận càng cao càng tốt

Như vậy, ñể ñạt ñược hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của các doanh nghiệp và trở thành vấn ñề sống cò

ñể doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới

Tại Trung Quốc người ta chia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm 5 giai ñoạn: Giai ñoạn chuẩn bị, giai ñoạn sản xuất, giai ñoạn chu

Trang 24

chuyển, giai ñoạn thu lời và giai ñoạn trưởng thành Ở mỗi giai ñoạn có các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả của từng giai ñoạn như: tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn, mức trang

bị vốn cho lao ñộng, giá trị gia tăng bình quân ñầu người, tỷ lệ thuế trên tổng vốn… các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả của từng giai ñoạn liên kết thành hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tại Singapore, việc ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng trong doanh nghiệp không chỉ thực hiện ở cấp doanh nghiệp mà còn bao gồm cả các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp Ở cấp doanh nghiệp, trước ñây chỉ tiêu ñầu ra thường ñược sử dụng là doanh thu và lợi nhuận Hiện nay giá trị gia tăng ñược chú ý nhất, bởi vì nó phản ánh ñầy ñủ kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp và người lao ñộng Tại Singapore

hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ñược chia làm 5 nhóm: nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt ñộng chung (lợi nhuận trên tổng tài sản, giá trị gia tăng trên vốn hoạt ñộng), nhóm chỉ tiêu năng suất lao ñộng (giá trị gia tăng trên một công nhân, giá trị gia tăng trên một ñồng vốn chi phí lao ñộng), nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn và mức trang bị vốn (giá trị tăng lên của một ñồng vốn cố ñịnh, lợi nhuận trên một ñồng vốn cố ñịnh), nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt ñộng (số vòng quay vốn, số vòng quay các khoản phải thu), nhóm chỉ tiêu hiệu suất tài chính (tỷ lệ nợ trên tổng vốn, hệ số khả năng thanh toán)

Theo dự án VIE 90/005 của Liên Hiệp Quốc, hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: các chỉ tiêu về cấu trúc vốn (khả năng thanh toán vốn vay ngắn hạn, dài hạn), các chỉ tiêu về kết quả ñầu tư (tỷ suất sinh lời của một ñồng tài sản, một ñồng vốn hoạt ñộng

Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở những nước nêu trên bao gồm những chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả, những chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn, phản ánh tốc ñộ tăng trưởng Tuy nhiên, số lượng chỉ tiêu trong hệ thống quá nhiều, ñiều này khó có thể phục vụ ñể ñánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt ñộng kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất rất phức tạp, do ñó không thể sử dụng một chỉ tiêu ñể ñánh giá mà cần phải ñưa ra một hệ thống các chỉ

Trang 25

tiêu ðể ño lường và ñánh giá một cách chính xác, khoa học hệ thống các chỉ tiêu này phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:

Phải có chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sản xuất kinh doanh ở từng mặt, từng khâu lao ñộng, vốn và chi phí

Trong hệ thống các chỉ tiê ñánh gía hiệu quả phải ñảm bảo tính hệ thống và toàn diện, tức là các chỉ tiêu hiệu quả phải phản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Hệ thống các chỉ tiêu phải ñược hình thành trên cơ sở những nguyên tắc chung của hiệu quả Nghĩa là phải phản ánh ñược trình ñộ lao ñộng sống và lao ñộng vật hóa thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong các chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có khả năng ño lường ñược thì mới có thể so sánh và tính toán ñược

Các chỉ tiêu hiệu quả phải có sự liên hệ và so sánh với nhau, có phương pháp tính toán cụ thể và có phạm vi áp dụng phục vụ lợi ích nhất ñịnh của công tác ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hệ thống ñánh giá các chỉ tiêu hiệu quả phải ñảm bảo phản ánh ñược tính ñặc thù của ngành nghề

1.4.1 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tổng hợp

Khái niệm kết quả kinh doanh ñược biểu hiện ở nhiều chỉ tiêu như: doanh thu, sản lượng, giá trị gia tăng, thu nhập của người lao ñộng… song ñể ñánh giá hiệu quả ñích thực người ta thống nhất dùng “Tổng lợi nhuận”

1.4.1.1 Tổng lợi nhuận

Theo bài giảng Marketing: Tổng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng cùa một doanh nghiệp Là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận ñược hình thành từ các chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính, lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phụ, lợi nhuận

từ hoạt ñộng tài chính, lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng bất thường Lợi nhuận

là cơ sở ñể tính ra các chỉ tiêu chất lượng khnha, nhằm ñánh giá hiệu quả của các

Trang 26

quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh: Là lợi nhuận thu ñược do tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp ðây cũng là ñiều kiện tiền ñề ñể doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất mở rộng, ñồng thời cũng là ñiều kiện tiền

ñề ñể lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ ñầu tư phát triển, quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi… và cũng là ñiều kiện tiền ñề ñể không ngừng nâng cao ñời sống vật chất tinh thần cho người lao ñộng

Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược cấu thành từ các bộ phận sau:

Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng kinh tế khác ngoài các hoạt ñộng ñã kể trên

Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng tài chính: Chính là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận thu ñược từ mua bán chứng khoán, kinh doanh bất ñộng sản + Lợi nhuận thu ñược do tham gia góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng ñầu tư, mua bán chứng khoán kể cả dài hạn và ngắn hạn

+ Lợi nhuận thu ñược do hoạt ñộng cho thuê tài ản, cho thuê cơ sở hạ tầng + Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng ñầu tư cổ phiếu, trái phiếu

+ Lợi nhuận thu ñược do sự chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng, do cho vay vốn, do bán ngoại tệ

Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu ñược ngoài hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ngoài dự tính hoặc có dự tính,

Trang 27

nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi nhuận thu ñược không mang tính chất thường xuyên Nhưng khoản lợi nhuận này thu ñược có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan ñem lại Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp, bao gồm:

+ Lợi nhuận thu ñược từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố ñịnh

+ Lợi nhuận thu ñược từ khoản ñược phạt vi phạm hợp ñồng kinh tế

+ Lợi nhuận thu ñược từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhận tặng cho doanh nghiệp

+ Lợi nhuận thu ñược từ các khoản thuế ñược Ngân sách Nhà nước hoàn lại + Lợi nhuận thu ñược từ khoản nợ khó ñòi ñã xử lý, xóa sổ

+ Lợi nhuận thu ñược từ các khoản nợ không xác ñịnh ñược chủ

+ Lợi nhuận thu ñược từ các khoản thu từ hoạt ñộng kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót, hoặc quên không ghi sổ kế toán, ñến năm báo cáo mới phát hiện ra

Các khoản thu trên sau khi ñã trừ ñi các khoản tổn thất (thuế phải nộp, chi phí khác) có liên quan sẽ là lợi nhuận khác của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

ðể ñánh giá ñược hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua chỉ tiêu lợi nhuận ta cần phân tích ñược tình hình chung lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích tổng mức lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong ñó lợi nhuận trước thuế: là khoản lợi nhuận thu sau khi ñã trừ ñi toàn

bộ chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ñược xác ñịnh bằng công thức:

Chỉ tiêu kinh doanh của doanh nghiệp ñược xác ñịnh theo công thức:

LNtt: Tổng lợi nhuận thu từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong kỳ

qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i tiêu thụ trong kỳ, tính bằng ñơn vị hiện vật

Trang 28

pi: Giá bán ñơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ loại i

zi: Chi phí kinh doanh (giá thành sản phẩm) ñơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i

fi: Chi phí bán hàng ñơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i

gi: Chi phí quản lý doanh nghiệp ñơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i

i = 1 - n: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong

kỳ

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: là khoản lợi nhuận sau khi ñã trừ ñi toàn bộ chi

phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn trừ ñi khoản thuế thu nhập doanh nghiệp Khi ñó lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có thể ñược xác ñịnh theo công thức:

Ti: Thuế suất ñơn vị sản phẩm hàng hóa dịch vị loại i

1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Là tỷ số % giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh

1.4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả từng mặt

1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh

Trình ñộ tận dụng năng lực sản xuất của tài sản cố ñịnh

Năng lực sản xuất của tài sản cố ñịnh là khả năng sản xuất lớn nhất khi tận

dụng một cách ñầy ñủ máy móc thiết bị cả về công suất và thời gian, trong ñiều kiện

áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất và tổ chức lao ñộng hợp lý trong ñiều kiện thực tế Khi ñánh giá trình ñộ tận dụng năng lực sản xuất sẽ ñánh giá ñược quy mô

Trang 29

sản xuất hợp lý nhằm ñạt tới hiệu quả kinh tế về quy mô tốt nhất Xác ñịnh mức ñộ tận dụng các nguồn tiềm năng và khả năng tận dụng chúng, làm cơ sở cho việc ñịnh hướng phát triển theo quy mô của DN và là một trong những cơ sở ñể xác ñịnh sản lượng kế hoạch Công thức ñể xác ñịnh năng lực sản xuất về mặt công suất như sau:

Ptt

Hth =

Trong ñó:

Ptt: Cường ñộ sản xuất thực tế ñạt ñược

Pkn: Cường ñộ sản xuất theo khả năng

Hth: Năng lực sản xuất về mặt công suất

Hiệu suất sử dụng của tài sản cố ñịnh

Hệ số này cho biết với một ñơn vị giá trị tài sản cố ñịnh trong một ñơn vị thời gian ñã tham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm, chỉ tiêu này ñược xác ñịnh cả bằng chỉ tiêu giá trị và chỉ tiêu sản lượng

Hhs: Hiệu suất sử dụng của tài sản cố ñịnh

Q: Khối lượng sản phẩm hàng hóa làm ra trong kỳ, (Tấn)

Vcñbq: Giá trị bình quân của tài sản cố ñịnh trong kỳ, tình theo giá trị còn lại, (ñồng)

G: Giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, (ñồng)

Sức sinh lời của tài sản cố ñịnh:

Sức sinh lời của tài sản cố ñịnh cho biết một ñồng tài sản cố ñịnh mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ ñã thu lại ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận, hệ số sức sinh lời càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh trong công ty càng tốt và ngược lại

Trang 30

Lợi nhuận thuần

Ssl =

Giá trị tài sản cố ñịnh (1.8)

1.4.2.2 Nhóm chhỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tốc ñộ luân chuyển của tài sản ngắn hạn

Số vòng luân chuyển của vốn ngắn hạn trong kỳ cho biết số vòng mà tài sản ngắn hạn luân chuyển ñược trong kỳ phân tích, số vòng luân chuyển càng cao thì hiệu quả kinh doanh của ñơn vị càng tốt và ngược lại

Doanh thu thuần

Thời gian của một vòng luân chuyển (T lc )

Thời gian của một vòng luân chuyển cho biết số ngày mà tài sản ngắn hạn luân chuyển ñược một vòng là bao lâu, khi ñó ta có công thức xác ñịnh:

Tnăm

Tlc =

Klc

(1.10)

Hệ số ñảm nhiệm tài sản ngắn hạn (K ñm ): Hệ số ñảm nhiệm tài sản ngắn hạn

cho biết ñể tạo ra một ñồng vốn doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp ñã phải huy ñộng bao nhiêu ñồng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn bình quân

Kñm =

Doanh thu thuần

ñồng/ñồng (1.11)

Số ngày của một kỳ luân chuyển (N htk )

Chỉ số này cho biết hàng tồn kho quay một vòng hết bao nhiêu ngày, ta có công thức xác ñịnh như sau:

360

Nhtk =

Khtk

(1.12)

1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng lao ñộng

Năng suất lao ñộng (NSLð): Là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất chất lượng sử

dụng lao ñộng, mà trình ñộ sử dụng lao ñộng càng cao càng thể hiện hiệu quả kinh

Trang 31

doanh của doanh nghiệp càng lớn Phân tích NSLð dựa trên cơ sở lý luận là các doanh nghiệp phải phấn ñấu không ngừng tăng NSLð, lấy ñó là biện pháp chủ yếu phát triển sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế và tạo ra tích lũy ñể vừa tăng cường sản xuất vừa tăng thu nhập cho người lao ñộng Khi phân tích biến ñộng về năng suất lao ñộng cho biết trong năm doanh nghiệp sử dụng lao ñộng, bố trí và phân công lao ñộng tốt hay chưa, khi phân tích NSLð cần xác ñịnh NSLð bình quân cho một công nhân viên sản xuất công nghiệp, kết cấu lao ñộng trong doanh nghiệp

ðể tính NSLð cần tính năng suất lao ñộng bình quân theo từng cách phân loại lao ñ, cũng như tính năng suất lao ñộng cho từng loại lao ñộng cụ thể ðối tượng phân tích chung chủ yếu là NSLð bình quân tính cho một công nhân viên toàn doanh nghiệp, một công nhân sản xuất công nghiệp, một công nhân sản xuất và một công nhân sản xuất chính Các chỉ tiêu về NSLð càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

Năng suất lao ñộng theo chỉ tiêu hiện vật (NSLð hv ):

Q NSLðhv =

N

(1.13)

Trong ñó:

Q: Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

N: Có thể là tổng số cán bộ công nhân viên sản xuất công nghiệp, tổng số cán bộ công nhân sản xuất, hoặc tổng số công nhân sản xuất chính

Năng suất lao ñộng theo chỉ tiêu giá trị (NSLð gt ):

GT NSLð =

Trong ñó:

GT: Giá trị sản lượng sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ

1.4.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng doanh nghiệp theo dự án ñầu tư

Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp công nghiệp mỏ nói riêng không thể thiếu các dự án ñầu tư Vậy làm thế nào

ñể biết các dự án ñầu tư ñó có ñem lại hiệu quả hay không? Ta sử dụng các chỉ tiêu

Trang 32

sau ñây:

1.4.3.1 Giá trị hiện tại thu nhập ròng (NPV)

Giá trị hiện tại thu nhập ròng: Là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng sau thu chi

t t

t t t t

NPV: Giá trị thu nhập ròng từ hoạt ñộng ñầu tư theo dự án, ñồng

t = 1 ÷ n: Là chỉ số năm theo ñời dự án

n: Số năm hoạt ñộng ñầu tư theo dự án (gọi tắt là ñời dự án), năm

i: Lãi suất thị trường vốn (tỷ suất chiết khấu), % năm

at: Hệ số chiết khấu tại năm t

Bt: Khoản thu của nhà ñầu tư ở năm t, ñồng

Ct: Khoản thu chi của nhà ñầu tư ở năm t

Nội dung khoản thu, chi phụ thuộc vào tính chất dự án và các quy ñịnh của Nhà nước Thực chất của giá trị hiện tại thu nhập ròng ñối với nhà ñầu tư xây dựng công trình với mục ñích sản xuất kinh doanh chính là hiện giá của tổng lợi nhuận và khấu hao TSCð trong ñời dự án xét tại thời ñiểm ñầu năm thứ nhất

Với ý nghĩa ñó, một hoạt ñộng ñầu tư ñược ñánh giá có hiệu quả theo chỉ tiêu NPV khi NPV>0, ñó là khi mà doanh nghiệp thu ñủ các khoản ñể bù ñắp chi phí và sinh lời Nếu phải chọn một phương án ñầu tư tốt nhất trong tập hợp nhiều phương

án có thể so sánh xét theo NPV thì ñó là phương án có NPV lớn nhất

NPVopt = max{NPVPACTS>0}

Khi tính NPV ñối với dự án ñầu tư phục vụ SXKD thì khoản thu, chi có thể xuất hiện ở những năm công trình xây dựng ñi vào khai thác cho mục ñích kinh doanh, còn khoản chi lại có thể xuất hiện ngay từ năm ñầu tiên Trong dự án ñầu tư thường không chính xác ngày, tháng xuất hiện các khoản chi cũng như các khoản thu nên trong công thức ñã có sự quy ước thời ñiểm ñó là ngày cuối năm, còn thời ñiểm hiện tại ñược hiểu là ngày ñầu năm thứ nhất của ñời dự án

Trang 33

1.4.3.2 Suất hiện giá thu nhập ròng

Thường ký hiệu là PVR ñược xác ñịnh bằng công thức:

NPV PVR =

Trong ñó:

PVR: Suất hiện giá thu nhập ròng ñồng/ñồng

NPV: Hiện giá thu nhập ròng, ñồng

I: Hiện giá của tổng mức ñầu tư

Thực chất của PVR là chỉ tiêu tương ñối cho biết hiện giá thu nhập ròng ñược tạo ra bởi một ñồng vốn chi ra cũng tính theo hiện giá PVR ñược dùng ñể so sánh hiệu quả ñầu tư của những phương án so sánh khác nhau về NPV Một phương

án ñầu tư tốt nhất xét theo chỉ tiêu này là phương án có NPV>0 ñồng thời là phương

án có NPV lớn nhất

NPVopt = max{PVRP ACTS>0}

1.4.3.3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Là tỷ suất lợi nhuận mà nếu ñược sử dụng ñể tính chuyển các khoản thu, chi của toàn bộ quá trình ñầu tư về mặt thời gian ở hiện tại thi tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, hay nói cách khác hệ số hoàn vốn nội bộ chính là tỷ lệ hiện ñại hóa ñể sao cho giá trị NPV = 0

tư vốn cho hoạt ñộng SXKD IRRñm có thể là lãi suất ñi vay vốn ñể ñầu tư, có thể là

tỷ suất lợi nhuận ñịnh mức do Nhà nước quy ñịnh, nếu sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, hoặc là mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có ñể ñầu tư

Khác với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu IRR không có một công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp, mà IRR ñược tính thông qua phương pháp nội suy, tức

là phương pháp xác ñịnh giá trị gần ñúng giữa hai giá trị ñã chọn

Trang 34

Theo phương pháp này cần tìm hai tỷ suất chiết khấu i1 và i2 sao cho ứng với

tỷ suất nhỏ hơn giá trị sử dụng là i1, ta có giá trị NPV1 tương ứng, còn tỷ suất kia sẽ làm cho giá trị NPV âm IRR cần tính ứng với NPv = 0 sẽ nằm giữa hai tỷ suất i1 và

i2 Việc nội suy giấ trị thứ ba giữa hai tỷ suất trên ñược thực hiện theo công thức:

2 1

1 1

2 1

i i

i

NPV NPV

NPV i

i i IRR

++

: Giá trị hiện tại tương ứng với i2

Nếu khoảng cách giữa giá trị IRR với i1 và i2 còn lớn thì tiếp tục nội suy với IRR và i1 với cặp IRR và i2 ñể xác ñịnh chính xác hơn IRR

Khi sử dụng phương pháp nội suy, không nên nội suy quá rộng, cụ thể là khoảng cách giữa hai tỷ suất chiết khấu ñược chọn (i1 và i2) không nên vượt quá 0,5% Ngoài ra cần thận trọng khi chọn tỷ suất ban ñầu (i1 và i2) Tỷ suất này càng gần IRR bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu

Nguyên tắc sử dụng phương pháp IRR trong phân tích hiệu quả: dự án ñầu tư

có lợi khi lãi suất tính toán (itt) nhỏ hơn mức lãi suất nội tại IRR Có Itt < IRR, tức là cái chuẩn ñể chấp nhận hay gạt bỏ một dự án khi phân tích hiệu quả theo IRR là gía trị itt Trong số những dự án ñầu tư ñộc lập, dự án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí cao hơn về khả năng sinh lợi

Trong công thức tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ cũng bộc lộ một số ưu nhược ñiểm sau:

Ưu ñiểm: Chỉ tiêu IRR chỉ rõ mức ñộ lãi suất mà dự án có thể ñạt ñược Qua

ñó cho phép xác ñịnh ñược mức lãi suất tính toán (itt) tối ña mà dự án có thể chịu ñựng ñược ðây là ưu ñiểm ñặc thù của phương pháp.Việc sử dụng phương pháp này thích hợp với trường hợp mà vì lý do nào ñó người phân tích muốn tránh hoặc khó

Trang 35

xác ñịnh ñược chính xác tỷ suất chiết khấu (itt) dùng trong phương pháp hiện giá

Vì những ưu ñiểm này mà hiện nay ở các nước chỉ tiêu IRR ñược dùng rất phổ biến, ở nước ta khi lập và ñánh giá thì chỉ tiêu IRR cũng là một chỉ tiêu cơ bản Tuy nhiên so với các phương pháp khác, phương pháp IRR cũng còn những hạn chế nhất ñịnh

Nhược ñiểm: Việc áp dụng nó có thể không chắc chắn nếu tồn tại các khoản

cân bằng thu, chi thực âm ñáng kể trong giai ñoạn vận hành của dự án, tức là ñầu tư thay thế lớn Trong trường hợp ấy có thể xảy ra giá trị hiện tại thực của dự án ñổi dấu nhiều lần khi chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu khác nhau Khi tồn tại nhiều IRR và khó xác ñịnh chính xác IRR nào làm chỉ tiêu ñánh giá Thứ hai, việc tính toán tỷ suất IRR là một công việc phức tạp, ngoài ra việc áp dụng IRR có thể dẫn ñến quyết ñịnh không chính xác khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau Những dự

án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ, có thể có NPV nhỏ hơn một dự án khác tuy có IRR thấp nhưng NPV lại cao hơn Bởi vậy, khi lựa chọn một dự án có IRR cao rất

có thể ñã bỏ qua cơ hội thu một gía trị hiện tại lớn hơn, trong trường hợp này cần sử dụng phương pháp NPV Ngoài ra phương pháp này cũng không cho phép xác ñịnh ñược những thông tin về mức ñộ sinh lợi của một ñồng vốn bỏ ra ban ñầu, thời gian hoàn vốn

1.4.3.4 Thời gian hoàn vốn (T)

Là thời gian ñề các khoản thu nhập từ khấu hao và lợi nhuận sau thuế bù ñắp chi ñầu tư ban ñầu, hay chính là thời gian cần thiết ñể cho mức thu nhập vừa ñủ ñể hoàn lại vốn ñầu tư ban ñầu, ñược xác ñịnh bởi công thức:

I

T =

Trong ñó:

T: Thời gian hoàn vốn, I là tổng mức ñầu tư, ñồng

Pn: Lợi nhuận ròng hàng năm, ñồng

Kh: Mức khấu hao TSCð hàng năm, ñồng

Thời gian thu hồi vốn ñầu tư càng ngắn thì dự án ñầu tư càng hấp dẫn chủ

Trang 36

doanh nghiệp và hấp dẫn giới kinh doanh

Ngoài ra thời gian thu hồi vốn ñầu tư còn ñược xác ñịnh bởi phương trình

=

= +

i

C B NPV

1

0 ) 100 1

Như vậy, thực chất của chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn ñầu tư là thời hạn ñể hiện giá các khoản thu vừa ñể trang trải cho hiện giá của các khoản chi trong ñầu tư Một hoạt ñộng ñầu tư ñược coi là có hiệu quả xét theo chỉ tiêu T Nếu T≤T0, trong

ñó T0 là thời hạn tối ña ñể hoàn vốn theo yêu cầu ñặt ra bởi chính nhà ñầu tư (xuất phát từ hoàn cảnh, từ kinh nghiệm…) Nếu phải chọn một phương án tốt nhất trong tập hợp nhiều phương án theo chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn ñầu tư thì phải chọn phương án có thời gian thu hồi vốn ñầu tư T≤T0 ñồng thời phải là nhỏ nhất, tức là:

Tch = min{TPACTSS≤ T0} Trong thực tiễn thời gian thu hồi vốn ñầu tư ñược xác ñịnh từ công thức xác ñịnh NPV, khi ñó ta xác ñịnh ñược thời gian thu hồi vốn ñầu tư như sau:

2 1

1 1

n n

n

NPV NPV

NPV n

T

−+

Trong ñó:

n1: ðời dự án ñể có

` n NPV < 0

n2: ðời dự án ñể có

2 n NPV < 0

Tác giả ñã ñưa ra hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, nhưng tại mỗi doanh nghiệp lại có những chỉ tiêu nhất ñịnh ñể ñánh giá hiệu quả kinh doanh Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty than Na Dương sẽ ñược tác giả trình bày ở chương 2

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Lực lượng lao ñộng: ði cùng với sự thay ñổi của phương thức sản xuất thì

khoa học kỹ thuật công nghệ ñã trở thành lực lượng lao ñộng trực tiếp, áp dụng kỹ thuật tiên tiến là ñiều kiện tiên quyết ñể tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các

Trang 37

doanh nghiệp Tuy nhiên dù máy móc hiện ñại ñến ñâu cũng ñều do con người tạo

ra Nếu không có lao ñộng sáng tạo của con người thì không thể có các máy móc thiết bị ñó Mặt khác máy móc thiết bị dù có hiện ñại ñến mấy cũng phải phù hợp với trình ñộ tổ chức, trình ñộ kỹ thuật, trình ñộ sử dụng máy móc của lao ñộng Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp ñể trình ñộ của người lao ñộng thích nghi với máy móc hiện ñại ñòi hỏi phải trải qua quá trình ñào tạo trong thời gian dài và tốn kém, do ñó năng suất không cao dẫn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể thua

lỗ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ñã thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm, dịch vụ rất cao ñã ñòi hỏi lực lượng lao ñộng phải là ñội ngũ ñược trang bị tốt các kiến thức khoa học - kỹ thuật ðiều này càng khẳng ñịnh vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao ñộng ñối với việc nâng cao kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế

thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ñồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác

nhau Nhiệm vụ ñầu tiên của bộ máy quản trị doanh ghiệp là xây dựng cho doanh

nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng một chiến lược kinh doanh và phát triển phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là ñịnh hướng tốt ñể doanh nghiệp tiến hành các

hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và kế hoạch hóa các hoạt ñộng của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp ñã xây dựng

Trang 38

Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công hay thấy bại trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức bộ máy quản trị

Nguyên vật liệu và công tác ñảm bảo nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một

trong những yếu tố ñầu vào quan trọng không thể thiếu ñược ñối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả và tính ñồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu Cụ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn ra suôn sẻ, thích hợp thì sẽ không làm ảnh hưởng giai ñoạn quá trình sản xuất do ñó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất - kỹ thuật và công nghệ sản xuất: Cơ sở vật chất - kỹ thuật là

yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc ñẩy các hoạt ñộng kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng ñược bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần ñem lại hiệu quả kinh doanh bấy nhiêu

Trình ñộ kỹ thuật và trình ñộ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức ñộ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ hiện ñại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm do ñó làm hạ gía thành sản phẩm Vì vậy, nếu doanh nghiệp có trình ñộ kỹ thuật sản xuất cao có công nghệ tiên tiến và hiện ñại sẽ ñảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm ñược lượng nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm còn nếu như trình ñộ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu ñồng bộ ssex làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng tài chính: Khả năng về tài chính là vấ ñề quan trọng hàng ñầu

giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong nền kinh tế quốc dân Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những ñảm bảo cho các hoạt ñộng sản xuất kinh

Trang 39

doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, ổn ñịnh mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng ñầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện ñại hơn, có thể áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể ñưa ra những chiến lược phất triển doanh nghiệp phù hợp với doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh Do ñó, tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác ñộng rất

mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lao ñộng - tiền lương: Như ở trên ñã ñề cập lao ñộng là mộ trong những yếu

tố ñầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt ñộng, mọi giai ñoạn, moi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức phân công hiệp tác lao ñộng hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp Sử dụng ñúng người, ñúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao ñộng là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao ñộng của doanh nghiệp nhằm làm cho các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Nếu ta coi chất lượng lao ñộng là ñiều kiện cần ñể tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao ñộng hợp lý là ñiều kiện ñủ ñể doanh nghiệp tiến hành sản xuất

kinh doanh có hiệu quả cao

Một yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh ñến chất lượng lao ñộng là tiền lương Mức tiền lương cao sẽ thu hút ñược nguồn nhân lực có trình ñộ cao Do ñó ảnh hưởng tới mức lợi nhuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một yếu tố cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác ñộng tới tâm lý người lao ñộng Tiền lương cao sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng

sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nhưng lại tác ñộng tới trách nhiệm của người lao ñộng cao hơn, do ñó sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nên làm tăng hiệu quả kinh doanh

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường pháp lý: Luật, các văn bản dưới luật - mọi quy ñịnh pháp luật về

kinh doanh ñều tác ñộng trực tiếp ñến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh

Trang 40

nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra sâu hơn ñể các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt ñộng kinh doanh vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháo lý mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt ñộng kinh doanh của mình Môi trường pháp lý ñảm bảo tính bình ñẳng của mọi loại hình doanh nghiệp

sẽ ñiều chỉnh các doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh Khi tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ

chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy ñịnh của pháp luật kinh doanh trên thị trường

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác ñộng rất lớn

tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách ñầu tư ưu ñãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm

sự phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể Do ñó tác ñộng trực tiếp ñến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất ñịnh

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nước

về kinh tế làm tốt công tác dự báo ñể ñiều tiết ñúng ñắn các hoạt ñộng ñầu tư, không

ñể ngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hưỡng cung vượt cầu Việc hạn chế của ñộc quyền kiểm soát, ñộc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình ñẳng Việc tạo ra các chính sách vĩ mô không hợp lý như: chính sách thuế phù hợp với trình ñộ kinh tế

Môi trường thông tin: Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ

thuật ñang làm thay ñổi nhiều lĩnh vực sản xuất, trong ñó thông tin ñóng vai trò ñặc

biệt quan trọng

Thông tin ñược coi là hàng hóa, là ñối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa ðể ñạt ñược thành công khi kinh doanh trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt Các doanh nghiệp rất cần thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về người mua, về ñối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp rất cần ñến thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của doanh nghiệp khác, các thông tin về những thay ñổi trong chính

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w