LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi ngạchbậc của xã hội. Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời. Song, không thể có được một phần mềm có thể cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đến quản lý nhân sự, quản lý bán hàng..... Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được. Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh…. Ví dụ như việc quản lý điểm số của học sinh trong trường THPT Trần Đại Nghĩa. Nếu có sự hỗ trợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo viên đến các nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Ngược lại các công việc này dòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả. Quản lý điểm là một công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và côn sức. Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lý điểm là một yêu cầu tất yếu. Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích.
Trang 1TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Th.s Nguyễn Kiên Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô giảng viên trong khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Trần Đại Nghĩa Và đặc biệt là thầy Thạc sĩ Nguyễn Kiên Cường – giảng viên học phần “Phân tích và thiết kế hệ thống” đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kỹ năng cần thiết để em có thể hoàn thành bài tập môn học này Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do kiến thức chuyên ngành
và thời gian còn hạn chế em vẫn còn nhiều thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, thực hiện, đánh giá và trình bày về đề tài Rất mong được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô và giảng viên bộ môn để đồ án môn học của em được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi ngạch-bậc của xã hội Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời Song, không thể có được một phần mềm có thể cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đến quản lý nhân sự, quản lý bán hàng Bởi, mỗi chức năng cần
có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được
Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử
lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh…
Ví dụ như việc quản lý điểm số của học sinh trong trường THPT Trần Đại Nghĩa Nếu có sự hỗ trợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo viên đến các nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn Ngược lại các công việc này dòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả
Quản lý điểm là một công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và côn sức Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lý điểm là một yêu cầu tất yếu Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1
1.1 Mô tả bài toán 1
1.2 Xác định và phân tích quy trình nghiệp vụ 1
1.2.1 Quy trình nghiệp vụ 1
1.2.2 Hồ sơ nghiệp vụ 2
1.3 Xác định yêu cầu 6
1.2.1 Yêu cầu chức năng 6
1.2.2 Yêu cầu phi chức năng 7
1.4 Mô tả hệ thống 7
1.2.1 Nhiệm vụ cơ bản 7
1.2.2 Quy trình xử lý 9
1.2.3 Biểu mẫu 11
1.5 Mô hình hóa bằng mô hình tiến trình nghiệp vụ 14
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ 15
2.1 Xác định chức năng nghiệp vụ 15
2.1.1 Xác định chức năng chi tiết 15
2.1.2 Gom nhóm chức năng 15
2.1.3 Vẽ mô hình BFD 16
2.2 Xác định luồng thông tin nghiệp vụ 17
2.2.1 DFD mức khung cảnh 17
2.2.2 DFD mức đỉnh 18
2.2.3 DFD mức dưới đỉnh 19
2.3 Mô hình hệ thống 21
2.3.1 Các Đặc tả cho tiến trình “Quản lí điểm” 21
2.3.2 Các Đặc tả cho tiến trình “Báo cáo kết xuất” 23
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ 27
3.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 27
3.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 27
3.1.2 Xác định kiểu liên kết 28
Trang 63.1.1 Vẽ mô hình ERD mở rộng 29
3.2 Chuẩn hóa dữ liệu 30
3.2.1 Chuyển từ ERD mở rộng về ERD kinh điển 30
3.2.2 Chuyển từ ERD kinh điển về ERD hạn chế 31
3.2.3 Chuyển từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ 32
3.3 Đặc tả dữ liệu 33
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 39
4.1 Thiết kế tổng thể 39
4.1.1 Phân định công việc phủ công – máy tính 39
4.1.2 Hoàn chỉnh DFD hệ thống 41
4.2 Thiết kế giao diện 42
4.2.1 Thiết kế màn hình giao diện 42
4.3 Thiết kế kiểm soát 47
4.3.1 Xác định nhóm người dùng 47
4.4 Thiết kế CSDL 48
4.4.1 Mô hình dữ liệu hệ thống 48
4.4.2 Đặc tả dữ liệu hệ thống 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Mô tả bài toán
- Tên hệ thống: Hệ thống quản lý điểm trường THPT Trần Đại Nghĩa
- Nhu cầu tin học hóa: Nhà trường có tổng số 2250 - 3000 học sinh và 80 cán bộ công nhân viên
- Gồm 36 lớp học được chia thành 3 khối 10, 11, 12 Chính vì vậy nhà trường cần
có một hệ thống quản lý điểm của học sinh hợp lý, hiệu quả và bảo mật
- Mục đích:
Mang tính chuyên nghiệp cho việc quản lý của trường
Hệ thống vận hành đơn giản, dễ sử dụng
Lưu trữ trên hệ thống máy tính làm tăng tính bảo mật, an toàn
Dễ dàng chỉnh sửa, tìm kiếm bên cạnh đó còn tiết kiệm được nhiều thời gian
và chi phí
Hồ sơ lưu trữ của nhà trường sẽ được tốt hơn
Đáp ứng nhu cầu xử lý tính toán, tìm kiếm, thống kê, xuất báo cáo thông tin
và điểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả
1.2 Xác định và phân tích quy trình nghiệp vụ
1.2.1 Quy trình nghiệp vụ
- Trong nhà trường, mỗi học sinh bắt đầu nhập trường phải nộp một bộ hồ sơ thông tin cá nhân Nhân viên văn thư sẽ kiểm tra hồ sơ Thiếu thông tin, giấy tờ thì yêu cầu học sinh nộp bổ sung Nhân viên văn thư sẽ nhập thông tin về học sinh (sơ yếu lý lịch) Sau khi nhà trường tiến hành xếp lớp cho hoc sinh thì tiến hành làm thẻ học sinh
- Mỗi học kỳ, một học sinh có các loại điểm: điểm miệng, điểm 15 phút, điểm một tiết, điểm thi học kỳ do giáo viên bộ môn cho
Trang 8- Mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm quản
lý từng học sinh trong lớp Và cuối mỗi học kỳ giáo viên chủ nhiệm sẽ nhận xét, đánh giá hạnh kiểm Cuối mỗi học kỳ, giáo viên chủ nhiệm sẽ thông báo kết quả học tập cả học kỳ cho học sinh
- Sau mỗi học kỳ, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn sẽ nhập điểm cho học sinh mình phụ trách dạy Các giáo viên có quyền cập nhật điểm (thêm, sửa, xóa điểm) trong thời gian qui định Ngoài ra giáo viên có thể thống kê kết quả học kỳ theo lớp, theo môn và kết quả cả năm theo lớp, theo môn Điểm tổng kết môn học được làm tròn đến 2 chữ số thập phân
- Người quản lý sẽ quản lý việc nhập điểm của các giáo viên, quản lý người dùng Ngoài ra, người quản lý sẽ tiếp nhận học sinh mới, lập bảng phân lớp và lập bảng phân công giáo viên
- Hệ thống quản lý học sinh dựa vào họ tên, lớp, ngày sinh, địa chỉ Danh sách học sinh được sắp xếp theo bảng chữ cái từ điển
- Trong nhà trường, ban giám hiệu có trách nhiệm cung cấp quy định khen thưởng
kỷ luật Cuối mỗi học kỳ ban giám hiệu nhận được báo cáo về tình hình chung của từng lớp và đưa ra quyết định khen thưởng cho từng tập thể lớp và cá nhân học sinh Ngoài ra ban giám hiệu còn có nhiệm vụ quản lý người dùng, phục hồi và sao lưu dữ liệu
1.2.2 Hồ sơ nghiệp vụ
- Năm học: Một năm học có 9 tháng chia thành 2 học kỳ Thông tin lưu trữ: mã năm học, tên năm học
- Học kỳ: Một năm học có 2 học kỳ Thông tin lưu trữ: mã học kỳ, tên học kỳ
- Khối lớp: Có 3 khối lớp Thông tin lưu trữ: mã khối lớp, tên khối lớp, sĩ số
- Lớp: Một lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm Thông tin lưu trữ: mã lớp, tên lớp, mã khối lớp, mã năm học, mã giáo viên, sĩ số
Trang 9- Môn học: Môn Văn và Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1 (Tổng số có Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng – An ninh, Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học, Công nghệ)
- Thông tin lưu trữ môn học: mã môn học, tên môn học, số tiết
- Điểm theo thông tư 58/2011/TT-BGDĐT:
Điều 10 Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
1 Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
a Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBHK) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:
Đ𝑇𝐵𝑀𝐻𝐾 = 𝑇Đ𝐾𝑇𝑡𝑥+ 2 × 𝑇Đ𝐾𝑇đ𝑘+ 3 × Đ𝑇ℎ𝑘
𝑆ố 𝑏à𝑖 𝐾𝑇𝑡𝑥 + 2 × 𝑆ố 𝑏à𝑖 𝐾𝑇đ𝑘+ 3Trong đó:
- TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx
- TĐKThk: Tổng điểm của các bài KTđk
- ĐThk: Điểm bài thi học kỳ
b Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBCN) là trung bình cộng của ĐTBHK1 với ĐTBHK2, trong đó ĐTBHK2 tính hệ số 2
Trang 10- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản
1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại
Điều 11 Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
1 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBHK) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm
2 Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBCN) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm
3 Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số
Điều 13 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
1 Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
Trang 11b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
2 Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
3 Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
4 Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0
5 Loại kém: Các trường hợp còn lại
6 Nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu TBhk hoặc ĐTBCN đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K
Trang 12b) Nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb
c) Nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb
d) Nếu ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y
1.3 Xác định yêu cầu
1.2.1 Yêu cầu chức năng
- Với một lượng học sinh lớn được tuyển vào mỗi năm đòi hỏi đối với hệ thống mới: nhanh, thuận tiện, chính xác để nhà trường dễ dàng quản lý quá trình học tập của học sinh mà không tốn nhiều thời gian, công sức
- Hệ thống mới phải rút ngắn được thời gian nhập điểm của giáo viên, đơn giản hóa quá trình nhập điểm
- Hệ thống bao gồm:
Quản lý điểm
Quản lý học sinh
Quản lý thông tin giáo viên
Quản lý thông tin lớp học
Quản lý thông tin học kì, năm học, môn học
Quản lý các tiêu chuẩn xét duyệt: khen thưởng, tốt nghiệp
Tra cứu và thống kê
Trang 13- Những thông tin quản lý được cập nhật chính xác, thay đổi thì những người có quyền lợi thì dễ dàng truy cập để theo dõi thông tin Và hệ thống hoạt động một cách tự động
- Việc nhập thông tin của hệ thống có thể liên kết với dữ liệu exel Phần mềm đưa
ra biểu mẫu cho việc lưu trữ điểm rèn luyện và tổng kết theo từng học kì, cả năm
- Phần mềm có ứng dụng thông báo đối với những trường hợp kiến nghị, thông báo quy chế… (đối với những người có quyền truy cập)
- Kết luận: Giải pháp cho hệ thống là lập trang web quản lý trên một hệ thống mạng nội bộ
1.2.2 Yêu cầu phi chức năng
Số lượng dữ liệu cần lưu trữ lâu dài: khoảng 2500 học sinh và 150 giáo viên
- Nhân sự: Lập ban điều hành và quản lý hệ thống( tối thiểu là hai người) và lập nhóm phát triển phần mềm
Nhận các phiếu điểm từ giáo viên
Nhận yêu cầu truy vấn từ người dùng
Trang 14 Đáp ứng yêu cầu truy vấn
- Cơ cấu tổ chức:
Hình 1.1 Sơ đồ nhiệm vụ cơ bản
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của nhà trường
Trang 151.2.2 Quy trình xử lý
- Xem điểm:
Khi học sinh hoặc phụ huynh yêu cầu xem điểm với giáo viên chủ nhiệm (GVCN) GVCN sẽ xác nhận thông tin về học sinh và yêu cầu Sau đó GVCN sẽ liên hệ trao đổi thông tin với ban giám hiệu (BGH) để xuất phiếu điểm cho học sinh hoặc phụ huynh theo 2 phiếu:
Phiếu điểm gốc được lưu trữ lại
Bản sau sẽ được gửi lại cho GVCN
Sau khi nhận được bản sau phiếu điểm GVCN sẽ chuyển cho các học sinh hoặc phụ huynh học sinh
- Nhập điểm:
Ban giám hiệu lập phiếu nhập điểm yêu cầu giáo viên nhập điểm
Sau khi nhận được phiếu nhập điểm, giáo viên sẽ nhập điểm từ sổ điểm cá nhân vào sổ điểm gốc (sổ cái)
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức chức năng
Trang 16 Lưu ý khi giáo viên đã nhập điểm vào sổ điểm Trường hợp xảy ra sai sót thì giáo viên gửi yêu cầu đến BGH để có thể điều chỉnh, mọi thay đổi điều có xác nhận của BGH
Lưu ý: Trường hợp xảy ra sai sót GVCN sẽ liên hệ với GVBM và BGH để điều chỉnh
lý gửi về BGH
Sau khi các GVBM hoàn tất việc nhập điểm vào sổ điểm gốc cho các lớp, thì GVCN sẽ nhận lại sổ điểm gốc, tiến hành tính điểm trung bình môn cho học sinh lớp mình và nhập các cột điểm cùng với đánh giá nhận xét vào học bạ của học sinh Sau đó lập báo cáo thống kê đánh giá xếp loại học sinh gửi về BGH
Sau mỗi học kỳ BGH sẽ ghi nhận các báo cáo, kiểm tra lại quy trình nghiệp
vụ ở các bộ phận Xác nhập các bảng điểm, in phiếu điểm và ra quyết định khen thưởng kỷ luật cho các cá nhân và tập thể
- Hệ thống áp dụng các quy tắt:
Trang 17 Quá trình kiểm tra thi cử đúng quy định
Việc quản lý chặt chẽ từ trên xuống và kiểm tra chéo
Việc nhập điểm phải đúng trình tự, và thời gian không để xảy ra chồng chéo, sai sót
Mọi sai thay đổi về kết quả đánh giá và điểm số phải có sự sát nhận của BGH 1.2.3 Biểu mẫu
- Biểu mẫu phiếu nhập điểm cho giáo viên:
Hình 1.4 mẫu phiếu nhập điểm cho giáo viên
- Biểu mẫu bảng điểm cả năm theo lớp:
Trang 18Hình 1.5 mẫu bảng điểm cả năm theo lớp
- Biểu mẫu bảng điểm học kỳ của học sinh:
Hình 1.6 mẫu bảng điểm học kỳ của học sinh
Trang 19- Biểu mẫu bảng điểm học kỳ theo lớp:
Hình 1.7 mẫu bảng điểm học kỳ theo lớp
- Biểu mẫu bảng điểm cả năm học:
Hình 1.8 mẫu bảng điểm cả năm học
Trang 20Hình 1.9 Mẫu giấy khen
1.5 Mô hình hóa bằng mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 1.4 sơ đồ mô tả mô hình nghiệp vụ
Trang 21CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ 2.1 Xác định chức năng nghiệp vụ
2.1.1 Xác định chức năng chi tiết
- Lập phiếu yêu cầu nhập điểm
Trang 22- Đánh giá xếp loại
- Xét tốt nghiệp
- Lập bảng điểm
- Vào điểm cho học bạ
- In kết quả học tập, giấy khen
- Trả kết quả học tập
Báo cáo – kết xuất
2.1.3 Vẽ mô hình BFD
- Sơ đồ phân rã chức năng BFD
Hình 2.1 sơ đồ phân rã chức năng BFD
Trang 232.2 Xác định luồng thông tin nghiệp vụ
2.2.1 DFD mức khung cảnh
Hình 2.1 Sơ đồ DFD mức khung cảnh
Trang 242.2.2 DFD mức đỉnh
Hình 2.2 Sơ đồ DFD mức đỉnh
Trang 252.2.3 DFD mức dưới đỉnh
- DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Quản lí điểm”
Hình 2.4 DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Quản lí điểm”
Trang 26- DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Báo cáo – kết xuất”
Hình 2.5 DFD mức dưới đỉnh tiến trình “Báo cáo – kết xuất”
Trang 272.3 Mô hình hệ thống
2.3.1 Các Đặc tả cho tiến trình “Quản lí điểm”
- Đặc tả tiến trình con “Lập yêu cầu nhập điểm”:
Đầu vào: Yêu cầu nhập điểm và Phiếu nhập điểm
Đầu ra: Phiếu yêu cầu nhập điểm
o Nội dung xử lí:
Lặp: Lấy phiếu yêu cầu nhập điểm gửi đến các giáo viên
NẾU: Giáo viên nhận được thông báo và đã có đủ điểm
Thì: Nhập điểm số từ sổ điểm cá nhân vào sổ điểm gốc
NẾU: Giáo viên nhận được thông báo và chưa có đủ điểm
Thì: Giáo viên tính điểm, chấm điểm
- Đặc tả tiến trình con “Nhập điểm”:
Đầu vào: Các cột điểm từ sổ điểm cá nhân, nhận xét hạnh kiểm
Đầu ra: Kết quả nhận xét hạnh kiểm, các cột điểm
Nội dung xử lí:
Lặp: Nhập điểm vào sổ điểm gốc
NẾU: Các cột điểm ở sổ điểm gốc còn trống
Trang 28Thì: Dừng
- Đặc tả tiến trình con “Chấm điểm:”
Đầu vào: bài kiểm tra
Đầu ra: Điểm bài kiểm tra
Nội dung xử lí:
Lặp: Xem qua các bài kiểm tra
Thì: Chấm điểm và ghi điểm vào sổ điểm cá nhân
Dừng: Khi đã chấm hết các bài kiểm tra và ghi nhận vào sổ điểm cá nhân
- Đặc tả tiến trình con “Tính điểm”:
Đầu vào: Các cột điểm ở sổ điểm cá nhân
Đầu ra: Điểm trung bình môn
Nội dung xử lí:
Lặp: Xét qua danh sách các học sinh
Thì: Tính điểm trung bình môn
NẾU: Thiếu cột điểm
Thì: Kiểm tra lại tiến trình Chấm điểm
Dừng: khi danh sách học sinh cần tính rỗng
- Đặc tả tiến trình con “Kiểm tra định kỳ”:
Đầu vào: Đề kiểm tra
Đầu ra: bài kiểm tra của học sinh
Nội dung xử lí:
Trang 29Lặp: Khi chưa kết thức học kỳ
NẾU: Chưa có cột điểm kiểm tra
Thì: Ra đề kiểm tra và học sinh làm kiểm tra
- Đặc tả tiến trình con “Cập nhật”:
Đầu vào: Yêu cầu cập nhật
Đầu ra: Xác nhận của ban giám hiệu
Nội dung xử lí:
NẾU: BGH phát hiện sai sót
Thì: BGH yêu cầu giáo viên điều chỉnh
NẾU: Trưởng bộ môn hoặc giáo viên phát hiện sai sót
Thì: Yêu cầu BGH xác nhận sai sót và giáo viên điều chỉnh
2.3.2 Các Đặc tả cho tiến trình “Báo cáo kết xuất”
- Đặc tả tiến trình con “Đánh giá xếp loại”
Đầu vào: Học bạ, sổ điểm gốc
Đầu ra: Kết quả xết loại học sinh
Nội dung xử lí:
LẶP: Khi số học sinh cần xếp loại bằng 0:
NẾU: Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên
VÀ: Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
VÀ: Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
THÌ: Xếp loại giỏi NẾU: Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên
Trang 30VÀ: Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
VÀ: Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
THÌ: Xếp loại khá
NẾU: Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên
VÀ: Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
VÀ: Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ
THÌ: Xếp loại trung bình
NẾU: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0
THÌ: xếp loại yêu CÒN LẠI: Xếp loại kém NẾU: ĐTBHK hoặc ĐTBCN đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Trung bình