MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU………………..……..…………………………………..2 CHƯƠNG I. MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ…......………….…...3 I. Bài toán…………………………….…………………………….….3 1. Mô tả bài toán bằng lời…………………………………………….3 II. Các hồ sơ…………………………………...………………….…...3 III. Khảo sát hồ sơ……………………………………………….…….4 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG...…………….5 I. Phân tích tác nhân và mô hình nghiệp vụ…………………….……...5 1. Phân tích tác nhân………………………………………………….5 2. Thiết kế biểu đồ ngữ cảnh………………………………………….5 II. Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng……………………………..6 1. Lập biểu đồ chi tiết lá………………………………………………6 2. Thiết lập biểu đồ phân rã chức năng……………………………….7 III. Mô tả chi tiết các chức năng……………………………………….7 IV. Liệt kê các hồ sơ sử dụng dữ liệu và ma trận thực thể chức năng..9 1. Các hồ sơ sử dụng dữ liệu………………………………………….9 2. Ma trận thực thể chức năng………………………………………9 V. Biểu đồ luồng dữ liệu……………………………………………...10 1. Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh…………………………………..10 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0………………………………….…..11 3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1………………………………….…..12 4. Chuyển biểu đồ luồng dữ liệu vật lý sang biểu đồ logic………….14 VI. Mô hình thực thể liên kết…………………………………………16 1. Đầu vào…………………………………………………………..16 2. Bảng lựa chọn mục tin…………………………………………...17 3. Mô hình thực thể liên kết……………………………….………..19 VII. Thiết kế mô hình dữ liệu logic…………………………………..20 1. Chuyển các thực thể và liên kết thực thể sang lược đồ quan hệ…20 2. Chuyển hóa mô hình quan hệ về 3NF……………………………20 3. Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ…………………….20 4. Vẽ biểu đồ mô hình quan hệ……………………………………..21 VIII. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý……………………………………22 1. Ghép các lược đồ quan hệ……………………………………….22 2. Thiết kế mô hình vật lý………………………………………….22 IX. Thiết kế giao diện………………………………………………...24 1. Chức năng quản lý bạn đọc………………………………………24 2. Chức năng quản lý sách…………………………………………..25 3. Chức năng quản lý mượn – trả……………………………………27 4. Chức năng quản lý thống kê……………………………………...29 LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việc quản lý ngày càng khó khăn và phức tạp. Công việc quản lý ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng trong các cơ quan, công ty, xí nghiệp .Việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói riêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển. Công tác quản lý ngày càng được nhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm. Nhưng quản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạt được hiệu quả cao nhất như: nhanh, bảo mật, thân thiện.. Tất cả những yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phần mềm trợ giúp quản lý thay cho những tệp hồ sơ dày cộm, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếm những thông tin hay những dữ liệu quan trọng. Tất cả những điều bất tiện ở trên đều có thể được tích hợp trong phần mềm – một sản phẩm của ngành tin học. Tuy nhiên hiện nay, việc vận dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn là một vấn đề gặp không ít khó khăn. Các hệ thống tin học hoá chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà quản lý. Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ chuyên môn có đủ trình độ để phân tích hệ thống quản lý một cách đầy đủ chi tiết mà không bị thiếu sót hay thừa thông tin. Từ đó thiết kế hệ thống thành những chương trình thuận tiện trong quá trình làm việc như : tìm kiếm, nhập liệu, thống kê ... Với đề tài Quản lý thư viện chúng ta sẽ thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, nghiên cứu và tìm kiếm thông tin thư viện. Đây là lần đầu tiên nhóm chúng em thiết kế một hệ thống thực tế, với sự hiểu biết và kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và điểm chưa hợp lý. Chúng em mong thầy bổ sung góp ý để hệ thống được hoàn chỉnh hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LỚP TH24.07
HÀ NỘI 12-2020 MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU……… …… ……… 2
CHƯƠNG I MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ… ………….… 3
I Bài toán……….……….….3
1 Mô tả bài toán bằng lời……….3
II Các hồ sơ……… ……….… 3
III Khảo sát hồ sơ……….…….4
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ……….5
I Phân tích tác nhân và mô hình nghiệp vụ……….…… 5
1 Phân tích tác nhân……….5
2 Thiết kế biểu đồ ngữ cảnh……….5
II Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng……… 6
1 Lập biểu đồ chi tiết lá………6
2 Thiết lập biểu đồ phân rã chức năng……….7
III Mô tả chi tiết các chức năng……….7
IV Liệt kê các hồ sơ sử dụng dữ liệu và ma trận thực thể - chức năng 9
1 Các hồ sơ sử dụng dữ liệu……….9
2 Ma trận thực thể - chức năng………9
V Biểu đồ luồng dữ liệu……… 10
1 Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh……… 10
2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0……….… 11
Trang 33 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1……….… 12
4 Chuyển biểu đồ luồng dữ liệu vật lý sang biểu đồ logic………….14
VI Mô hình thực thể liên kết………16
1 Đầu vào……… 16
2 Bảng lựa chọn mục tin……… 17
3 Mô hình thực thể liên kết……….……… 19
VII Thiết kế mô hình dữ liệu logic……… 20
1 Chuyển các thực thể và liên kết thực thể sang lược đồ quan hệ…20 2 Chuyển hóa mô hình quan hệ về 3NF………20
3 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ……….20
4 Vẽ biểu đồ mô hình quan hệ……… 21
VIII Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý………22
1 Ghép các lược đồ quan hệ……….22
2 Thiết kế mô hình vật lý……….22
IX Thiết kế giao diện……… 24
1 Chức năng quản lý bạn đọc………24
2 Chức năng quản lý sách……… 25
3 Chức năng quản lý mượn – trả………27
4 Chức năng quản lý thống kê……… 29
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thịtrường thì công việc quản lý ngày càng khó khăn và phức tạp Công việc quản lý ngàycàng đóng góp một vai trò quan trọng trong các cơ quan, công ty, xí nghiệp Việc áp dụngcác thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nóiriêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển Công tác quản lý ngày càng đượcnhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm Nhưng quản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạtđược hiệu quả cao nhất như: nhanh, bảo mật, thân thiện Tất cả những yếu tố trên chúng
ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phầnmềm trợ giúp quản lý thay cho những tệp hồ sơ dày cộm, thay cho những ngăn tủ đựng
hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếmnhững thông tin hay những dữ liệu quan trọng Tất cả những điều bất tiện ở trên đều cóthể được tích hợp trong phần mềm – một sản phẩm của ngành tin học
Tuy nhiên hiện nay, việc vận dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn là mộtvấn đề gặp không ít khó khăn Các hệ thống tin học hoá chưa đáp ứng được yêu cầu củacác nhà quản lý Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một đội ngũcán bộ chuyên môn có đủ trình độ để phân tích hệ thống quản lý một cách đầy đủ chi tiết
mà không bị thiếu sót hay thừa thông tin Từ đó thiết kế hệ thống thành những chươngtrình thuận tiện trong quá trình làm việc như : tìm kiếm, nhập liệu, thống kê
Với đề tài Quản lý thư viện chúng ta sẽ thấy được tầm quan trọng của việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, nghiên cứu và tìm kiếm thông tin thư viện
Đây là lần đầu tiên nhóm chúng em thiết kế một hệ thống thực tế, với sự hiểu biết
và kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và điểm chưahợp lý Chúng em mong thầy bổ sung góp ý để hệ thống được hoàn chỉnh hơn
Trang 5CHƯƠNG I
MÔ TẢ BÀI TOÁN
I BÀI TOÁN
Thư viện trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội có nhu cầu quản lý
việc sử dụng sách Thư viện làm các áp phích sách gồm các thông tin sau: mã sách, tên
sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang, tóm tắt nội dung, số bản Sinh
viên muốn đăng kí mượn sách thì tra cứu phích sách rồi ghi vào phiếu yêu cầu mượn Khi
mượn, sinh viên phải sử dụng thẻ thư viện chứa các thông tin về tên, ngày sinh, địa chỉ,
lớp, chuyên ngành của người đọc Mỗi lần mượn sách được ghi nhận bằng phiếu mượn
Khi sinh viên trả sách, việc trả sách được ghi nhận vào dòng ngày trả, tình trạng
trên phiếu mượn và phiếu mượn được lưu để theo dõi
1 Mô tả bài toán bằng lời
Khi thư viện có nhu cầu nhập sách thì thủ thư sẽ lập ra lập phiếu mua sách và gửi tới
nhà cung cấp yêu cầu mượn sách Nhà cung cấp sẽ có thông tin phản hồi lại thư viện KhiNhà cung cấp cung cấp sách cho thư viện thủ thư sẽ tiếp nhận sách và lập phiếu thanhtóan gửi nhà cung cấp
Độc giả có nhu cầu mượn sách độc giả viết phiếu yêu cầu mượn sách rồi chuyển vàophòng mượn sách đăng ký mượn sách, hệ thống sẽ có thông tin phản hồi lai độc giả ,thủ
Trang 6thư sẽ kiểm tra thông tin phiếu và kiểm tra sách nếu sách có trong kho thì độc giả sẽđược cung cấp sách Khi độc giả trả sách thủ thư sẽ kiểm tra sách và kiểm tra thông tinngười mượn và ghi sổ trả sách ,ghi phiếu thanh toán cho sinh viên.
Cuối ngày hệ thống sẽ phải tổng hợp các hoá đợn sổ sách và tình hình hoạt động choban lãnh đạo và khi có yêu cầu báo cáo
II CÁC HỒ SƠ
Hỗ trợ làm thẻ thư viện và quản lý thông tin người đọc
Cập nhật sách mới
Giúp sinh viên tra cứu sách
Cho biết đầu sách sinh viên đang mượn và hạn trả
Số sách còn hay tên người đang mượn và hạn trả
Hàng tháng thống kê số sách cho mượn theo chủ đề, tác giả, số người mượn, sốngười mượn có phân theo chủ đề Những sách không có người mượn
III KHẢO SÁT HỒ SƠ
Qua khảo sát ta thấy để có thể quản lý được độc giả và sách trong thư viên, thưviện ngoài cáp phích sách, phiếu mượn còn cần các hổ sơ khác để lưu trữ các thông tin
Các hồ sơ bao gồm sổ thông tin độc giả (lưu trữ các thông tin về tên tuổi, ngàysinh, địa chỉ, đơn vị… của độc giả); sổ thông tin sách( bao gồm các thông tin về tên sách,tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nhà cung cấp, ngày nhập về, số bản…); sổ mượntrả ( bao gồm các thông tin về độc giả, tên sách, mã sách, ngày mượn, ngày hẹn trả, ngàytrả…)
Trang 7CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I PHÂN TÍCH TÁC NHÂN VÀ MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
1 Phân tích tác nhân
Từ bảng phân tích ta rút ra tác nhân tới hệ thống là sinh viên (độc giả), và nhàcung cấp
Qua mô tả bài toán ta tìm được 10 luồng thông tin
- 4 luồng từ độc giả đến hệ thống: thông tin sinh viên, thẻ thư viện + phiếu
mượn, sách và thông tin phản hồi.
- 4 luồng từ hệ thống tới sinh viên: thẻ thư viện, thông tin sách, sách và tình trạng sách.
- 1 luồng từ nhà cung cấp tới hệ thống: đáp ứng sách.
- 1 luồng từ hệ thống tới nhà cung cấp: nhu cầu sách.
Ttin sinh viên
Thẻ thư việnThông tin sáchThẻ thư viên + phiếu mượn
SáchSáchTình trạng sáchTTin phản hồi
NHÀ CUNG CẤP
Nhu cầu sách
Đáp ứng sách
Trang 8II XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
1 Lập bảng chức năng chi tiết lá
Dựa vào bảng phân tích ta có nhóm các chức năng chi tiết lá như sau :
Các chức năng chi tiết (lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2
Quản lý thông tin bạn đọc
Quản lý bạn đọcCấp thẻ bạn đọc
Cập nhật sách mới
Quản lý kho sáchTra cứu sách
Mượn sách
Quản lý mượn trảTrả sách
Thống kê sách ko được mượn
2 Thiết lập biểu đồ phân rã chức năng
Quản Lý Thư Viện
Trang 9Từ bảng chức năng lá ta có biểu đồ phân cấp (phân rã) chức năng
III MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG
1 Chức năng làm thẻ thư viện:
Khi có độc giả có nhu cầu đọc sách( mượn sách) tại thư viện thì quản lý làm thẻthư viện cho người này, việc làm thẻ yêu cầu độc giả cung cấp các thông tin đầy đủ vàchính xác về mình để thư viện lưu lại cho việc theo dõi, quản lý Đồng thời thư viện incác thông tin lên thẻ để độc giả sử dụng trong việc tra cứu hay mượn tài liệu
2 Chức năng quản lý thông tin:
Quản lí thư viện
2.2 Tra cứu sách
3.1 Mượn sách
3.2 Trả sách
4.1 TK sách mượn
4.2 TK sách
còn 4.3 TK người mượn
4.4 TK quá
hạn 4.5 TK sách ko được mượn
Trang 10Việc quản lý thông tin độc giả bao gồm thêm mới thông tin độc giả vào sổ độcgiả, xóa thông tin các độc giả không còn nhu cầu với thư viện, chỉnh sửa các thông tin sailệnh về độc giả.
3 Chức năng cập nhật sách mới:
Khi có nhu cầu về sách mới thư viện liên hệ với nhà cung cấp để được cung ứngsách Sách mới được nhập về sẽ đưa vào kho và cập nhật thông tin vào sổ thông tin sách,đồng thời bổ sung phích sách mới hoặc tăng số lượng bản sách
Ngoài ra, nếu có sai sót gì về thông tin sách thì chỉnh lí sửa đổi lại cho phù hợp
4 Chức năng tra cứu sách:
Khi độc giả có nhu cầu tìm sách trong thư viện, chức năng này cho phép độc giảcung cấp một giới hạn thông tin về sách cần tìm( tên, tác giả, thể loại…) sau đó tìm kiếm
và đưa ra mã sách cùng các thông tin còn thiếu khác
5 Chức năng mượn sách:
Từ kết quả tìm kiếm độc giả tìm được sách mình cần, chức năng này ghi lại cácthông tin về độc giả và sách đang mượn vào sổ mượn trả cùng ngày tháng mượn và hạntrả
6 Chức năng trả sách:
Khi độc giả đến trả sách, nhân viên thư viện đối chiếu sổ mượn trả, nếu khớp cácthông tin thì ghi vào sổ mượn trả ngày trả và tình trạng sách đem trả Đồng thời, độc giảcho thông tin phản hồi nếu nhân viên có nghi vấn về tình trạng sách
7 Chức năng thống kê sách mượn:
Liệt kê ra các thông tin về đầu sách đang được mượn
8 Chức năng thống kê sách còn:
Liệt kê ra các thông tin về những sách đang còn trong kho
9 Chức năng thống kê người mượn:
Liệt kê ra danh sách độc giả đang mượn sách
Trang 1110 Chức năng thông kê quá hạn
Liệt kê ra các đâu sách và độc giả mượn quá hạn
11 Chức năng thống kê sách không được mượn:
Liệt kê ra thông tin những sách không được độc giả mượn
IV LIỆT KÊ CÁC HỒ SƠ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VÀ MA TRẬN THỰC THỂ-CHỨC NĂNG
Trang 13V BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
1 Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh
Thông tin sáchThẻ thư viên +phiếu mượn
SáchSách
Tình trạng sách
TT phản hồi
Nhu cầu sáchĐáp ứng sách
0
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THƯ VIỆN
SINH VIÊN
NHÀ CUNG CẤP
Trang 142 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
4.0THỐNG KÊ
Nhu cầu sách
4 Sổ mượn trả
3 Phiếu mượn
3.0QUẢN LÍ MƯỢN TRẢ
Kết quả tìm kiếm
TT tìm kiếm
Trang 153 Biểu đồ luồng dữ liệu logic mức 1
a.Chức năng 1.0 Quản lý bạn đọc.
Trang 16NV thư viện
4 Sổ mượn trả
5 Sổ TT độc giả
6 Sổ TT sách
Trang 174 Chuyển biểu đồ luồng dữ liệu vật lý sang biểu đồ lôgic
Trang 18c Chức năng 3.0 Quản lý mượn - trả
4.2
TK sách còn
4.5
TK sách ko được mượn
4 Sổ mượn trả
5 Sổ TT độc giả
6 Sổ TT sách
Trang 20VI MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
Tên
Ngàymượn
Ngày hẹn trả Ngày trả
Tìnhtrạng
Sổ thông tin độc giả:
Sổ thông tin sách:
Mã
sách Tên sách Tên tác giả
Nhà xuất bản
Nhàcungcấp
Năm xuất bản
Số trang
Tóm tắt nộidung
Ngày nhập Số bản
Trang 212 Bảng lựa chon mục tin
Tên chính xác của các thuộc
Mã sáchTên sáchĐơn vịNg.mượnNg.hẹn trảNg.trảTình trạng
XXXXX
XXXX
B Sổ thông tin độc giả
XXX
XXX
Mã NCCTên NCC
Số trangTTND
Số bản
XX
XXX
XXXX
X
X
Trang 22Thuộc tính tên gọi Thực thể tương ứng Thuộc tính Định danh
Mã ĐGTên ĐGNg.sinhĐơn vịĐịa chỉCN
X
Mã sáchTên sáchTên TGNXBNăm XB
Số trangTTND
X
Trang 233 Mô hình thực thể liên kết E-R
Tình trạng
MƯỢN
Ng.nhập
Trang 24VII THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU LÔGIC
1 Chuyển các thực thể và liên kết thực thể sang lược đồ quan hệ
a Chuyển các thực thể
ĐỘCGIẢ(Mã ĐG, Tên ĐG, Ng.sinh, Đơn vị, Địa chỉ, CN ) 1SÁCH(Mã sách, Tên sách, Tên TG, NXB,
Năm XB, Số trang, TTND) 2
b Chuyển các liên kết thực thể
MƯỢN_S(Mã ĐG, Mã sách, Ng.mượn, Ng.hẹn trả) 4
TRẢ_S(Mã sách, Mã ĐG, Ng.trả,
C.CẤP_S(Mã NCC, Mã sách, Ng.nhập, Số bản) 6
2 Chuẩn hóa mô hình quan hệ về 3NF
Các lược đồ quan hệ đã ở dạng chuẩn
3 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ
Giữ nguyên các lược đồ quan hệ
Trang 254 Vẽ biểu đồ mô hình quan hệ
6.C.CẤP_S
Mã NCC
Mã sách Ng.nhập
Số bản
3.NCC
# Mã NCC Tên NCC
Trang 26VIII THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ
CUNGCAP(MaNCC, MaSach, TenNCC, Soban, Ngaynhap)
1.ĐỘCGIẢ(Mã ĐG, Tên ĐG, Ng.sinh, Đơn vị, Địa chỉ, CN )
DOCGIA(MaDG, TenDG, Ngaysinh, Donvi, Diachi, Chnganh)
2.SÁCH(Mã sách, Tên sách, Tên TG, NXB, Năm XB, Số trang, TTND)SACH(Masach, Tensach, TenTG, NXB, NamXB, Sotrang, TTND)
Trang 313 Chức năng quản lý mượn trả
Trang 334 Sổ mượn trả
5 Sổ TT độc giả
6 Sổ TT sách
Trang 34TK sách còn
4.5
TK sách ko được mượn
Máy DOCGIA
MUONTRA SACH