PHẦN I – TÌM HIỂU YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Xác định yêu cầu nghiệp vụ. Nghiệp vụ của phần mềm quản lý điểm là hỗ trợ công tác quản lý dữ về điểm quá trình và điểm thi ở các môn học của học sinh. Bao gồm 4 công việc nghiệp vụ: Hệ thống và lưu trữ Nhập thông tin Tra cứu Tính toán và kết xuất Chức năng hệ thống và lưu trữ: Phân quyền quản trị hệ thống. Ghi nhận điểm quá trình và điểm thi của học sinh. Thêm, sửa và xóa. Chức nhập thông tin: Nhập thông tin hệ thống, thông tin người dùng và thông tin về điểm. Chức năng tra cứu: Học sinh tra cứu thông tin điểm cá nhân của mình. Tra cứu thông tin theo tên, theo lớp, môn học hoặc học kỳ. Chức năng tính toán và kết xuất: Tính điểm trung bình môn học, trung bình tích lũy của học sinh. Lập bảng điểm cả nhân của học sinh. Báo cáo số học sinh thi trượt, học sinh thi lại. 1.2. Xác định phạm vi của đề tài. Mô tả phạm vi sản phẩm Xây dựng dự án “Phần mềm quản lý điểm học sinh THPT Trần Đại Nghĩa” trên môi trường Windows, phục vụ cho trường THPT Trần Đại Nghĩa quản lý điểm của học sinh. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Tổng số 2250 3000 hs với 45 lớp gồm 3 khối 10,11,12. Những phần được loại bỏ khỏi dự án Thông tin cá nhân của học sinh. Thông tin cá nhân về giảng viên. Quản lý tài vụ. 1.3. Xác đinh thời gian của đề tài. Thời gian tiến hành dự án là ngày 13 tháng 04 năm 2020. Thời gian kết thúc dự kiến ngày 14 tháng 05 năm 2020. Tổng thời gian thực hiện là 22 ngày. 1.4. Xác định mục đích và mục tiêu của đề tài. Mục đích: Phần mềm quản lý điểm giúp nhà trường nâng cao chất lượng quản lý điểm của học viên, quản lý điểm là một bài toán khá đau đầu vì số lượng điểm của mỗi học viên khá nhiều và phụ thuộc vào nhiều yếu tố để tra cứu cũng như kiểm soát và dễ dẫn đến nhầm lẫn điểm số của học viên. Để có thể quản lý điểm một cách chính xác cần rất nhiều thời gian vì vậy với phần mềm quản lý điểm thì việc kiểm soát điểm của học viên trở nên dễ dàng hơn tránh làm mất thời gian cũng như nhầm lẫn điểm số. Mục tiêu: Phần mềm quản lý điểm là công cụ vận hành đơn giản, dễ sử dụng. Lưu trữ trên hệ thống máy tính làm tăng tính bảo mật, an toàn. Dễ dàng chỉnh sửa, tìm kiếm bên cạnh đó còn tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí. Đáp ứng được nhu cầu xử lý tính toán, thống kê điểm số và một số thông tin liên quan của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I – TÌM HIỂU YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 Xác định yêu cầu nghiệp vụ 1
1.2 Xác định phạm vi của đề tài 1
1.3 Xác đinh thời gian của đề tài 2
1.4 Xác định mục đích và mục tiêu của đề tài 2
1.5 Xác định chi phí dự kiến 2
1.6 Xác định tài nguyên dự kiến 3
PHẦN II- XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC PHÂN RÃ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ WBS 3
2.1 Khảo sát 3
2.1.1 Khảo sát thực tế 3
2.1.2 Khảo sát yêu cầu 3
2.1.3 Viết báo cáo khảo sát 4
2.2 Phân tích hệ thống và chức năng 4
2.2.1 Họp định kỳ-lựa chọn công nghệ 4
2.2.2 Thiết kế hệ thống 4
2.2.3 Thiết kế chức năng 4
2.3 Thiết kế 4
2.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 4
2.3.2 Thiết kế giao diện: 4
2.3.3 Chỉnh sửa thiết kế 5
2.4 Cài đặt chương trình 5
2.4.1 Viết chương trình xử lý: 5
2.4.2 Kiểm tra, sửa lỗi 5
2.5 Hoàn thiện chương trình 5
2.5.1 Cài đặt thử nghiệm 5
2.5.2 Viết tài liệu hướng dẫn 5
2.5.3 Ghi đĩa, sao lưu 5
2.5.4 Viết báo cáo 5
2.6 Bàn giao 5
PHẦN III - QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 5
3.1 Quản lý thời gian 5
3.1.1 Giai đoạn 1: Khảo sát 5
Trang 23.1.2 Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống và chức năng 6
3.1.3 Giai đoạn 3: Thiết kế 7
3.1.4 Giai đoạn 4: Cài đặt chương trình 9
3.1.5 Giai đoạn 5: Hoàn thành chương trình 10
3.1.6 Giai đoạn 6: Bàn giao 11
3.1.7 Tổng quát 12
3.2 Quản lý tiến độ 13
3.2.1 Kế hoạch theo dõi tiến độ 13
3.2.2 Phân tích tiến độ công việc 15
PHẦN IV – QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ RỦI RO 15
4.1 Quản lý chi phí dự án 15
4.2 Quản lý rủi ro dự án 16
Trang 3PHẦN I – TÌM HIỂU YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Xác định yêu cầu nghiệp vụ
- Nghiệp vụ của phần mềm quản lý điểm là hỗ trợ công tác quản lý dữ về điểm quá trình và điểm thi ở các môn học của học sinh
- Bao gồm 4 công việc nghiệp vụ:
Phân quyền quản trị hệ thống
Ghi nhận điểm quá trình và điểm thi của học sinh
Thêm, sửa và xóa
- Chức nhập thông tin:
Nhập thông tin hệ thống, thông tin người dùng và thông tin về điểm
- Chức năng tra cứu:
Học sinh tra cứu thông tin điểm cá nhân của mình
Tra cứu thông tin theo tên, theo lớp, môn học hoặc học kỳ
- Chức năng tính toán và kết xuất:
Tính điểm trung bình môn học, trung bình tích lũy của học sinh
Lập bảng điểm cả nhân của học sinh
Báo cáo số học sinh thi trượt, học sinh thi lại
1.2 Xác định phạm vi của đề tài
- Mô tả phạm vi sản phẩm
Xây dựng dự án “Phần mềm quản lý điểm học sinh THPT Trần Đại Nghĩa” trên môi trường Windows, phục vụ cho trường THPT Trần Đại Nghĩa quản
lý điểm của học sinh
Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
Tổng số 2250 - 3000 hs với 45 lớp gồm 3 khối 10,11,12
- Những phần được loại bỏ khỏi dự án
Trang 4 Thông tin cá nhân của học sinh
Thông tin cá nhân về giảng viên
Quản lý tài vụ
1.3 Xác đinh thời gian của đề tài
- Thời gian tiến hành dự án là ngày 13 tháng 04 năm 2020
- Thời gian kết thúc dự kiến ngày 14 tháng 05 năm 2020
- Tổng thời gian thực hiện là 22 ngày
1.4 Xác định mục đích và mục tiêu của đề tài
Mục đích:
- Phần mềm quản lý điểm giúp nhà trường nâng cao chất lượng quản lý điểm của học viên, quản lý điểm là một bài toán khá đau đầu vì số lượng điểm của mỗi học viên khá nhiều và phụ thuộc vào nhiều yếu tố để tra cứu cũng như kiểm soát và dễ dẫn đến nhầm lẫn điểm số của học viên Để có thể quản
lý điểm một cách chính xác cần rất nhiều thời gian vì vậy với phần mềm quản lý điểm thì việc kiểm soát điểm của học viên trở nên dễ dàng hơn tránh làm mất thời gian cũng như nhầm lẫn điểm số
Mục tiêu:
- Phần mềm quản lý điểm là công cụ vận hành đơn giản, dễ sử dụng
- Lưu trữ trên hệ thống máy tính làm tăng tính bảo mật, an toàn
- Dễ dàng chỉnh sửa, tìm kiếm bên cạnh đó còn tiết kiệm được nhiều thời gian
và chi phí
Đáp ứng được nhu cầu xử lý tính toán, thống kê điểm số và một số thông tin liên quan của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác
1.5 Xác định chi phí dự kiến
- Chi phí triển khai
- Địa điểm làm việc
- Chi phí nhân công
- Tổng chi phí dự kiến: 20.000.000 VND
Trang 51.6 Xác định tài nguyên dự kiến
- Tài nguyên nhân lực: Nhóm thực hiện phải đảm bảo về chuyên môn kinh nghiệm
- Các phần mềm hỗ trợ cùng một phiên bản trong suốt quá trình thực hiện: Microsoft visual studio 2013, sql server management studio 2010, Microsoft project 2010
- Văn phòng làm việc, hệ thống internet…
PHẦN II- XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC PHÂN RÃ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ WBS
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
WBS
Trang 62.1.3 Viết báo cáo khảo sát
2.2.3.1 Quản lý giáo viên 2.2.3.2 Quản lý học sinh 2.2.3.3 Quản lý lớp học 2.2.3.4 Quản lý môn học 2.2.3.5 Quản lý điểm 2.2.3.6 Quản lí hệ thống người dùng
2.3 Thiết kế
2.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
2.3.1.1 Bảng giáo viên 2.3.1.2 Bảng học sinh 2.3.1.3 Bảng lớp học 2.3.1.4 Bảng môn học 2.3.1.5 Bảng điểm 2.3.1.6 Bảng người dùng 2.3.2 Thiết kế giao diện:
2.3.2.1 Giao diện Giáo viên 2.3.2.2 Giao diện Học sinh 2.3.2.3 Giao diện Lớp học 2.3.2.4 Giao diện môn học 2.3.2.5 Giao diện đăng nhập 2.3.2.6 Giao diện bảng điểm 2.3.2.7 Giao diện Admin 2.3.2.8 Thiết kế các menu, danh mục hỗ trợ
Trang 72.5 Hoàn thiện chương trình
2.5.1 Cài đặt thử nghiệm
2.5.2 Viết tài liệu hướng dẫn
2.5.3 Ghi đĩa, sao lưu
2.5.4 Viết báo cáo
2.6 Bàn giao
2.6.1 Bàn giao sản phẩm
2.6.2 Thanh toán hợp đồng
PHẦN III - QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
- Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ thống thông tin Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án
- Giai đoạn khảo sát được chia làm hai bước: là khảo sát thực tế và khảo sát yêu cầu:
Trang 8Bảng 3.1 bảng mô tả công việc ở giai đoạn 1
- Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồ BFD (Business Flow Diagram), từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mô hình luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Hình 3.1 Biểu đồ PERT của giai đoạn 1
Trang 9- Phân tích bảng dữ liệu Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data table) gồm các trường dữ liệu (data field) nào? Xác định khóa chính (primary key), khóa ngoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràng buộc (constraint) dữ liệu cần thiết
Bảng 3.2 bảng mô tả công việc ở giai đoạn 2
thuộc MO ML MP
ET (hrs)
2 Xây dựng mô hình phân cấp chức năng tổng
3 Xây dựng thành mô hình luồng dữ liệu DFD C B 4 3 8 4
- Đường Găng: A-B-C-D-E-F-G-H-I
Hình 3.1 Biểu đồ PERT của giai đoạn 1
Trang 10- Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giai đoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file SQL Đảm bảo các truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thông tin chuẩn xác theo đúng nghiệp
vụ
- Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa và yêu cầu của môi trường giáo dục Các chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu và xử lý cho người dùng
Bảng 3.3 Bảng mô tả công việc ở giai đoạn 3
thuộc MO ML MP
ET (hrs)
Trang 1113 Giao diện Admin M L 1 2 3 2
14 Thiết kế các menu, danh mục hỗ
- Đường Găng: A-B-C-D-E-F-O hoặc G=H=I=J=K=L=M=N=O
- Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định Giai đoạn này bao gồm các công việc sau: Xây dựng các hàm, các class thiết kế và triển khai các module Kiển thử và sử lỗi
Bảng 3.4 bảng mô tả công việc ở giai đoạn 4
Trang 12- Đường Găng: A-B-C-D-I hoặc E-F-G-H-I
Bảng 3.5 Bảng mô tả công việc ở giai đoạn 5
Hình 3.4 Biểu đồ PERT của giai đoạn 4
Trang 13- Đường Găng: A-B
- Tiến hành bàn giao sản phẩm bao gồm đĩa cài đặt và sách hướng dẫn và thanh toán hợp đồng
Bảng 3.6 bảng mô tả công việc giai đoạn 6
Hình 3.5 Biểu đồ PERT của giai đoạn 5
Trang 142 Phân tích hệ thống và chức năng B A 5 3 7 4 days
5 Hoàn thành chương trình E D 6 5 10 4 days
Hình 3.6 Biểu đồ PERT của giai đoạn kết thúc
Trang 153.2 Quản lý tiến độ
- Đây là một quy trình trong đó các hoạt động đã được xếp theo tiến độ, các nguồn lực cần thiết và thời gian của mỗi hoạt động đã được sử dụng để đưa ra một kế hoạch tổng Những công cụ sử dụng trong quy trình này bao gồm phương pháp Đường găng (Critical Path Method) giúp rút ngắn tiến độ
- Việc xây dựng tiến độ rõ ràng sẽ tạo ra một khung tham chiếu giúp đưa ra cái nhìn tổng thể về kế hoạch và tiến độ của kế hoạch
3.2.1 Kế hoạch theo dõi tiến độ
Hình 3.7 Biểu đồ PERT tổng thể
Hình 3.8 Bảng kế hoạch công việc trang 1
Trang 16Hình 3.9 Bảng kế hoạch công việc trang 2
Hình 3.10 Bảng kế hoạch công việc trang 3
Trang 173.2.2 Phân tích tiến độ công việc
- Thời gian bắt đầu dự án: Thứ 2 ngày 13 tháng 4 năm 2020
- Thời gian kết thúc dự án: Thứ 5 ngày 14 tháng 5 năm 2020
- Thời gian làm việc 8hrs/day: từ thứ 2-thứ 6 (trừ ngày lễ)
PHẦN IV – QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ RỦI RO
ĐƠN GIÁ (VNĐ)
SỐ LƯỢNG
THÀNH TIỀN
GHI CHÚ
01 Gặp gỡ trao
đổi thông tin
Chi phí đi lại khi khảo sát
Chi phí tài liệu giao cho khách hàng
1,500,000 1 1,500,000 - Tiền mặt
bằng
- Điện và internet
Trang 1805 Chi phí cho
đội dự án
Chi phí nhân công cho dự
án
13,616,000 - Chi phí nhân
công cho 2 NV (theo tỷ giá
- Dự phòng training CN mới
08 Bàn giao - Tài liệu 100,000 1 100,000 - Tài liệu
Trang 19STT MÔ TẢ NHỮNG RỦI RO
CÓ THỂ XẢY RA
XÁC SUẤT
ẢNH HƯỞNG
để hỏi khách hàng cho rõ rồi mới bắt đầu giải quyết
Không gặp được chủ thể cần khảo sát
30% Cao
10-Xác nhận lại lịch hẹn nhanh nhất có thể Tiến hành gửi bản khảo sát yêu cầu trước cho khách hàng
Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực, không chính xác
40% Cao
Tìm hiểu thông tin
từ tài liệu khác Tiến hành khảo sát lại
yêu cầu
Không thống nhất được ý kiến giữa các bên
10% Cao
Đề nghị các bên trình bày rõ các ý kiến và tiến hành thuyết phục
Trang 2010-Trung bình
Chi thêm chi phí thuê văn phòng
40-Phân tích lại và đi sâu vào chi tiết
5 Nghiên cứu
công nghệ
Công nghệ vượt quá khả năng của các thành viên của dự án
10% Cao
Nhờ sự giúp đỡ từ khách hàng Mời chuyên gia training
và phân công thành viên nghiên cứu trước công nghệ
Phiên bản phần mềm thay đổi trong quá trình thực hiện dự án
60%
40-Trung bình
60% Cao
40-Bàn bạc lại với các bên liên quan đến
60%
40-Trung bình
Đẩy nhanh năng suất làm việc và tăng thêm nhân lực Xung đột ý kiến giữa
các thành viên Các thành viên không nhiệt tình
60% Cao
40-Quan tâm thu nhận
ý kiến của từng thành viên
Trang 218 Trong tiến
trình dự án Nhân viên giỏi rời
khỏi dự án vì sự chênh lệch thu nhập
60% Cao
40-Xem xét đãi ngộ hoặc đảm bảo đầy
đủ về nhân lực cũng như kế hoạch thay thế
Sự cố về thiết bị kỹ thuật
30% Thấp
10-Đảm bảo khắc phục
sự cố nhanh nhất có thể để quay lại dự
án
Nhân viên bị ốm hoặc tai nạn
30% Cao
10-Phân bố lại công việc cho phù hợp với nguồn nhân lực hiện tại
30%
10-Trung bình
Phân bố nhân lực theo kinh nghiệm
và theo dõi kỹ càng trong tiến trình dự
60% Cao
40-Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia có kinh nghiệm
40-Trung bình
Kiểm thử, sửa lỗi chương trình
Trang 2260%
40-Trung bình
Ước lượng lại, bổ sung nguồn lực cần thiết hoặc thương thuyết lại với khách hàng để kéo dài thời gian
90% Thấp
70-Lọc yêu cầu, phân tích chi phí, lợi ích
16 Báo cáo tiến
độ
Tiến độ ở một giai đoan bị chậm so với kế hoạch
60%
40-Trung bình
Phân bố thời gian
và nguồn lực cho phù hợp với thời gian còn lại
17 Bàn giao sản
phẩm
Khách hàng không hài lòng với sản phẩm
60% Cao
40-Hội ý với khách hàng và chỉnh sửa lại những chỗ khách hàng không hài lòng
18 Tài nguyên
Cung cấp tài nguyên không đủ cho dự án như đã cam kết
60%
40-Trung bình
Thương thuyết lại với khách hàng về cam kết trước khi thực hiện dự án
19 Thanh toán Khách hàng thanh
toán không đúng hạn
30% Thấp
10-Yêu cầu khách hàng đưa ra ngày thanh toán cụ thể
Trang 2340-Trung bình
Khảo sát lại nguồn tài nguyên sử dụng cho dự án và đưa ra một báo cáo xác thực nhất