Phân tích và thiết kế hệ thống Phục vụ quản lí Ngân hàng - Quản lí sổ tiết kiệm, báo cáo thực hành khoa công nghệ thông tin trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Phân tích thiết kế hệ thống là môn học rất thú vị, cần thiết trong việc xây dựng một ứng dụng thực tế Nó sẽ cung cấp cho chúng ta những kĩ năng bổ ích trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Môn học cũng giúp ta nắm vững những bước đầu tiên trong việc thiết kế một dự án, phần mềm sau này.
Bên cạnh lý thuyết được học, thực hành sẽ giúp sinh viên nắm rõ hơn mục đích môn học, đưa lý thuyết vào những ứng dụng thực tế hơn Ngoài ra, còn giúp trau dồi khả năng làm việc theo nhóm, điều rất cần thiết đối với ngành công nghệ thông tin.
Áp dụng những kiến thức đã được học, nhóm chúng em sẽ trình bày bài báo cáo
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin với đề tài : ” Phục vụ quản lý ngân hàng:
Quản lý sổ tiết kiệm.” Gồm có các phần chính sau:
o Phân tích hiện trạng
o Mô hình quan niệm dữ liệu ER
o Mô hình quan niệm tổ chức DFD
o Truy vấn bằng câu lệnh SQL
Nhóm sinh viên thực hiện
- Phan Ngọc Huy – 06T3.
- Tôn Thất Nam Hà – 06T3.
Trang 2I Công cụ để vẽ mô hình và sơ đồ:
Nhóm em sử dụng công cụ “Microsoft Office Visio 2003” để vẽ.
- Khởi động chương trình visio: Start/ Program/ Microsoft Office/ Microsoft Office Visio 2003
- Vẽ DFD: Chọn Software/ Data Flow Model Diagram
Trang 3- Ta được trang màn hình mới với các công cụ cần thiết cho sơ đồ DFD, lần lượt nắm kéo các hình tương ứng với các thực thể vào các vị trí tương ứng trên màn hình
II Giới thiệu đề tài:
Ngân hàng có những hoạt động đa dạng như: huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán, mở các đợt trái phiếu, cổ phiếu,… sử dụng vốn huy động có được để cho vay hay đầu tư vào các dự án Ngoài ra Ngân Hàng Việt Nam còn có các dịch vụ: chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn tài chính Ngân hàng làm việc theo nguyên tắc quản lý khách hàng tập trung, khách hàng có thể gởi và rút tiền tại nhiều chi nhánh Với quy mô hoạt động rộng lớn như vậy, ngân hàng cần có một mạng lưới phục vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Bộ phận tiền gửi tiết kiệm (TGTK) của ngân hàng muốn xây dựng một hệ thống thông tin để quản lý việc mở/đóng các sổ tiết kiệm (STK) và lên kế hoạch chi trả lãi/vốn cho khách hàng
Tại mỗi chi nhánh, bộ phận TGTK được quản lý bởi 1 giám đốc Giám đốc bộ phận sẽ quản lý trực tiếp hoạt động của bộ phận thông qua 5 ghi-sê Mỗi ghi-sê sẽ có một trưởng phòng phụ trách và các nhân viên thực hiện các nghiệp vụ cụ thể của từng ghi-sê: - 3 ghi-sê thực hiện việc đóng, mở và làm thủ tục nhận tiền lãi
- 1 ghi-sê Ngân Quỹ thực hiện việc thu tiền của khách hàng
- 1 ghi-sê Thanh Toán để khách hàng nhận tiền
Công việc đóng/mở STK, thực hiện các thủ tục nhận tiền lãi, thu tiền và thanh toán tiền diễn ra thường xuyên Và cứ cuối mỗi ngày, giám đốc bộ phận TGTK muốn biết số tiền lãi và vốn phải trả vào ngày hôm sau để chuần bị sẵn số tiền mặt cần thiết
Do đó, việc tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu là một yếu tố hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công của bộ phận TGTK
Quĩ Tiết Kiệm có 3 loại sổ:
- Sổ không kỳ hạn nhận tiền lãi hàng tháng
- Sổ có kỳ hạn 3 tháng nhận tiền lãi hàng tháng
Trang 4- Sổ có kỳ hạn 3 tháng nhận tiền lãi 1 lần khi đáo hạn.
Để mở một sổ tiết kiệm mới, khách hàng đến tại 1 trong 3 ghi-sê Đóng/Mở hoặc Thủ Tục ngay gần cửa ra vào Nhân viên ở những ghi-sê này sẽ phát cho khách một phiếu mở sổ mới để khách điền họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, số tiền
và kí tên Sau đó nhân viên sẽ kiểm tra trong hồ sơ khách hàng để biết khách hàng này
là khách hàng cũ hay mới (nếu là khách hàng mới sẽ tạo ra hồ sơ khách hàng mới) Sau đó chuẩn bị một STK cho khách, một STK để lưu và hai phiếu thu Trên phiếu thu điền tên khách và số tiền Trong STK có các thông tin tên, địa chỉ, mã số sổ, loại sổ, phần trăm lãi, ngày mở sổ, ngày đáo hạn (nếu là sổ có kỳ hạn) Các sổ sẽ được chuyển vào trưởng phòng phụ trách để lấy chữ kí Cùng lúc đó các phiếu thu sẽ được chuyển qua ghi-sê Ngân Quỹ Khách hàng nộp tiền ở ghi-sê này, kí tên trên hai phiếu thu và nhận lại một phiếu, phiếu sẽ được nộp lại tại ghi-sê nơi khách hàng mở sổ để nhận sổ mới Đến kỳ nhận tiền lãi, khách hàng nộp tại ghi-sê sổ tiết kiệm và chứng minh nhân dân, sau đó nhận được một số thứ tự để lãnh tiền Khi lãnh lãi xong, khách hàng nhận một phiếu chi STK và chứng minh nhân dân từ ghi-sê Thanh Toán Trong sổ đã có ghi thêm ngày nhận tiền lãi và số tiền lãi
Khi một STK đáo hạn, khách hàng có thể yêu cầu mở sổ mới (trường hợp khách hàng không mở sổ mới thì thực hiện đóng STK) Lúc bấy giờ khách hàng chỉ cần điền vào phiếu mở sổ: loại sổ, số tiền, địa chỉ mới nếu có và kí tên Nếu số tiền nộp lại trích
từ sổ cũ thì khách không phải qua ghi-sê Ngân Quỹ để nộp tiền mà chỉ cần đợi gọi tên ngay tại ghi-sê đó để nhận sổ mới
1 Yêu cầu chức năng:
- Đóng mở Sổ tiết kiệm.
- Trả lãi cho khách hàng.
- Nhận gởi tiền và thanh toán tiền gởi.
- Lập báo cáo danh sách khách hàng.
- Lập báo cáo họat động thanh toán trong ngày.
- Tra cứu thông tin tài khoản, khách hàng.
2 Yêu cầu phi chức năng:
- Lưu trữ:
+ Danh sách khách hàng: Tên khách hàng, địa chỉ, số CMND
+ Thông tin loại tài khoản: Mã tài khoản, Tên tài khoản
+ Danh sách các tài khoản khách hàng: Lãi, ngày mở sổ, ngày đáo hạn
+ Danh sách phiếu thu
+ Danh sách phiếu chi
+ Phiếu mở sổ
- Tra cứu:
+ Thông tin phiếu đăng ký mở sổ
+ Thông tin tài khoản
+ Thông tin lãi
+ Thông tin đáo hạn
+ Thông tin kỳ nhận tiền lãi
- Tính toán:
+ Ngày đáo hạn
+ Tiền phải thu khách hàng
+ Chuyển đổi ngoại tệ
+ Tính lãi
Trang 5III Phân tích hiện trạng:
1 Sơ đồ tổ chức:
Ngân hàng chính
Các Chi Nhánh
Giám đốc bộ phận tiền gửi tiết kiệm
Trưởng phòng Ghi-Sê thanh toán tiền
Trưởng phòng Ghi-Sê thu tiền
Trưởng phòng Ghi-Sê làm thủ tục
Chi nhánh 1
Chi nhánh 2
Chi nhánh 3
Chi nhánh 4
2 Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò.
Tất cả các chi nhánh của Ngân hàng chính và Trụ sở hoạt động theo các dịch vụ
và nguyên tắc chung Bộ phận Quản lý tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng cũng không ngoại lệ, Giám đốc bộ phận sẽ quản lý trực tiếp đến các họat động thông qua các trưởng phòng Ghi-sê:
- Trưởng phòng Ghi-sê làm thủ tục sẽ quản lý việc đóng, mở và làm thủ tục nhận tiền lãi
- Trưởng phòng Ghi-sê thanh toán tiền sẽ quản lý việc thanh toán tiền cho khách hàng
- Trưởng phòng Ghi-sê thu tiền sẽ quản lý việc ngân quỹ thực hiện việc thu tiền của khách hàng
3 Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng.
- Hiện trạng hoạt động của Ngân hàng còn kém hiệu quả
- Thiếu sự nhất quán thông tin giữa các chi nhánh nên việc quản lý khách hàng tập trung gặp nhiều khó khăn
- Thống kê các phát sinh nghiệp vụ trong ngày, tháng, quí, năm không đáp ứng nhu cầu
- Không đáp ứng kịp thời các truy vấn dữ liệu
- Môi trường làm việc không trực quan, dễ dàng và an toàn
Trang 6IV Mô hình quan niệm dữ liệu ER (bằng Power Designer):
Tai
Lienquan
Thuoc
Cua
Lienquan
Co
Thuoc
CHINHANH
Machinhanh
Tenchinhanh
Diachi
<pi>
<ai1>
<ai2>
NHANVIEN
MaNV
TenNV
Chinhanhquanly
<pi>
<ai1>
<ai2>
PHIEURUTGUITIEN Maphieu
Sotien TenNV
<pi>
<ai1>
<ai2>
KHACHHANG Makhachhang Tenkhachhang Ngaysinh SoCMND Dienthoai Diachi
<pi>
<ai1>
<ai2>
<ai3>
<ai4>
<ai5>
SOTIETKIEM Maso
Ngaymoso Ngaydaohan Tinhtrang
<pi>
<ai1>
<ai2>
<ai3>
PHIEUGUITIEN PHIEURUTTIEN
LOAISO Maloaiso Tenloaiso Kyhanso Thoigiannhanlai Phantramlai
<pi>
<ai1>
<ai2>
<ai3>
<ai4>
Trang 7V Mô hình quan niệm tổ chức DFD:
1 Mô hình DFD cấp 1:
KHACH
Quan ly tien gui tiet kiem
GIAM DOC BO PHAN
Yeu cau gui tiet kiem
Yeu cau thong ke
2 Mô hình DFD cấp 2:
KHACH
HANG
KHACH HANG 1.1
Mo so tiet kiem
1.3 Dao han so
tiet kiem
1.4 Dong so tiet kiem
1.2
Xu ly tien lai
1.5 Thong ke
GIAM DOC BO PHAN
Cung cap thong tin khach hang Tien gui tiet kiem
So tiet kiem
Yeu cau dao han so tiet kiem
Tong tien cua so
Thong tin so tiet kiem Thong tin so tiet kiemThong tin so tiet kiem
Dong so tiet kiem
Yeu cau dong soThong tin tinh lai cua so
Tien lai cua so
Thong tin so da dao han
Thong tin so dao han Thong ke dao han so
Thong ke dong so tiet kiem
Thong tin so dong Thong tin tien lai Thong ke tien lai
[Ket qua thong ke]
[Yeu cau thong ke]
Trang 83 Mô hình DFD cấp 3:
a) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý mở sổ tiết kiệm:
KHACH
HANG
KHACH
HANG
1.1.1 Lap phieu mo so
1.1.2 Kiem tra khach hang
1.1.3 Lap danh sach khach hang
1.1.5 Lap phieu thu
1.1.4
Mo so
KHACHHANG :1
KHACHHANG:2
SO TK
PHIEU THU
[Yeu cau gui tiet kiem]
[So tiet kiem] [Thong tin khach hang can kiem tra]
Thong tin khach hang Thong tin khach hang moi
Thong tin mo so tiet kiem Thong tin mo so [Thong tin cua khach hang]
[Thong tin so tiet kiem]
[Tien gui tiet kiem]
Yeu cau nop tien
Thong tin phieu thu
[Thong tin so tiet kiem]
[Thong tin so tiet kiem]
[Thong tin so tiet kiem]
Xu ly tien lai Dong so tiet kiem
Dao han so tiet kiem
Trang 9b) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý tiền lãi:
KHACH
HANG
KHACH
HANG
1.2.1 Lap phieu yeu cau thanh toan
1.2.2 Kiem tra khach hang
1.2.3 Tinh tien can thanh toan
1.2.4 Lap phieu chi cho khach hang
KHACHHANG
SO TK
PHIEU CHI
Yeu cau thanh toan tien lai
[Thong tin tinh lai cua so]
[Thong tin khach hang]
Thong tin khach hang
[Thong tin so tiet kiem]
[Thong tin so tiet kiem]
[Tien lai cua so]
Thong tin phieu chi
Tien thanh toan
[Thong ke tien lai]
[Thong tin tien lai]
Mo so tiet kiem
Thong ke
Thong ke
Thong tin chu so tiet kiiem
c) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý đáo hạn sổ tiết kiệm:
KHACH
Xu ly so dao han
1.3.2 Lap phieu yeu cau mo so moi
1.3.3
Mo lai so tiet
Yeu cau thanh toan tien lai
[Thong tin tinh lai cua so]
[Thong tin so tiet kiem]
Thong tin phieu chi Phieu yeu cau
[Thong tin so dao han]
[Thong tin so da dao han]
Thong ke
Dong so tiet kiem
Mo so tiet kiem
Thong tin duoc cap nhat Thong tin so tiet kiem da dao han
Trang 10d) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý đóng sổ tiết kiệm:
KHACH
Lap phieu yeu cau dong so
1.4.2 Kiem tra thong tin
1.4.3 Lap phieu chi
SO TK
[Yeu cau dong so]
[Thong tin so tiet kiem]
[Thong tin so tiet kiem cua khach hang]
Thong tin ve so tiet kiem dong
[Thong tin so da dao han]
[Thong tin so dong]
Thong ke
Dong so tiet kiem
Mo so tiet kiem
Bo sung thong tin can thiet
Thong tin yeu cau
KHACH
HANG
KHACHHANG
[Thong tin khach hang]
[Thong ke dong so tiet kiem]
Thong ke
[Dong so tiet kiem]
e) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý thống kê:
GIAM
DOC BO
PHAN
1.5.1
Xu ly cac thong ke theo yeu cau
1.5.2
In cac bao cao
Dong so tiet kiem
Xu ly tien lai
Dao han so tiet kiem
[Ket qua thong ke] Du lieu da thong ke bao cao [Yeu cau thong ke]
[Thong tin so tiet kiem]
[Thong tin so dao han]
[Thong tin so dong]
Trang 11VI Ví dụ về các câu hỏi vấn tin trên CSDL đã xây dựng:
- NHANVIEN (MaNV, TenNV, Chinhanhquanly)
- KHACHHANG (Makhachhang, Tenkhachhang, Ngaysinh, SoCMND, Diachi, Dienthoai)
- LOAISO(Maloaiso,MaKH,Tenloaiso,Kyhanso,Thoigiannhanlai, Phantramlai)
- SOTIETKIEM (Maso, Ngaymoso, Ngaydaohan, Tinhtrang)
- PHIEURUTGUITIEN (Maphieu,MaNV, Sotien, TenNV)
* Ví dụ:
Ta sẽ viết các câu lệnh SQL trên Microsoft Access
Sơ đồ quan hệ relationship của các table :
1 Cho biết thông tin các khách hàng gởi tiền hoặc rút tiền với số tiền lớn hơn
100 triệu.
SELECT KHACHHANG.*, PHIEURUTGUITIEN.Sotien
FROM KHACHHANG, PHIEURUTGUITIEN, LOAISO
PHIEURUTGUITIEN.Maphieu=LOAISO.Maloaiso AND Sotien>100000000;
Trang 122 Cho biết tên các nhân viên có chi nhánh tại Đà Nẵng
SELECT *
FROM NHANVIEN
WHERE Chinhanhquanly="Da Nang";
3 Cho biết tên khách hàng làm việc với nhân viên có chi nhánh quản lý ở Đà Nẵng và số tiền gởi vào không nhỏ hơn 50 triệu.
SELECT Makhachhang, Tenkhachhang, NHANVIEN.TenNV, Chinhanhquanly FROM NHANVIEN, KHACHHANG, PHIEURUTGUITIEN, LOAISO
PHIEURUTGUITIEN.Sotien>50000000;
Không tìm thấy dữ liệu theo yêu cầu
Trang 13VII Kết luận:
Dựa trên những kiến thức đã học được từ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, chúng em đã xây dựng được một hệ thống quản lý Tiền Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng
Hệ thống này có thể cung cấp các giao diện trực quan, sinh động, tiện dụng cho người sử dụng giúp cho người sử dụng dễ dàng in phiếu chi, thu cũng như giúp thống
kê một cách nhanh chóng, chính xác và đặc biệt có thể quản lý tốt khối lượng thông tin
về hệ thống
Hệ thống cũng cung cấp những công cụ tra cứu, tìm kiếm thân thiện giúp người
sử dụng có thể dễ dàng truy cập đến thông tin mình cần Hệ thống cho phép bảo mật ở mức người dùng, chỉ những người có chức năng mới có thể đăng nhập vào hệ thống
Trang 14MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I Công cụ để vẽ mô hình và sơ đồ: 2
II Giới thiệu đề tài: 3
1 Yêu cầu chức năng: 4
2 Yêu cầu phi chức năng: 4
III Phân tích hiện trạng: 5
1 Sơ đồ tổ chức: 5
2 Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò 5
3 Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng 5
IV Mô hình quan niệm dữ liệu ER (bằng Power Designer): 6
V Mô hình quan niệm tổ chức DFD: 7
1 Mô hình DFD cấp 1: 7
2 Mô hình DFD cấp 2: 7
3 Mô hình DFD cấp 3: 8
a) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý mở sổ tiết kiệm: 8
b) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý tiền lãi: 9
c) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý đáo hạn sổ tiết kiệm: 9
d) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý đóng sổ tiết kiệm: 10
e) Mô hình DFD cấp 3 của xử lý thống kê: 10
VI Ví dụ về các câu hỏi vấn tin trên CSDL đã xây dựng: 11
VII.Kết luận: 13