1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP5CKT-T11-T

40 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện một khu vườn nhỏ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1-Giới thiệu chủ điểm và bài đọc -Gv giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh nói về nhiệm vụ bảo vệ môi trường sống xung quanh

Trang 1

Ôn tập con người và sức khoẻ

Tre mây ,song

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

TUÂN 11- TIẾT 21

TẬP ĐỌC CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

-Đọc diễn cảm một bài vă với giọng hồn nhiên ( bé Thu ); giọng hiền từ (người ông)

- Hiểu ND : Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu (Trả lời được c.hỏi trong SGK).

II-CHUẨN BỊ :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm một số tranh ảnh về cây hoa trên ban công , sân thượng trong các ngôi nhà ở thành phố ( nếu có )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1-Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

-Gv giới thiệu tranh minh hoạ và chủ

điểm Giữ lấy màu xanh ( nói về nhiệm vụ

bảo vệ môi trường sống xung quanh )

-Bài học đầu tiên - Chuyện một khu vườn

nhỏ – kể về một mảnh vườn trên tầng

gác ( lầu ) của một ngôi nhà giữa phố

2-Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu

bài

a)Luyện đọc

-Gv giới thiệu tranh minh học khu vườn

nhỏ của bé Thu ( SGK ) ; giới thiệu thêm

một vài tranh , ảnh về cây hoa trên ban

công , sân thượng trong các ngôi nhà ở

thành phố(nếucó)

-1Hs khá giỏi ( hoặc 2 Hs nối tiếp nhau )

đọc một lượt toàn bài

-GV tóm tắt nội dung bài.

-Có thể chia bài thành 3 đoạn : đoạn 1

( câu đầu ) , đoạn 2 ( tiếp theo đến không

phải là vườn ) , đoạn 3 ( phần còn lại )

-HS đọc nối tiếp lần 1.

-Gv nghe Hs đọc , sửa lỗi về phát âm ,

giọng đọc cho Hs.

-HS đọc nối tiếp lần 2

- HS đọc phần chú giải, đọc câu dài

-Hs nối tiếp nhau đọc từng đọan của bài .

-Từng tốp 3 Hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài

b)Tìm hiểu bài

-Gv đọc diễn cảm toàn bài ngắt nghỉ

đúng chỗ , biết nhấn mạnh các từ ngữ

Trang 3

gợi tả ( khoái , rủ rỉ , ngo nguậy , bé xíu,

đỏ hồng , nhọn hoắt ) ; đọc rõ ràng giọng

hồn nhiên , nhí nhảnh của bé Thu; giọng

hiền từ , chậm rãi của người ông

-HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu

có những đặc điểm gì nổi bật ?

Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,

Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

-Em hiểu“ đất lành chim đậu” là thế nào ?

+Gv bình luận : Loài chim chỉ bay đến

sinh sống , làm tổ , ca hát ở những nơi có

cây cối , sự bình yên , môi trường thiên

nhiên sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết

Nếu mỗi gia đình đều biết yêu thiên

nhiên , cây hoa , chim chóc , biết tạo cho

mình một khu vườn , dù chỉ nhỏ như khu

vườn trên ban công nhà bé Thu thì mội

trường sống xung quanh chúng ta sẽ

trong lành , tươi đẹp

Thu thích ra ban công để đựơc ngắm nhìn cây cối , nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công

-Cây quỳnh – lá dày , giữ được nước ; cây hoa ti gôn – thò những cái râu , theo gió ngo nguậy như những cái vòi voi bé xíu ; cây hoa giấy – bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng ; cây đa Ấn Độ – bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt , xoè những lá nâu lá nâu rõ to

-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

-Nơi tốt đẹp , thanh bình sẽ có chim về đậu , sẽ có người tìm đến để làm ăn

Nội dung bài:Hai ông cháu bé THu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành , tươi đẹp hơn

- Phân biệt lời bé Thu , lời của ông

-Hs luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

-Một vài Hs thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 4

TUÂN 11- TIẾT 41

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : Biết:

-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.

-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

Bài 1.Bài 2(a,b),Bài 3( cột 1),Bài 4

II-CHUẨN BỊ : GV:Phấn màu, bảng phụ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:.

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tổng nhiều số thập phân.

- Học sinh làm bảng con

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ

năng tính tổng nhiều số thập phân,

- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách

xếp số thập phân, sau đó cho học

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh lên bảng (2 học sinh ).

- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết quả – So sánh với kết quả trên bảng.

15,32 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23

65,45 47,66

Học sinh đọc đề.Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài Lớp nhận xét a)4,68 +6,03 +3,97

Trang 5

+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp

dụng cho bài tập 2.

(a + b) + c = a + (b + c)

- Kết hợp giao hoán, tính tổng

nhiều số.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

so sánh số thập phân – Giải bài toán

Bài 4: Giải toán

- Giải toán: Tìm số trung bình

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh lên bảng (2học sinh ).

- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượt từng bạn đọc kết quả – So sánh với kết quả trên bảng.

3,6 + 5,8 > 8,9

7,56 < 4,2 + 3,4.

- Học sinh nhắc lại cách tìm số trung bình cộng.

- Học sinh đọc đề.Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.Lớp nhận xét.

Bài giải :Ngày thứ 2 dệt được:

28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ 3 dệt được :30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Cả ba ngày dệt được :28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)

Trang 6

TUÂN 11- TIẾT 11 Đạo đức

THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

- GV HD cho học sinh ôn lại các nội dung đã học : Em là học sinh lớp 5, Có trách nhiệm về việc làm của mình ,Có chí thì nên , Nhớ ơn tổ tiên ,tình bạn

- HS có kĩ năng thực hành và xử lí tốt các tình huống mà các em đã học

- Có ý thức thực hiện tốt các yêu cầu đã học

1 Khởi động:

2 Bài cũ: GV kiểm tra bài :Tình bạn

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập- Thực

hành để ôn tập cho HKI

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ

năng xử lí các tình huống liên quan đến

- Chuẩn bị : Kính già yêu trẻ.

- Nhận xét tiết học.

- Các nhóm báo cáo ,tham gia đống góp ý kiến

HS tự liên hệ vào bản thân

Kể chuyện mà các em được

- HS nhắc lại kiến thức

Điều chỉnh bổ sung :

Trang 7

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1-MụcIII); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trông (BT2).

- Học sinh khá, giỏi nhận xét được thái độ tình cảm của nhân vật khi dùng môi đại từ xưng hô (BT1)

II-CHUẨN BỊ : - VBT Tiếng Việt 5 SGK Bảng phụ ghi lời giải BT3

- Lời giải BT3 :

+Với bố mẹ Bố , ba , cha , thầy , tía

, mẹ

Con

+Với em Bạn , cậu , đằng ấy Tôi , tớ , mình

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

Gv nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa

HKI

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học

Gv : Những từ in đậm trong đoạn văn

trên gọi là đại từ xưng hô

Bài tập 2 :

-Gv nêu yêu cầu của bài Nhắc Hs chú

ý lời nói 2 nhân vật : cơm và Bơ Hia

-Nhận xét về thái độ của cơm , sau đó

của Bơ Hia ?

Bài tập 3 :

-Gv nhắc Hs tìm những từ mà các em

thường tự xưng với thầy cô / bố mẹ /

anh, chị , em / bạn bè Để lời nói đảm

-Hs đọc trước lớp yêu cầu BT1( đọc toàn

bộ nội dung ) Cả lớp theo dõi SGK +Bơ Hia , cơm và thóc gạo

+Cơm và Bơ Hia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Bơ Hia , bò vào rừng

-Làm việc cá nhân -Phát biểu ý kiến -Cả lớp nhận xét

-Hs đọc lời từng nhân vật +Cách xưng hô của cơm ( xưng là chúng tôi , gọi Bơ Hia là chị ) : tự trọng , lịch sự với người đối thoại

+Cách xưng hô của Bơ Hia ( xưng là ta , gọi cơm là các ngươi ) : kiêu căng , thô

lỗ , coi thường người đối thoại

Trang 8

bảo tính lịch sự , cần lựa chọn từ xưng

hô phù hợp với thứ bậc , tuổi tác , giới

tính

3-Phần ghi nhớ :

-Yêu cầu Hs đọc thuôc ghi nhớ

-2,3 Hs đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

4-Luyện tập :

Bài tập 1 :

-Gv nhắc Hs chú ý : cần tìm những câu

có đại từ xưng hô trong đoạn văn , sau

đó tìm đại từ xưng hô trong từng câu

-Lời giải :

+Thỏ xưng là ta , gọi rùa là chú em: kiêu

căng , coi thường rùa

+Rùa xưng là tôi , gọi thỏ là anh : tự

trọng , lịch sự với thỏ

Bài tập 2 :

-Đoạn văn có những nhân vật nào ? Nội

dung đoạn văn kể chuyện gì ?

-Gv viết lời giải đúng vào ô trống trên tờ

phiếu đã chép sẵn những câu quan

trọng của đoạn văn

-Lời giải : Thứ tự điền vào ô trống : 1-Tôi

, 2-Tôi , 3-Nó , 4-Tôi , 5-Nó , 6-Chúng ta.

-Hs đọc thầm đoạn văn , làm bài miệng, phát biểu ý kiến

-Hs đọc thầm -Bồ chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp trụ chống trời

Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài cim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt

-Hs làm bài , phát biểu ý kiến

đối tượng giao tiếp

-Chuẩn bị ; Quan hệ từ.

-Nhận xét tiết học , biểu dương những

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có ND thực tế.

- Bài 1(a,b),Bài 2(a,b),Bài 3.

II-CHUẨN BỊ : -GV :Phấn màu, bảng phụ -HS Vở bài tập, bảng con.

Trang 9

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- - Học sinh làm bảng con bài2 / 52

(SGK).

- - Giáo viên nhận xét và ghi điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

cách thực hiện trừ hai số thập phân

a) Cho HS tự nêu ví dụ 1 (trong SGK),

tự nêu phép tính để tìm độ dài của đoạn

thảng BC đó là : 4,29-1,84 = ? (m).

Từ kết quả trên cho HS tự nêu cách trừ

hai số thập phân (tương tự như phần in

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập

phân và vận dụng kỹ năng đó trong giải

bài toán có nội dung thực tế.

Chuyển về phép trừ hai số tự nhiên (như SGK).

Chuyển đổi đơn vị đo để nhận biết kết quả của phép trừ 429-184 và 4,29-1,84 hoàn toàn như nhau (vì45cm=2,45m) 4,29 – 1,84 = ?(m)

4,29 m = 429 cm 1,84 m = 184 cm

829 – 184 = 245 (cm)

245 cm = 2,45 m Vậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)

- Học sinh tự nêu kết luận như SGK Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng đơn vị dặt thẳng cột với nhau, các dấu phẩy dặt thẳng cột với nhau.

Trang 10

- - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

cách tính trừ haisố thập phân.

- - Giáo viên yêu cầu học sinh làm

bài.

- - Giáo viên chốt lại cách làm.

Bài 3: Giải toán:

- - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

4 2, 4 37 ,46

HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng phép trừ Chẳng hạn : Trừ từ phải sang trái :

7 , 25

4 , 68

4 không trừ được 7, 14 trừ 7 bằng 7,

? kg Lấy lần 2 còn :

8kg Kg?

.

Trang 11

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : Giúp HS:Ôn tập kiến thức về:

-Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì.

-Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS.

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập cá nhân.

- Trò chơi: Ô chữ kì diệu, vòng quay, ô chữ,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động : Khởi động

2.

KTBC : Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

trả lời câu hỏi về nội dung bài trước,

nhận xét và ghi điểm.

3.

GTB : Bài học hôm nay giúp các em

ôn tập lại những kiến thức ở chủ đề “Con

người và sức khỏe”

* Hoạt động 1 : Ôn tập về con người

- Phát phiếu học tập cho từng HS.

- Yêu cầu HS tự hoàn thành phiếu.

- GV gợi để HS vẽ sơ đồ tuổi dậy thì ở

con trai và con gái Ghi rõ độ tuổi, các

giai đoạn: từ lúc mới sinh đến lúc trưởng

thành.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng.

- Chúng ta cần làm gì để thực hiện ATGT?

- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào?

- HS nhắc lại, mở SGK trang 42- 44.

- Nhận phiếu học tập.

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp làm vào phiếu cá nhân.

- Nhận xét

Trang 12

- HS dưới trao đổi phiếu cho nhau để

b) Con gái:

2 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Tuổi dậy thì là:

a) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất.

b) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần

c) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội.

d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.

3 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ mới làm được?

a) Làm bếp giỏi

b) Chăm sóc con cái

c) Mang thai và cho con bú

d) Thêu, may giỏi

GV cho biểu điểm để HS chấm bài cho

nhau.

- GV tổ chức cho HS thảo luận:

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam?

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ?

+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể

Trang 13

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

theo hình thức trò chơi “Ai nhanh, ai

Gợi ý cho HS làm việc:

* Trao đổi, thảo luận, viết các cách

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”

- GV phổ biến luật chơi.

- Tổ chức cho HS chơi thử.

- Tổ chức cho HS các nhóm chơi theo

tổ.

- Nhận xét, tuyên dương.

* Hoạt động 4: Nhà tuyên truyền giỏi

- GV cho HS lựa chọn vẽ tranh cổ động,

tuyên truyền theo một trong các chủ đề

sau:

1 Vận động phòng tránh các chất gây

nghiện.

2 Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.

3 Vận động nói không với ma túy, rượu,

- Dặn về nhà hoàn thiện tranh vẽ.

- Chuẩn bị : Tre, mây, song

- Nghe hướng dẫn của GV sau đó hoạt động nhóm.

- Mỗi nhóm cử 2 HS lên trình bày 1 HS cầm sơ đồ, 1 HS trình bày các cách phòng bệnh theo sơ đồ.

- HS lắng nghe tham gia chơi nhiệt tình.

Trang 14

GDBVMT: Không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.

II-CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa trong SGK ( nếu có )

- Nội dung truyện : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI

1-Từ chập tối , người đi săn đã lối cái súng kíp trên gác bếp xuống , xếp đạn vào chiếc túi vải chàm , rồi đeo cái đèn ló trước trán , vào rừng Mùa trám chín , chắc nai

về nhiều rồi , đi săn thôi

2-Người đi săn bước đến con suối

Suối róc rách hỏi :

- Đi đâu tối thế ?

- Đi săn con nai

Suối bảo :

- Con nai hay đến soi gương xuống mặt suối Đừng bắn con nai !

Người đi săn lùi lũi bước đi

3-Tới gốc cây trám , anh ngồi xuống , hạ chiếc đèn ló Cây trám hỏi :

- Đến chơi với tôi à ?

5-Người đi săn mải ngắm con nai , mồ hôi đầm trên trán cái dây da tụt xuống , ánh đèn ló lệch vào bóng tối , mất bóng con nai Con nai chạy biến Người đi săn

Trang 15

luống cuống giơ tay đẩy chiếc dây da lên Nhưng trong làn sáng đèn không thấy con nai đâu

Người đi săn ngơ ngẩn xuống đồi

Vầng trăng đã nhìn thấy tất cả , mỉm cười :

- Ngủ ngon được đấy ! Chúc ngủ ngon !

Lát sau , người đi săn đã ngồi trước bếp lửa , Khẩu súng , bao đạn lại treo lên hốc cột gác bếp Đêm ấy , trong giấc ngủ dìu dịu , anh chiêm bao thấy con nai Chưa bao giờ anh thấy một con nai đáng yêu đến thế .

Theo Tô Hoài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết

2-Gv kể chuyện

Giọng kể cần truyền cảm

-Gv chỉ kể 4 đoạn tương ứng với 4 tranh

trong Sgk Bỏ lại đoạn 5 để Hs tự

phỏng đoán

-Giọng kể chậm rãi , diễn tả rõ lời nói

từng nhân vật , bộc lộ cảm xúc ở những

đoạn tả cảnh thiên nhiên , tả vẻ đẹp

của con nai , tâm trạng người đi săn

-Hs nghe

3-Hướng dẫn kể chuyện , trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

a)Kể lại từng đoạn của câu chuyện

VD :

-Đoạn 1 gắn với tranh 1 : Một buổi tối ,

người đi săn bụng bảo dạ “ Mùa trám

chín, nai về rồi Mai ta phải đi săn thôi.”

Thế là anh chuẩn bị súng và đồ dùng

cho buổi săn hôm sau

b)Đoán xem câu chuyện kết thúc thế

nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng

đoán

-Thấy con nai đẹp quá , người đi săn có

bắn nó không ?Chuyện gì xảy ra sau đó

?

-Gv kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện

c)Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Người đi săn có bắn con nai không ?Vì

Trang 16

cần lập lại nguyên văn từng lời của thầy

(cô)

-Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì ?

GDBVMT: Không săn bắt các loài

động vật trong rừng, góp phần giữ

gìn vẻ đẹp của môi trường thiên

nhiên.

đáng yêu dưới ánh trăng , nên không nỡ bắn nó ; / Ví con nai quá đẹp , người đi săn say mê ngắm nó nên quên giương súng

-Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên , bảo

vệ các loài vật quý Đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên !

đã được nghe , được đọc có nội dung

bảo vệ môi trường

* HS xem và sửa bài KT giữa kì I.

*GV nhận xét bài KT giữa kì của HS.

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

TUÂN 11- TIẾT11

CHÍNH TẢ LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật.

-Làm được (BT2a/b hoặc BT3a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn) -GDBVMT: Nâng cao ý thức và trách nhiệm của HS về BVMT.

II-CHUẨN BỊ;

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a , 2b để Hs “ bốc thăm” , tìm từ ngữ chứa tiếng đó

- Bảng nhóm để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu ở BT3 ( mục a hoặc b )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

.

2-Hướng dẫn Hs nghe , viết

-Gv đọc Điều 3 , khoản 3 , Luật bảo vệ

môi trường ( về Hoạt động bảo vệ môi

trường )

-Nội dung Điều 3 , khoản 3 , Luật bảo

-Hs theo dõi SGK -Giải thích thế nào là bảo vệ môi trường

Trang 17

vệ môi trường nói gì ?

GDBVMT: Nâng cao ý thức và trách

nhiệm của HS về BVMT

- Luyện viết đúng những từ các em dễ

viết sai ( phòng ngừa , ứng phó , suy

thoái )

-Nhắc Hs chú ý cách trình bày điều luật

: xuống dòng sau khi viết Điều 3 ,

khoản 3) ; những chữ viết trong ngoặc

kép ( “ Hoạt động bảo vệ môi trường” )

, những chữ viết hoa ( Luật bảo vệ ,

tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai

3-Hướng dẫn Hs làm BT chính tả

Bài tập 2 :

-Hình thức hoạt động : Gv tổ chức Hs

bốc thăm cặp âm , vần cần phân biệt

và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các

âm , vần đó trên giấy nháp và bảng lớp

-Gv cùng cả lớp nhận xét

-Hs làm BT2a hoặc 2b tùy theo loại lỗi chính

tả mà các em thường mắc -Cách chơi :

+Hs lần lượt bốc thăm , mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu ( VD : lắm – nắm ) ; tìm và viết thật nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó ( VD : thích lắm – nắm cơm ) cả lớp làm vào VBT

+Hs đọc từ ngữ đã ghi lên bảng VD : lắm điều – nắm tay

+Kết thúc trò chơi , 2-3 Hs đọc lại một số cặp từ ngữ phân biệt âm đầu l/nghĩa ( hoặc

âm cuối n/ng ) Bài tập 3 :

-Hình thức hoạt động : Gv tổ chức cho

các nhóm Hs thi tìm từ láy âm đầu

nghĩa hoặc từ gợi tả âm thanh có âm

cuối ng (trình bày trên bảng nhóm )

+Từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng :

loong coong , loong boong , loảng

xoảng, leng keng , sang sảng , đùng

đoàng , quang quác , ông ổng , ăng

ẳng , ùng ục

-Làm BT3a hoặc 3b -Lời giải :

+Từ láy âm đầu n : na ná , nai nịt , nài nỉ, nao nao , nao nức , não nuột , nắc nẻ , nắc nỏm , nắn nót , năng nổ , nao núng, nỉ non , nằng nặc , nôn nao , nết na nắng nôi , nặng

nề , nức nở nấn ná , nõn nà , nâng niu , nem nép , nể nang , nền nã

Trang 18

-Chuẩn bị :Mùa thảo quả.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do.

- Hiểu y/n : Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.

- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: Vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ (Trả lời được c.hỏi 1,3,4 ).

-

GDBVMT : HS cảm nhận được nỗi băn khoăn day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từ những quả trứng trong ổ “ mãi mãi chẳng ra đời”.

II CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa bài đọc SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 Hs đọc bài Chuyện một khu vườn

nhỏ -Hỏi đáp về nội dung bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

- 1 Hs đọc cả bài.

- GV tóm tắt nội dung bài.

-HSđọcnối tiếp từng khổ thơlần 1

-Gv sửa lỗi phát âm cho từng em

- Luyện phát âm những từ Hs đọc sai

GV giảng cho Hs hiểu câu thơ cuối bài :

Nhà thơ không thể nào ngủ yên trong

đêm vì ân hận , day dứt trước cái chết

của chú chim sẻ nhỏ.

-HSđọcnối tiếp từng khổ thơlần 2

-Luyện đọc theo cặp

b)Tìm hiểu bài

-Gv đọc diễn cảm bài thơ

-Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh

đáng thương như thế nào ?

-Vì sao tác giả băn khoăn , day dứt về

-Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi SGK -Chim sẻ chết trong cơn bão xác nó lạnh ngắt lại bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trong tổ những quả trứng Không còn mẹ

ủ ấp , những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời

-Trong đêm mưa bão , nghe cánh chim đập cửa , nằm trong chăn ấm , tác giả

Trang 19

cái chết của chim ?

-Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng

sâu sắc trong tâm trí tác giả ?

-Hãy đặt một tên khác cho bài thơ ?

c)Đọc diễn cảm

-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm

không muốn dậy mở cửa cho sẻ tránh mưa tác giả ân hận vì đã ích kỉ , vô tình gây nên hậu quả đau lòng

-Hình ảnh những quả trứng không có mẹ

ủ ấp để lại ấn tượng sâu sắc , khiến tác giả thấy chúng cả trong giấc ngủ , tiếng lăn như đá lở trên ngàn Chính vì vậy mà tác giả đặt tên bài thơ là Tiếng vọng

-VD: Cái chết của chim sẻ nhỏ , / Sự ân hận muộn màng , / Xin chớ vô tình , / Cánh chim đập cửa

-Hs đọc theo cặp.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

3-Củng cố , dặn dò

-Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ ?

-

GDBVMT : HS cảm nhận được nỗi

băn khoăn day dứt của tác giả về

hành động thiếu ý thức BVMT, gây ra

cái chết đau lòng của con chim sẻ

mẹ, làm cho những con chim non từ

những quả trứng trong ổ “ mãi mãi

chẳng ra đời”

-Hãy ghi nhớ điều tác giả muốn khuyên

các em

-Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Mùa thảo quả.

-Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta Sự vô tình

Bài 1,Bài 2(a,c),Bài 4a

II.CHUẨN BỊ: + GV: Phấn màu + HS: Vở bài tập, bảng con.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

- - Học sinh làm lại bài 1,2/ 54 (SGK).

- - Giáo viên nhận xétvàghi điểm.

- Hát

- Học sinh sửa bài.

Trang 20

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

Bài 1:Đặt tính rồi tính

a) HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS viết đầy đủ, chẳng hạn ở hàng đầu, cột a – b – c và cột a – (b + c) phải viết đầy đủ là:

Dòng 1: 8,9 -2,3 -3,5 = 3,1 8,9-(2,3+3,5) = 3,1 Dòng 2 :

12,38 – 4,3 – 2,08 = 6 12,38 – (4,3 + 2,08 ) = 6 Dòng 3:

16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72 16,72 – (8,4 + 3,6 ) = 4,72

Ngày đăng: 11/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Học sinh lên bảng (2học sinh ). - GIAO AN LOP5CKT-T11-T
c sinh lên bảng (2học sinh ) (Trang 5)
II-CHUẨN BỊ: - VBT Tiếng Việt 5. SGK. Bảng phụ ghi lời giải BT3. - GIAO AN LOP5CKT-T11-T
i ếng Việt 5. SGK. Bảng phụ ghi lời giải BT3 (Trang 7)
KTBC: Gọ i2 HS lên bảng yêu cầu HS trả   lời   câu   hỏi   về   nội   dung   bài   trước,   nhận xét và ghi điểm. - GIAO AN LOP5CKT-T11-T
i2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung bài trước, nhận xét và ghi điểm (Trang 11)
- Bảng phụ ghi đề bài của tiết kiểm tra viết ( tả cản h) giữa HKI ; một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý  - GIAO AN LOP5CKT-T11-T
Bảng ph ụ ghi đề bài của tiết kiểm tra viết ( tả cản h) giữa HKI ; một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w