Cơ sở thực tiễn Qua thực tế giảng dạy bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” và trên cơ sở sinh học vi sinh vật tôi thấy một vấn đề bất cập nh sau: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ b
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo Hải dơng
Tên sáng kiến:
Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài thực hành
“Quan sát một số vi sinh vật”
Môn Sinh học Khối lớp 10
Trang 2Trờng THPT Bến tắm
Tên sáng kiến:
Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài thực hành
“Quan sát một số vi sinh vật”
Môn Sinh học
Tên tác giả: Phạm Thị Thu Hà
Đánh giá của nhà trờng THPT
(Nhận xét, xếp loại, ký, đóng dấu)
Phần ghi số phách của sở gd & đt
Trang 3Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài thực hành
“Quan sát một số vi sinh vật”
của sinh học 10
I Lí do chọn đề tài
1 Cơ sở lí luận:
Trong những năm gần đây, yêu cầu đổi mới nội dung SGK và đổi mới
ph-ơng pháp dạy học là yêu cầu bắt buộc đối với các bộ môn Với môn Sinh học là môn khoa học với những kiến thức phục vụ rất thiết thực cho cuộc sống, để tăng hiệu quả của việc chủ động tiếp thu kiến thức của HS, SGK Sinh học 10 đã đợc biên soạn theo hớng đổi mới nội dung cũng nh phơng pháp dạy học trong đó có tăng thời lợng các giờ thực hành lên, sự điều chỉnh đó đã có tác dụng rất tích cực làm tăng hứng thú học tập của HS đối với bộ môn, kích thích đợc sự tìm tòi, sáng tạo, khám phá cái mới lạ nhng rất gần gũi trong cuộc sống ở xung quanh các em
Để có tác dụng đó GV cần phải tổ chức các tiết thực hành có hiệu quả
2 Cơ sở thực tiễn
Qua thực tế giảng dạy bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” và trên cơ sở sinh học vi sinh vật tôi thấy một vấn đề bất cập nh sau: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dới kính hiển vi Phần lớn vi sinh vật là cơ thể
đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào Với khái niệm trên thì
vi sinh vật gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, chúng gồm:
- Vi khuẩn
- Nấm đơn bào
- Tảo đơn bào
- Động vật nguyên sinh
Bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” trong chơng trình Sinh học
10-Ban cơ bản nhằm mục đích: HS nhận dạng và vẽ đợc sơ đồ hình dạng một số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng da để lâu ngày hoặc nấm men rợu.
Những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ bé, phần lớn có kích thớc 1-5àm, các loại vi khuẩn trong khoang miệng có kích thớc từ 1-2àm nên chỉ
có thể quan sát rõ chúng bằng kính hiển vi quang học với độ phóng đại 1000 đến
2500 lần
Nhng thực tế thiết bị kính hiển vi đợc cung cấp cho các trờng THPT có độ phóng đại rất nhỏ, chỉ từ 100 đến 400 lần, nên việc yêu cầu các em làm tiêu bản quan sát, nhận dạng và vẽ đợc sơ đồ hình dạng một số loại vi khuẩn trong khoang miệng là rất khó
Nếu yêu cầu các em quan sát và vẽ cái mà các em không nhìn thấy hoặc nhìn thấy nhng không xác định đợc đó có phải là vi sinh vật hay không và thuộc nhóm phân loại nào là chúng ta đã quay lại với phơng pháp cũ – bắt HS công nhận đó là vi sinh vật trong khi các em có thể không xác định đợc đó có phải là vi
Trang 4- Thí nghiệm 1: Quan sát hình ảnh một số loại vi khuẩn trong khoang miệng
- Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men
- Thí nghiệm 3: Làm tiêu bản quan sát nấm mốc
- Thí nghiệm 4: Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh
Tôi dùng thí nghiệm 1 và 4 để thay cho thí nghiệm 1 trong SGK vì Động vật nguyên sinh và Tảo có kích thớc lớn, dễ quan sát mặc dù các em đã đợc quan sát ở lớp dới nhng nếu đợc quan sát lại các em vẫn thấy rất hứng thú và các em sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về thế giới vi sinh vật
Tôi xin viết kinh nghiệm của mình ra đây để mọi ngời cùng đọc và góp ý
II Biện pháp thực hiện
1 Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng
Thay vì hớng dẫn và yêu cầu HS làm thí nghiệm để quan sát vi sinh vật trong khoang miệng là cho HS quan sát hình ảnh và cung cấp thông tin một số loại
vi sinh vật có trong khoang miệng bằng máy chiếu hoặc cung cấp tranh ảnh cho
HS quan sát (nếu không có máy chiếu), trong SGK cũng có một số hình ảnh về vi sinh vật nhng cha đủ
Một số hình ảnh đó là:
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phân bố rộng rãi trong tự nhiên, một số sống trong khoang miệng và có thể gây bệnh viêm họng
(S.pyogenes) Một số khác nh S.lactis khi có nhiều đờng trong
miệng, VK này sẽ biến đờng thành axit lactic ăn mòn chân răng, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây viêm nhiễm khác xâm nhập làm sâu răng
Tụ cầu khuẩn
(Staphylococcus)
Thờng gặp ở niêm mạc, da trong đó có xuất hiện trong khoang miệng, sống hoại sinh phân giải cặn hữu cơ
Trang 52 Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men
a Chuẩn bị:
Xuắn khuẩn
(Spirillum)
Đa số sống hoại sinh, phân giải cặn hữu cơ rất có ích, chúng
có rất nhiều trong khoang miệng giúp phân giải cặn thức ăn
Nấm men
(Yeasts)
Trong khoang miệng có tồn tại một số dạng nấm men trong số hơn 500 loại Sống hoại sinh
Trực khuẩn
(Bacillus)
Đa số gây bệnh (nhiệt thán, ngộ độc thực phẩm… Một số sống trong khoang miệng làm phân giải cặn thức ăn nh Lactobacillus
tạo ra axit lactic làm mòn men răng và ngà răng, tạo điều kiện cho một số vi khuẩn tấn công làm hỏng răng (sâu răng)
Trang 6b Cách tiến hành:
* GV hớng dẫn HS cách làm tiêu bản nh sau:
- Nhỏ 1 giọt nớc cất lên phiến kính
- Dùng que cấy đã khử trùng (hơ trên ngọn lửa đèn cồn) lấy một ít váng da
đặt vào giọt nớc (lấy càng ít, váng càng mỏng càng dễ quan sát)
- Hơ nhẹ vài lợt phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn
- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt dịch thuốc nhuộm lên trên giấy lọc, để 15-20 giây, rồi bỏ giấy lọc ra
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nớc cất, hong khô và soi kính
* GV hớng dẫn HS cách quan sát:
- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển vi trờng rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật
- Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất để quan sát các tế bào nấm men, sau đó chuyển sang vật kính x40 để quan sát cho rõ hơn
- Vẽ các tế bào quan sát đợc vào vở
* GV định hớng cho HS cách quan sát: Nấm ở váng da là 1 chủng nấm men dại trong số hơn 500 loài nấm men, nấm váng da có hình quả da chuột đứng riêng lẻ hoặc tập hợp thành sợi dễ gẫy GV giúp đỡ nhóm nào yếu (giúp điều chỉnh tiêu bản vào thị trờng kính hiển vi vật kính x40 và hớng dẫn HS quan sát)
3 Thí nghiệm 3: Quan sát nấm mốc (đối với lớp khá GV hớng dẫn các em làm
tiêu bản và quan sát nấm mốc)
a Chuẩn bị:
Để vỏ cam, vỏ quýt, cơm nguội, bánh mì hoặc cánh hoa tơi … trong hộp Petri một tuần trớc buổi thực hành
GV chuẩn bị về hình ảnh của nấm mốc
b Cách tiến hành:
GV hớng dẫn HS làm tiêu bản bằng 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Làm và quan sát tiêu bản tơi:
- Dùng ống hút hút nớc cất và nhỏ 1 giọt lên lam kính
- Dùng kim mũi mác lấy một ít nấm mốc đặt vào giọt nớc cất
- Đậy lá kính lên mẫu vật và dùng giấy thấm hút bớt nớc d ở phía ngoài
- Đa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển vi trờng rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật
- Chọn vùng có cuống bào tử gắn với quả thể và có nhiều bào tử để quan sát, sau
đó chuyển sang vật kính x40 để quan sát cho rõ hơn
Cách 2: Nhuộm đơn quan sát nấm mốc nh đối với tế bào nấm váng da.
(GV hớng dẫn ngay sau khi hớng dẫn các em làm tiêu bản nấm men để sau đó HS trong nhóm chia nhau ra cùng làm 2 loại tiêu bản và quan sát cho tiết kiệm thời gian)
GV l u ý HS cần làm cẩn thận không làm gẫy cuống bào tử, nát quả thể.
GV nêu yêu cầu: Quan sát đợc cuống bào tử, quả thể và bào tử
GV có thể cung cấp cho HS một số thông tin về nấm mốc qua tranh ảnh hoặc máy chiếu:
Trang 7
Để tiết kiệm thời gian hơn, GV nên làm sẵn tiêu bản nấm mốc để cho các nhóm yếu quan sát
4 Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh
Dùng rơm khô, cỏ tơi hoặc rễ bèo cắt thành đoạn ngắn khoảng 10cm, cho vào cốc thuỷ tinh và lấy nớc ao có màu xanh đổ vào, để từ ngày thứ 4 trở đi là có thể quan sát đợc các vi sinh vật sống trong bình nuôi cấy
GV quan sát dịch nuôi cấy trớc khi thực hành và chuẩn bị một số hình ảnh
về Động vật nguyên sinh và Tảo có trong mẫu nuôi cấy để HS quan sát, đối chiếu
b Cách tiến hành:
- Dùng ống hút hút nớc có lớp váng của bình nuôi cấy rồi nhỏ 1 giọt lên lam kính
- Đậy lá kính lên giọt dịch nuôi cấy và dùng giấy thấm hút bớt nớc d ở phía ngoài
- Đa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển vi trờng rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật
- Mắt quan sát, tay phải di chuyển tiêu bản, tay trái chỉnh kính hiển vi sao cho luôn nhìn rõ đợc đối tợng cần quan sát (vì động vật nguyên sinh có thể di chuyển rất nhanh) phát hiện đợc các đại diện điển hình cho ngành Động vật nguyên sinh và Tảo
- Chuyển sang vật kính x40 để quan sát đợc rõ hơn về hình dạng và cấu tạo
GV cung cấp một số hình ảnh ĐVNS và Tảo để HS quan sát, đối chiếu
GV định hớng quan sát: Các em có thể nhìn thấy các đại diện thuộc 2 lớp trùng roi và trùng cỏ, lớp trùng roi thờng gặp là trùng roi xanh còn trùng cỏ có rất nhiều đại diện với nhiều hình dạng khác nhau
a ảnh chụp; b mô hình cấu tạo nấm mốc: Các cuống mang bào tử phát triển từ một loại sợi khí sinh, trên đầu cuống bào tử hình thành túi mang bào
tử vô tính.
Trang 8
a b
c Một số lớp động vật nguyên sinh
d Trùng roi e Trùng biến hình
Một số loại tảo lục:
a Tảo lục đơn bào hình cầu
b Tập đoàn tảo lục (tập đoàn vônvôc)
c Tảo lục đơn bào hình thoi
Trang 9
5 Thu hoạch
GV yêu cầu HS về nhà:
- Viết thu hoạch và vẽ hình dạng các vi sinh vật đã quan sát đợc
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 112
III Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận:
Qua thực tế giảng dạy tôi đã áp dụng sáng kiến trên ở lớp 10A1 và dạy đối chứng ở lớp 10A2 Sau đó điều tra kết quả thực hành của HS và tôi thu đợc kết quả
nh sau:
* Lớp 10A2: Tổng số HS điều tra là 45/45
Mức độ quan sát
Nhóm VSV
Không nhìn thấy Nhìn thấy nhng không rõ Nhìn thấy rõ
1 VK trong khoang
* Lớp 10A1: Tổng số HS điều tra là 45/45
Mức độ quan sát
Nhóm VSV
Không nhìn thấy Nhìn thấy nhng không rõ Nhìn thấy rõ
1 VK trong khoang
Trang 10Qua các số liệu trên chúng ta có thể thấy đề tài đã giúp thực hiện đợc mục
đích của bài thực hành đã đặt ra
2 Kiến nghị:
Qua nội dung nghiên cứu trên, để đề tài đợc triển khai, áp dụng có hiệu quả tôi có kiến nghị nh sau:
- Đối với giáo viên: Cần phải thờng xuyên học hỏi, tích luỹ kiến thức, tích luỹ t liệu và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bộ môn
- Các nhà trờng cần có phòng thực hành bộ môn với đầy đủ thiết bị theo danh mục tối thiểu của bộ GD & ĐT
- Các phòng bộ môn cần trang bị thêm máy chiếu để kết hợp giảng dạy có hiệu quả không chỉ với bài thực hành này mà cả một số bài lí thuyết dạy ở phòng bộ môn
Trong giới hạn đề tài này, nội dung mới chỉ đề cập ở một bài thực hành Ngoài ra chúng ta có thể thấy sự bất cập của nhiều bài thực hành khác trong chơng trình Sinh học lớp 10, có thể nội dung các bài thực hành đó cha phù hợp với điều kiện của nhiều nhà trờng và thực tế của địa phơng Tuỳ theo điều kiện mà giáo viên lựa chọn và vận dụng phơng án thực hành cho phù hợp Tôi rất mong nhận
đ-ợc sự góp ý của các bạn đồng nghiệp để chúng ta ngày càng có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và đạt kết quả ngày càng tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!