đang được sử dụng nhưng đa số mới chỉ dừng lại ở việc tạo ra các tài liệu hỗ trợ việc dạy của GV, tính tương tác giữa tài liệu với người học chưa cao, thông tin cung cấp một chiều, chưa
Trang 1I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên sáng kiến: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học tương tác để dạy học
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Lai Châu
Điện thoại: 0986079255
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100%
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học bộ môn Sinh học.
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 15 tháng 3 năm 2014 đến ngày 15
tháng 4 năm 2015
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Địa chỉ: Phường Đoàn Kết Thành Phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Điện thoại: 02313 876636
Trang 2II NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1 Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
1.1 Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến:
1 Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đã và đang tác động trực tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội, lượng tri thức tăng lên theo từng ngày, từng giờ Học và dạy như thế nào trong kỷ nguyên bùng nổ thông tin hiện nay đã trở thành vấn đề trọng tâm của mọi nền nền giáo dục
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa
XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”
Như vậy có thể thấy, mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là “phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” đã được quán triệt trong các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, đòi hỏi ngành giáo dục phải thực hiện trong tất
cả các cấp học, các môn học, trong đó có môn Sinh học ở trung học phổ thông (THPT) Nói cách khác, bên cạnh việc trang bị cho học sinh (HS) kiến thức về các môn học, giáo viên (GV) và các cấp quản lí giáo dục phải nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của việc trang bị cho HS phương pháp học tập, rèn luyện các kỹ năng tự học, giúp HS có thể
Trang 3“học suốt đời”, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
2 Sinh học (SH) là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống với đối tượng là giới tự nhiên hữu cơ và có nhiệm vụ nhằm tìm hiểu bản chất các hiện tượng, quá trình trong thế giới sống, khám phá những quy luật của giới hữu cơ, làm cơ sở cho loài người nhận thức và điều khiển được sự phát triển của sinh vật
Chương trình SH THPT hiện nay được trình bày theo quan điểm các cấp độ tổ chức sống, trong đó SH 10 nghiên cứu cấp độ tế bào và cơ thể đơn bào; SH 11 nghiên cứu cấp độ cơ thể đa bào và SH 12 tập trung nghiên cứu các cấp độ tổ chức trên cơ thể, gồm quần thể - loài, quần xã -
hệ sinh thái và sinh quyển Trong chương trình chung đó, Sinh học tế bào là phần kiến thức đầu tiên trong chương trình Sinh học THPT Khi giảng dạy và học tập phần này GV và HS gặp một số khó khăn như: đối tượng tế bào khó quan sát bằng mắt thường; có nhiều kiến thức liên môn trừu tượng như Hóa học, Vật lý, Toán học; thiếu các hình ảnh trực quan sinh động Do đó việc tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức của HS phần này gặp nhiều hạn chế, đôi khi HS phải chấp nhận tiếp thu kiến thức một cách thụ động
3 Thực trạng dạy học SH nói chung, dạy học phần Sinh học tế bào – SH 10 nói riêng ở các trường THPT hiện nay còn nhiều bất cập, thể hiện ở việc GV còn quá chú trọng đến việc truyền tải cho hết nội dung kiến thức của bài học mà chưa thật sự quan tâm đến rèn kỹ năng tự học cho HS Với đặc trưng của mình, Sinh học là môn học cho phép tích hợp được nhiều phương pháp dạy học (PPDH) tích cực, trong đó có cả phương pháp dạy - tự học Tuy nhiên, điều này cũng chưa thực sự được chú ý trong quá trình dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông hiện nay
4 Việc ứng dụng CNTT trong dạy và học cũng là một trong những yêu cầu của giáo dục hiện đại, nó chính là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho đổi mới PPDH theo hướng tích cực nếu GV biết sử dụng chúng một cách có hiệu quả Trên thực tế có nhiều phần mềm dạy học (PMDH)
Trang 4đang được sử dụng nhưng đa số mới chỉ dừng lại ở việc tạo ra các tài liệu hỗ trợ việc dạy của GV, tính tương tác giữa tài liệu với người học chưa cao, thông tin cung cấp một chiều, chưa gây được hứng thú và lòng say mê học tập của HS, do đó, gây ra những khó khăn trong DH theo hướng tăng cường hoạt động tự học của HS.
Xuất phát từ những thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học tương tác (THTT) để dạy học phần Sinh
học tế bào - Sinh học 10 THPT” với mong muốn tạo động cơ hứng thú
học tập cho HS, phát huy tính tích cực, năng lực tự học của HS trong hoạt động học tập, góp phần nâng cao chất lượng DH môn Sinh học ở trường THPT
1.2 Mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
Nghiên cứu quy trình xây dựng và sử dụng tài liệu THTT để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DH phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT
2 Phạm vi triển khai thực hiện:
- Nội dung: Nghiên cứu quy trình xây dựng và sử dụng tài liệu THTT để DH phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT với sự hỗ trợ của phần mềm Lectora.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Ở trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Lai Châu
3 Mô tả sáng kiến
3.1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
3.1.1 Tình hình xây dựng và sử dụng tài liệu tự học môn Sinh học hiện nay
- Ưu điểm: Có thể nói rằng, tài liệu học tập cho HS chưa bao giờ phong phú,
đa dạng như hiện nay Bất cứ chủ đề nào thuộc chương trình Sinh học phổ thông cũng có thể tìm thấy một quyển sách nào đó Mỗi chủ đề được viết theo nhiều cách khác nhau tương ứng với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau, nhiều mục đích sử dụng khác nhau
- Nhược điểm:
Trang 5Sau khi trình bày một khối lượng lớn tri thức (lý thuyết) thì có một loạt câu hỏi, bài tập vận dụng Với cách cấu trúc này thì sẽ gây ra nhiều khó khăn trong quá trình tự học theo tài liệu đối với nhiều HS Nó chỉ phù hợp với một
bộ phận nhỏ HS có năng lực trí tuệ cao Trước một lượng kiến thức lớn, rất nhiều HS có thể nhớ được hết, do đó sẽ rất khó khăn khi vận dụng Hơn nữa, với một khoảng thời gian dài, HS chỉ toàn học lý thuyết, không được trả lời câu hỏi và làm bài tập sẽ gây ra cảm giác nhàm chán, ức chế khi học và dễ quên nội dung lý thuyết Hệ thống các câu hỏi, bài tập chưa được phân bậc một cách hợp
lý cũng làm cho HS gặp nhiều khó khăn khi trả lời
Đối với các tài liệu có sử dụng các phần mềm dạy học: Đa số các tài liệu này chủ yếu thực hiện chức năng hỗ trợ quá trình giảng dạy của GV, giúp
GV tổ chức các hoạt động dạy - học, tính tương tác giữa nội dung học tập và người học còn chưa cao
Đối với các tài liệu tự học tương tác (THTT): Để xây dựng được một tài liệu THTT chất lượng, có tính sư phạm và sử dụng để dạy – tự học hiệu quả đòi hỏi phải có thời gian đầu tư và sự gia công sư phạm của GV Do đó, trên thực tế có rất ít tài liệu loại này được chú ý xây dựng Mặt khác, do một
số GV còn chưa tích cực ứng dụng CNTT trong DH, cơ sở vật chất thiếu và không đồng bộ cùng với tâm lí ngại đổi mới nên chỉ dừng lại ở việc tạo ra các tài liệu trình chiếu thông thường, còn các tài liệu có tính tương tác cao giúp
HS có thể tự học thì chưa được quan tâm, đầu tư xây dựng và sử dụng
3.1.2 Khảo sát thực trạng dạy tự học và sử dụng tài liệu tự học tương tác trong dạy học Sinh học của GV ở trường THPT
Tác giả đã phát ra 49 phiếu điều tra và thu về được 49 phiếu hợp lệ (Phiếu hợp lệ là những phiếu trả lời theo đúng chỉ dẫn) Các số liệu điều tra được trình bày trong các bảng dưới đây:
Trang 6Bảng 3.1 Kết quả tìm hiểu tình hình sử dụng những phương pháp/phương tiện/công cụ để rèn kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh
ST
Mức độ sử dụng Rất thường
1 Xây dựng và sử dụng phiếu học tập 6 12,2% 36 73,5% 7 14,3%
2 Xây dựng bộ câu hỏi/bài tập 3 6,1% 15 30,6% 31 63,3%
3 Sách giáo khoa, tài liệu liên
bị ở nhà Cụ thể có 100% GV sử dụng sách giáo khoa, 42 GV (85,7%) sử dụng phiếu học tập, 40 GV (81,6%) ra câu hỏi để HS chuẩn bị ở nhà Các
GV có tiếp cận sử dụng bộ câu hỏi/bài tập, đặt vấn đề và giả quyết vấn đề, bài tập tình huống, DH dự án nhưng không thường xuyên Đặc biệt, với tài liệu tương tác xây dựng trên phần mềm có sự hỗ trợ của máy vi tính thì 100% GV không thường xuyên sử dụng Qua trao đổi trực tiếp với các GV
Trang 7và qua việc dự giờ chúng tôi nhận thấy rằng việc xây dựng và sử dụng các tài liệu THTT chủ yếu là hỗ trợ GV trình chiếu, hỗ trợ tự học của HS, tính tương tác giữa người học và tài liệu còn thấp, rất khó khăn cho việc tự học của HS nếu không có GV bên cạnh.
Bảng 3.2 Kết quả điều tra mức độ tiếp cận và sử dụng tài liệu THTT
Củng cố hoàn thiện kiến thức 37 86% Trong kiểm tra đánh giá 0 0%
GV đều nhận thức rằng, tài liệu này sẽ rèn kỹ năng tự học cho HS khi có sự hướng dẫn của GV và cả khi không có sự hướng dẫn của GV, giúp HS tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình, tạo động cơ và gây hứng thú học tập cho HS Nhưng trong thực tiễn các GV chưa đầu tư xây dựng các tài liệu tự học này và cũng chỉ có một số ít GV sử dụng tài liệu THTT để rèn kỹ năng tự học cho HS, nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng trên theo chúng tôi như sau:
- Trình độ tin học còn kém, chưa tiếp cận được với các phần mềm hỗ trợ cho DH Ở một trường, số lượng GV biết ứng dụng CNTT một cách thành thạo chưa nhiều, các đợt tập huấn lại có thời gian quá ngắn nên họ chỉ kịp làm
Trang 8quen chứ chưa thể vận dụng.
- Để tạo ra một tài liệu đáp ứng cả mặt nội dung và PPDH đòi hỏi sự gia công sư phạm, đầu tư thời gian, công sức để xây dựng, mà thực tế nhiều
GV chưa thực sự đầu tư thời gian
- Cơ sở vật chất thiếu thốn; chưa có phòng học đa năng, chưa có phòng máy hoặc không có đủ máy để thực hiện DH tự học trên các tài liệu này một cách hiệu quả
- Tâm lí ngại đổi mới của một bộ phận không nhỏ GV cùng với việc sử dụng các tài liệu THTT có hỗ trợ của PMDH không có quy định bắt buộc, đa
số GV chỉ ưu tiên sử dụng trong các giờ hội giảng
- Bản thân các GV chưa thấy hết tiềm năng, ưu thế của các tài liệu THTT có sử dụng PMDH trong việc nâng cao chất lượng giờ dạy
Bảng 3.3 Kết quả điều tra đánh giá của GV về vị trí, vai trò của tài liệu THTT
Vị trí, vai trò của tài liệu THTT
Qua bảng 3.3, chúng tôi thấy có đến 46 GV (97,5%) nhận thức đúng vai trò quan trọng của tài liệu THTT trong dạy tự học Các GV đều có mong muốn có được nguồn tài liệu này để sử dụng DH và rèn kỹ năng tự học cho HS
3.2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
3.2.1 Những đóng góp mới của sáng kiến
* Tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến xây dựng và
sử dụng tài liệu THTT trong DH nói chung, trong tổ chức DH Sinh học nói riêng như đưa ra khái niệm, đặc điểm, phân loại tài liệu THTT
- Khái niệm tài liệu THTT
Trang 9Theo chúng tôi, tài liệu THTT là một loại tài liệu tự học được xây dựng trên PMDH theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học, tài liệu này sử dụng những thành tựu trong công nghệ nhằm tạo ra những tương tác ảo để trao đổi thông tin phản hồi hỗ trợ người học trong quá trình tự học, nó giúp người học khắc phục được các khoảng cách về thời gian và không gian, tiếp thu nguồn thông tin đa dạng, ngoài ra tài liệu có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của mỗi người.
- Đặc điểm của tài liệu THTT
+Tài liệu THTT sử dụng những thành tựu trong công nghệ thông tin và truyền thông nhằm tạo ra những tương tác ảo để hỗ trợ người học trong quá trình
Trên thực tế, không có một loại tài liệu học tập nào là tốt tuyệt đối, tài liệu THTT cũng có những ưu điểm và hạn chế như sau:
- Ưu điểm của tài liệu THTT
+ Với việc xây dựng tài liệu THTT để sử dụng trên máy tính cá nhân sẽ giúp người học khắc phục được các khoảng cách về thời gian và không gian trong việc học tập từ đó dẫn đến giảm giá thành và nâng cao hiệu quả của việc học
+ Tài liệu thường được phân phối cho từng HS mang về sử dụng trên
Trang 10máy tính cá nhân mọi nơi, mọi lúc tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của mỗi người GV cũng có thể sử dụng tài liệu đó trong các khâu của quá trình DH.
+ Tích hợp được đồ hoạ (graphic), các hình ảnh động và tĩnh (image),
âm thanh (sound), phim video, các thí nghiệm ảo… nhằm tăng tính trực quan Kết hợp chặt chẽ với các dạng câu hỏi (MCQ, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi, kéo thả…), các bài tập, sơ đồ, bảng biểu…
+ Có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại từng phần tùy nhu cầu cụ thể của từng người học
+ Quá trình kiểm tra, đánh giá hoàn toàn tự động, khách quan, cho thông tin phản hồi nhanh chóng Có thể là kiểm tra sau mỗi nội dung nhỏ hoặc kiểm tra toàn bài, có sự quản lý về thời gian đòi hỏi HS phải tích cực tư duy
+ Tài liệu có thể được xuất bản thành các file chạy độc lập không mất thời gian cài đặt, dễ nhân bản với số lượng lớn
+ Thông tin nhiều nhưng vẫn được quản lí tốt bởi các file nhỏ, gọn, dễ
sử dụng, dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua email hoặc truyền tệp trên mạng
+ Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển
Với các ưu điểm trên, tài liệu THTT giúp hình thành và phát triển năng lực tự học của HS
- Hạn chế của tài liệu THTT
+ Đòi hỏi điều kiện về cơ sở vật chất, nếu dạy trên lớp thì cần có phòng máy có đủ máy tính cho HS học tập, nếu HS học ở nhà thì cũng cần có máy tính cá nhân
+ Do thói quen dạy và học tập truyền thống nên khi sử dụng tài liệu THTT cả GV và HS cần có thời gian làm quen
Trang 11+ Đòi hỏi GV và HS phải có trình độ nhất định về CNTT.
- Đề xuất phân loại tài liệu THTT
Hiện nay, chưa có tài liệu nào đưa ra các tiêu chí để phân loại các tài liệu THTT một cách rõ ràng Trong đề tài này chúng tôi đề xuất phân loại tài liệu THTT thành hai loại là tài liệu THTT kiểu e-book và tài liệu THTT kiểu chương trình hóa dựa trên sự sai khác về cấu trúc, bố cục của tài liệu và tính linh hoạt của tài liệu khi sử dụng
+ Tài liệu THTT kiểu e-book
Sơ đồ: Cấu trúc của tài liệu THTT kiểu e-book
book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Thông tin trên book được tổ chức dạng cây và được phân loại theo đặc tính của tư liệu, tức là tài liệu được tổ chức theo trình độ và sắp xếp theo cây thư mục ngành
e-Liên hệ ngược bên trong
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung n
Bài kiểm tra
Học sinh học
Thông tin phản hồi
Liên hệ ngược bên ngoài
Trang 12+ Tài liệu THTT theo kiểu chương trình hóa
Sơ đồ: Cấu trúc của tài liệu THTT theo kiểu chương trình hóa
Tài liệu THTT theo kiểu chương trình hóa là tài liệu mà nguồn thông tin
về nội dung kiến thức được mã hoá dưới dạng các câu hỏi kiểm tra và sắp xếp theo một kịch bản nhất định HS lĩnh hội kiến thức thông qua trả lời các câu hỏi kiểm tra, tương ứng với mỗi câu trả lời sẽ hướng người học đến một nội dung kiến thức khác nhau
* Đề xuất được quy trình xây dựng và sử dụng tài liệu THTT để tổ chức cho HS tự học phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT.
- Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng tài liệu THTT
+ Đảm bảo tính định hướng vào mục tiêu bài học
mã hoá thành các câu hỏi kiểm tra
Học sinh học
Thông tin phản hồi
Liên hệ ngược bên
trong Liên hệ ngược bên
ngoài
Trang 13- Quy trình xây dựng tài liệu THTT phần Sinh học tế bào
Sơ đồ: Quy trình xây dựng tài liệu tự học tương tác
(A: Tài liệu THTT kiểu e-book B: Tài liệu THTT kiểu CTH)
Bước 2: Xác định các
nội dung kiến thức cơ bản và lập bảng trọng số cho từng đơn vị kiến thức đó
Bước 3: Mã hóa các đơn
vị kiến thức thành các câu hỏi kiểm tra
Bước 4: Lựa chọn các tư liệu minh họa phù hợp
Bước 5: Xây dựng kịch
bản của tài liệu
Bước 6: Nhập liệu kiến
thức, câu hỏi và tư liệu vào phần mềm Lectora, hoàn thiện sản phẩm
Bước 2: Xác định các nội
dung kiến thức để tạo mục lục và lập ma trận bài kiểm tra
Bước 3: Xây dựng nội
dung kiến thức và tạo các câu hỏi kiểm tra
Bước 5: Nhập liệu kiến
thức, câu hỏi và tư liệu vào phần mềm Lectora, hoàn thiện sản phẩm
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy – học
Trang 14- Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng tài liệu THTT
+ Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc sử dụng tài liệu
+ Đảm bảo tính tương tác cao khi sử dụng tài liệu
+ Đảm bảo phối hợp PTDH khác một cách hiệu quả
+ Đảm bảo rèn được kỹ năng tự học cho HS phát huy tối đa tính tích cực của HS
Quy trình sử dụng tài liệu THTT phần Sinh học tế bào
Sơ đồ: Quy trình chung về sử dụng tài liệu THTT
Bước 1: Xác định nhiệm vụ học tập
Dạy – học trên lớp
Có sự định hướng của GV
Học tập độc lập
Có sự định hướng trước của GV hoặc HS tự xác định
Bước 2: HS tự lực nghiên cứu bài học với tài liệu
Tương tác giữa GV – HS để xử lý thông tin
phản hồi Tương tác giữa HS với tài liệu
Trang 153.2.2 Sử dụng phần mềm Lectora để đảm bảo tính tương tác cao và dễ dàng sử dụng ở các máy tính thông thường
Lectora là phần mềm có rất nhiều tính năng phục vụ cho các mục đích khác nhau như : tạo tài liệu hỗ trợ E- learning, tạo E-book, xây dựng các bài trình diễn, hỗ trợ xây dựng và tổ chức DH chương trình hoá Tất cả các dạng tài liệu trên đều hỗ trợ khả năng thiết lập được các loại câu hỏi – bài tập, với việc hỗ trợ cho xây dựng tài liệu THTT, người xây dựng tài liệu cần phải nắm được các tính năng cơ bản sau:
+ Tạo câu hỏi
Với Lectora chúng ta có thể tạo ra nhiều loại câu hỏi khác nhau: True/False (câu hỏi đúng sai), Multiple Choice (câu hỏi có nhiều lựa chọn), Short Answer (câu hỏi trả lời ngắn), Essay (câu hỏi tự luận), Fill in the Bank (câu hỏi điền vào chỗ trống), Matching (câu hỏi so khớp), Drag and Drop (câu hỏi kéo thả), Hot Spot (câu hỏi tìm vị trí) GV có thể nhận được thông tin phản hồi từ người học dựa trên những câu trả lời của họ và chương trình sẽ tự động đánh giá tất cả các câu hỏi, trừ câu hỏi tự luận vì người xây dựng khó có thể dự đoán được tất cả các trường hợp đúng
Để thêm một câu hỏi vào chủ đề, thực hiện theo những bước sau:
Bước 1: Chọn Add/Question từ thanh menu hoặc kích chọn biểu tượng
trên thanh công cụ Hộp thoại thuộc tính của câu hỏi xuất hiện
Màn hình tạo câu hỏi
Bước 2: Chọn kiểu của câu hỏi trong danh sách ở ô QuestionType Bước 3: Chọn tỷ trọng cho câu hỏi ở ô Point Value Tỷ trọng này được
Trang 16sử dụng để tính phần trăm về giá trị cho mỗi câu hỏi
Bước 4: Nhập các thông tin cho câu hỏi ở ô Question và nhập các
phương án trả lời
Bước 5: Chọn Feedback để đưa ra thông tin phản hồi cho người học, có
thể là lời thông báo hoặc là chuyển đến một trang khác để trả lời câu hỏi tiếp theo
Bước 6: Sau khi nhập đầy đủ thông tin thì nhấn OK để hoàn thành câu hỏi
+ Tạo liên kết giữa các câu hỏi
Click chuột vào ô đánh dấu câu hỏi (ô tròn) sau đó Click chuột phải/
Properties , chọn Action trên thành công cụ
Màn hình tạo liên kết giữa các câu hỏi
Chọn Go To trong ô No Action
Trong ô Target chọn tên trang chứa câu hỏi muốn kiên kết.
+ Quy định thời gian cho bài học
Màn hình quy định thời gian cho bài học
Click chuột phải/Test trên khung đề cương, chọn Properties.
Trên thanh công cụ, chọn thuộc tính Timed test.
Click chuột phải/Test timer trên khung đề cương, chọn Properties
xuất hiện thuộc tính Timed Interval, trong ô Time quy định thời gian cho
bài kiểm tra (tính bằng phút)
+ Thông báo điểm
Trang 17Click chuột phải/Test trên khung đề cương, chọn Properties.
Trên thanh công cụ chọn thẻ Results
Màn hình thông báo điểm
Những thuộc tính trong thẻ này sẽ chọn:
Grade the test: Tính điểm tự động cho bài kiểm tra
Lowest passing score: Thiết lập điểm thấp nhất để đạt yêu cầu kiểm tra Show test results : Hiển thị kết quả kiểm tra cho người học sau khi
làm bài, kết quả này cho phép in ra khi dùng nút lệnh Print
+Thông báo kết quả bài học
Click chuột phải/Test trên khung đề cương, chọn Properties.
Trên thanh công cụ chọn thẻ Behavior
Màn hình tạo thông báo kết quả bài học
Trong Completed/Passed: Chọn trang mà bạn sẽ chuyển đến khi hoàn
thành bài kiểm tra và điểm đạt yêu cầu
Trang 18Màn hình thông báo kết quả khi điểm kiểm tra đạt yêu cầu
Trong Canceled/Failed: Chọn trang mà bạn sẽ chuyển đến khi điểm
kiểm tra không đạt yêu cầu
Màn hình thông báo kết quả khi điểm kiểm tra không đạt yêu cầu
Trang 193.2.3 Kết quả xây dựng tài liệu THTT phần Sinh học tế bào
Bảng: Tổng hợp các tài liệu THTT được xây dựng
Bài Tên bài Kiểu tài liệu THTT
Số nội dung kiến thức
Số câu hỏi kiểm tra
Số tư liệu liên quan đến bài học
Bài 9 Tế bào nhân thực (tiết 2) Kiểu e-book 5 30 25
4 Hiệu quả do sáng kiến đem lại
4.1 Hiệu quả kinh tế
Các tài liệu tự học thông thường như
sách giáo khoa, sách tham khảo…
Tài liệu tự học tương tác có sử dụng phần mềm Lectora
Giáo viên và học sinh đều tốn nhiều
thời gian cho việc dạy và học vì:
Giáo viên cần có thời gian hướng dẫn
cho học sinh hiểu về kiến thức viết
trong tài liệu
Học sinh cần tốn thời gian để lên lớp
tiếp thu hướng dẫn của giáo viên rồi
mới có thể tự học với tài liệu
Giáo viên và học sinh đều không mất nhiều thời gian cho việc dạy và học vì:
Giáo viên chỉ giao nhiệm vụ cho học sinh
Học sinh hoàn toàn tự học với tài liệu,
do tính tương tác cao của tài liệu đã đóng vai trò như một giáo viên “ảo”
để định hướng học sinh tự học với tài liệu mà không cần sự có mặt của giáo
Trang 20Quá trình kiểm tra giáo viên mất thời
gian chấm bài và nhân xét bài làm của
học sinh
Quá trình kiểm tra, đánh giá trên máy hoàn toàn tự động, khách quan, cho thông tin phản hồi nhanh chóng
Giáo viên không mất thời gian chấm bài và nhân xét bài làm của học sinh.Việc học tập của học sinh phải theo
lịch, theo kế hoạch của nhà trường và
việc học thêm phải đóng học phí theo
quy định dẫn đến tăng kinh phí cho
việc học
Với việc xây dựng tài liệu THTT để
sử dụng trên máy tính cá nhân sẽ giúp người học khắc phục được các khoảng cách về thời gian và không gian trong việc học tập từ đó dẫn đến giảm giá thành và nâng cao hiệu quả của việc học
Tài liệu như sách giáo khoa, sách tham
khảo thường cồng kềnh, khó nhân bản
với số lượng lớn
Tài liệu có thể được xuất bản thành các file chạy độc lập không mất thời gian cài đặt, dễ nhân bản với số lượng lớn
Tài liệu khó đưa vào các thư viện
điện tử
Tài liệu dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển
Thông tin càng nhiều thì sách càng
dày và càng mất diện tích cũng như
công cất giữ bảo quản
Thông tin nhiều nhưng vẫn được quản
lí tốt bởi các file nhỏ, gọn, dễ sử dụng,
dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua email hoặc truyền tệp trên mạng
Tài liệu khó sử dụng mọi lúc, mọi nơi
do cồng kềnh khi mang theo thường
không tiện lợi
Tài liệu có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại, sử dụng trên cả điện thoại thông minh hiện nay
Trang 214.2 Hiệu quả kỹ thuật
- Tài liệu có tính chính xác, tính khoa học
- Tài liệu có tính sư phạm và phối hợp các phương tiện dạy học khác một cách hiệu quả vì Lectora là phần mềm có rất nhiều tính năng phục vụ cho các mục đích khác nhau như : tạo tài liệu hỗ trợ E- learning, tạo E-book, xây dựng các bài trình diễn, hỗ trợ xây dựng và tổ chức DH chương trình hoá
- Tài liệu có tính trực quan, thẩm mỹ và tính tương tác cao do tích hợp được đồ hoạ (graphic), các hình ảnh động và tĩnh (image), âm thanh (sound), phim video, các thí nghiệm ảo… nhằm tăng tính trực quan Kết hợp chặt chẽ với các dạng câu hỏi (MCQ, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi, kéo thả…), các bài tập, sơ đồ, bảng biểu…
- Tài liệu rèn được kỹ năng tự học cho HS phát huy tối đa tính tích cực của
HS do nguồn thông tin về nội dung kiến thức có thể được mã hoá dưới dạng các câu hỏi kiểm tra và sắp xếp theo một kịch bản nhất định HS lĩnh hội kiến thức thông qua trả lời các câu hỏi kiểm tra Các câu hỏi kiểm tra được xây dựng theo kiểu phân nhánh: câu trả lời đúng sẽ chuyển ngay sang nội dung chính tiếp theo, câu trả lời sai sẽ nhận được thông tin phản hồi nhanh chóng
và được định hướng để sủa chữa Sơ đồ dưới đây minh họa một đoạn ngắn việc mã hoá nội dung kiến thức thành các câu hỏi kiểm tra theo kiểu phân nhánh trong tài liệu
Sơ đồ: Mã hoá nội dung kiến thức thành các câu hỏi kiểm tra theo kiểu phân