Chính vì vậy những năm gần đây, đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến việc đổi mới phương pháp dạy học, với xu thế “dạy học tập chung vào người học” hay là “phát huy tính tích cực, chủ độ
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lời mở đầu:
Trên lĩnh vực giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều thập kỷ qua Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để đưa nền giáo dục nước ta ngày càng hiện đại hơn, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân Chính vì vậy những năm gần đây, đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến việc đổi mới phương pháp dạy học, với xu thế “dạy học tập chung vào người học” hay là “phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh”, tức là học phải tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức kỹ năng đã thu nhận được Để học sinh thực hiện được điều đó mỗi thầy cô giáo phải trang bị cho mình những kiến thức đầy đủ về phương pháp dạy học, trong đó giáo viên phải là người chỉ đạo, tổ chức cho học sinh tiếp thu tri thức một cách tích cực
Trong những năm giảng dạy bản thân tôi nhận thấy phương pháp đàm thoại là phương pháp có nhiều ưu điểm, thuận lợi cho nhiều đối tượng và phát huy được tính tích cực của học sinh, phù hợp với việc đổi phương pháp dạy học trong thời kỳ đổi mới Tuy vậy để có cái nhìn đúng đắn về phương pháp đàm thoại và cách sử dụng phương pháp nàymột cách hiệu quả thì không phải giáo viên nào củng làm được, những tích lũy kinh nghiệm giảng dạy trong những năm qua tôi mạnh dạn trình bày sáng kiến kinh nghiệm về việc sử dụng phương pháp đàm thoại trong cách soạn bài và cách tổ chức bài học khi lên lớp
II Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp đàm thoại
- Đối tượng nghiên cứu còn lại là các tiết giáo án được soạn bằng phương
Trang 2- Đối tượng nghiên cứu là học sinh trường THCS Định Tân trong việc tiếp thu tri thức thông qua phương pháp này
III Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
1 Thực trạng.
- Trong quá trình dạy học, nghệ thuật sư phạm của giáo viên là rất quan trọng, để thực hiện được điều đó giáo viên phải thường xuyên nghiên cứu tài liệu, thường xuyên tiếp cận những phương pháp dạy học tích cực, việc ứng dụng phương pháp dạy học đàm thoại ở trường trung học không phải giáo viên nào củng thực hiện bài bản đúng quy trình Để có một tiết dạy thành công người giáo viên phải có sự gia công tài liệu đặc biệt phải đặt ra được một hệ thống câu hỏi lôgíc, đồng thời phát huy được sự tư duy tích cực của học sinh Vậy việc giáo viên soạn bài và đặt câu hỏi trong giáo án còn chưa khoa học, rời rạc, chưa phát huy được tính tích cực, học sinh không ham muốn giải quyết vấn đề
- ở một số giáo viên, đặc biệt là giáo viên mới ra trường việc vận dụng phương pháp này mang tính đại khái, chưa hiểu khi nào thì cần sử dụng phương pháp đàm thoại và sử dụng ở những dạng bài nào, vào những đối tượng học sinh như thế nào? Để kích thích sự phát triển tư duy của học sinh, chính vì thực trạng trên bản thân tôi đưa ra kinh nghiệm giảng dạy về phương pháp đàm thoại
2 Kết quả, hiệu quả thực trạng:
- Giúp giáo viên hiểu rõ nội dung của phương pháp đàm thoại
- Giúp giáo viên vận dụng phương pháp đàm thoại vào việc soạn bài và giảng bài
- Khi giáo viên vận dụng phương pháp này một cách có hiệu quả, sẽ giúp học sinh yêu môn học, đồng thời sẽ phát triển khả năng tư duy của học sinh
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cách sử dụng phương pháp đàm thoại.
Trang 31 Đặc điểm của phương pháp đàm thoại.
- Căn cứ vào mức độ nhận thức của học sinh, phương pháp đàm thoại được chia làm ba nhóm:
+ Đàm thoại tái hiện
+ Đàm thoại giải thích minh họa
+ Đàm thoại Ơrixtíc (vấn đáp - tìm tòi)
Trong ba nhóm phương pháp trên thì phương pháp đàm thoại Ơrixtíc có nhiều ưu điểm hơn thể hiện: thầy tổ chức trao đổi kể cả tranh luận, giữa thầy với
cả lớp, có khi giữa trò với nhau, phương pháp này luôn đặt học sinh ở trạng thái
có vấn đề, căng thẳng trí tuệ và tự lực tìm lời giải đáp
- Trong phương phương pháp này thì hệ thống câu hỏi của thầy giữ vai trò chủ đạo
Hệ thống câu hỏi :
+ Vấn đề phải được lựa chọn và sắp xếp hợp lý, câu hỏi có nội dung rõ ràng, rễ hiểu, chính xác, hợp trình độ học sinh Số lượng và tính phức tạp của câu hỏi cũng như mức độ phân chia câu hỏi thành những câu hỏi nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào:
Tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu
Trình độ phát triển của học sinh, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh tham gia các bài vấn đáp – tìm tòi
2 Quy trình vấn đáp tìm tòi.
Đây là quy trình được áp dụng phổ biến và có hiệu quả cao, cần làm cho quy trình trở thành thói quen của lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp, yêu cầu học sinh suy nghĩ chuẩn bị câu trả lời (tuyệt đối không chỉ định học sinh trả lời)
- Cả lớp suy nghĩ 1->2phút
- Giáo viên chỉ định một học sinh trả lời
Trang 4- Các học sinh khác nhận xét về ý kiến trả lời của học sinh được chỉ định phát biểu
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận
3 Nguyên tắc thực hiện:
- Học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề chứ không phải được thông báo dưới dạng tri thức có sẵn
- Học sinh tích cực, chủ động, tự giác tham gia hoạt động học, tự mình tìm
ra tri thức cần học chứ không phải thầy giảng một cách thụ động, học sinh là chủ thể sáng tạo hoạt động
- Học sinh được học cách phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Cách tổ chức:
4.1/ Phương án 1.
Thầy đặt ra hệ thống câu hỏi riêng rẽ rồi chỉ định học sinh trả lời, mỗi học sinh trả lời một câu hỏi, nguồn thông tin cho cả lớp sẽ là tổ hợp các câu hỏi cùng vời những lời đáp tương ứng, cuối cùng giáo viên hệ thống nhấn mạnh kiến thức thu được thông qua cuộc đàm thoại
4.2/ Phương án 2.
Thầy đặt ra cho cả lớp câu hỏi chính thường có kèm những gợi ý, những hướng dẫn có liên quan tới câu hỏi chính, người sau lại bổ sung hoàn chỉnh thêm câu trả lời của người trước và cứ như thế cho đến khi thầy cho rằng tổ hợp các câu trả lời của học trò đã bao gồm đúng và đủ lời giải tổng quát của câu hỏi chính thì mới thôi
II Cách vận dụng phương pháp đàm thoại vào việc xây dựng hệ thống câu hỏi trong giáo án.
VD 1 Xây dựng câu hỏi đàm thoại Ơrictic để giảng dạy
bài : “Tiết 18: Quan sát biến dạng của thân”
Trang 51 Muốn nhận biết một bộ phận của cây có phải là thân hay không ta cần căn cứ vào những đặc điểm nào?
( Thân mang chồi và lá )
2 Thân có những loại nào?
+ Thân có than gỗ, thân cỏ, thân cột
+ Thân leo có thân quấn, thân leo bằng tua cuối, thân leo bằng gai móc, thân leo bằng rẽ móc
+ thân bò
3 Chức năng của thân là gì?
( Vận chuyển các chất trong cây )
4 Ngoài chức năng chính là vận chuyển các chất trong cây, thân còn có thể có chức năng nào khác?
Dự trữ (nước, chất hữu cơ) và cũng có thể có một số chức năng khác như nâng
đỡ tán lá
5 Quan sát mẫu cành xương rồng gai, em hãy mô tả hình dáng, đặc điểm cấu tạo ngoài của cành xương rồng.
(Mầu xanh thân, có lá nhỏ, có gai, có chồi)
- Em hãy xác định cành xương rồng là bộ phận nào của cây và vì sao? (Là vì thân mang lá và chồi)
- Lấy kim mũi mác chích vào thân xương rồng, em thấy có hiện tượng gì?
(Xương rồng chảy mủ)
- Vì sao xương rồng được nhân dân nướng lên để chườm chỗ đau khi bị va vấp làm xưng tấy?
(Vì chứa nhiều nước khi nướng lên sẽ nóng lâu)
- Vậy, thành phần chiếm nhiều nhất trong thân xương rồng là chất gì?
(Chất mủ chủ yếu là nước)
Kết luận: Thân xương rồng dự trữ nước.
Trang 6- Cây xương rồng thường sống ở nơi nào?
(Nơi khô hạn)
- Sự dự trữ nước của thân có ý nghĩa gì đối với cây xương rồng?
(Thích nghi với môi trường khô hạn)
6 Quan sát củ su hào, em hãy xác định đố là bộ phận nào của cây, vì sao?
(Là thân, vì có mang chồi và lá)
- Vì sao người ta sử dụng su hào làm thức ăn?
(Vì chất chứa hữu cơ)
- Chất hữu cơ dự trữ trong củ su hào có ý nghĩa gì đối với đời sống cây su hào?
(Chất dự trữ cây dùng để khi ra hoa)
- Em hãy đặt tên loại thân cho cây su hào?
(Thân củ trên mặt đất hay thân dự trữ trên mặt đất)
7 Cây hoàng tinh có củ nằm ở đâu?
(Trong đất)
- Quan sát của hoàng tinh, em thấy hình dáng và cấu tạo ngoài có đặc điểm gì?
(Hình rễ, lá có vẩy, có chồi)
- Căn cứ vào kết quả quan sát ta có thể xác định củ hoàng tinh là bộ phận nào của cây? vì sao?
(Là thân, vì có lá, có chồi)
- Người ta sử dụng củ hoàng tinh để làm gì?
(Để ăn, lấy bột )
- Vậy củ hoàng tinh chứa chất gì? có tác dụng gì đối với cây hoàng tinh?
(Chứa chất hữu cơ, dùng cho cây mọc chồi mới)
- Đặt tên cho loại tên thân củ hoàng tinh?
(Thân dự trữ trong đất, thân rễ)
8 Em hãy tìm thêm những ví dụ các loại cây có thân rễ?
Trang 7(Gừng, riềng, nghệ )
9 Củ khoai tây thuộc bộ phận nào của cây? vì sao?
(là thân vì có vảy bé ở mắt và mọc thành chồi)
- Vậy, củ khoai tây có thể gọi là thân gì?
(Thân củ trong đất)
- Củ khoai tây khác củ khoai lang ở chỗ nào?
(Củ khoai tây là thân củ, củ khoai lang là rễ củ)
Ví dụ 2: Xây dựng câu hỏi đàm thoại Ơrictic để dạy bài
“ Tiết 37:Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”.
(Xây dựng câu hỏi dạy phần II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống)
- Để biểu thị sự giao phấn giữa hai cây có KG Aa, người ta viết AaXAa muốn biểu thị sự tổ thụ phấn của 1 cây có KG Aa, người ta viết như thế nào? sự
tự thụ phấn của một cây có KG AA được viết như thế nào?
(+ P.Aa x Aa; P.AA x Aa)
- Dựa vào kiến thức ở bài “lai một cập tính trạng” hãy cho biết kết quả tự thụ phấn của một cây có KG AA hoặc Aa hoặc aa
(+ P.AA x AA =>100%AA; P.Aa x Aa=>25%AA : 50%Aa: 25%aa )
- Dựa vào sơ đồ ở H34.3 SGK, ta biết cây có KG Aa tự thụ phấn sẽ cho I1 với 3KG phân ly theo tỉ lệ 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa hãy thử cho biết ở I2, I3 tỉ lệ kết quả sẽ là bao nhiêu?
- Vì sao trong các thế hệ sau tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần? vì sao tỉ lệ hợp tử giảm dần?
- Vì sao tỉ lệ đồng hợp tử tăng lên lại gây nên hiện tượng thoái hóa giống? (Do Gen lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp lặn )
- Nếu kết quả của gồm toàn gen trội có lợi thì tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có dẫn tới thoái hóa giống hay không?
Trang 8Lưu ý:
- Đồng nghiệp có thể sử dụng phương pháp dạy học khác
- Để thành công trong một tiết dạy GV khong chỉ áp dụng độc nhất một phương pháp dạy học mà phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học nhưng phải có
phương pháp chủ đạo trong bài
C KẾT LUẬN
Trang 9I Kết quả nghiên cứu.
1 Đối với giáo viên:
+ Hiểu rõ hơn về phương pháp đàm thoại nói chung và phương pháp dàm thoại ơrixtic nói riêng
+ Biết cách xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại một cách logic
+ Biết cách tổ chức dạy học phương pháp đàm thoại
+ Kết quả điều tra tính hiệu quả thông qua GV cùng chuyên môn 100% GV đánh giá cao tính thiết thực của đề tài
2 Đối với học sinh:
+ Gây được hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu của HS, phát triển tư duy cho HS
+Để kiểm tra tính hiệu quả của SKKN tôi sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để đánh giá mức độ hiểu và nắm bắt kiến thức của HS
+ Để tiến hành kiểm tra tôi sử dụng 2 lớp 6B và 6C trong đó Lớp 6C làm thí nghiệm(dạy theo phương pháp đàm thoại ơrixtic là chủ yếu) Lớp 6B làm đối chứng
Đề bài kiểm tra:
Lựa chọn phương án đúng.
1 Muốn nhận biết một bộ phận có phải là thân hay không ta căn cứ vào những đặc điểm nào?
A Thân mang lá B.Thân mang chồi lá
C Thân dự trữ nước D Thân dự trữ chất dinh dưỡng
2 Có mấy loại thân chính?
A Có 2 loại B Có 3 loại
C Có 4 loại D.Có 5 loại
3 Chức năng chính của thân là gì?
A Vận chuyển các chất trong thân B Dự trữ nước
C Nâng đỡ cành D Làm gia vị
Trang 104 Thân cây chuối là bộ phận nào?
A Thân trên mặt đất B Củ chuối
C Thân trên mặt đất và củ chuối D Cả 3 phương án trên
5 Ví dụ nào sau đây là thân.
C Củ khoai lang D Củ lạc
6 Củ su hào là bộ phận nào của cây?
A Rễ B Củ C Thân D Cả b và c
7 Củ gừng là bộ phận nào của cây?
A Rễ B Củ C Thân D Cả a và b
8 Ví dụ nào sau đây là thân rễ.
A Củ su hào B Củ khoai lang C Củ sắn D Củ dong ta
9 Ví dụ nào sau đây là thân mọng nước.
A Củ khoai tây B Xương rồng C Củ gừng D Củ riềng
10 Đặc điểm nào của cây xương rồng giúp chúng thích nghi ở nơi khô hạn?
A Chứa chất dự trữ B Chứa nước và lá biến thành gai
C Chứa chất dinh dưỡng D Chứa tinh bột
Đáp án:
Kết quả đánh giá.
Trang 11Bảng 1: Chất lượng của học sinh 2 lớp 6 trước khi kiểm tra.
Chất lượng
Lớp
Chú
Bảng 2: Chất lượng của học sinh 2 lớp 6 sau khi kiểm tra.
Chất lượng
Lớp
Giỏi 9-10
Khá 7-8
TB 5-6
Yếu 3-4
Kém 0-2
Ghi Chú
Như vậy: Các em HS ở lớp thực nghiệm được dạy theo quy trình dạy học
theo phương pháp đàm thoại thì kết quả kiểm tra đánh giá cao hơn điều đó khẳng định được tính khả thi của đề tài
3 Phiếu đánh giá tính hiệu quả của đề tài(Phiếu này dùng cho giáo viên).
Tính khoa học của câu hỏi.
A Câu hỏi lôgíc B Câu hỏi chưa hợp lý
C Câu hỏi chính xác, khoa học D Câu hỏi chưa chính xác
Tính khả thi khi thực hiện
Trang 12A Hiệu quả không cao.
B Hiệu quả cao, khó thực hiện
C Hiệu quả cao, dễ áp dụng
Khả năng tiếp thu của học sinh thông qua phương pháp này.
A Học sinh tiếp thu tốt, kể cả học sinh yếu kém
B học sinh khó tiếp thu thông qua hệ thống câu hỏi của giáo viên
Mức độ đánh giá của đề tài
A.Tốt
B Khá
C Trung bình
D Chưa đạt yêu cầu
II Kiến nghị
- Nếu sáng kiến kinh nghiệm được bạn bè đồng nghiệp đánh giá và có tính ứng dụng cao, tôi rất mong các đồng nghiệp hãy tham khảo và ứng dụng trong công tác giảng dạy nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học
- Đây có thể là một nội dung giúp các nhóm các tổ chuyên môn, trao đổi và thảo luận
- Rất mong được sự góp ý của các bạn bè đồng nghiệp trong huyện
Định Tân, Tháng 03 Năm 2011
Người viết
Phạm Viết Trường
MỤC LỤC