1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.

33 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.SKKN Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy sinh học 10 THPT.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Giả thuyết khoa học 4

4 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Lược sử vấn đề 5

8 Cấu trúc đề tài 5

9 Phạm vi nghiên cứu 5

10 Những đóng góp mới của đề tài .5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Khái niệm kỹ năng 6

1.1.2 Khái niệm thí nghiệm……… 6

1.1.3 Khái niệm thí nghiệm thực hành 7

1.1.4 Chức năng của thí nghiệm thực hành trong dạy học 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10……… 9

2.1 Quy trình thực hành thí nghiệm 9

2.2 Các biện pháp hướng dẫn rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành thí nghiệm một số thí nghiệm 15

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

1 Kết luận 30

2 Kiến nghị 31

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

NCKH : Nghiên cứu khoa học

GV : Giáo viên

HS : Học sinhPPDH : Phương pháp dạy họcTBDH : Thiết bị dạy họcSGK : Sách giáo khoaTHPT : Trung học phổ thông

TN : Thực nghiệmHSG : Học sinh giỏi

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong mỗi nhà trường, đội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhấtgóp phần quyết định sự phát triển của một nhà trường, bởi lẽ chính họ là người tổ chức thựchiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục và phát triển chuyên môn, pháttriển nhà trường

Hiện nay giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới cả về số lượng và trình độ,thiếu các kỹ năng nghiên cứu phát triển chương trình và tài liệu; khả năng xác định mục tiêugiáo dục và dạy học qua từng bài học, môn học còn yếu; kỹ năng dạy học, nhất là dạy học thựchành còn hạn chế, khả năng NCKH và hướng dẫn học sinh NCKH còn hạn chế Nâng cao chấtlượng dạy học thực hành thí nghiệm của giáo viên (GV) môn Sinh học các trường THPT,khuyến khích GV tự làm mới, cải tiến TBDH, góp phần tích cực đổi mới phương pháp dạyhọc và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS cấp THPT là nhiệm vụ trước mắt cũng nhưlâu dài

Nhận thức được tầm quan trọng dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học, hiện naynhiều tỉnh, thành phố đã tập trung bồi dưỡng GV nâng cao chất lượng dạy học thực hành thínghiệm và phát triển phong trào tự làm TBDH, tạo thành một hoạt động sư phạm trong cáctrường học Phong trào tự làm TBDH đã khơi dậy sự sáng tạo, lòng yêu nghề của đội ngũgiáo viên Đồng thời khuyến khích giáo viên tích cực sử dụng hiệu quả các TBDH đang ngàycàng được trang bị và tự làm nhiều hơn trong các nhà trường, thiết thực hưởng ứng phong

trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”, góp phần thực hiện phương châm giáo dục “Học đi đôi với hành” Hơn nữa, chủ trương triển khai thi HSG thực hành thí

nghiệm đã được Bộ GDĐT quán triệt trong nhiệm vụ Giáo dục Trung học bắt đầu từ nămhọc 2011-2012 theo lộ trình thích hợp

Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”

Trang 4

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Phân tích các thí nghiệm trong SGK, các tài liệu bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho HS nhất

là HS dự thi HSG

Giúp GV nâng cao chất lượng dạy các thí nghiệm thực hành trong sinh học 10 THPT và cácbài thi HSG quốc gia của bộ giáo dục

- Đối tượng nghiên cứu:

Kỹ thuật tiến hành thí nghiệm và tài liệu hướng dẫn dạy học các thí nghiệm trong các bàithực hành ở SGK sinh học 10 THPT và các bài thực hành của bộ giáo dục quy định

- Khách thể nghiên cứu

GV dạy sinh học 10 THPT, HS lớp 10 THPT và HS đang được bồi dưỡng để tham dự các

kỳ thi HSG

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thí nghiệm và tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành

- Kiểm tra lại đối tượng, cách thức tiến hành, mức độ cho kết quả của các thí nghiệm trongcác bài thực hành

- Phát hiện những mâu thuẫn, khó khăn trong các thí nghiệm Đề xuất cách giải quyết khókhăn và kỹ thuật tiến hành các thí nghiệm trong các bài thực hành

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

• Thu thập, phân loại, tổng hợp các tài liệu và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

• Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học

• Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10

6.2 Phương pháp chuyên gia:

Trao đổi, xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoahọc giáo dục để tìm kiếm tư liệu phục vụ đề tài

6.3 Phương pháp thực hành trong phòng thí nghiệm:

Trang 5

Thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để kiệm định các kết quả, chứng minhnhững gì đã học trong lý thuyết, thực hiện thao tác, kiểm tra thao tác và rút kinh nghiệm,chỉnh sửa thao tác cho HS.

Đã có một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực thực hành thí nghiệm nhưng áp dụng trong cáctrường THPT còn hạn chế vì nhiều nguyên nhân

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thực hiện thí nghiệm thực hành trong dạy học sinh học 10

Phạm vi chương trình: 1 số thí nghiệm trong chương trình sinh học lớp 10

10 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

- Phân tích, phát hiện những mâu thuẫn trong các thí nghiệm thực hành và đề xuất các

phương án giải quyết

- Thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định tính khả thi của quy trình bị

ảnh hưởng bởi điều kiện phòng thí nghiệm

- Xác định được hạn chế xảy ra khi thực hiện quy trình.

- Kinh nghiệm về kỹ thuật thực hiện thao tác thí nghiệm thực hành.

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận:

1.1.1 Khái niệm kỹ năng:

Có nhiều ý kiến khác nhau về kỹ năng:

Theo Trần Bá Hoành: “Kỹ năng là khả năng là khả năng vận dụng những trithức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào trong thực tiễn, kỹ năng đạt đếnmức hết sức thành thục, khéo léo thì trở thành kỹ xảo”

Hay theo Nguyễn Đình Chỉnh, Kỹ năng là thao tác đơn giản hoặc phức tạpmang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kết quả

Theo Phan Văn Các, kỹ năng là sự vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn,trong đó khả năng được hiểu là “sức đã có” về mặt nào đó, có thể làm tốt một việc gì.Hoặc theo Bùi Hiền - Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo, kỹnăng là khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo, linh hoạt sángtạo phù hợp với mục tiêu trong điều kiện khác nhau, ở đây yếu tố linh hoạt, sáng tạo

là tiêu chí cơ bản, là cơ sở cho hoạt động đạt hiệu quả cao Họ cho rằng kỹ năngkhông chỉ đơn thuần là mặt kỹ thuật của hành động mà còn là khả năng hay năng lựcvận dụng các tri thức, kinh nghiệm để giải quyết thành công các nhiệm vụ về mặt lýluận hay thực hành

Tóm lại, Kỹ năng là hệ thống các thao tác, các hành động phức hợp của mộthoạt động, là năng lực vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vào hoạt động nhằmthực hiện có kết quả một kiểu nhiệm vụ về lý luận hay thực tiễn

Theo Meirieu kỹ năng chỉ biểu hiện thông qua nội dung Kỹ năng như mộthoạt động trí tuệ Tuy vậy, trong kỹ năng có cả kỹ năng nhận thức và kỹ năng hoạtđộng chân tay

1.1.2 Khái niệm thí nghiệm:

Thí nghiệm là gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xácđịnh để tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh Tuy sinh học hiện đại ngàynay mang tính lý thuyết cao, nhưng để phát hiện cơ sở lý thuyết vẫn phải bằng con

Trang 7

trong khâu hình thành kiến thức mới hay ở phòng thí nghiệm, vườn trường, góc sinhgiới hay ở nhà Thí nghiệm do GV biểu diễn hay do HS thực hiện.

1.1.3 Khái niệm thí nghiệm thực hành:

Thực hành là học sinh tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành các thínghiệm

Thí nghiệm thực hành là tiến hành các thí nghiệm trong các bài thực hành, HS thựchiện để hiểu rõ mục đích thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm, qua đó HS xác định đượcbản chất hiện tượng và quá trình sinh học

1.1.4 Chức năng của thực hành thí nghiệm trong dạy học

Theo quan điểm lí luận nhận thức thì thí nghiệm có những chức năng cụ thể sauđây:

a Thí nghiệm là phương tiện thu nhận tri thức

Thí nghiệm là một phương tiện quan trọng của hoạt động nhận thức của con người,thông qua thí nghiệm con người đã thu nhận được những tri thức khoa học cần thiếtnhằm nâng cao năng lực của bản thân để có thể tác động và cải tạo thực tiễn Tronghọc tập thí nghiệm là phương tiện của hoạt động nhận thức của học sinh, nó giúpngười học trong việc tìm kiếm và thu nhận kiến thức khoa học cần thiết

b Thí nghiệm là phương tiện kiểm tra tính đúng đắn của tri thức

Trong khoa học phương pháp thực nghiệm được coi là “hòn đã thử vàng” của mọitri thức chân chính Bởi vậy, có thể nói thí nghiệm có chức năng trong việc kiểm tratính đúng đắn của tri thức đã thu nhận

c Thí nghiệm là phương tiện để vận dụng tri thức vào thực tiễn

Trong quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vào việc thiết kế và chế tạo cácthiết bị kĩ thuật, người ta gặp phải những khó khăn nhất định do tính khái quát và trừutượng của các tri thức cần vận dụng, cũng như bởi tính phức tạp của các thiết bị kĩthuật cần chế tạo Trong trường hợp đó thí nghiệm được sử dụng với tư cách làphương tiện thử nghiệm cho việc vận dụng tri thức vào thực tiễn

d Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức

Thí nghiệm luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong các phương pháp nhận thứckhoa học Chẳng hạn, đối với phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm luôn có mặt ởnhiều khâu khác nhau: làm xuất hiện vấn đề nghiên cứu, kiểm tra tính đúng đắn của

Trang 8

các giả thuyết Trong phương pháp mô hình, thí nghiệm giúp ta thu thập các thông tin

về đối tượng gốc làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình

Ngoài ra, đối với mô hình vật chất điều bắt buộc là người ta phải tiến hành các thínghiệm thực sự với nó Cuối cùng, nhờ những kết quả của các thí nghiệm được tiếnhành trên vật gốc tạo cơ sở để đối chiếu với kết quả thu được từ mô hình, qua đó để

có thể kiểm tra tính đúng đắn của mô hình được xây dựng và chỉ ra giới hạn áp dụngcủa nó

1 Đa dạng thế giới sinh vật

2 Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào

3 Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

4 Một số thí nghiệm về enzim

5 Quan sát các kì của nguyên phân

6 Lên men Êtilic, lên men Lactic

7 Quan sát một số vi sinh vật

8 Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở địa phương

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH

HỌC 10

Nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy họcthực hành Sinh học hiện nay, nội dung bài viết này đề xuất phương pháp dạy thựchành nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong hoạt động học thực hành

2.1 Quy trình thực hiện các thí nghiệm:

- Bước 1: Chuẩn bị bài dạy

- Bước 2: Soạn giáo án:

Trước khi tiến hành soạn giáo án thực hành, GV cần nghiên cứu các tài liệu liênquan đến các thí nghiệm sắp dạy

GV cần tiến hành thí nghiệm nhuần nhuyễn trước khi dạy cho HS để phát hiệnnhững khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện thí nghiệm, kịp thời khắc phục,đồng thời nghiên cứu cải tiến thí nghiệm về dụng cụ, hóa chất, mẫu vật, cách tiến hành

để đảm bảo thí nghiệm khả thi và thành công cao Dự đoán những sai sót có thể xảy ratrong quá trình HS thực hiện thí nghiệm để kịp thời điều chỉnh cho HS thực hiện đúnghướng

Khi đã có quy trình chuẩn cho thí nghiệm, GV thiết kế giáo án thực hành Giáo

án cần nêu rõ mục tiêu, nguyên tắc thí nghiệm, chuẩn bị, phương pháp tiến hành thínghiệm, cách thức tổ chức bài dạy thực hành, xây dựng hệ thống câu hỏi hình thành tưduy và kĩ năng thực hành cho HS, các tiêu chí đánh giá năng lực thực hành của HS(gồm kĩ năng, kết quả và tư duy thực hành)

Để thuận lợi cho khâu tổ chức các hoạt động học tập, GV nên thiết kế bài

giảng bằng file Power Point Hoặc GV có thể thiết kế phiếu hướng dẫn thí nghiệm

để phát cho HS tiện theo dõi, và tiết kiệm thời gian ghi chép trên bảng, dành nhiềuthời gian hơn cho việc rèn luyện kĩ năng thực hành

Mẫu phiếu hướng dẫn thí nghiệm thường gồm các nội dung sau:

• Tên thí nghiệm:…

Trang 10

• Cách tiến hành:…

• Một số lưu ý:…

GV chuẩn bị phiếu trả lời thí nghiệm gồm các nội dung: kết quả thí nghiệm,

giải thích cơ sở khoa học của thí nghiệm, trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thựchành để phát cho HS hoàn thành Đây chính là phương tiện để đánh giá kết quả thựchành và tư duy thực hành của HS

- Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật thực hành:

Mỗi bài thực hành có thể gồm một hoặc một số thí nghiệm Tùy vào thínghiệm, GV chia nhóm HS cho hợp lí GV cùng phụ tá thí nghiệm cần chuẩn bị dụng

cụ, hóa chất, mẫu vật thực hành đúng, đủ và đảm bảo an toàn cho các nhóm HS và cho

GV Tùy vào điều kiện địa phương, nếu không có mẫu vật, dụng cụ, hoặc hóa chấtgiống như trong thí nghiệm yêu cầu, GV có thể cải tiến hoặc thay thế một cách sángtạo nhưng vẫn phải đảm bảo ra đúng kết quả bài thực hành

- Bước 4: Dạy thí nghiệm thực hành

GV giới thiệu bài thực hành và tiêu chí đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của HS

Bắt đầu bài dạy, GV giới thiệu nội dung buổi thực hành, các yêu cầu trong giờthực hành và các tiêu chí đánh giá bài thực hành Phần lớn hiện nay GV thường đánhgiá kết quả thực hành của HS Nhưng đánh giá kết quả thực hành không thì chưa đủ.Một phương pháp đánh giá đầy đủ, chính xác và toàn diện là đánh giá năng lực thựchành gồm kĩ năng thực hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm và tư duy thực hành GVcần theo dõi sát sao quá trình làm thí nghiệm của HS để rèn luyện kĩ năng cho HS Kĩnăng thực hành tốt thì kết quả thực hành mới tốt và chính xác Tư duy thực hành làkhả năng HS suy nghĩ, hình thành các bước tiến hành thí nghiệm trong tư duy đểchứng minh vấn đề cần nghiên cứu trong thí nghiệm, dự đoán kết quả thí nghiệm vàgiải thích được kết quả thí nghiệm Tư duy tốt thì kĩ năng thực hành và kết quả thựchành mới tốt Ngoài ra thái độ thực hành cũng là một tiêu chí đáng phải quan tâmtrong đánh giá

Trang 11

Bảng tiêu chí đánh giá năng lực thực hành xây dựng cụ thể cho mỗi thí nghiệmcàng cụ thể càng thuận lợi cho HS trong quá trình học cũng như cho GV trong khâuđánh giá Qua đó HS làm việc một cách có định hướng, với mục tiêu rõ ràng, cụ thể.Khi thực hành xong rồi, HS có thể tự kiểm tra, tự đánh giá xem mình chưa hoàn thànhtốt phần nào để kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hành Đối với

GV, bảng tiêu chí đánh giá cho phép GV thấy rõ HS còn hạn chế ở kĩ năng nào để kịpthời bồi dưỡng và rèn luyện

Kĩ năng thực hành Kết quả thực

hành

Thái độ và

tư duy thực hành thí nghiệm

Đánh giá chung

Điểm

Kĩ năng làm tiêu bản tế bào

Kĩ năng lên kính và quan sát dưới kính hiển vi

Kĩ năng gây co nguyên sinh và phản co nguyên sinh

Kết quả quan sát tiêu bản

tế bào

co và phản co nguyên sinh

Ảnh chụp hoặc bản vẽ kết quả thí nghiệm

Thái độ thực hành

Tư duy thực hành

Trang 12

m …

GV hướng dẫn HS hình thành thí nghiệm trong tư duy.

Theo kết quả điều tra thực trạng dạy thực hành Sinh học ở nhiều trường THPT,phương pháp dạy học thực hành phổ biến là: đầu tiên, GV hướng dẫn HS các bướctiến hành thí nghiệm, sau đó HS tiến hành lần lượt theo các bước, cuối cùng đối chiếukết quả thí nghiệm với kết quả mà GV yêu cầu Những HS ra kết quả chưa chính xác ít

có điều kiện được GV chỉ rõ mình đã tiến hành sai ở khâu nào, cách khắc phục như thếnào và cũng không có thời gian để thực hiện lại thí nghiệm cho chính xác Nhìn chungvới phương pháp này HS thực hiện thí nghiệm một cách máy móc, bị động, qua nhiềulần sai sẽ nản chí, giảm hứng thú với hoạt động thực hành

Để khắc phục hiện tượng trên, trước hết GV nên hướng dẫn HS tự hình thànhthí nghiệm trong tư duy Một khi các em đã hiểu cần phải làm gì trong thí nghiệm thìđến lúc thực sự bắt tay vào làm, các em sẽ rất chủ động trong các hoạt động của mình

Sau khi nhận được thí nghiệm, nhiệm vụ của HS là cần phải hình thành trongđầu cách thức thực hiện thí nghiệm như thế nào để chứng minh được vấn đề thínghiệm yêu cầu GV cần sử dụng hệ thống câu hỏi để dẫn dắt và định hướng HS tựthiết kế thí nghiệm

Ví dụ: hệ thống câu hỏi dẫn dắt để HS tự thiết kế thí nghiệm trong thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.

? Nên dùng loại tế bào nào để làm đối tượng thí nghiệm?

? Tại sao tế bào biểu bì hành và thài lài tía lại là đối tượng phổ biến cho thí nghiệm?

? Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra trong môi trường nào? Cơ chế của hiện tượng conguyên sinh là gì? Muốn tiến hành phản co nguyên sinh ta làm như thế nào?

? Một số loại tế bào biểu bì không màu (trong suốt) nên khó quan sát hiện tượng co vàphản co nguyên sinh Làm thế nào để khắc phục hạn chế trên?

Trên cơ sở đó, HS sẽ hình dung được rằng muốn tiến hành thí nghiệm co vàphản co nguyên sinh, cần chuẩn bị tế bào biểu bì, đặt tế bào đó trong môi trường ưutrương để gây co nguyên sinh, sau đó đặt trong môi trường nhược trương để gây phản

Trang 13

co nguyên sinh Đối với tế bào trong, không màu, nên nhuộm tế bào để quan sát rõràng hơn.

GV định hướng cho HS tự thiết kế thí nghiệm theo các bước sau:

 Chuẩn bị thí nghiệm: mẫu vật, dụng cụ, hóa chất

 Tiến hành thí nghiệm

 Dự đoán kết quả thí nghiệm

 Giải thích tại sao lại thực hiện thí nghiệm như vậy?

Các nhóm sẽ trình bày thí nghiệm tự thiết kế, đồng thời giải thích tại sao mìnhthực hiện như vậy, dựa trên cơ sở khoa học nào? GV và các nhóm khác nghe và nhậnxét, góp ý

Trên cơ sở nhận xét, phân tích, đánh giá điểm thành công cũng như điểm hạnchế của các thí nghiệm HS đề xuất, cuối cùng GV và HS đi đến thống nhất về phương

án thực hành tối ưu nhất Lúc này GV mới phát cho HS phiếu hướng dẫn thí nghiệm.

HS thực hành thí nghiệm

Các nhóm chính thức bắt tay vào thực hiện thí nghiệm GV có thể khuyến khíchmột số nhóm làm thêm thí nghiệm theo ý tưởng ban đầu của mình để so sánh Trongsuốt quá trình HS thực hiện thí nghiệm, GV đi kiểm tra, kịp thời góp ý và chỉnh sửa,hoàn thiện kĩ năng thí nghiệm cho HS, đồng thời cũng hoàn thành bản đánh giá củamình

Trong quá trình thực hành, HS sẽ hoàn thành phiếu trả lời thí nghiệm Phiếu trảlời thí nghiệm là một trong những phương tiện đánh giá của GV

HS thảo luận và báo cáo kết quả

Nhóm nào xong trước có thể giơ tay ra hiệu và mời GV cùng các nhóm khácđến quan sát, nhận xét

HS có thể vẽ hình hoặc chụp ảnh lại kết quả thí nghiệm để đính kèm với phiếutrả lời thí nghiệm Qua đó, GV có tư liệu rõ ràng hơn để đánh giá

Sau khi tất cả các nhóm đã thực hành xong, GV tổ chức thảo luận Các nhómlần lượt báo cáo kết quả thí nghiệm Nhóm nào ra kết quả chính xác, đẹp, có thể trưngbày cho các nhóm khác tham khảo Đối với tiêu bản quan sát trên kính hiển vi, GV có

Trang 14

thể chụp ảnh mẫu tiêu bản qua kính, sau đó chiếu lên máy chiếu để cả lớp quan sát.Những nhóm ra kết quả chưa chính xác phải phát hiện được nhóm mình đã thực hiệnsai sót ở khâu nào, hướng khắc phục ra sao Nếu còn thời gian, nhóm đó có thể tiếnhành lại để ra kết quả thành công hơn Những nhóm làm đồng thời cả thí nghiệm do ýtưởng nhóm mình đề xuất cũng báo cáo so sánh ưu, nhược điểm của hai cách bố trí thínghiệm.

Sau khi thảo luận xong, tùy vào thí nghiệm, các nhóm hoàn thành phiếu trả lờithí nghiệm ngay tại lớp hoặc về nhà tiếp tục bổ sung rồi nộp lại cho GV GV nhận xétgiờ học, đánh giá chi tiết từng nhóm theo các tiêu chí: kết quả, kĩ năng và tư duy thựchành Ngoài ra GV cũng nhận xét về ý thức và thái độ thực hành của HS, tuyên dươngnhóm tích cực và thẳng thắn phê tình nhóm còn chưa tập trung, chú ý

Như vậy với phương pháp dạy thí nghiệm thực hành như trên, mặc dù thời giandạy sẽ kéo dài hơn, đòi hỏi GV phải chuẩn bị công phu hơn, nhưng những lợi ích củathực hành Sinh học sẽ được phát huy GV hình thành cho HS tư duy và kĩ năng thựchành chủ động, sáng tạo Qua đó, với mỗi giờ thực hành HS sẽ thấy mình đang đượctrở thành những nhà nghiên cứu khoa học thực thụ, khi nhận được một thí nghiệm (tên

đề tài nghiên cứu) được tự mình xây dựng giả thuyết khoa học, xây dựng các bước tiếnhành thí nghiệm để giải quyết vấn đề, giải thích kết quả và nếu kết quả chưa thànhcông thì quay trở lại tìm ra sai sót ở khâu nào, tiếp tục tìm cách giải quyết và khắcphục sai sót HS sẽ không chỉ trưởng thành hơn trong học tập, mà còn tăng khả nănggiải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống

Trang 15

2.2 Các biện pháp hướng dẫn rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành thí nghiệm một số thí nghiệm

BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO (10 NC)

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

- Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào như: K, S, P…

- Nhận biết một số chất hữu cơ của tế bào như cacbohiđrat, lipit, prôtêin

- Biết cách làm một số thí nghiệm đơn giản

Ống nghiệm, đèn cồn, ống nhỏ giọt, cốc đong, thuốc thử Phêlinh, kali iôtđua, HCl,

NaOH, , giấy lọc, nước cất, , amôn – magiê, dung dịch axit picric bão hoà, amôni ôxalat, cồn , nước lọc lạnh, nước rửa bát, chén, máy sinh tố, dao, thớt, vải màn hay lưới lọc, giấy lọc, que tre

- Lấy 5 ml nước hồ tinh bột cho vào ống nghiệm 2

- Thêm vài giọt thuốc thử iốt vào cả hai ống nghiệm, đồng thời nhỏ vài giọt thuốc thử iôt lên phần cặn trên giấy lọc, quan sát sự đổi màu và giải thích

- Nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống nghiệm 2 Ghi màu sắc dung dịch và kết luận

b Nhận biết lipit:

- Nhỏ vài giọt dầu ăn, lên tờ giấy trắng

- Nhỏ vài giọt nước đường lên tờ giấy trắng

Trang 16

- Quan sát và so sánh vết loang ở hai tờ giấy, giải thích.

c Nhận biết prôtêin:

- Lấy một lòng trắng trứng + 0,5l nước + 3 ml dung dịch NaOH quấy đều

- Lấy 10 ml dung dịch này cho vào ống nghiệm

- Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm

- Quan sát hiện tượng xãy ra

2 Xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào

• Thêm vào ống nghiệm 1 vài giọt thuốc thử bạc nitrat

• Thêm vào ống nghiệm 2 vài giọt thuốc thử bari clorua

• Thêm vào ống nghiệm 3 khoảng 4ml thuốc thử amôn – magiê

• Thêm vào ống nghiệm 4 khoảng 1ml dung dịch axit picric bão hoà

• Thêm vào ống nghiệm 5 vài giọt amôni ôxalat

Ghi kết quả ở 5 ống và nhận xét

IV THU HOẠCH

1 Xác định các hợp chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật:

Nhận biết tinh bột  iot nhỏ vào, chuyển sang màu xanh là tinh bột

Nhận biết lipit nhỏ vào tờ giấy, sau thời gian mà thấy nó trong suốt là lipit

Nhận biết prôtêin  lấy NaOH + một ít nước, sau đó cho vào mẫu cần xác định, cuối cùngcho một vài giọt CuSO4 rồi lắc ống nghiệm, nếu có kết tủa thì là protein

2 Xác định một số nguyên tố khoáng có trong tế bào

Quan sát hiện tượng xảy ra ở 5 ống nghiệm và hoàn thành bảng sau:

Ngày đăng: 28/12/2017, 17:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo (Chủ biên), Nguyễn Đức Thành (1996) - Lý luận dạy học sinh học, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinhhọc
Nhà XB: NXBGD
2. Đinh Quang Báo (chủ biên), (2006), Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy sinh học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy sinhhọc
Tác giả: Đinh Quang Báo (chủ biên)
Năm: 2006
3. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Sinh học, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chươngtrình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
4. Nguyễn Hải Châu, Vũ Đức Lưu (2006), Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá - Môn Sinh học 10, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm trađánh giá - Môn Sinh học 10
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Vũ Đức Lưu
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
5. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (chủ biên) - Trần Dụ Chi -Trịnh Nguyên Giao - Phạm Văn Ty (2006), Sinh học 10, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (chủ biên) - Trần Dụ Chi -Trịnh Nguyên Giao - Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
6. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (chủ biên) - Trần Dụ Chi -Trịnh Nguyên Giao - Phạm Văn Ty (2006), Sinh học 10 Sách giáo viên, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 Sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) - Phạm Văn Lập (chủ biên) - Trần Dụ Chi -Trịnh Nguyên Giao - Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
7. Hoàng Nguyên Văn (2007), Các biện pháp hướng dẫn nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học sinh học 10 phân ban để rèn luyện một số kỹ năng đọc sách cho học sinh, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp hướng dẫn nghiên cứu sách giáo khoatrong dạy học sinh học 10 phân ban để rèn luyện một số kỹ năng đọc sách chohọc sinh
Tác giả: Hoàng Nguyên Văn
Năm: 2007
8. Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên) – Vũ Đức Lưu (Chủ biên) – Nguyễn Như Hiền – Ngô Văn Hưng – Nguyễn Đình Quyến – Trần Quý Thắng (2006), Sinh học 10 nâng cao, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 nângcao
Tác giả: Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên) – Vũ Đức Lưu (Chủ biên) – Nguyễn Như Hiền – Ngô Văn Hưng – Nguyễn Đình Quyến – Trần Quý Thắng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w