Khái niệm Luật Dân sự là một ngành luật trong HTPLVN gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình
Trang 1LUẬT DÂN SỰ
GV:Trần Thị Quỳnh Nghi
Trang 21 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh
1.1 Khái niệm
Luật Dân sự là một ngành luật trong HTPLVN gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản của các chủ thể tham gia vào các quan
hệ đó.
Trang 3Gắn với một tài sản nhất định
Trang 4Đặc điểm các quan hệ tài sản do
Luật dân sự điều chỉnh
Một số quan
hệ tài sản do LDS điều chỉnh mang tính đền bù
tương đương
Trang 61.2 Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của LDS là những quan hệ xã hội tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vật chất, tinh thần của các chủ thể
Trang 7- QHXH liên quan đến quyền sở hữu thông qua việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
Trang 91.3 Phương pháp điều chỉnh:
Phương pháp điều chỉnh của LDS là những biện pháp, cách thức mà thông qua đó, pháp luật tác động đến xử sự của các chủ thể trong các quan hệ xã hội.
Trang 10- Bình đẳng: Các chủ thể bình đẳng với nhau về mặt pháp lý
- Tự định đoạt: Các chủ thể tự quyết định tham gia hoặc không tham gia vào quan hệ dân sự
- Tự chịu trách nhiệm: Các bên
tự chịu trách nhiệm với nhau, và phải bồi thường thiệt hai
Phương
pháp
điều
chỉnh
Trang 111.4 Nguồn của Luật Dân sự
Là những văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa, tiền tệ và các quan hệ nhân thân
Trang 122 Nhiệm vụ, các nguyên tắc của luật dân sự
2.1 Nhiệm vụ của Luật Dân sự
Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của
cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ của cá nhân trong các quan hệ dân sự.
Trang 132 Nhiệm vụ và các nguyên tắc của luật dân sự
2.1 Nhiệm vụ của Luật dân sự
Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trang 142 2 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
Trang 152 2 Các nguyên tắc cơ bản của pháp
luật dân sự
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Trang 163 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự 3.1 Cá nhân
- Mọi cá nhân có NLPLDS như nhau
- NLPLDS của cá nhân có từ lúc người đó sinh ra và gắn liền với một cá nhân suốt đời cho đến khi chết
- NLPLDS của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp pháp luật có quy định
- NLPLDS của cá nhân mới chỉ là khả năng,
để biến thành quyền dân sự phải căn cứ vào
Trang 17-Người chưa đủ 6 tuổi
- Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ
Trang 183 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự 3.2 Pháp nhân
Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, được thành lập một cách hợp pháp
Trang 193 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự 3.3 Nhà nước, cơ quan nhà nước
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương khi tham gia quan
hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định pháp luật.
Trang 203 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự 3.4 Hộ gia đình, Tổ hợp tác và các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
Trang 213 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự 3.4 Hộ gia đình, Tổ hợp tác và các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ việc tham gia quan hệ dân sự của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được bảo đảm thực hiện bằng tài sản chung của các thành viên.
Trang 24Chiếm
hữu
Chiếm hữu ngay tình Chiếm hữu không ngay tình
Chiếm hữu công khai Chiếm hữu liên tục
Trang 25Sở hữu toàn dân
Trang 26Căn cứ xác lập quyền sở hữu
- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
- Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa
án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Thu hoa lợi, lợi tức.
- Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
Trang 27Căn cứ xác lập quyền sở hữu
- Được thừa kế.
- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
- Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định pháp luật
Trang 284 Những chế định cơ bản của LDS
4.1 Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
4.1.2 Quyền khác đối với tài sản
Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác
- Quyền đối với bất động sản liền kề
- Quyền hưởng dụng
- Quyền bề mặt
Trang 30Căn cứ phát sinh nghĩa vụ
- Hợp đồng.
-Hành vi pháp lý đơn phương.
-Thực hiện công việc không có ủy quyền.
- Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
Trang 314 Những chế định cơ bản của LDS
4.2 Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4.2.2 Hợp đồng dân sự
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên
về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Trang 324 Những chế định cơ bản của LDS
4.2 Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự 4.2.2 Hợp đồng dân sự
Lời nói Văn bản Hành vi
Hình
thức
hợp
đồng
Trang 33mà gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra
Trang 34Có thiệt hại xảy ra
Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái luật
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái luật và
thiệt hại xảy ra
Có lỗi của người gây ra thiệt hại
Trang 355 Thừa kế
Thừa kế là một loại quan hệ xã hội, phản ánh quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất từ người chết cho những người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quyền thừa kế là những quy định pháp luật nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong việc để lại
và nhận các tài sản thừa kế.
Trang 365.1 Thừa kế theo di chúc
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc
Trang 37Người lập di chúc có NLHVDS
Người lập di chúc phải tự nguyện
Nội dung di chúc không trái
PL, đạo đức xã hội
Hình thức di chúc tuân theo hình thức do PL quy định
Trang 385.2 Thừa kế theo PL
Thừa kế theo PL là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế
do pháp luật quy định.
Trang 39Các hàng thừa kế:
-Hàng thứ 1: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha
nuôi, mẹ nuôi, con đẻ con nuôi của người chết.
-Hàng thứ 2: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà
ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
-Hàng thứ 3: cụ nội, cụ ngoại của người chết,
bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại
Trang 406 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
Hợp đồng về quyền sử dụng đất là
sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.
Trang 416 Quyền tác giả, sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ
Quyền tác giả là các quyền đối với tác phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học, thể hiện dưới bất cứ hình thức nào.
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh
và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Trang 426 Quyền tác giả, sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ
từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.
Trang 437 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
- Pháp luật áp dụng đối với QHDS có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.
- Trường hợp điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.
Trang 447 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
- Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng y thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó.