1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG vấn đề cơ bản về LUẬT HIẾN PHÁP

19 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP. Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta vẫn thường gặp những khẩu hiệu: Sống làm việc, theo hiến pháp và pháp luật. Khái niệm pháp luật thì mọi người đa số hiểu được vì nó rất thực tiễn, gắn liền với cuộc sống hàng ngày. Nhưng khí niệm Hiến pháp? ngành luật Hiến pháp thì không phải ai cũng hiểu được. Vậy ngành luật Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ gì? tại sao nói luật Hiến pháp là đạo luật gốc. I. Ngành luật Hiến pháp. 1. Khái niệm: Là ngành luật chủ đạo, là tổng thể các quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất trong tổ chức nhà nước. Quy phạm pháp luật Hiến pháp do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất gắn liền với chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, gia đình, khoa học và công nghệ, chính sách quốc phòng an ninh, địa vị pháp lý của công dân cũng như cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Cũng như các QPPL khác luật Hiến pháp có những đặc điểm chung là, chúng đều do nhà nước ban hành dưới 1 hình thức văn bản pháp luật nhất định, thể hiện ý chí nhà nước và là điều kiện làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật nhất định. Tuy nhiên do đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp có những đặc thù riêng vì vậy QPPL Hiến pháp cũng có những đặc điểm riêng, đó là: Phần lớn các quy phạm của luật Hiến pháp được ghi trong các đạo luật cơ bản. Trong khi đó mặc dù Hiến pháp là nguồn của tất cả các ngành luật nhưng phần lớn quy phạm của các ngành luật khác nằm trong các luật và văn bản dưới luật. Ví dụ: Các quy phạm của ngành luật học sinh chủ yếu nằm trong BHHS, các quy phạm luật hôn nhân gia đình nằm trong luật hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, ngoài Hiến pháp, các QPPL hiến pháp còn nằm trong các văn bản pháp luật khác như các luật, pháp lệnh... Thông thường một QPPL có cơ cấu 3 thành phần: + Giả định + Quy định + Chế tài. Nhưng đối với QPPL Hiến pháp luật hiến pháp chỉ có phần giả định và quy định. Rất ít quy định có thêm phần chế tài. VD: mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân (Đ9 HP92). Sở dĩ phần lớn các QPPL Hiến pháp không đủ cơ cấu 3 thành phần vìd bắt nguồn từ đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp, các QPPL hiến pháp chỉ quy định một cách chung nhất, trên cơ sở đó các ngành luật sẽ cụ thể hóa trong từng trường hợp xác định và quy định các bộ phận, chế tài cụ thể. Luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất là tổ chức nhà nước. Quan hệ pháp luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật của ngành luật Hiến pháp điều chỉnh. Cũng giống như các quan hệ pháp luật khác, các quan hệ pháp luật Hiến pháp đều có những đặc điểm chung như: Cần có các điều kiện phát sinh, thay đổi hoặc đình chỉ và các đảm bảo để thực hiện. Tính xác định của chủ thể, khách thể. Nội dung các quan hệ pháp luật hiến pháp bao giờ cũng phản ánh ý chí của các chủ thể. Tuy nhiên các quan hệ pháp luật Hiến pháp có những đặc điểm riêng so với các quan hệ khác. Chủ thể: + Nhân dân (Rộng và hẹp) VD: Đ2 HP92: Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. + Nhà nước CHXHCNVN. VD: Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân (Đ3 HP92). + Các cơ quan nhà nước. VD: Quốc hội có quyền quy định hoạt động của chính phủ (HP92, Đ84) + Tổ chức chính trị xã hội

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP.

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta vẫn thường gặp những khẩu hiệu:

"Sống làm việc, theo hiến pháp và pháp luật" Khái niệm pháp luật thì mọi người đa số hiểu được vì nó rất thực tiễn, gắn liền với cuộc sống hàng ngày Nhưng khí niệm Hiến pháp? ngành luật Hiến pháp thì không phải ai cũng hiểu được Vậy ngành luật Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ gì? tại sao nói luật Hiến pháp là đạo luật gốc

I Ngành luật Hiến pháp

1 Khái niệm:

Là ngành luật chủ đạo, là tổng thể các quy phạm điều chỉnh các quan

hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất trong tổ chức nhà nước

Quy phạm pháp luật Hiến pháp do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất gắn liền với chế độ chính trị, chế

độ kinh tế, văn hóa, gia đình, khoa học và công nghệ, chính sách quốc phòng

-an ninh, địa vị pháp lý của công dân cũng như cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Cũng như các QPPL khác luật Hiến pháp có những đặc điểm chung là, chúng đều do nhà nước ban hành dưới 1 hình thức văn bản pháp luật nhất định, thể hiện ý chí nhà nước và là điều kiện làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật nhất định Tuy nhiên do đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp có những đặc thù riêng vì vậy QPPL Hiến pháp cũng có những đặc điểm riêng, đó là:

- Phần lớn các quy phạm của luật Hiến pháp được ghi trong các đạo luật cơ bản Trong khi đó mặc dù Hiến pháp là nguồn của tất cả các ngành luật nhưng phần lớn quy phạm của các ngành luật khác nằm trong các luật và văn bản dưới luật

Trang 2

Ví dụ: Các quy phạm của ngành luật học sinh chủ yếu nằm trong

"BHHS", các quy phạm luật hôn nhân gia đình nằm trong luật "hôn nhân -gia đình"

Tuy nhiên, ngoài Hiến pháp, các QPPL hiến pháp còn nằm trong các văn bản pháp luật khác như các luật, pháp lệnh

- Thông thường một QPPL có cơ cấu 3 thành phần:

+ Giả định

+ Quy định

+ Chế tài

Nhưng đối với QPPL Hiến pháp - luật hiến pháp chỉ có phần giả định

và quy định Rất ít quy định có thêm phần chế tài

VD: mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân (Đ9 - HP92)

Sở dĩ phần lớn các QPPL Hiến pháp không đủ cơ cấu 3 thành phần vìd bắt nguồn từ đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp, các QPPL hiến pháp chỉ quy định một cách chung nhất, trên cơ sở đó các ngành luật sẽ cụ thể hóa trong từng trường hợp xác định và quy định các bộ phận, chế tài cụ thể

* Luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất

là tổ chức nhà nước

Quan hệ pháp luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật của ngành luật Hiến pháp điều chỉnh Cũng giống như các quan hệ pháp luật khác, các quan hệ pháp luật Hiến pháp đều có những đặc điểm chung như:

- Cần có các điều kiện phát sinh, thay đổi hoặc đình chỉ và các đảm bảo

để thực hiện

- Tính xác định của chủ thể, khách thể

- Nội dung các quan hệ pháp luật hiến pháp bao giờ cũng phản ánh ý chí của các chủ thể

Trang 3

Tuy nhiên các quan hệ pháp luật Hiến pháp có những đặc điểm riêng so với các quan hệ khác

Chủ thể:

+ Nhân dân (Rộng và hẹp)

VD: Đ2 HP92: Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

+ Nhà nước CHXHCNVN

VD: Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân (Đ3 HP92)

+ Các cơ quan nhà nước

VD: Quốc hội có quyền quy định hoạt động của chính phủ (HP92, Đ84)

+ Tổ chức chính trị xã hội

VD: MTTQ Việt Nam có quyền trình dự án trước QH, HĐND các cấp (HP92, Đ87)

+ Đại biểu QH đại biểu HĐND các cấp

VD: ĐBQH phải thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo cử tri về hoạt động của mình và QH (Đ97- HP 92)

+ Công dân Việt Nam

VD: Công dân phải làm tròn nghĩa vụ quân sự (Đ77 - HP92)

+ Những người có chức trách trong chính quyền nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

VD: Chủ tịch QH chủ toạ các phiên họp của QH, lãnh đạo công tác cảu UBTVQH (Đ92, HP 92)

+ Người nước ngoài (không có quốc tịch Việt Nam)

VD: Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì CNXH dân chủ, hạnh phúc mà bị bức hại thì được Nhà nước xem xét cho cư trú (Đ82

- HP92)

Phạm vi chủ thể đặc biệt

Trang 4

Khách thể của quan hệ PLHP: Là những vấn đề, những giá trị, lợi ích

và hành vi cụ thể mà các chi tiết khi tham gia vào quan hệ Hiến pháp mong muốn đạt được hoặc bắt buộc phải thực hiện để đáp ứng nhu cầu của các chủ thể khác theo quy định pháp luật

+ Lãnh thổ quốc gia và địa giới giữa các

VD: Quốc hội có quyền điều chỉnh địa giới tỉnh, TP, trực thuộc TW (HP

92 - Đ84 điểm)

+ Những giá trị vật chất: Đất đai, rừng núi, sông hồ (17, Đ18, Đ62 -HP92)

+ Những lợi ích tinh thần của cá nhân như danh dự và nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng

VD: CD được PL bảo vệ về danh dự, nhân phẩm (Đ71 - HP92)

+ Hành vi của con người hoặc các tổ chức và các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, như lao động, học tập, trình dự án luật (chiếm phần lớn quan hệ pháp luật hiến pháp)

Các quan hệ pháp luật hiến pháp có nội dung pháp lý đặc biệt quan trọng LHP điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa Vì vậy nội dung của các quan hệ này thương mang tính định hướng, tính nguyên tắc, không quy định quyền, nhiệm vụ cụ thể cho các chủ thể Những nội dụng đó làm cơ sở cho công việc xây dựng mới, sửa đổi hay hủy bỏ các quy phạm của các ngành luật khác

VD: Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật (Đ52, HP92) Nội dung quan hệ này mang tính nguyên tắc làm cơ sở cho việc xây dựng các quy phạm của các ngành luật khác: luật hành chính, luật hình sự, luật dân sự

Phạm vi chủ thể đặc biệt: Những chủ thể chỉ thấy trong quan hệ PLHP

- Là ngành luật chủ đạo?

LHP không chỉ có một hệ thống nhất định mà còn là một bộ phận hợp thành của một hệ thống khác lớn hơn hệ thống pháp luật Việt Nam Trong hệ thống đó luật hiến pháp có một vị trí đặc biệt - là ngành luật chủ đạo Các quy

Trang 5

phạm LHP hợp thành những chế định quan trọng nhất của PLVN Những chế định này là cơ sở pháp lý để hình thành và phát triển các ngành luật khác Tất

cả các ngành luật khác khi điều chỉnh các quan hệ xã hội đều phải bắt nguồn

từ những nguyên tắc mà quy phạm LHP đã quy định

VD: Trong LHP quy định các hình thức sở hữu ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH cùng với khách thể của các hình thức sở hữu đó Những quy định này là cơ sở pháp lý để các ngành luật như: Luật dân sự, LKT cụ thể hoá, chi tíêt hoá Các quy phạm LHP quy định tính chất, ví trí của các cơ quan quản lý nhà nước trong hệ thống các cơ quan nhà nước cũng như trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trước các cơ quan đại diện là cơ sơ để xây dựng và thực hiện các quy phạm LHC trong việc điều chỉnh những quan

hệ xã hội hình thành trong quá trình quản lý nhà nước

Các quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam trong HP 1992 là cơ sở pháp lý để luật lao động và các ngành luật khác cụ thể hoá trong việc điều chỉnh những quan hệ lao động và các quan hệ khác cụ thể của cán bộ, công nhân nhân viên chức nhà nước và nhân dân nói chung

LHP quy định: Tài sản XHCN là thiêng liêng, bất khả xâm phạm, bảo

vệ tổ quốc là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân, phản bội tổ quốc là tội nặng nhất Những quy phạm của LHP này là cơ sở pháp lý của LHS khi quy định các tội như: Trộm cắp, tham ô, huỷ hoại tài sản XHCN cũng như tội làm gián điệp, âm mưu lật đổ chính quyền

Tóm lại, LHP có một vị trí đặc biệt trong hệ thống pháp luật Việt Nam Các chế định, quy phạm của luật hiến pháp là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng mới, sửa đổi huỷ bỏ các chế định, quy phạm của các ngành luật khác Chính vì vậy luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống PLVN Việc hoàn thiện ngành luật Hiến pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật

Mỗi nhà nước khác nhau, mỗi quốc gia hay hệ thống các quốc gia đều đặc trưng bởi chế độ kinh tế xã hội nhất định Ngành luật HP của mỗi nhà

Trang 6

nước đó sẽ phản ánh chế độ kinh tế - xã hội đó Trong LS có những HP rất nổi tiếng như: HP Mỹ (1787), HP Pháp (1848) Nếu các đồng chí muốn tìm hiểu sâu hơn về HP Mỹ thì có thể tìm đọc cuốn: HP Mỹ được làm ra như thế nào?

do Nguyễn Cảnh Bình dịch và giới thiệu

Điều rất đặc biệt là tác giả là thạc sĩ về KH tự nhiên chuyên ngành hoá học, ham mê hiến pháp và chính quyền ông đã tìm hiểu HP Mỹ Lấy tư liệu trên thư viện điện tử QH Mỹ - ở dạng On - line Mặc dù đọc tác phẩm văn phong từ thế kỷ XVIII đã gây rất nhiều khó khăn cho tác giả Những nhân vật lịch sử ở các thành bang Hy Lạp, quân chủ Anh, LB Phổ khá xa lạ và ít được nhắc tới như ở Việt Nam

Mặc dù vậy cuốn sách "HP Mỹ được làm ra như thế nào" của công đã rất thành công

ND: Những mẩu chuyện lý thú về quá trình soạn thảo HP, những cuộc tranh luận cực kỳ gay go và nan giải trong quá trình soạn thảo HP Hoa Kỳ

1787, những bức thư đầy tính nhân bản và tránh nhiệm của những người tham

dự hội nghị Đặc điểm của cuốn sách này là không chỉ trình bày những điểm hậu thuẫn cho việc thành lập nhà nước liên bang với tên gọi - Hợp chủng quốc Hoa Kỳ như hiện nay, mà cả luận điểm chống lại sự hình thành - đó là những điểm chúng ta chưa hoặc rất ít có điều kiện biết đến Nhưng tranh luận

dù tán thành hay phản đối đều chân thành và chung một mong muốn thiết lập một quốc gia thịnh vượng và bền vững Có thể nói bản HP được xây dựng như ngày nay một phần cũng là nhờ vào những chống đối đó, điển hình là

"Tuyên ngôn các quyền" Do đó cuốn "HP Mỹ được làm ra như thế nào? có cách tiếp cận về lịch sử lập hiến khá toàn diện, không chỉ góp phần giải thích

ý nghĩa của HP Mỹ, mà còn giúp người đọc hiểu quá trình xây dựng một đạo luật Với cách tiếp cận như thế, tác giả sẽ có những đóng góp nhất định cho việc tìm hiểu, nghiên cứu HP Hoa Kỳ ở nước ta

2 Đối tượng điều chỉnh

Trang 7

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh

tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước

Khác với ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của LHP không chỉ bó hẹp trong phạm vi các quan hệ xã hội thuộc 1 lĩnh vực nhất định mà ngược lại

nó điều chỉnh các quan hệ xã hội khác nhau trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của nhà nước XHCNVN Nói như vậy không có nghĩa rằng LHP điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội LHP chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất Những quan hệ này là cơ sở xác định chế độ, chính trị, kinh

tế, văn hoá, giáo dục của nước CHXHCNVN

VD: Trong lĩnh vực chính trị, luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản: Quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, quan hệ giữa nhà nước với ĐCSVN, quan hệ nhà nước với các tổ chức xã hội những quan hệ này là cơ sở xác định chế độ chính trị của Nhà nước CHXHCNVN.Trong lĩnh vực kinh tế những quan hệ về sở hữu, tổ chức, quản lý nền kinh tế quốc dân, về lưu thông, phân phối là những quan hệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hợp thành

cơ sở để xác định chế độ kinh tế của nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của luật HP

Cụ thể:

a Nhóm quan hệ xã hội cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và bảo vệ TQ

- Xác định bản chất của Nhà nước CHXHCNVN, bản chất và nguồn gốc và quyền lực của nhà nước

Bản chất của nhà nước là vấn đề hết sức quan trọng quyết đinh toàn bộ đời sống chính trị của một quốc gia Vì vậy nó thường được xác định cụ thể trong HP Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:

Trang 8

"Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của HP Đó là vấn đề nội dung g/c của chính quyền Chính quyền ấy về tay và phục vụ quyền lợi của ai? điều

đó quyết định toàn bộ nội dung của HP"

Nhà nước ta ra đời từ CMT8 - 1945, ngay từ đầu đã thể hiện rõ bản chất của những nhà nước luôn gắn bó chặt chẽ, phục vụ lợi ích dân tộc, của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Trong nửa thế kỷ phát triển, nhà nước

ta không ngừng lớn mạnh xứng đáng là công cụ đắc lực của nhân dân trong quá trình đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng một xã hội mới Ngay từ

HP 1946 đã xác định: "Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo (Đ1) Quy định này của HP đã khẳng định rõ bản chất của nhà nước ta là nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực nhân dân và phục vụ lợi ích nhân dân

HP 1959 quy định một cách đầy đủ hơn về bản chất nhà nước, khẳng định nước VNDCCH là một nước dân chủ nhân dân (Đ2), Nhà nước thống nhất của nhiều dân tộc (điều 3) Tất cả các quyền lực thuộc về nhân dân Nhân dân thể hiện quyền lực của mình thông qua QH và HĐND các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân (Đ4)

HP 59 đã khẳng định rõ mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước trước Tổ quốc

và nhân dân, xác lập chế độ dân chủ và chuyên chính với mọi hành động xâm hại tới chế độ dân chủ và quyền lực nhân dân

HP 80 khẳng định bản chất nhà nước CHXHCNVN là nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động (Đ2)

Tất cả các cơ quan nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân, phát huy dân chủ XHCN, nghiêm cấm mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch cửa quyền LĐ8 - HP 80 quy định một cách mạnh mẽ và toàn diện hơn bản chất và mục đích nhà nước ta

Trang 9

Kế thừa và phát triển HP 46, 59, 80; căn cứ tình hình cụ thể đất nước -HP92 đã thể hiện một cách đầy đủ và sâu sắc bản chất và mục đích của nhà nước CHXHCNVN HP khẳng định bản chất của nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức (Đ2)

Thể hiện ở việc khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh là ánh sáng, cơ sở tư tưởng của việc tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân (lời nói đầu HP 92) Mục đích xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện (Đ3 HP 92)

Bản chất đó còn thể hiện ở việc HP xác định liên minh giai cấp công nhân với G/c nông dân và tầng lớp trí thức là nền tảng, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích tổ quốc và của nhân dân (Đ3)

Bản chất của nhà nước có sự thống nhất giữa tính giai cấp, với tính dân tộc

HP92 khẳng định: "Nhà nước Việt nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Đó là các quyền dân tộc cơ bản cũng

đã được ghi nhận trong HP 1980 Quy định này của HP nước ta là một nét đặc thù có nguồn gốc sâu xa từ trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam" Trở thành một quy luật phát triển của xã hội Việt Nam hàng ngàn năm qua là dựng nước luôn đi liền với giữ nước, độc lập dân tộc gắn liền với giữ nước, độc lập dân tộc gắn liền với chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ (Nguyễn Đình Lộc - Ba bước phát triển trong lịch sử lập hiến của VN)

Khái niệm quyền của các dân tộc với 4 yếu tố:

+ Độc lập

+ Chủ quyền

+ Thống nhất

Trang 10

+ Toàn vẹn lãnh thổ

Đã được đưa vào hiệp định Giơnevơ về Việt Nam (1954) Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) và định ước quốc tế về VN (1973), được nhiều hội nghị quốc tế đặc biệt là đại hội lần thứ 9 Hội luật gia dân chủ quốc tế họp ở Henxinky thừa nhận là hòn đá tảng của luật quốc tế hiện đại

Với ý nghĩa đó HP 92 đã thể hiện một cách sâu sắc tư tưởng độc lậpdân chủ gắn liền với CNXH, tính giai cấp CN gắn bó chặt chẽ với tinh thần dân tộc, trở thành một vấn đề thiêng liêng, bền chặt

+ Bản chất giai cấp của nhà nước CHXHCNVN gắn bó chặt chẽ với tính nhân dân (Quyền lực nhân dân bao giờ cũng là nguyên tắc quan trọng nhất qua 4 bản HP) luôn hoàn thiện phát triển ở mức cao hơn Bản chất của Nhà nước CHXHCNVN không mâu thuẫn với tính nhân dân của nhà nước vì giai cấp công nhân không có mục đích giữ riêng quyền lực nhà nước trong tay mình mà đoàn kết với giai cấp và tầng lớp khác

+ Dân chủ là thuộc tính của nhà nước ta Dân chủ xét về nội dung là quyền lực xuất phát từ nhân dân (do nhân dân tổ chức ra) và phục vụ lợi ích của nhân dân

+ Bản chất của Nhà nước quy định bản chất và nguồn gốc của quyền lực nhà nước Ngành LHP xác định: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là giai cấp công nhân, nhân dân và tri thức; Các cơ quan nhà nước không tự quyền mà chỉ có thẩm quyền do nhân dân uỷ nhiệm theo quy định pháp luật

-Xác định cơ chế, làm chủ của nhân dân, trên cơ sở thể chế hoá mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý, xác định nguyên tắc tổ chức quyền lực của nhân dân Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện 3 quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp; xác định phương thức và bảo đảm quyền lực nhà nước

Ngày đăng: 20/04/2018, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w