1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Công Dân 9

99 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuyên truyền chính sách hòa bình , hữu nghị của Đảng và nhà nước ta - Góp phần bảo vệ tình hữu nghị với các nước II Chuẩn bị của Thầy và Trò : - Thầy : SGK , SGV , tranh , bài báo , câ

Trang 1

Tuần : 5 Bài 5 : TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC

Tiết : 5 TRÊN THẾ GIỚI

Ngày soạn :15 / 9 / 2006

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Những biểu hiện và việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc

2) Rèn kỹ năng :

-Tham gia tốt các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Thể hiện tình đòan kết , hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày

3) Thái độ :

- Hành vi xử sự có văn hóa với bạn bè , khách nước ngoài đến Việt Nam

- Tuyên truyền chính sách hòa bình , hữu nghị của Đảng và nhà nước ta

- Góp phần bảo vệ tình hữu nghị với các nước

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy : SGK , SGV , tranh , bài báo , câu chuyện về tình hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân thế giới , phiếu học tập

- Trò : Sưu tầm về các hoạt động tình hữu nghị giữa các dân tộc

III) Tiến trình dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :(5’)

a) Câu hỏi :

Bài tập 1 : Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì ? Hãy khoanh tròn câu đúng

a Đối đầu , xung đột

b Chiến tranh lạnh

c Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế

d Cả ba đều đúng Bài tập 2 : Biểu hiện của lòng yêu hòa bình là gì ?

b) Trả lời :

Bài tập 1 : Câu c đúng ;

Bài tập 2 : Biểu hiện của lòng yêu hòa bình là

- Giữ gìn cuộc sống bình yên

- Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn

- Không để xảy ra chiến tranh xung đột 3)Giới thiệu bài mới : (1’)Trong cuộc sống con người cần có mối quan hệ , cùng hợp tác để tiến bộ Đối với đất nước ta cần có tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới nhằm mục đích giao lưu nhiều lĩnh vực để phát triển và tiến bộ Cụ thể hôm nay Thầy trò ta cùng nhau hiểu rõ hơn

4) Bài mới :

8’ Hoạt động 1 :Phân tích thông tin

phần đặt vấn đề

GV : Chuẩn bị số liệu trước , ảnh

Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần đặt vấn đề

HS ; Quan sát ảnh và số liệu

I / Đặt vấn đề :

- Các số liệu

- Quan sát ảnh

Trang 2

phóng to rõ ,sau đó

Treo số liệu và ảnh cho HS quan

sát

GV : Cho HS thảo luận nhóm

chung một câu hỏi

Câu hỏi : Quan sát số liệu ảnh

trên , em thấy VN đã thể hiện mối

quan hệ hữu nghị hợp tác như thế

nào ? Hãy nêu ví dụ

GV : Gợi ý cho học sinh thảo luận

GV : Cho từng nhóm lên trình bày

GV : Nhận xét chung kết luận

chuyển ý

HS : Thảo luận nhóm

- Tính đến tháng 10 / 2002 VN có 47 tổ chức hữu nghị song phương và đa phương

- 3 / 2003 VN có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia , tao đổi đai diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới

Ví dụ : Hội nghị cấp cao Á –Âu lần thứ V tổ chức tại VN là dịp để VN mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước , hợp tác về các lĩnh vực kinh tế , văn hoá vàlà dịp giới thiệu bạn bè thế giới về đất nước và con người VN

5’ Hoạt động 2:Liên hệ thực tế về

tình hữu nghị

GV : Tổ chức học sinh liên hệ

hoạt động hữu nghị của nước ta

với các nước nói chung và thiếu

nhi Việt Nam nói riêng

GV : Cho học sinh xây dựng kế

hoạch hoạt động hữu nghị

GV : Gợi ý : Giao lưu , kết nghĩa ,

viết thư , tặng quà , xin chữ kí

GV : Yêu cầu các em tích cực

tham gia các hoạt động bày tỏ tình

hữu nghị vói nhân dân và thiếu

nhi các nước …

HS : xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị như ;

- Viết thư UPU

10’ Hoạt động 3 :Tìm hiểu nội dung

bài học

GV : Cho học sinh thảo luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

HS : Làm việc các nhân

II / Nội dung bài học

1) Khái niệm tình

Trang 3

chung cả lớp

H? Thế nào là tình hữu nghị giữa

các nước trên thế giới ?

GV : chốt lại  ghi bảng

H? Ý nghĩa của tình hữu nghị hợp

tác ?

H?Chính sách của Đảng ta đối với

hòa bình hữu nghị ?

GV : chốt lại  ghi bảng

H?HS chúng ta phải làm gì để góp

phần xây dựng tình hữu nghị?

GV : chốt lại  ghi bảng

2) Ý nghĩa của tình hữu nghị :

- Tạo cơ hội , điều kiện để các nước , các dân tộc cùng hợp tác phát triển

- Hữu nghị hợp tác , giúp nhau cùng phát triển kinh tế ,văn hóa , giáo dục , y tế , khoa học , kĩ thuật

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau , tránh gây mâu thuẫn , căng thẳng dẫn đến nguy

cơ chiến tranh 3) Chính sách của Đảng ta về hòa bình

- Chính sách của Đảng ta đúng đắn , có hiệu quả

- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước

- Hòa nhập với các nước trong quá trình tiến lên của nhân loại

4) HS chúng ta phải làm gì ?

- Thể hiện tình đoànkết , hữu nghị với bèbạn và người nước ngoài

- Thái độ cư chỉ ,

Trang 4

việc làm và sự tôn trọng thân thuộc trong cuộc sống hằng ngày

10’ Hoạt động 4 :Liên hệ thực tế , giải

bài tập SGK

GV:Liên hệ các hoạt động về tình

hữu nghị hợp tác của nước ta với

các nước trên thế giới

H?Nêu các hoạt động về tình hữu

nghị của nước ta mà em được

biết ?

H?Công việc cụ thể của các hoạt

động đó ?

H? Những việc làm cụ thể của HS

góp phần phát triển tình hữu

nghị ?

Bài tập : Em làm gì trong các tình

huống sau đây ?

a Bạn em có thái độ thiếu trách

nhiệm với người nước ngoài

b Trường em tổ chức giao lưu với

nước ngoài

Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế , giải bài tập SGK

HS:Việc làm cụ thể

- Quan hệ đối tác kinh tế , khoa học kĩ thuật , công nghệ thông tin

- Văn hóa giáo dục , ytế dân số

- Dân số

- XoÙa đói giảm nghèo

- Môi trường ,hợp tác chống bệnh SARS- HIV/ AIDS

- Chống khủng bố ,an ninh toàn cầu

HS:

- Việc làm tốt :Quyên góp ủng hộ chất độc màu da cam , tham gia hoạt động nhân đạo …

- Chưa tốt : Thiếu lành mạnh trong lối sống

III / Bài Tập :

- Tình huống a :

Em góp ý kiến vơi bạn , cần phải có thái độ văn minh vớingười nước ngoài , cần giúp đỡ họ tận tình nếu họ yêu cầu có nhưvậy mới phát huy tình hữu nghị với các nước

- Tình huống b :

Em tham gia tích cực , đóng góp sức mình , ý kiến cho cuộc giao lưu vì đây là diệp giới thiệu con người và đất nước Việt Nam , để họ thấy chúng ta lịchsự, hiếu khách

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(6’)

a) Củng cố :

- GV: Tổ chức cho HS trò chơi sắm vai

- GV : Đưa tình huống một bạn HS gặp một khách du lịch nước ngoài

- HS:Tự giải quyết tình huống ,theo 2 cách

+ Thái độ lịch sự

Trang 5

+ Thái độ thô lỗ , thiếu lịch sự b) Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài cũ , làm các bài tập 1,2 3 SGK

- Sưu tầm tranh ,ảnh cho bài 6 “ Hợp tác cùng phát triển ” , các câu hỏi gợi ý - SGK

IV) Rút kinh nghiệm :

-

-Tuần : 1 Bài1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ Tiết : 1

Ngày soạn :20/8/ 2006

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là chí công vô tư ,những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư

- Vì sao cần chí công vô tư

2) Rèn kỹ năng :

Trang 6

- Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày

- Biết kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện người có phẩm chất chí công vô tư

3) Thái độ :

- Biết quý trọng và ủng hộ hành vi thể hiện chí công vô tư

- Phê phán , phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư tự lợi , thiếu công bằng trong giải quyết công việc

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :

+ SGK,SGV, tranh ảnh thể hiện phẩm chất chí công vô tư

+ Sưu tầm thêm một số câu chuyện câu nói của danh nhân , hay ca dao tục ngữ

- Trò : SGK ,mẫu chuyện về chí công vô tư ,bảng nhóm ,bút dạ

III) Tiến trình dạy và học :

1)Ổn định tổ chức lớp :

2)Kiểm tra bài cũ :(5’)

a)Câu hỏi :

b)Trả lời :

3)Giới thiệu bài mới :(2’)

Chúng ta đang sống trong một nhà nước XHCN , một nhà nước cần những con có đức tính chí công vô tư , góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh , cuộc sống nhân dân được bảo đảm Vậy cần có những con người có đức tính như thế

4) Bài mới :

15’ Hoạt động 1 :Phân tích truyện đọc

, giúp hS hiểu thế nào là chí công

vô tư

GV:Cho HS đọc truyện trong SGK

GV:chia lớp 6 nhóm thảo luận

Câu hỏi thảo luận 6 câu

Câu 1 : Tô Hiến Thành đẫ suy

nghĩ như thế nào trong việc dùng

người và giải quyết công việc ?

Câu 2 : Em hiểu gì về Tô Hiến

Thành trong việc dùng người và

giải quyết công việc ?

Câu 3 : Em có suy nghĩ gì về cuộc

đời và sự nghiệp cách mạng của

chủ Tịch Hồ Chí Minh ?

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc , giúp hS hiểu thế nào là chí công vô tư

HS:Đọc SGKHS:Thảo luận nhóm với các nội dung khác nhau

Nhóm 1: Nộidung đã thảo luận Suy nghĩ ai là người vó khả năng gánh vác nội dung công việc đất nước , chứ không nể tình thân mà cử người không phù hợp

Nhóm 2: Ông là người công bằng , không thiiên vị , giải quyết công việc theo lẽ phải , xuất phát từ lợi ích chung Nhóm 3: Cuộc đời và sự nghiệp HCM là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành trọn đời mình cho quyền lợi dântộc của đất nước và hạnh phúc của nmhân dân Đối với Bác dùbất cứ công việc gì ở đâu cũng theo đuổi 1 mục đích là : “Làm

I / Đặt vấn đề :

- Tô Hiến Thành – một tấm gương chí công vô tư

- Điều mong muốn của Bác Hồ

Trang 7

Câu 4 : Cuộc đời và sựï nghiệp Hồ

chí Minh có tác động như thế nào

đến tình cảnh của nhân dân ta ?

Câu 5 : Những việc làm của Tô

Hiến Thành biểu hiện điều gì ?

Có tác dụng của biểu hiện đó ?

Câu 6 : Cuộc đời và sự nghiệp

HCM đã biểu hiện được điều gì ?

GV:Sau khi cho HS thảo luận

nhóm tổng kết lại : Chí công vô tư

là phẩm chất đạo đức tốt đẹp và

trong sáng và cần thiết của tất cả

mọi người

cho ích quốc lợi dân ”Nhóm 4 : Bác Hồ đã nhận được trọn tình cảm của nhân dân ta đối với người  Đó là lòng tin yêu kính trọng , sự khâm phục , lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần gũi , thân thiết Nhóm 5 : Những việc làm của THT biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công vô tư  Cuộc sống hạnh phúc của nhân dân

Nhóm 6: Biểu hiện phẩm chất “Chí công vô tư ”  nhân dân được hạnh phúc ấm no

10’ Hoạt động 2:Giúp HS liên hệ thực

tế, nhằm tìm thêm những biểu hiện

trái với phẩm chất chí công vô tư

GV:Gợi ý để HS tìm ra những ví

dụ về cuộc sống ích kỉ , vụ lợi

thiếu công bằng mà các em gặp

trong cuộc sống ( Gia đình , nhà

trường , XH )

GV:Gợi ý nếu người cố gắng vươn

lên làm giàu chính đáng đem lại

lợ ích cá nhân lên lợi ích tập thể

( Giả danh chí công vô tư )

Hoạt động 2 : Giúp HS liên hệ thực tế, nhằm tìm thêm những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư.

HS:Tìm từng ví dụ theo gợi ý của giáo viên

Những hành vi trái với chí công vô tư

Trong cuộc sống gia đình , trường học , xã hội

8’ Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS phát

biểu để rút ra khái niệm , ý nghĩa ,

Vì sao những việc làm còn lại

không chí công vô tư

1 Làm việc vì lợi ích chung

2 Giải quyết công việc công bằng

3 Chỉ chăm lo lợi ích cho mình

4 Không thiên vị

5 Dùng tiền bạc của cải nhà nước

cho việc cá nhân

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phát biểu để rút ra khái niệm , ý nghĩa.

HS:Trả lời

- Đáp án đúng là : 1,2,4

- Đáp án sai là : 3,5

II / Nội dung bài học

1) Thế nào là chí công vô tư ?

Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người , thể hiện ở sự công bằng , không thiên

vị , giải quyết công việc theo lẽ phải , xuất phát từ lợi ích chung lên lợi ích cá

Trang 8

GV:Giải thích thêm vì sao ?

H?Thế nào là chí công vô tư ?

GV:Chốt ghi bảng

H?Ý nghĩa của phẩm chất chí

công vô tư ?

GV:Cho HS liên hệ và từ đó biết

cách rèn luyện đức tính chí công

vô tư như thế nào ?

GV:Kết luận chuyển ý

Để rèn luyện đức tính chí công vô

tư ,cần nhận thức đúng đắn , phân

biệt chí công vô tư và trái với chí

công vô tư

HS: Trả lời

HS: Trả lời HS: Trả lời

nhân

2 ) Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư :

Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và XH ,góp phần làm cho đất nước , giàu mạnh ,

XH công bằng , dân chủ văn minh

3)Rèn luyện chí công vô tư như thế nào ?

- Ủng hộ quý trọng ,người có đức tính chí công vô tư

- Phê phán hành động trái với chí công vô tư 5’ Hoạt động 4 :Rèn luyện bài tập

SGK

GV:Chia lớp làm 2 nhóm để làm 2

bài tập SGK

Nhóm 1 : Làm bài tập 2/5 + 6

Nhóm 2 : Làm bài tập 3/6

GV:cho HS cả lớp nhận xét

GV: Bổ sung

Hoạt động 4 : Rèn luyện bài tập SGK

HS: Trả lời

III / Bài tập :

2/5+6 :

- Tán thành quan điểm d ,đ

- Không tán thành

a , b ,c 3/6: HS trình bày suy nghĩ phản đối các việc làm trên 5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)

a) Củng cố :

- GV: Tổ chức cho HS trò chơi sắm vai Và hướng dẫn cách thực hiện 2 chủ điểm

+ Vô tư + Không vô tư b) Hướng dẫn về nhà :

- Làm tiếp bài tập SGK Bài tập 1/5

- Đọc trước bài 2 : “ Tự chủ ” và chuẩn bị câu hỏi thảo luận phần gợi ý SGK trang 7

IV) Rút kinh nghiệm :

-

Trang 9

-Tuần : 2 Bài 2: TỰ CHỦ

Tiết : 2

Ngày soạn :25/8/2006

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- Học sinh hiểu được thế nào là tính tự chủ ; - Biểu hiện của tính tụ chủ

- Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân , gia đình , xã hội

2) Rèn kỹ năng :

- Học sinh biết nhận xét , đánh giá hành vi của tính tự chủ , biết hành động đúng với đức tính tự chủ

3) Thái độ :

- Tôn trọng ủng hộ những người có hành vi tự chủ , có biện pháp rèn luyện , kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập củng nhưcác hoạt động XH khác

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :SGK, SGV , các câu chuyện về đức tính tự chủ

- Trò : Sưu tầm các bức tranh thể hiện được đức tính tự chủ , bảng nhóm

III) Tiến trình dạy và học :

Trang 10

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :(5’)

a)Câu hỏi :Thế nào là tính chí công vô tư ? Hãy nêu một số ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư ?

b)Trả lời :khái niệm tự chủ mục 1 phần nội dung bài học

một học sinh đã mạnh dạn phê bình bạn khi thấy bạn mình làm những điều sai trái

3)Giới thiệu bài mới :(1’) Những con ngưòi đã vựot lên số phận để đạt đựoc những kết quảtốt , đặc biệt trường PH có học sinh hoàn cảnh quá nghèo , đã cố gắng tự chủ tạo kết quả học tập tốt , được tỉnh và huyện đã tặng những xuất học bỗng Vậy qua tiết học hôm nay thầy trò

ta cùng nhau tìm hiểu

4) Bài mới :

8’ Hoạt động 1 :Tìm hiểu các câu

chuyện phần đặt vấn đề

GV:Đọc 1 lần 2 câu chuyện SGK

GV: Cho 2 HS có giọng đọc tốt

đọc lại 1 lần 2 câu chuyện trên

GV: Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm , chia làm 6 nhóm với 6 câu

hỏi khác nhau

Câu 1 :Nỗi bất hạnh đến với gia

đình bà Tâm như thế nào ? và bà

Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh

to lớn của gia đình

Câu 2 : Việc làm của bà Tâm thể

hiện được đức tính gì ?

Câu 3 : Trước đây N là HS có

những ưu điểm gì ? và sau này có

những hành vi gì sai trái ?

Câu 4 : Vì sao N có một kết cục

xấu như vậy ?

Câu 5 : Qua 2 câu chuyện về bà

Tâm và N , em rút ra bài học gì ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các câu chuyện phần đặt vấn đề

HS : Đọc 2 câu chuyện trên

- Một người mẹ

- Chuyện của NHS:Thảo luận nhóm

Nhóm 2 : Bà Tâm là người làm chủ tình cảm và hành vi của mình

Nhóm 3 :

- N HS ngoan học khá

- N bị bạn bè rủ rê tập hút thuốclá , uống bia , đua xe , trốn học ,thi trượt tốt nghiệp

 N nghiện , trộm cắp Nhóm 4 :Nkhông làm chủ được tình cảm ,hành vi của bản thân gây hậu quả cho bản thân , gia đình , XH

Nhóm 5: Bà Tâm có đức tính tự chủ , vượt khó khăn , không bi quan chán nản Còn N không

I / Đặc vấn đề :

- Một người mẹ

- Chuyện của N

Trang 11

Câu 6 : Nếu lơpứ em có bạn như

N thì em và các bạn sẽ xử lí như

thế nào ?

GV : hướng dẫn HS trả lời các câu

hỏi của nhóm

GV :Cho HS nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét phần trả lời của

từng nhóm , rồi kết luận chung 

chuyển ý

có đức tính tự chủ , thiếu tự tin , không có bản lĩnh

Nhóm 6 : Trách nhiệm là động viên , gần gũi , giúp đỡ , hòa hợp với lớp , cộng đồng  Họ trở thành người tốt

- Phải có đức tính tự chủ không phải mắc sai lầm như N

HS: Nhóm trưởng trình bày trước lớp (Bảng phụ )

20’ Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung

bài học về tính chủ

GV:Đàm thoại giúp HS bước đầu

biết những biểu hiện của tính tự

H?Thế nào là tự chủ ?

GV: Treo bảng phụ bài tập sau :

Những hành vi nào sau đây trái

ngược với tính tự chủ

a Tính bột phát trong giải quyết

công việc

b Thiếu cân nhắc ,chín chắn

c Nỗi nóng , cãi vã , sợ hãi ,gây

gỗ

d.Hoang mang , sợ hãi , chán nản,

trước khó khăn

H?Biểu hiện của tính tự chủ là

gì ?

H?Người có tính tự chủ có tác

dụng gì ?

H?Để có đức tính tự chủ các em

sẽ rèn luyện như thế nào ?

GV:Đưa ra các tình huống để học

sinh tự trả lời

1.Đi học về nhà đói và mệch

nhưng mẹ chưa nấu cơm

2 Nhiều bài toán quá khó , em

giải mãi không ra kết quả

GV:Chốt lại bài học bằng cách

cho HS nhắc lại

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học về tính chủ

HS: Tự chủ HS:Suy nghĩ tình cảm hành vi …HS:Trả lời

HS:Tất cả các hành vi trên

HS:Trả lời

HS:Trả lời các tình huống sau :

- Tự làm để có cơm ăn

- Cố gắng giải , trao đổi bạn

II / Nội dung bài học

1) Thế nào là tính tự chủ ?

Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự là người làm chủ được suy nghĩ , tình cảm hành vi củamình trong mọi hoàncảnh ,điều kiện của cuộc sống

2) Biểu hiện của đức tính tự chủ :

- Thái độ bình tỉnh tự tin

- Biết tự điều chỉnh hành vi của mình , biết tự kiểm tra đánh giá bản thân mình

3) Ý nghĩa của tính tự chủ

- Tự chủ là một đức tính quý giá

- Có tính tự chủ con người mới sống đúng đắn , cử xử có đạo đức có văn hóa

- Tính tự chủ giúp con người vượt qua khó khăn , thử tháchvà cám dỗ

4) Rèn luyện tính tự chủ như thế nào ?

Trang 12

- Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hành động

- Xem xét thái độ lời nói hành động việc làm của mình đúng hay sai

- Biết rút kinh nghiệm và sữa chữa

5’ Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm

bài tập SGK.

GV:cho HS làm bài tập 1/8

Bài tập :

Giải thích câu ca dao “ Dù ai nói

ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba

chân ”

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập SGK.

HS: Làm bài tập

III / Bài tập :

1/8: Đáp án câu a,b,d,e

Bài tập : Khi con người đã có quyết tâm thì dù người khác ngăn cản vẫn vững vàng không thay đổi ý định của mình

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(7’)

a) Củng cố :

- GV: Cho HS sắm vai : Tình huống 2 bạn HS đi xe đạp ngược chiều va vào nhau , một bạn

xe bị hỏng và người bị xây xát

- GV: Nhận xét tiểu phẩm

b) Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài cũ , làm bài tập còn lại 2, 3/8 SGK

- Sưư tầm tục ngữ ca dao nói về tính tự chủ

- Chuẩn bị bài 3 “ Dân chủ và kỉ luật ” Với nội dung thảo luận phần gợi ý

IV) Rút kinh nghiệm :

-

Trang 13

-Ngày soạn :9/9/2009

Tuần : 3 Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

Tiết : 3

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :Hiểu được thế nào là dân chủ và kỉ luật , biểu hiện của dân chủ và kỉ luật , ý nghĩa của dân chủ ,kỉ luật trong nhà trường và xã hội

2) Rèn kỹ năng :

- Biết giao tiếp ứng xử và thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật

- Biết phân tích đánh giá các tình huống trong cuộc sống XH , tính dân chủ và kỉ luật

- Bết tự đánh giá bản thân , xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật

3) Thái độ :

-Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật , phát huy dânchủ trong học tập họctập noi gương những việc tốt , những người thực hiện tốt dân chủ kỉ luật

- Biết góp ý phê phán đúng mức , những hành vi vi phạm hành vi dân chủ ,kỉ luật

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :SGK, SGV ,Các sự kiện , tình huống thể hiện tính dân chủ và kỉ luật , bảng phụ

- Trò :Bảng nhóm , tranh ảnh SGK

III) Tiến trình dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :(5’)

a) Câu hỏi :1.Thế nào là tính tự chủ ? Hãy nêu một vài tấm gương về tính tự chủ ?

2.Hãy đọc một vài câu tục ngữ ,ca dao nói về tính tự chủ ?b) Trả lời : 1.Mục 1 bài dân chủ – Bạn cùng lớp – Gia đình quá khó khăn ,nhưng năm nào cũng học giỏi

2.Làm người ăn tối lo mai , việc mình hố dễ để ai lo lường ”3)Giới thiệu bài mới :Trong một tiết học , tất cả học sinh đã có ý thức xây dựng bài , tiết học sôi nổi nhưng ngược lại không mất trật tự Vì sao đạt được như vậy là dao biểu hiện được tính dân chủ và kỉ luật

Trang 14

4) Bài mới :

15’ Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu phần đặt vấn đề :

GV:Tổ chức đàm thoại , trao đổi

về 2 tình huống SGK

GV:Cử 2 HS đọc 2 tình huống

H?Hãy nêu những chi tiết thể hiện

việc làm phát huy dân chủ và

thiếu dân chủ trong 2 tình huống

trên ?

GV:Treo bảng phụ kẽ sẵn 2 cột

dân chủ và kỉ luật

GV:Nhận xét ,đánh giá

GV:Đặt câu hỏi tiếp

H?Sự kết hợp biện pháp dân chủ

và kỉ luật của lớp 9A

GV:Chia bảng phụ làm 2 cột

Biện pháp

dân chủ

Biện pháp kỉluật GV:Nhận xét ,bổ sung

H?Việc làm của ông giám đốc cho

thấy ông là người như thế nào ?

H?Qua câu chuyện lớp 9A và ông

giám đốc em rút được bài học gì ?

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần đặt vấn đề :

HS:Làm việc cá nhân HS:Đọc SGK

HS:Lên bảng điền vào bảng phụ theo ý kiến cá nhân HS:Cả lớp nhận xét bổ sung HS:Điền

- Có dân chủ : các bạn sôi nổi thảo luận , đề xuất chỉ tiêu cụ thể , thảo luận về các biện phápthực hiện những vấn đề chung Tự nguyện tham gia các hoạt động tập thể , thành lập độ thiếu niên sao đỏ

- Thiếu dân chủ : Công nhân không được bàn bạc , góp ý về yêu cầu ông giám đốc , sức khỏe của công nhân giảm sút , công nhân kiến nghị lao động , đời sống vật chất … nhưng giám đốc không chấp nhận yêu cầu của công nhân

HS:Cả lớp tham gia góp ý kiến

- Biện pháp dân chủ : Mọi người cùng tham gia bàn bạc , ýthức tự giác , biện pháp tổ chức thực hiện

- Biện pháp kỉ luật : Các tuân thủ theo quy định của tập thể , cùng thống nhất hoạt động , nhắc nhở , đôn đốc thực hiện HS: Ông giám đốc là người độc đoán chuyên quyền gia trưởng HS:Phát huy lớp 9A, phê phán ông giám đốc

I / Đặt vấn đề :

- Chuyện của lớp 9A

- Chuyện của 1 công

ty

15’ Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung bài học

GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm

GV:Chia lớp làm 6 nhóm với 6

câu hỏi khác nhau thời gian là (5’)

Câu 1 : Em hiểu thế nào là

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học

HS: Thảo luận nhóm

- Các nhóm đại diện trình bày nội dung mình thảo luận

II / Nội dung bài học

1) Thế nào là dân chủ và kỉ luật ?

* Dân chủ là :

- Mọi người làm chủ

Trang 15

dân chủ ?

Câu 2 : Thế nào là tính kỉ luật ?

Câu 3 : Dân chủ , kỉ luật thể hiện

như thế nào ?

Câu 4 : Tác dụng của dân chủ và

kỷ luật ?

Câu 5: vì sao trong cuộc sống

chúng ta cần có dân chủ và

kỉ luật ?

Câu 6 : chúng ta cần rèn luyện

dân chủ và kỉ luật như thế nào ?

GV:Cử đại diện nhóm trình bày

GV:Kết luận bổ sung nội dung

thảo luận chính là nội dung bài

học

Ghi bảng

GV:Tổ chức HS làm việc

GV:Đưa ra các câu hỏi

H?Em đồng ý với ý kiến nào sau

đây

a HS còn nhỏ tuổi chưa cần đến

dân chủ

b Chỉ có trong nhà trường mới cần

đến dân chủ

c Mọi người cần phải có kỉ luật

d Có kỉ luật thì xã hội mới ổn

định

HS:Cả lớp phân tích các hiện tượng trong học tập , trong cuộc sống và các quan hệ XH

- Thể hiện tính dân chủ

- Việc làm thiếu dân chủ của 1 số cơ quan

HS:Đồng ý câu c ,d

công việc

- Mọi người được biết được cùng thamgia

- Mọi người góp phần cùng thực hiệnkiểm tra giám sát

2) Tác dụng :

- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức , ý chí và hành động

- Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân

- Xây dựng XH pháttriển về mọi mặt

3) Rèn luyện như thế nào ?

- Mọi tự giác chấp hành pháp luật

- Các cán bộ lãnh đạo , các tổ chức

XH tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy dân chủ kỉ luật

- HS phải vâng lời bố mẹ , thực hiện qui định của trường lớp , tham gia dân chủ có ý thức kỉ luậtcủa mỗi công dân

5’ Hoạt động 3 :Luyện tập bài tập

SGK

GV:Cho HS làm bài tập 1/11 SGK

Hoạt động 3: Luyện tập bài tập SGK

HS:Làm bài tập

III / Bài tập :

Trang 16

- Thiếu kỉ luật d 5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)

a) Củng cố :

- GV: Tổ chức HS trò chơi “ Hái hoa dân chủ ” tự trả lời những câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

b) Hướng dẫn về nhà :

- Làm các bài tập còn lại 2,3,4/11 SGK ,Sưu tầm tục ngữ ca dao về dân chủ và kỉ luật

- Chuẩn bị bài 4 : “ Bảo vệ hòa bình ” Với các câu hỏi gợi ý SGK

IV) Rút kinh nghiệm :

-

-PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9 Môn : Giáo dục công dân Cả năm : 35 tuần x 1tiết/tuần = 35tiết Học kì I : 18 tuần x 1tiết/tuần = 18tiết Học kì II: 17 tuần x 1tiết/tuần = 17tiết Bài Tiết Tên bài dạy G/ATốt Đồ dùng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 HỌC KÌ I Chí công vô tư Tự chủ Dân chủ và kỉ luật Bảo vệ hòa bình Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Hợp tác cùng phát triển Kế thừa và phát huy truyền thống … Kế thừa và phát huy truyền thống …( tt) Kiểm tra viết Năng động sáng tạo Năng động sáng tạo ( tt) Làm việc có năng suất , chất lượng … Lí tưởng sống của thanh niên Lí tưởng sống của thanh niên ( tt) Thực hành ngoại khóa địa phương Thực hành ngoại khóa địa phương (tt) Ôn tập học kì I Kiểm tra học kì II HỌC KÌ II Trách nhiệm của thanh niên trong CNH … Trách nhiệm của thanh niên trong CNH (tt) Quyền và nghĩa vụ của công dân trong HN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

16

17

18

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong HN

Quyền tự do kinh doanh Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Kiểm tra 1 tiết

Vi phạm pháp luật và trách nhiệm …

Vi phạm pháp luật và trách nhiệm…( tt) Quyền tham gia quản lí nhà nước Quyền tham gia quản lí nhà nước …(tt) Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật Thực hành ngoại khóa các vấn đề địa … Ôn tập học kì II

Kiểm tra học kì II

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần : 6 Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Tiết : 6

Ngày soạn : 20/9/2006 I) Mục tiêu bài học : 1) Kiến thức : - Hiểu được thế nào là hợp tác , các nguyên tắc hợp tác ,sự cần thiết phải hợp tác - Đường lối của Đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với nước khác - Trách nhiệm của học sinh chúng ta trong cách rèn luyện tinh thần hợp tác cùng phát triển 2) Rèn kỹ năng : - Có nhiều việc làm cụ thể về hợp tác lao động , hoạt động xãhội - Với hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung 3) Thái độ : - Tuyên truyền vận động mọi người , ủng hộ chủ trương chính sách của Đảng về sự hợp tác cùng phát triển - Bản thân phải thực hiện tốt yêu cầu của hợp tác cùng phát triển II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy : SGK,SGV ,tranh ảnh , các bài báo

- Trò : Sưu tầm tranh ảnh , những mẫu chuyện …

III) Tiến trình dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :(5’)

a ) Câu hỏi :

-Bài tập : Em đồng ý với hành vi nào sau đây :

a Chăm chỉ học tốt môn ngoại ngữ

b Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch ở Việt Nam

c Tích cực tham gia hoạt động giao lưu các bạn học sinh nước ngoài

d Tham gia thi vẽ tranh vì hòa bình

e Chia sẻ với nạn nhân chất độc màu da cam

f.Thiếu lịch sự , không khiêm tốn với người nước ngoài

g Ném đá , triêu chọc trẻ em nước ngoài

Trang 18

- Câu hỏi : Hãy cho biết HS phải làm gì để thể hiện tình hữu nghị ?

b ) Trả lời : - Bài tập :Đồng ý các câu sau : a , b , c , d , e

- Trả lời : Phần II nội dung bài học mục 4 3)Giới thiệu bài mới :(1’)

Loài người đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng , có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại Việc giải quyết là trách nhiệm của cả loài người không riêng một quốc gia nò , một dân tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này , cần có sự hợp tác giữa các dân tộc , các quốc gia trên thế giới Đó là nội dung bài học hôm nay

4) Bài mới :

7’ Hoạt động 1 : Hoạt động 1 :Phân

tích các thông tin phần đặc vấn

đề

GV: Cho HS quan sát ảnh và đọc

các số liệu

GV:Chia lớp làm 6 nhóm cùng

nhau thảo luận 1 câu hỏi ( thời

gian là 3phút )

Câu hỏi :Qua thông tin về VN

tham gia các tổ chức quốc tế , em

có suy nghĩ gì ?

GV:Cho mỗi lên tình bày kết quả

thảo luận

GV:kết luận chung

GV:cho HS quan sát ảnh tiếp

H?Bức ảnh trung tướng phi công

Phạm Tuân nói lên ý nghĩa gì ?

H?Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu

tượng nói lên điều gì ?

H?Bức ảnh các Bác sĩ VN và Mĩ

đang làm gì và có ý nghĩa như thế

GV:Những bức xúc có tính toàn

cầu như : Môi trường , bùng nổ

dân số , đói nghèo , bệnh tật hiểm

HS:Thảo luận nhóm

VN tham gia vào các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực : Thương mại y tế , lương thực và nông nghiệp , giáo dục , khoa học ,quỹ nhi đồng Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất nước HS: Quan sát ảnh tiếp HS:Trung tướng Phạm Tuân là Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của

LXcũ

HS:Cầu Mỹ Thuận là sự hợp tácGiữa VN và Oâxtrâylia về lĩnh Vực giao thông vận tải HS:Các Bác sĩ VN và Mĩ “ phẩuThuật nụ cười ” cho trẻ em VN, Thể hiện sự hợp tác về y tế và nhân đạo

I / Đặt vấn đề :

- Các số liệu

- Quan sát ảnh SGK

10’ Hoạt động 2: Hoạt động 2:Trao

đổi về thành quả của sự hợp tác

H?Nêu một só thành quả của sự

hợp tác giũa nước ta với các nước

Hoạt động 2 : Hoạt động 2 : Trao đổi về thành quả của sự hợp tác

HS:

Trang 19

khác ?

H?Quan hệ hợp tác các nước sẽ

giúp chúng ta các điều kiện nào

sau đây ?

a Vốn

b.Trình độ quản lí

c Khoa học – công nghệ

H?Bản thân em có thấy được tác

dụng của hợp tác với các nước

trên thế giới hay không ?

GV:Kết luận Giao lưu quốc tế

trong thời đại ngày nay trở thành

yêu cầu sống của mỗi dân tộc

Hợp tác hưũ nghị với các nước

giúp đất nước tatiến nhanh tiến

mạnh lên chủ nghĩa XH của thế

hệ trẻ nói chung và bản thân các

em nói riêng trưởng thanh và phát

triển toàn diện

- Cầu Mỹ thuận

- Nhà máy thủy điện Hòa Bình

- Cầu Thăng Long

- Khai thác dầu Vũng Tàu

- Khu chế xuất lọc Dung Quất

- Bệnh viện Việt – Nhật HS:Vốn , Trình đọ quản lí , Khoa học – công nghệ …

HS:

- Hiểu biết của em rộng hơn

- Tiếp cận với trình độ khoa học

kĩ thuật của các nước

- Nhận biết được tiến bộ , văn minh của nhân loại

- Bổ sung thêm về nhận thức lí luận và thực tiễn

- Gián tiếp – trực tiếp với bạn bè – Đời sống vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình nâng cao

10’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung

bài học SGK

GV: Yêu cầu học sinh bám SGK

trả lời các câu hỏi sau :

H?Em hiểu thế nào là hợp tác ?

H?Hợp tác dựa trên nguyên tắc

nào ?

GV: Chốt lai  Ghi bảng

H?Hợp tác có ý nghĩa gì đối với

toàn nhân loại và VN?

Hoạt động 3: Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học SGK

- Nguyên tắc hợp tác + Dựa trên cơ sở bình đẳng

+ Hai bên cung có lợi + Không hại đến lợi ích người khác

2 ) Ý nghĩa của hợp

Trang 20

GV: Chốt lai  Ghi bảng

H?Chủ trương của Đảng nhà nước

ta trong chính sách đối ngoại ?

GV: Chốt lai  Ghi bảng

H?Trách nhiệm của bản thân em

trong việc rèn luyện tinh thần hợp

tác ?

GV:Nhận xét , sau đó kết luận ghi

nội dung bài học từng câu hỏi

GV:Cho HS dọc lại nội dung bài

học 1 lần

HS: Trả lời

HS: Trả lời

tác cùng phát triển

- Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn để bức xúc có tính toàn cầu

- Giúp đỡ tạo điều kiện cho nước nghèo cùng phát triển -Để đạt được mục đích của toàn thể nhân loại

3) Chủ trương của Đảng và nhà nước ta

- Coi trọng việc tăng cường việc hợp tác các nước trong khu và trên thế giới

- Nguyên tắc độc lập chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ

- Không can thiệp nội bộ , không dùng vũ lực

- Bình đẳng cùng có lợi

- Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình

-Phản đối âm mưư hành động , gây sức ép áp đặt, cương quyền can thiệp nội bộ nước khác

4)Bản thân HS :

-Cần phải rèn luyện tinh thần hợp tác với bè bạn và mọi người xung quanh trong học tập ,lao động ,hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

7’ Hoạt động 4 : Luyện tập , làm bài

tập SGK

GV:Tổ chức cho HS trò chơi sắm

vai

GV: Đưa ra tình huống ,mỗi bàn

trao đổi để trình bày tiểu phẩm

của mình (5’)

- Tình huống 1: Giới thiệu tấm

gương hợp tác tốt hoặc chưa tốt

Hoạt động 4 : Luyện tập , làm bài tập SGK

HS:Thực hiện trò chơi sắm vai HS:Các nhóm viết lời thoại , phân vai

HS:Các nhóm thể hiện tiểu phẩm

III / Bài tập :

Học sinh sắm vai theo các tình huống

Trang 21

- Giới thiệu một thành quả hợp tác

tốt ở địa phương

GV:Chọn 2 đến3 nhóm trình bày

tiểu phẩm của mình

GV: nhận xét chung

HS: Các nhóm khác theo dõi và góp ý kiến

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)

a) Củng cố

GV: Yêu cầu HS trả lời lại những nội dung bài học

Bài tập : Em đông ý với ý kiến nào sau đây :

a Học tập là việc của từng người , phải tự cố gắng

b Cần trao đổi hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn

c Không nên ỷ lai người khác

d Lịch sự văn minh với khách nước ngoài

e Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội

f Tham gia tốt các hoạt động từ thiện

( Câu b, c , d , f )

b) Hướng dẫn về nhà :

- HS về nhà học thuộc bài và làm các bài tập SGK1, 2 , 3 , 4

- Xem trước bài : “ Kế thừa ….dân tộc ” chuẩn bị các câu hỏi cuối SGK

IV) Rút kinh nghiệm :

-

Trang 22

-Tuần : 7 Bài7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG

TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

2) Rèn kỹ năng :

- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục , tập quán , thói quen lạc hậu cần xóa bỏ

- Có kĩ năng phân tích , đánh giá những quan niệm , thái độ , cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống , bảo vệ truyền thống dân tộc 3) Thái độ :

- Có thái độ tôn trọng , bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thốngdân tộc

- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn , phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :SGK,SGV,ca dao tục ngữ , câu chuyện nói về chủ đề , những tình huống , trường hợp có liên quan dến chủ đề trong cuộc sống Câu hỏi thảo luận nhóm

- Trò :Đọc sách trước ở nhà ,chuẩn bị các câu hỏi SGK

III) Tiến trình dạy và học :

1 )Ổn định tổ chức lớp :

2 )Kiểm tra bài cũ :(5’)

Trang 23

* Bài tập : Viết tên gọi đầy đủ cho các tổ chức sau :

- Tổ chức y tế thế giới

- Chương trình phát triển LHQ

- Tổ chức lương thực và nông nghiệp LHQ

- Tổ chức giáo dục , văn hóa , khoa học LHQ

- Quỹ nhi đông LHQ

* Câu hỏi : Trình bày ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển là:

- Hợp tác quốc tế để cùng giải quyếtnhững vấn đề bức xúc có tính toàn cầu

- Giúp đỡ tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển

- Để đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại

3)Giới thiệu bài mới :(1’) Đất nước VN trãi qua muôn vàn khó khăn , thử thách phải đương đầu với nhiều kẻ thù xâm lược , nhiều trào lưu tư tưởng đã xâm nhập vào nước ta , thế nhưng dân tộc ta đã biết chắc lọc để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Vào bài 4) Bài mới :

20’ Hoạt động 1 :Tìm hiểu về hai câu

chuyện phần đặt vấn đề

GV: Chia lớp làm 6 nhóm để thảo

luận với 6 câu hỏi

GV:Giao câu hỏi cho các nhóm

Câu hỏi :

Nhóm 1 : Lòng yêu nước của dân

tộc ta thể hiện như thế nào qua lời

Bác Hồ ?

Nhóm 2 : Thực tiễn đã chứng

minh điều đó như thế nào ?

Nhóm 3 : Tình cảm và việc làm

trên là biểu hiện của truyền thống

gì ?

Nhóm 4: Cụ Chu Văn An là người

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai câu chuyện phần đặt vấn đề

HS:Cử đại diện và thư kí HS:Thư kí ghi ý kiến nhóm lên bảng nhóm

Nhóm 1:

- Tinh thần yêu nước sôi nổi , nókết thành những làn sóng mạnh mẽ , to lớn Nó lwots qua mọi sự nguy hiểm khó khăn Nó nhấn chìm lũ bán nước và lũ cướp nước

Nhóm 2 :Thực tiễn đã chứng minh điều đó

- Cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ( Bà trưng , Bà Triệu , Trần hưng Đạo , Lê Lợi … ,chống Pháp và chống Mĩ )

- Các chiến sĩ ngoài mặt trận , các công chức ở hậu phương , phụ nữ cũng tham gia kháng chiến , các bà mẹ VN anh hùng,công nhân , nông dân thi đua sản xuất …

Nhóm 3: Những tình cảm , việc làm tuy khác nhau nhưng điều giống nhau về lòng yêu nước nồng nàn và biết phát huy truyền thống yêu nước

I / Đặt vấn đề :

- Bác Hồ nói về lòng yêu nước của dân tộc ta

- Chuyện của một người thầy

Trang 24

như thế nào ?

GV: Nói thêm Phạm Sư Mạnh là

học trò cũ của Chu Văn An, giữ

chức hành khiển , một chức quan

to

Nhóm 5 : Nhận xét của em về

cách cư xử của học trò học cũ với

thầy giáo Chu Văn An ? Cách cư

xử đó biểu hiện truyền thống gì ?

GV:Nói thêm

- Đúng giữa sân vái chào vào

nhà

- Chào to kính cẩn

- Không dám ngồi sập

- Xin ngồi ghế bên cạnh

- Trả lời cặn kẻ mọi việc

Nhóm 6: Qua 2 câu chuyện trên

em suy nghĩ gì ?

GV: Gợi ý cho các nhóm thảo

luận

Và trình bày kết quả

GV:Cho các nhóm nhận xét

GV:Kết luận chuyển ý

Dân tộc VN có truyền thống lâu

đời , với mấy nghìn năm văn

hiến Chúng ta có thể tự hào về

bề dày lịch sử của truyền thống

dân tộc Tuy nhiên chúng ta cần

biết những truyền thống mang

tính chất tiêu cực và thái độ của

chúng ta như thế nào ?

Nhóm 4 :

- Cụ Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng thời Trần Cụ có công đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước Học trò của cụ là những nhân vật nổi tiếng Nhóm 5 :

- Học trò cụ tuy làm chức quan

to vẫn cùng bạn đến mừng sinh nhật thầy Họ cư xử đúng tư cách như một học trò kính cẩn , lễ phép , khiêm tốn , tôn trọng thầy giáo cũ của mình

- Cách cư xử của học trò của cụ Chu Văn An thể hiện truyền thống “ Tôn sư trọng đạo ” của dân tộc ta

Nhóm 6: Bài học

- Lòng yêu nước của dân tộc ta là một truyền thống quý báu Đó là truyền thống yêu nước còn giữ mãi đến ngày nay

- Biết ơn kính trọng thầy cô , dù mình là ai , đó là truyền thống “ Tôn sư trọng đạo ” của dân tộc

ta Đồng thời cần thấy mình cầnrèn luyện những đức tính như học trò cụ Chu Văn An

14’ Hoạt động 2:Tìm hiểu truyền

thống mang yếu tố tích cực , tiêu

cực và kế thừa phát huy truyền

thống như thế nào ?

H?Theo em , bên cạnh truyền

thống dân tộc mang ý nghĩa tích

cực , còn có truyền thống , thói

quen , lối sống tiêu cực không ?Ví

dụ

GV: Treo bảng phu chia làm hai

cột Yêu cầu HS điền vào

Yếu tố tích cực Yếu tố tiêu cực

- Truyền thống yêu nước

- Truyền thống đạo đức

- Truyền thống đoàn kết

- Truyền thống

- Tập quán lạc hậu

- Nếp nghĩ , lối sống tùy tiện …

- Coi thường pháp luật

- Tư tưởng địa

Trang 25

- ….? -……?

GV: cho HS lấy ví dụ

H?Em hiểu thế nào là phong tục

và hủ tục ?

GV:Giải thích thêm

- Kế thừa và phát huy truyền

thống dân tộc nhưng cần có

nguyên tắc , đó là chọn lọc , tránh

và loại bỏ những hủ tục

- Kế thừa phát huy truyền thống

dân tộc là giữ gìn bản sắc dân tộc

đồng thời học hỏi tinh hoa văn

hóa nhân loại Mỗi dân tộc muốn

phát triển cần giao lưu học hỏi và

tôn trọng truyền thống ccá dân tọc

khác để làm làm giàu và bổ sung

cho dân tộc mình

Tuy nhiên học hỏi cũng cần có

sự chọn lọc , tránh chạy theo cací

lạ , mốt , kệch cỡm , phủ nhận quá

khứ

H?Hãy lấy ví dụ về chắc lọc kế

thừa phát huy truyền thống dân

tộc

GV:Bổû sung ví dụ về ý kiến HS

cần cù lao động.

-Tôn sư trọng đao

- Phong tục tập quán lành mạnh

phương hẹp hòi

- Tục lệ ma chay , cưới xin , lễ hội … lãng phí mê tín dị đoan

HS: Cả lớp góp ý HS:

- Những yếu tố truyền thống tốt thể hiện sự lành mạnh và là phàn chủ yếu gọi là phong tục

- Ngược lại , truyền thống khôngtốt , không phải là chủ yếu gọi là hủ tục

HS:Góp ý HS:Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là : Trân trọng , bảo vệ , tìm hiểu , học tập , thực hành giá trị truyềnthống để cái hay cái đẹp của truyền thống phát triển và tỏa sáng

HS:Lấy ví dụ minh họa

- Truyền thống thờ cúng tổ tiên

- Truyền thống áo dài VN

- Truyền thống ẩm thực VN

- Truyền thống hát những làn điệu dân ca

- Giao lưu văn hóa các nước

- Giao lưu thể thao , du lịch

- Tổ chức Festival âm nhạc Na

uy -Ấn Độ - VN

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)

a) Củng cố :

GV: Yêu cầu HS cần trả lời

- Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp đấng tự hào của dân tộc VN mà em biết ?

- Bên cạnh truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần được kế thừa, phát huy , còn có những tậpquán lạc hậu , những cổ hủ cần bài trừ Hãy kể tên một số tập quán lạc hậu , hủ tục và nêu tác hại của chúng

GV: Treo bài tập lên bảng phụ , HS lên bảng điền vào

b) Hướng dẫn về nhà :Ôn lại bài 7 (tt) Làm một số bài tập , nắm nội dung bài học , liên hệ

V) Rút kinh nghiệm :

-………

Trang 26

Tuần : 8 Bài7:KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG

TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (tt)

2) Rèn kỹ năng :

- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục , tập quán , thói quen lạc hậu cần xóa bỏ

- Có kĩ năng phân tích , đánh giá những quan niệm , thái độ , cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống , bảo vệ truyền thống dân tộc 3) Thái độ :

- Có thái độ tôn trọng , bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thốngdân tộc

- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn , phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :SGK,SGV,ca dao tục ngữ , câu chuyện nói về chủ đề , những tình huống , trường hợp có liên quan dến chủ đề trong cuộc sống Câu hỏi thảo luận nhóm

- Trò :Đọc sách trước ở nhà ,chuẩn bị các câu hỏi SGK

III) Tiến trình dạy và học :

1 ) Ổn định tổ chức lớp :

2 ) Kiểm tra bài cũ :(5’)

a ) Câu hỏi :

* Qua hai câu chuyện trên , em có suy nghĩ gì ?

* Hãy điền vào yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực về truyền thống dân tộc ?

b ) Trả lời :

* - Lòng yêu nước của dân tộc ta là một truyền thống quý báu Đó là truyền thống yêu nước vẫn giữ vững mãi đến ngày nay

- Biết ơn kính trọng thầy cô dù mình là ai , đó là truyền thống “ tôn sư trọng đạo ” của dân tộc

ta Đồng thời thấy mình cần phải rèn luyện những đức tính như học trò cụ Chu văn An

* Điền vào yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực về truyền thống dân tộc

- Truyền thống yêu nước

- Truyền thống đạo đức

-Truyền thống đoàn kết

- Truyền thống cần cù lao động

- Tập quán lạc hậu

- Nếp nghĩ lối sống tùy tiện

- Coi thường pháp luật

- tư tưởng địa phương hẹp hòi

Trang 27

- Tôn sư trọng đạo

- Phong tục tập quán lành mạnh

- Tục lệ ma chay cưới xin lễ hội …lãng phí mê tín dị đoan

3)Giới thiệu bài mới :(1’) Vừa rồi các em đã tìm hiểu nội dung của 2 câu chuyện , và tìm hiểu những truyền thống tích cực và tiêu cực Tiết học này cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học … 4) Bài mới :

20’ Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nội dung bài học

GV:Cho HS làm việc cá nhân

H?Truyền thống là gì ?

H?Ý nghĩa của truyền thống dân

tộc ?

GV:Gợi ý thêm giá trị tinh thần

như : tư tưởng , đức tính , lối

sống ,cách ứng xử tốt đẹp

H?Dân tộc Việt Nam có những

truyền thống gì ?

GV:Bổ sung : Yêu nước chống

giặc ngoại xâm , nhân nghĩa cần

cù lao động , hiếu cha mẹ, kính

thầy mến bạn , kho tàng văn hóa

áo dài VN, tuồng chèo , dân ca

H?Có ý kiến cho rằng ngoài

truyền thống đánh giặc ra , dân ta

có truyền thống gì đáng tự hào

đâu ?Em có đồng ý với ý kiến đó

không ?Vì sao ?

H?Chúng ta cần làm gì , không

nên làm gì để kế thừa và phát huy

truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?

GV:bổ sung : Thái độ ,hành vi chê

bai , phủ nhận truyền thống tốt

đẹp của dân tộc , hoặc bảo thủ trì

trệ , hoặc ca ngợi chủ nghĩa tư bản

, thích hàng ngoại , đua đòi …

GV: Kết luận chuyển ý

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học

HS:Làm việc cá nhân HS: Những cái gì đã diễn ra từ

xa xưa, ngày nay tiếp tục thực hiện là truyền thống

HS: Trả lời

HS: Trả lời

HS:Em không đồng ý với ý kiếnđó vì : Còn có những truyền thống đáng tự hào khác như :

- Truyền thống đạo đức -Truyền thống đoàn kết

- Truyền thống cần cù lao động

- Tôn sư trọng đạo

- Phong tục tập quán lành mạnhHS: Trả lời

II / Nội dung bài học

1) khái niệm truyền thống :

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc , truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

2) Dân tộc ta có những truyền thống :

Yêu nước , đoàn kết, đạo đức , lao động ,Tôn sư trọng đạo , hiếu học , hiếu thảo , phong tục tập quán tốt đẹp , văn học , nghệ thuật

3) Trách nhiệm của chúng ta:

-Bảo vệ , kế thừa vàphát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc , góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc

- Tự hào truyền thống dân tộc , phê phán , ngăn chặn tư tưởng , việc làm pháhoại đến truyền thống của dân tộc

11’ Hoạt động 2:Luyện tập giải bài

tập SGK

GV:Sử dụng phiếu học tập

Hoạt động 2 : Luyện tập giải bài tập SGK

HS:Làm bài tập 1,2 SGK trang

III / Bài tập :

1/25,26 SGK

Ý kiến đúng là: a ,

Trang 28

GV: Phát phiếu bài tập 1 cho HS

Trả lời nhanh

GV: Phát phiếu bài tập 2 cho HS

Trả lời nhanh

GV:Gọi HS trả lời nhanh nhất

GV:Đưa ra ý kiến đúng

25, 26HS: Trả lời nhanh bài tập 1HS: Trả lời nhanh bài tập 2Cả lớp trả lời vào phiếu

HS trả lời nhanh nhất lên bảng trình bày

HS:Cả lớp góp ý kiến

- GV: Tổ chức cho học sinh trò chơi sắm vai

- GV:Đưa ra tình huống : Hãy kể một vài việc mà em và các bạn đã và sẽ làm để phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộc

- HS:Tự phân vai viết lời thoại , thể hiện tiểu phẩm

- HS:Cả lớp nhận xét

GV: cho HS nhắc lại nội dung bài học

b) Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc nội dung bài học cũ

- HS làm các bài tập còn lại 2 , 4 ,5 SGK trang 26

- Xem trước bài “ Năng động sáng tạo ” Tìm hiểu phần ĐVĐ với những gợi ý và 2 phần nội dung bài học

IV) Rút kinh nghiệm :

-

-Tuần : 10 Bài 8 : NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO (Tiết 1) Tiết : 10

Ngày soạn :

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là năng động , sáng tạo

- Năng động sán tạo trong học tập , các hoạt động xã hội khác

2) Rèn kỹ năng :

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác của những biểu hiện của tính năng động sáng tạo

- Có ý thức học tập những tấm gương năng động , sáng tạo của những người sống xung quanh

3) Thái độ :

- Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động , sáng tạo ở bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :SGK, SGV, tranh ảnh , chuyện kể thể hiện tính năng động , sáng tạo , tục ngữ , ca dao

Trang 29

- Trò : Đọc trước 2 câu chuyện : Nhà bác học Ê – đi – xơn ; Lê thái Hoàng 1 học sinh năng động sáng tạo Chuẩn bị trước phần gợi ý SGK

III) Tiến trình dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ : Không vì mới kiểm tra 1 tiết

a) Câu hỏi :

b) Trả lời :

3)Giới thiệu bài mới :(1’) Trong cuộc sống mỗi con người cần phải vươn lên để làm giàu chínhbản thân , gia đình và xã hội thì trước tiên mỗi người cần phải năng động , sáng tạo Vào bài 4) Bài mới :

15’ Hoạt động 1 :Thảo luận phân tích

câu chuyện đặt vấn đề

GV:Cho HS thảo luận nhóm

GV:Chia cả lớp làm 6 nhóm với 6

câu hỏi

Nhóm 1: Em có nhận xét gì về

việc làm của Ê – đi – xơn ?

Nhóm 2: Những việc làm năng

động , sáng tạo đã đem lại thành

quả gì cho Ê- đi – xơn ?

Nhóm 3: Em học tập được gì qua

việc làm năng động , sáng tạo Ê –

đi – xơn ?

Nhóm 4: Em có nhận xét gì về

việc làm của Lê Thái Hoàng ?

Nhóm 5: Những việc làm năng

động , sáng tạo đã đem lại thành

quả gì cho Lê Thái Hoàng ?

Nhóm 6: Em học tập được gì qua

việc làm năng động , sáng tạo Lê

Thái Hoàng ?

Hoạt động 1: Thảo luận phân tích câu chuyện đặt vấn đề

HS: Thảo luận nhóm

Nhóm 1: Ê – đi – xơn nghĩ ra cách để tấm gương xung quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến , đèn dầu trước gương rồi điều chỉnh vị trí và đặt chúng sao cho ánh sáng tập trung vào một chỗ thuận tiện để thầy thuốc mổ cho mẹ mình Nhóm 2: Ê – đi – xơn cứu sống được mẹ và sau này trở thành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới

Nhóm 3: Em học tập được đức tính năng động, sáng tạo

- Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt

- Kiên trì , chịu khó , quyết tâm vượt qua khó khăn

Nhóm 4: Lê Thái Hoàng nghiêncứu tìm tòi ra cách giải toán nhanh hơn , tìm đề thi toán quốctế dịch tiếng việt , kiên trì làm toán , thức làm toán đến 1, 2 giờsáng

Nhóm 5: Lê Thái Hoàng đạt huy chương đồng kì thi Toán quốc tế lần thứ 39 và huy chương vàng lần thi Toán lần 40

Nhóm 6: Em học tập được đức tính năng động, sáng tạo

I / Đặt vấn đề :

- Nhà bác học Ê – đi– xơn

- Lê thái Hoàng 1 học sinh năng động sáng tạo

Trang 30

GV:Hướng dẫn , gợi ý trình bày ý

chính của câu hỏi

GV:Nhận xét , tóm tắt ý chính

GV:kết luận

Sự thành công con người là thành

quả của năng động , sáng tạo , sự

năng động , sáng tạo thể hiện mọi

khía cạnh trong cuộc sống Bên

cạnh năng động , sáng tạo thì

hành vi thiếu năng động , sáng tạo

thực tế còn xảy ra kháphổ biến

- Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt

- Kiên trì , chịu khó , quyết tâm vượt qua khó khăn

20’ Hoạt động 2:Liên hệ thực tế để

thấy biểu hiện khác nhau của năng

động , sáng tạo

GV: Chia lớp làm 6 nhóm để tiện

việc thảo luận Hình thức thi giữa

các nhóm

GV: Yêu cầu HS làm nhanh

,đúng , số lượng nhiều.Thời gian

là 5 phút

Nhóm 1, 2, 3, : Lấy những ví dụ có

tính năng động , sáng tạo với

nhiều hình thức khác nhau

Nhóm 4, 5 , 6 : Lấy những ví dụ

những biểu hiện của hành vi thiếu

năng động , sáng tạo

GV:Hướng dẫn HS láy ví dụ cụ

thể về tính năng động sáng tạo

trên các lĩnh vực khác nhau và

những biểu hiện khác nhau của

tính năng động sáng tạo

GV:Động viên HS giới thiệu về

gương tiêu biểu của tính năng

động sáng tạo trong học tập và lao

động và nghiên cứu khoa học

GV:Cùng cả lớp theo dõi sửa và

tính nhóm nào đúng nhiều

GV: Tuyên dương với những nhóm

làm tốt

GV:Kể chuyện: Minh họa tính

năng động sáng tạo cụ thể :

- Galilê(1563 – 1663)

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh

- Nguyễn Thị Thu Hà

H?Qua các câu chuyện trên em có

suy nghĩ gì ?

Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế để thấy biểu hiện khác nhau của năng động , sáng tạo

HS:Thảo luận

HS:

-Nhóm 1, 2, 3, : Lấy những ví dụ có tính năng động , sáng tạo với nhiều hình thức khác nhau

- Nhóm 4, 5 , 6 : Lấy những ví dụ những biểu hiện của hành vi thiếu năng động , sáng tạo HS:Trình bày trên bảng nhóm , rồi đem đem treo lên bảng

HS:Nhận xét thể hiện được tính năng động sáng tạo , vượt qua số đạt kết quả tốt

Trang 31

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(9’)

a) Củng cố :

- GV: Cho HS sắm vai theo nhóm đã chuẩn bị với các tình huống sau :

+ Say mê năng động ,sáng tạo trong học tập

+Năng động, sáng tạo trong công việc

-HS:Viết lời thoại , phân vai , trình bày tiểu phẩm

- GV:Cho các nhóm nhận xét , sau đó kết luận

- GV:Treo bảng phụ chuẩn bị nội dung năng động , sáng tạo và không năng động , sáng tạo

Hình thức Năng động , sáng tạo Không năng động , sáng tạo

Lao động Chủ động dám nghĩ , dám làm , tiòm ra cái

mới , năng suất ,hiệu quả cao , phấn đấu để đạt mục đích tốt đẹp

Bị động ,do dự , bảo thủ , trì trệ , không dám nghĩ dám làm , né tránh bằng lòng với thực tại

Học tập Phương pháp học tập khoa học , say mê tìm

tòi kiên trì , nhẫn nại để phát hiện cái mới ,không thõa mãn với những điều đã biết Linh hoạt xử lí các tình huống

Thụ động , lười học , lười suy nghĩ , không có chí vươn lên giành kết quả cao nhất Học theo người khác , học vẹt

Sinh hoạt

hàng này Lạc quan , tin tưởng , có ý thức phấn đấu vươn lên , vượt khó , vượt khổ về cuộc

sống vật chất và tinh thần , có lòng tin , kiên trì và nhẫn nại

Đua đòi , ỷ lại , không quan tâm đến người khác ,lười hoạt động , bắt chứơc , thiếu nghị lực , thiếu bền bỉ , chỉ làm theo sự hướng dẫn của người khác

b) Hướng dẫn về nhà :

- HS tiếp tục tìm hiểu những ví dụ về năng động , sáng tạo ,và không năng động , sáng tạo

- Phân biệt được năng động , sáng tạo và không năng động , sáng tạo

- Tìm hiểu nội dung bài học ,và các bài tập SGK

IV) Rút kinh nghiệm :

-

Trang 32

-Tuần : 11 Bài 8 : NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO (Tiết 2) Tiết : 11

Ngày soạn :12/10/2006

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là năng động , sáng tạo

- Năng động sán tạo trong học tập , các hoạt động xã hội khác

2) Rèn kỹ năng :

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác của những biểu hiện của tính năng động sáng tạo

- Có ý thức học tập những tấm gương năng động , sáng tạo của những người sống xung quanh

3) Thái độ :

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động , sáng tạo ở bất cứ điềukiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy : SGK, SGV, tranh ảnh , chuyện kể thể hiện tính năng động , sáng tạo , tục ngữ , ca dao

- Trò :Tìm hiểu nội dung bài học , bài tập SGK

III) Tiến trình dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :(5’)

Trang 33

a) Câu hỏi :

* Em học tập được gì qua việc làm năng động , sáng tạo của Ê – đi – xơn và Lê Thái Hoàng ?

* Hãy lấy ví dụ về năng động , sáng tạo

b) Trả lời :

* Em học tập được đức tính năng động, sáng tạo

- Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt

- Kiên trì , chịu khó , quyết tâm vượt qua khó khăn

* Ví dụ: Tấm gương Nguyễn Thị Hà …

3)Giới thiệu bài mới :(1’) Nội dung ĐVĐ trên chúng ta thấy được tính năng động , sáng tạo của Ê- đi – xơn và Lê Thái Hoàng Cụ thể tiết học hôm nay sẽ tìm tính năng động , sáng tạo là gì và biểu hiện , ý nghĩa , rèn luyện tính năng động , sáng tạo như thế nào Vào bài

4) Bài mới :

18’ Hoạt động 1 :Tìm hiểu nội dung

GV: Chốt ghi bảng

H?Biểu hiện của tính năng động ,

sáng tạo ?

GV: Cho HS lấy ví dụ

GV: Chốt ghi bảng

H?Ý nghĩa của năng động , sáng

tạo trong lao động và trong cuộc

sống ?

GV:Nhấn mạnh đây là phẩm chất

tốt đẹp của con người Đây cũng

chính là sự tồn tại và phát triển

của con người

GV: Chốt ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

Những học sinh nghèo vượt lên số phận đạt kết quả tốt trong laođộng

- Sáng tạo là say mênghiên cứu , tìm tòi để tạo ra giả trị mới về vật chất tinh thầnhoặc tìm ra cái mới ,cách giải quyết mới

2) Biểu hiện của tính năng động sáng tạo :

Say mê tìm tòi , pháthiện và linh hoạt , xử lý các tình huốngtrong học tập , lao động , cuộc sống …

3) Ý nghĩa của năng động , sáng tạo :

- Là phẩm chất cần thiết của người lao động

- Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh , rút ngắn thời gian để đạt mục đích

- Con người làm nênthành công , kì tích

Trang 34

H?Chúng ta cần rèn luyện tính

năng động , sáng tạo như thế nào ?

GV: Chốt ghi bảng

GV: Kết luận cho HS đọc lại nội

dung bài học lại

GV:Chuyển ý

HS:Trả lời Nêu lên được cụ thể bằng những suy nghĩ , hành động của mình

HS: Nhìn bảng đọc lại nội dung bài học 1 lần

vẻ vang , mang lại niềm vinh dự cho bản thân , gia đình và đất nước

15’ Hoạt động 2:Luyện tập và hướng

dẫn làm bài tập SGK

GV: Treo bảng phụ bài tập

GV:Hướng dẫn cụ thể từng bài tập

, cho HS nhận xét

GV: Kết luận cho HS ghi vào vở

bài tập

Hoạt động 2 : Luyện tập và hướng dẫn làm bài tập SGK

HS: Đọc và làm bài tập 1/29,30

HS: Đọc và làm bài tập 2/30

HS: Đọc và làm bài tập 3/30

HS: Đọc và làm bài tập 6/30

III / Luyện tập :

* Bài tập 1/29,30:

- Hành vi b,đ, e, h thể hiện tính năng động , sáng tạo

- Hành vi a ,c ,d g không thể hiện tính năng động , sáng tạo

* Bài tập 6/30 :

- Học sinh A : khó khăn mà em gặp :+ Học kém văn , Tiếng Anh

+ Em cần sự giúp đỡcủa các bạn học giỏiVăn , tiếng Anh Cụ thể phương pháp củabạn học như thế nào …Em cần sự giúp đỡ của cô giáo + Với sự nổ lực cá

Trang 35

nhân , sự giúp đỡ của cô và bạn bè emđã tiến bộ rất nhiều về môn Văn , Tiếng Anh.

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(6’)

a) Củng cố :

GV: Treo bảng phụ bài tập : Những việc làm nào sau đây biểu hiện tính năng động , sáng tạo và không năng động , sáng tạo

Cô giáo Hà luôn tìm tòi phương pháp giảng dạy môn GDCD để

Bác Mai vươn lên làm giàu thoát cảnh nghèo đói X

Anh Tùng bị mù cả hai mắt mà vẫn hát hay ,chơi đàn bầu giỏi X

Bạn mai được nhận học bỗng học sinh giỏi biết vượt khó khăn X

Toàn thường xuyên không làm bài tập vì cho là bài khó thì thôi X

HS:Lên bảng làm bài tập

GV:Chốt lại nội dung tiết học hôm nay

b) Hướng dẫn về nhà :

- HS về nhà làm các bài tập còn lại 4, 5 /30 SGK

- Học thuộc nội dung bài học và biết liên hệ và vận dụng vào cuộc sống

- Xem trước bài 9 “ Làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả ”

- Đọc trước chuyện : “ Chuyện về Bác sĩ Lê Thế Trung ” chuẩn bị phần gợi ý

IV) Rút kinh nghiệm :

-

Trang 36

-Tuần : 12 Bài 9: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ

Tiết : 12

Ngày soạn :

I) Mục tiêu bài học :

1) Kiến thức :

- Nêu được thế nào là làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

- Giải thích được vì sao cần phải có làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

2) Rèn kỹ năng :

- Phân biệt được làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả với những biểu hiện của lối làm việc cẩu thả , cầm chừng , thiếu hiệu quả

- Biết tự đánh giá bản thân và đánh giá người khác về làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

- Thể hiện làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày , trướchết là học tập

3) Thái độ :

- Quý trọng những người lao động có năng suất chất , hiệu quả

- Có nhu cầu làm việc có năng suất ,chất lượng , hiệu quả trong mọi hoạt động của bản thân

II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :

- Thầy :SGK , SGV, những tấm gương, ví dụ thực tế về làm việc có năng suất , hiệu quả , phiếu học tập , bảng nhóm

- Trò :Đọc sách trước ở nhà , chuẩn bị các câu hỏi gợi ý SGK

III) Tiến trình dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :(5’)

Trang 37

* Không tán thành ý kiến đó vì :

- Sáng tạo không chỉ thể hiện ở những việc làm lớn , những phát minh vĩ đại , mà từ những việc nhỏ, hằng ngày

- HS có thể hiện tính năng động sáng tạo trong học tập , trong lao động và những công việc cụthể của bản thân như tìm ra cách học tốt nhất cho mình , vận duụng bài học vào thực tế ,…

* HS kẻ lại một việc làm thể hiện năng động sáng tạo của bản thân , ví dụ việc cải tiến cách tự học ở nhà , cách sắp xếp công việc cá nhân ,…

3)Giới thiệu bài mới :(1’) Chúng ta đã tìm nội dung và ý nghĩa của tính năng động sáng tạo trong cuộc sống Có thể nói năng động sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại Nhờ năng động sáng tạo mà con người có thể làm việc đạt kết quả tốt bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm những yêu cầu đối với người lao động trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa là làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

4) Bài mới :

10’ Hoạt động 1 :Thảo luận phân tích

truyện về bác sĩ Lê Thế Trung

GV:Cho HS đọc truyện

GV:Hướng dẫn HS bằng cách gợi

mở ,chia nhỏ vấn đề thảo luận

nhóm

GV:Chia 6 hóm thảo luận với 3

câu hỏi

Câu hỏi :

1) Em có nhận xét gì về việc làm

của Giáo sư Lê Thế Trung ?

2) Em hãy tìm những chi tiết trong

truyện chứng tỏ Giáo sư Lê Thế

Trung là người làm việc có năng

suất , chất lượng , hiệu quả

Hoạt động 1:Thảo luận phân tích truyện về bác sĩ Lê Thế Trung

HS:Đọc truyện HS:Thảo luận nhóm (2 nhóm 1 câu hỏi)

* Nhóm1&2:

- Giáo sư Lê Thế Trung là ngườicó ý chí quyết tâm cao , có sức làm việc phi thường , có ý thức trách nhiệm trong công việc , ông luôn say mê sáng tạo trong công việc

* Nhóm2&4:Tốt nghiệp Bác sĩ loại xuất sắc ở Liên Xô(cũ) về chuyên ngành bỏng , trong những năm 1963 – 1965 , ông hoàn thành 2 cuốn sách về bỏngđể kịp thời phát đến các đơn vị trong toàn quốc

- Ông nghiên cứu thành công việc tìm da ếch thay thế da người trong điều trị bỏng

- Chế ra loại thuốc trị bỏng B76 và nghiên cứu thành công gần

50 loại thuốc khác cũng có giá

I / Đặt vấn đề:

Chuyện bác sĩ Lê Thế Trung

Trang 38

3) Việc làm của ông được nhà

nước ghi nhận như tế nào ? Em

học tập được những gì ở Giáo sư

Lê Thế Trung ?

GV:Cho HS các nhóm trình bày

nội dung thảo luận và cho HS các

nhóm khác nhận xét nhận xét

GV:Nhận xét chung

trị chữa bỏng và đem lại hiệu quả cao

* Nhóm5&6:

- Giáo sư Lê Thế Trung được Đảng và Nhà nước ta tặng nhiềudanh hiệu cao quý Giờ đây ônglà thiếu tướng , Giáo sư tiến sĩ y khoa , thầy thuốc nhân dân , anhhùng quân đội , nhà khoa học xuất sắc của VN

- Em học tập được tinh thần ý chí vươn lên của Giáo sư Lê Thế Trung Tinh thần học tập và sự say mê nghiên cứu khoa học của ông là tấm gương sáng để em noi theo và phấn đấu

10’ Hoạt động 2:Liên hệ thực tế về

việc làm có năng suất , chất lượng

, hiệu quả

GV:Cho HS tìm những biểu hiện

khác nhau của :

- Cách làm việc có năng suất ,

chất lượng , hiệu quả

- Cách làm việc chỉ chạy theo

thành tích không quan tâm đến có

năng suất , chất lượng , hiệu quả

GV:Cho HS nhận xét từng ví dụ

của HS

GV:Liệt kê ý kiến đúng trên bảng

GV:Treo bảng phụ nội dung đã

chuẩn bị sẵn

Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế về việc làm có năng suất , chất lượng , hiệu quả

HS:Đưa ra các ví dụ

- Cách làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

- Cách làm việc chỉ chạy theo thành tích không quan tâm đến có năng suất , chất lượng , hiệu quả

HS:Trả lời cá nhân HS:Cả lớp nhận xét

Các lĩnh

vực Năng suất , chất lượng , hiệu quả Không năng suất , chất lượng , hiệu quả Gia đình - Làm kinh tế giỏi (chăn nuôi, trồng trọt

hoặc làm nghề thủ công , kinh doanh …)

- Nuôi dạy con cái ngoan ngoãn học giỏi

- Học tập tốt , lao động tốt

- Kết hợp học với hành

- Ỷ lại , lời nhác , trông chờ vận may, bằng lòng với hiện tại

- Làm giàu bằng con đường bất chính (Buôn lậu , ghi đề , cá độ , làm hàng giả …)

- Lười học , đua đòi , thích hưởng thụ

Nhà

trường - Thi đua dạy tốt , học tốt - Cải tiến phương pháp giảng dạy, đạt kết

quả cao trong các kì thi, nâng cao chất lượng học sinh

- Giáo dục , đào tạo lối sống có ý thức

- Chạy theo thành tích , điểm số

- Không quan tâm đến đời sống vật chất , tinh thần của giáo viên

- Cơ sở vật chất nghèo nàn

- Học sinh học thêm , học vẹt , xa rời

Trang 39

trách nhiệm của công dân thực tế

Lao động - Tinh thần lao động tự giác

- Máy móc , kĩ thuật công nghệ hiện đại

- Chất lượng hàng hóa , mẫu mã tốt , giá thành phù hợp

- Thái độ phục vụ khách hàng tốt

- Làm bừa , làm ẩu

- Chạy theo năng suất

- Chất lượng hàng hóa kém , không tiêu thụ được

- Làm hàng giả , hàng nhái nhập lậu Sử dụng thuốc trừ sâu độc hại

8’ Hoạt động 3 :Tìm hiểu nội dung

của bài học

GV:Kết luận chuyển ý

Qua tìm hiểu phần ĐVĐ và liên

hệ , Chúng ta cần tìm hiểu khái

niệm và ý nghĩa làm việc có năng

suất , chất lượng , hiệu quả

- GV:Cùng HS trao đổi , đàm

thoại

H?Thế nào là làm việc có năng

suất , chất lượng , hiệu quả ?

GV:Tổng kết nội dung cần ghi nhớ

của bài

H?Ý nghĩa của việc làm việc có

năng suất , chất lượng , hiệu quả?

GV:Tổng kết nội dung cần ghi nhớ

của bài

H?Trách nhiệm của mọi người nói

chung và bản thân HS nói riêng

để làm việc có năng suất , chất

lượng , hiệu quả

GV:Tổng kết nội dung cần ghi nhớ

HS:Phát biểu ý kiến HS:Cả lớp góp ý

HS:Phát biểu ý kiến HS:Cả lớp góp ý

II / Nội dung bài học

1) Khái niệm:

Làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quảlà tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định

2) Ý nghĩa :

Là yêu cầu cần thiếtcủa người lao động trong sự ngiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân , gia đình và xã hội

* Bản thân :

- Học tập và rèn luyện ý thức kỉ luật tốt

5’ Hoạt động 4 :Hướng dẫn học sinh

làm bài tập SGK

GV:Treo bài tập 1/35+36 lên bảng

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK

HS:Làm việc cá nhân

III / Bài tập :

1/35+36 Trả lời :

- Hành vi :c, đ,e thể

Trang 40

phụ

GV:Gọi HS lên bảng làm

GV:Hướng dẫn học sinh giải thích

vì sao đúng sai

GV:Nhận xét đánh giá

HS:Giải làm bài tập 1/35+36HS:Cả lớp tham gia góp ý , nhận xét

hiện làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

- Hành vi :a, b, d không thể hiện việc làm đó

5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(6’)

a) Củng cố :GV cho HS nhắc lại nội dung bài học

H?Thế nào là làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả ?

H?Ý nghĩa của việc làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả?

H?Trách nhiệm của mọi người nói chung và bản thân HS nói riêng để làm việc có năng suất , chất lượng , hiệu quả

b) Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm các bài tập còn lại

- Sắm vai theo tình huống sau :Một giám đốc lãnh đạo một nhà máy , do kém cỏi nên để nhà máy bị phá sản (HS viết lời hoai , phân vai )

- Đọc trước bài 10 “Lí tưởng sống của thanh niên ” chuẩn bị phần gợi ý SGK

IV) Rút kinh nghiệm :

-

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  Năng động , sáng tạo Không năng động , sáng tạo - Giáo Án Công Dân 9
Hình th ức Năng động , sáng tạo Không năng động , sáng tạo (Trang 31)
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện  tính năng động , sáng tạo ở bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống . - Giáo Án Công Dân 9
Hình th ành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động , sáng tạo ở bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống (Trang 32)
Bảng phụ - Giáo Án Công Dân 9
Bảng ph ụ (Trang 68)
40) Hình sự - Giáo Án Công Dân 9
40 Hình sự (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w