Báo cáo ngân lưu
Trang 18/18/2004 NguyenTanBinh 1
Nguyên lý kế toán
(Tuần thứ 3,4: từ – 30/8/04)
Fulbright, K.10
BÁO CÁO NGÂN LƯU
Mục tiêu học tập
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn có thể:
Giải thích khái niệm về báo cáo ngân lưu
Phân loại các hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính
Xác định dòng ngân lưu bằng cách dựa vào báo cáo thu nhập
Sử dụng phương pháp gián tiếp để tính dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh
Sử dụng phương pháp trực tiếp suy diƠn
Trang 28/18/2004 NguyenTanBinh 3
Mục tiêu học tập (tiếp)
Quan hệ của khấu hao đến dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh.
Điều chỉnh lợi nhuận ròng để tính dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh.
Điều chỉnh lãi, lỗ do bán tài sản cố định và mét sè ®iỊu chØnh kh¸c
Tổng quát về báo cáo ngân lưu
Báo cáo ngân lưu giải thích sự thay đổi trong số dư tiền mặt của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh.
9Báo cáo ngân lưu giải thích các dòng thu, dòngchi trong một kỳ kinh doanh thông qua các hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính
9“Tiền mặt” được hiểu bao gồm tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn tương tự như tiền
Trang 38/18/2004 NguyenTanBinh 5
Mục đích của báo cáo ngân lưu
Một báo cáo ngân lưu phải bao gồm:
9Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng ngân lưu
9Báo cáo dòng ngân lưu trong quá khứ, và:
9 Dự đoán dòng ngân lưu tương lai
9 Đánh giá cách tạo ra tiền và sử dụng tiền của nhà quản trị
9 Xác định khả năng trả lãi vay, cổ tức và trả nợ khi đến hạn
9Chỉ ra sự thay đổi ròng trong tài sản cố định
Mục đích của báo cáo ngân lưu (tiếp theo)
Báo cáo ngân lưu, cùng với báo cáo thu nhập, giải thích nguyên nhân thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán.
9Bảng cân đối kế toán cho biết hiện trạng tài
chính doanh nghiệp tại một thời điểm.
9Báo cáo thu nhập và báo cáo ngân lưu cho biết hiệu quả hoạt động doanh nghiệp của cả một
thời kỳ
Trang 48/18/2004 NguyenTanBinh 7
Mục đích của báo cáo ngân lưu (tiếp theo)
Quan hệ giữa các báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán
ngày 31/12/2001
Báo cáo thu nhập
Báo cáo ngân lưu
Bảng cân đối kế toán
ngày 31/12/2002
Phân loại
hoạt động doanh nghiệp
Tiền bị ảnh hưởng từ 02 quyết định quản trị chính yếu:
Quản trị kinh doanh– Quan tâm chính đến hoạt động hằng ngày để tạo doanh thu và chi phí
Quản trị tài chính– Quan tâm chính đến câu hỏi:
tiền lấy từ đâu và sử dụng chúng như thế nào để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Trang 58/18/2004 NguyenTanBinh 9
Phân loại
hoạt động doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh – các giao dịch ảnh hưởng đến báo cáo thu nhập
Hoạt động đầu tư – (1) cho vay, thu nợ, mua bán chứng khoán công ty khác và (2) mua tài sản mới, thanh lý tài sản cũ.
Hoạt động tài chính – tạo nguồn tiền bằng cách vay mượn, phát hành trái phiếu, cổ phiếu và trả tiền lại cho chủ nợ, chủ sở hữu
Phân loại
hoạt động doanh nghiệp (tiếp)
Dòng tiền vào
Thu tiền khách hàng
Thu lãi vay và cổ tức
Thu khác từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền ra
Chi trả người bán
Chi trả lương
Chi trả lãi vay, thuế
Chi trả khác cho hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh
Trang 68/18/2004 NguyenTanBinh 11
Phân loại
hoạt động doanh nghiệp (tiếp)
Dòng tiền vào
Thanh lý tài sản cố định cũ
Bán chứng khoán đầu tư
Thu nợ cho vay
hoạt động doanh nghiệp (tiếp)
Dòng tiền vào
Vay tiền
Phát hành cổ phiếu
Phát hành trái phiếu
Dòng tiền ra
Trả nợ vay
Mua lại cổ phiếu, mua lại trái phiếu
Chi trả cổ tức
Hoạt động tài chính
Trang 78/18/2004 NguyenTanBinh 13
Phương pháp tính dòng ngân lưu từ
hoạt động kinh doanh
Có hai phương pháp tính dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp trực tiếp – tính ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh bằng cách lấy những dòng thực thu trừ (-)
cho những dòng thực chi, một cách trực tiếp.
Phương pháp gián tiếp– điều chỉnh từ lợi nhuận ròng để
tính dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh.
Dù phương pháp nào, dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh cũng cho kết quả như nhau
Phương pháp tính dòng ngân lưu từ
hoạt động kinh doanh (tiếp)
Với phương pháp trực tiếp, từng số tiền trên báo cáo thu nhập sẽ được điều chỉnh trong quan hệ với các tài khoản tài sản và tài khoản nợ phải trả
Doanh thu và chi phí sẽ được điều chỉnh để phản ảnh những dòng tiền thực thu, thực chi
(Lưu ý lần nữa rằng, doanh thu không luôn là thu tiền, chi
phí không luôn là chi tiền)
Với phương pháp gián tiếp, lợi nhuận ròng sẽ được điều chỉnh chỉ cho những giao dịch bằng tiền mặt
Trang 88/18/2004 NguyenTanBinh 15
Phương pháp tính dòng ngân lưu từ
hoạt động kinh doanh (tiếp)
C¸c ủ ban chuÈn mùc kÕ to¸ncác nước đều khuyến
khích sử dụng phương pháp trực tiếp vì nó chỉ ra
dòng thu, dòng chi một cách dễ hiểu cho các nhà đầu tư (cổ đông)
Nhưng phương pháp gián tiếp thì được các công ty
ưa thích hơn bởi vì nó chỉ ra chất lượng của lợi nhuận và những nguyên nhân ảnh hưởng đến dòng
ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh một cách rõ
ràng hơn
Một số giao dịch thông thường và sự ảnh hưởng đến dòng ngân lưu
Các giao dịch thuộc hoạt động kinh doanh:
Bán hàng hoá dịch vụ, thu tiền mặt +
Ghi nhận giá vốn hàng bán 0 Mua hàng nhập kho, trả tiền mặt -
-“+” nghĩa là giao dịch tạo dòng tiền vào.
“-” nghĩa là giao dịch tạo dòng tiền ra.
“0” nghĩa là giao dịch không ảnh hưởng đến tiền mặt.
Trang 98/18/2004 NguyenTanBinh 17
Một số giao dịch thông thường và sự ảnh hưởng đến dòng ngân lưu (tt)
Các giao dịch thuộc hoạt động kinh doanh:
-Trả trước chi phí (ví dụ bảo hiểm)
“+” nghĩa là giao dịch tạo dòng tiền vào.
“-” nghĩa là giao dịch tạo dòng tiền ra.
“0” nghĩa là giao dịch không ảnh hưởng đến tiền mặt.
Một số giao dịch thông thường và sự ảnh hưởng đến dòng ngân lưu (tt)
Các giao dịch thuộc hoạt động đầu tư:
Mua tài sản cố định, trả tiền mặt
Bán thanh lý tài sản, thu tiền mặt +
Trang 10-8/18/2004 NguyenTanBinh 19
Một số giao dịch thông thường và sự ảnh hưởng đến dòng ngân lưu (tt)
Các giao dịch thuộc hoạt động tài chính:
Tăng trong nợ vay (dài và ngắn hạn) +
Giảm trong nợ vay (dài và ngắn hạn)
-Phát hành cổ phiếu (thường và ưu đãi) +
Chuyển phần nợ dài hạn thành nợ ngắn hạn 0
Dòng ngân lưu và Lợi nhuận
Báo cáo thu nhập và báo cáo ngân lưu phục vụ cho nhu cầu thông tin khác nhau.
Báo cáo thu nhập cho biết công ty đã hoạt động thế nào để làm tăng vốn chủ sở hữu (xem kết quả lãi lỗ)
• Nó phù hợp giữa doanh thu và chi phí, sử dụng phương pháp kế toán theo thực tế phát sinh (accrual) để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo ngân lưu quan tâm đến dòng ngân lưu ròng tạo ra từ hoạt động kinh doanh
Trang 11Tiền $ 16 $ 25 Khoản phải trả $ 74 $ 6
Khoản phải thu 45 25 Lương phải trả 25 4
Hàng tồn kho 100 60
Cộng tài sản lưu động $161 $110 Cộng nợ ngắn hạn 99 10
Tài sản cố định, gộp 581 330 Nợ dài hạn 125 5
Khấu hao tích lũy (101) (110) Vốn chủ sở hữu 417 315
Các chi phí:
Giá vốn hàng bán 100
Chi phí khấu hao 17
========
Trang 12Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh $ 69
Một ví dụ về phương pháp trực tiếp (4)
CÔNG TY SÔNG PHAN Báo cáo ngân lưu ($1000) đến 31/12, 2003
(tiếp theo) NGÂN LƯU TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ:
Trả tiền mua tài sản cố định $(287) Thu từ bán tài sản cố định 10 Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư (277)
Trang 13Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính 199
Số dư tiền mặt 31/12, 2003 $ 16
========
Một ví dụ về phương pháp trực tiếp (6)
Bước đầu tiên là xem xét sự thay đổi trong số
dư tiền mặt giữa cuối kỳ và đầu kỳ
Những con số này thường được đặt ở cuối báo cáo.
• Tổng ngân lưu ròng cộng (+) số dư tiền mặt đầu kỳ bằng (=) số dư tiền mặt cuối kỳ.
Trang 148/18/2004 NguyenTanBinh 27
Một ví dụ về phương pháp trực tiếp (7)
Trong ví dụ này, tiền giảm $9,000.
Hoạt động kinh doanh trong kỳ mang về
$69,000
Hoạt động đầu tư đã sử dụng $277,000
Hoạt động tài chính đã huy động $199,000
Ví dụ này cho thấy, mặc dù công ty có lợi nhuận nhưng tiền thì lại giảm đi.
Sự thay đổi trong đẳng thức kế toán
Đẳng thức kế toán có thể được sắp xếp lại:
Tiền = Nợ phải trả + Vốn CSH – Tài sản không phải tiền
hoặc
∆Tiền = ∆Nợ phải trả + ∆Vốn CSH – ∆Τài sản không phải tiền
Bất cứ thay đổi nào (∆) trong các khoản mục bên phải đẳng thức (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, hoặc tài sản không phải tiền) phải đi kèm với thay đổi trong tiền mặt để giữ cho đẳng thức cân bằng
Nếu một khoản mục bên phải đẳng thức thay đổi, ảnh hưởng của nó đến tiền mặt như thế nào?
Trang 158/18/2004 NguyenTanBinh 29
Sự thay đổi trong
đẳng thức kế toán (tiếp theo)
Báo báo ngân lưu quan tâm đến những thay đổi của các tài khoản không phải tiền như là phương cách giải thích thế nào và tại sao số
dư tiền mặt thay đổi trong suốt kỳ kế toán.
Thay đổi trong tiền mặt = Thay đổi trong tất cả
các tài khoản không phải tiền
hoặc
Điều gì xảy ra cho tiền = Tại sao nó xảy ra
Tính toán dòng ngân lưu từ
hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ khách hàng là dòng thu lớn nhất từ hoạt động kinh doanh.
Tiền chi mua hàng và chi phí kinh doanh là dòng chi lớn nhất từ hoạt động kinh doanh.
Dòng thu trừ (-) dòng chi từ kinh doanh là dòng ngân lưu ròng đã được tạo ra (hoặc đã
bị sử dụng) bởi hoạt động kinh doanh.
Trang 16Từ số tiền trên báo cáo thu nhập dẫn đến các khoản mục ngân lưu (tt)
Trong ví dụ chúng ta, $180,000 được thu từ khách hàng
Số tiền đó được xác định như sau:
Trang 17hàng tồn kho và khoản phải trả.
(+) Giá vốn hàng bán (trị giá hàng đã bán) 100,000
=======
Giá vốn hàng bán $100,000 Tăng (giảm) trong hàng tồn kho 40,000 Giảm (tăng) trong khoản phải trả (68,000) Số tiền đã trả $ 72,000
Trang 18Hoặc tóm tắt hơn,
Chi phí lương phát sinh trong kỳ $ 36,000 Giảm (tăng) trong lương phải trả (21,000) Số tiền đã chi trả lương $ 15,000
Từ số tiền trên báo cáo thu nhập dẫn đến các khoản mục ngân lưu (tt)
Lưu ý rằng trong ví dụ này cả lãi vay phải trả và thuế thu nhập phải trả đều có số dư bằng không (zero) ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Điều này có nghĩa là tổng chi phí lãi vay phát sinh và thuế thu nhập đã phát sinh và đã trả, nên dòng ngân lưu chính bằng với các chi phí Đó là
$4,000 trả lãi vay và $20,000 trả thuế
Trang 19 Các tác động tiền mặt lên các tài khoản thuộc báo cáo thu nhập được điều hoà (cân bằng) bởi những tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán có liên quan với chúng.
Cách tiếp cận bảng cân đối kế toán là dựa trên lợi nhuận ròng thực tế phát sinh với những thay đổi trong các tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán
Cộng số tăng hoặc Trừ số giảm
So sánh báo cáo thu nhập và báo cáo ngân lưu (2)
Tóm tắt cách tiếp cận bảng cân đối kế toán:
Số tiền trên
Báo cáo thu nhập Báo cáo ngân lưuSố tiền trên
Thay đổi trong Tài sản không phải tiền
Trừ số tăng hoặc Cộng số giảm
Tác động ngược chiều
Thay đổi trong Nợ phải trả
Trang 20∆ Tiền mặt = ∆ Nợ phải trả + ∆ Vốn chủ sở hữu – ∆ Tài sản không phải tiền
So sánh báo cáo thu nhập và báo cáo ngân lưu (4)
Các điều chỉnh phổ biến để chuyển số tiền trên báo cáo thu nhập thành các khoản mục ngân lưu:
Báo cáo thu nhập Tài sản phi tiền tệ Nợ phải trả
Doanh thu Khoản phải thu Doanh thu nhận trước Giá vốn hàng bán Hàng mua trong kỳ Khoản phải trả Chi phí lương Lương trả trước Lương phải trả Chi phí thuê ngoài Tiền thuê trả trước Tiền thuê phải trả Chi phí bảo hiểm Bảo hiểm trả trước Bảo hiểm phải trả Chi phí khấu hao Tài sản cố định
Chi phí khấu trừ Tài sản vô hình
Trang 21- Ngân lưu từ hoạt động tài chính
- Thu do vay nợ hoặc phát hành cổ phiếu, và chi trả nợ vay hoặc trả vốn cho cổ đông.
(lưu ý rằng, chi trả cổ tức cũng là hình thức trả vốn lại cho các cổ đông)
Tính toán ngân lưu từ hoạt động đầu tư và tài chính (tt)
Ý tưởng chính của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính là tình hình đầu tư vào các tài sản cố định; tình hình huy động vốn và việc chi trả vốn.
Trang 22 Tăng tiền mặt trực tiếp (dòng vào) từ:
9 Tăng nợ vay hoặc tăng huy động vốn chủ sở hữu
9 Giảm trong tài sản phi tiền tệ
Giảm tiền mặt trực tiếp (dòng ra) từ:
9 Giảm nợ vay hoặc giảm vốn chủ sở hữu
9 Tăng trong tài sản phi tiền tệ
Tính toán ngân lưu từ hoạt động đầu tư và tài chính (tt)
Thay đổi trong tài sản cố định thường là:
Mua tài sản cố định
Bán thanh lý tài sản cố định
Chi phí khấu hao
Thay đổi ròng = Mua - Bán - Khấu hao
B¸n
Trang 238/18/2004 NguyenTanBinh 45
Tính toán ngân lưu từ hoạt động đầu tư và tài chính (tt)
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu thường là:
Phát hành cổ phiếu mới
Lợi nhuận ròng
Cổ tức
Thay đổi ròng = Phát hành mới + Lãi ròng – Cổ tức
Các hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính không bằng tiền mặt
Các khoản mục không ảnh hưởng đến tiền, thì chúng không xuất hiện trong báo cáo ngân lưu.
Nhưng người đọc vẫn muốn biết các thông tin này.
Nên những khoản mục như vậy sẽ được trình bày riêng, kèm theo bên dưới báo cáo ngân lưu
(Ví dụ: mua bán chịu tài sản cố định)
Trang 248/18/2004 NguyenTanBinh 47
Khó khăn cho dòng ngân lưu âm
Mặc dù các nhà đầu tư (cổ đông, chủ sở hữu) quan tâm đến Lợi nhuận ròng,
nhưng con số đó không nói lên được những gì đang xảy ra bên trong công ty.
Một vài công ty có lợi nhuận cao nhưng có nguồn gốc từ việc bán thanh lý các tài sản
Lập báo cáo ngân lưu – Phương pháp gián tiếp
Để tính ngân lưu từ hoạt động kinh doanh, ngoài phương pháp trực tiếp chúng ta còn có
phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp tỏ ra tốt hơn trong việc đánh giá chất lượng lợi nhuận
Phương pháp gián tiếp điều chỉnh lợi nhuận ròng để tính ra dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh
Trang 258/18/2004 NguyenTanBinh 49
Điều chỉnh lợi nhuận ròng để tính ra dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp gián tiếp bắt đầu với lợi nhuận ròng.
Cộng vào và trừ ra các thay đổi trong tài khoản tài sản và nợ phải trả (những khoản mục làm cho lợi nhuận ròng và ngân lưu ròng khác nhau).
Nếu một công ty sử dụng phương pháp trực tiếp,th−êng ®−ỵcyêu cầu cần sử dụng thêm phương pháp gián tiếp
Điều chỉnh lợi nhuận ròng để tính ra dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh (tt)
Các khoản mục điều chỉnh bao gồm:
Khấu hao được cộng trở lại lợi nhuận ròng bởi vì nó làm giảm lợi nhuận trên báo cáo thu nhập, nhưng không có thực chi tiền.
Tăng trong tài sản lưu động (không phải tiền) thì làm giảm tiền từ hoạt động kinh doanh, nên tăng thì được điều chỉnh bằng cách trừ đi khỏi lợi nhuận ròng.
Giảm trong tài sản lưu động (không phải tiền) thì làm tăng tiền từ hoạt động kinh doanh, nên giảm thì được điều chỉnh bằng cách cộng trở lại lợi nhuận ròng.
Trang 268/18/2004 NguyenTanBinh 51
ẹieàu chổnh lụùi nhuaọn roứng ủeồ tớnh ra doứng ngaõn lửu tửứ hoaùt ủoọng kinh doanh (tt)
Caực khoaỷn muùc ủieàu chổnh bao goàm (tieỏp):
Taờng trong nụù phaỷi traỷ thỡ laứm taờng tieàn tửứ hoaùt ủoọng kinh doanh, neõn taờng thỡ ủửụùc
ủieàu chổnh baống caựch coọng vaứo lụùi nhuaọn
Haừy nhụự ủaỳng thửực (“nguyên tắc lúc nửa đêm”):
∆Taứi saỷn khoõng phaỷi tieàn
Trang 27Các điều chỉnh từ lợi nhuận ròng để tính dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh
Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh $ 69
Trang 288/18/2004 NguyenTanBinh 55
Các khoản điều chỉnh
Cộng các khoản lỗ (hay chi phí) không bằng tiền mặt
Khấu hao tài sản hữu hình Khấu giảm tài sản hao mòn (quặng, mỏ) Khấu trừ tài sản vô hình
Khoản lỗ ngoài hoạt động kinh doanh Khoản giảm giá chứng khoán đầu tư (ghi nhận khoản lỗ)
Trừ các khoản lãi (hay doanh thu) không bằng tiền mặt
Khoản lãi ngoài hoạt động kinh doanh Khoản tăng giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (ghi nhận khoản lãi)
Điều chỉnh thay đổi trong tài sản lưu động và nợ ngắn hạn (có thể gọi
chung là vốn lưu động) liên quan đến hoạt động kinh doanh
Thay đổi trong tài sản lưu động Thay đổi trong nợ ngắn hạn
Các khoản điều chỉnh (tt)
Lãi (lỗ) ngoài hoạt động kinh doanh không thuộc các hoạt động chính của doanh nghiệp nhưng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng
Lãi (lỗ) phải được trừ đi (cộng lại) trong lợi nhuận ròng vì chúng sẽ được ghi nhận vào các hoạt động
còn lại (hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính)
Lãi (lỗ) này được phản ảnh trong các hoạt động khác (đầu tư hay tài chính) nên chúng phải được điều chỉnh ở đây để tránh việc ghi trùng lắp (hai lần) trên cùng một báo cáo ngân lưu.