Báo cáo thu nhập : Những câu hỏi về báo cáo thu nhập
Trang 113-Aug-04 1
BÁO CÁO THU NHẬP
NHỮNG CÂU HỎI VỀ BÁO CÁO THU NHẬP
1 Hai cơ sở kế toán: theo tiền mặt và theo thực tế phát sinh?
2 Cơ sở lý thuyết để xác định doanh thu và chi phí?
3 Phân nhóm doanh thu và chi phí?
4 Liên kết báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán?
5 Qui trình căn bản: báo cáo thu nhập được lập như thế nào?
Trang 2Khoản phải thu
Tiền mặt
Thu tiền
Trang 313-Aug-04 5
KỲ KẾ TOÁN
9 Cần phải có những khoảng thời gian có độ dài đồng
nhất để đo lường kết quả kinh doanh
9 Không nhất thiết phải trùng với chu kỳ kinh doanh
9 Năm tài khóa không nhất thiết phải trùng với niên lịch
9 Có thể báo cáo theo tháng hay quý
KẾ TOÁN THEO TIỀN MẶT (Cash Accounting)
• Doanh thu được ghi nhận khi công ty thực thu tiền mặt
• Chi phí được ghi nhận khi công ty thực chi tiền mặt.
Ví dụ: Công ty Allen trong tháng 1:
– Các chủ sở hữu góp vốn $20.000– Vay $12.000 với lãi suất 12%/năm– Mua hàng $40.000, trả tiền mặt $26.000– Trả tiền thuê nhà $4.000 cho hai tháng– Trả tiền bảo hiểm $2.400 cho cả năm– Bán hàng $50.000 (giá vốn $32.000), thu tiền mặt $34.000– Trả lương $5.000
Trang 413-Aug-04 7
Trừ các chi phí tiền mặt:
Mua hàng……… $26.000Trả lương……… 5.000Thuê nhà……… 4.000Bảo hiểm……… 2.400
KẾ TOÁN THEO TIỀN MẶT (tiếp)
–Các chủ sở hữu góp vốn $20.000 –Vay $12.000 với lãi suất 12%/năm –Mua hàng $40.000, trả tiền mặt $26.000 –Trả tiền thuê nhà $4.000 cho hai tháng –Trả tiền bảo hiểm $2.400 cho cả năm –Bán hàng $50.000 (giá vốn $32.000), thu tiền mặt $34.000 –Trả lương $5.000
ƯU ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1 Dễ hiểu
2 Các thông tin về dòng tiền mặt là xác thực
3 Thể hiện khả năng thanh khoản của công ty
Trang 513-Aug-04 9
1 Không liên kết doanh thu với các chi phí dùng để tạo ra doanh
thu
¾ Tiền thuê nhà và tiền bảo hiểm?
¾ Tiền mua hàng?
2 Thường làm cho doanh thu bị ghi nhận chậm lại
¾ Mua hàng về kho
¾ Thuyết phục khách hàng
¾ Giao hàng hay thực hiện dịch vụ
¾ Thu tiền từ khách hàng
¾ Chờ đến khi hết hạn bảo hành
NHƯỢC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Công đoạn quan trọng nhất
Thời điểm ghi nhận doanh thu
KẾ TOÁN THỰC TẾ PHÁT SINH (Accrual Accounting)
• Định nghĩa doanh thu:
– Khoản tăng của Vốn chủ sở hữu– Là kết quả của việc tăng tài sản hoặc giảm trách nhiệm nợ
(thu tiền mặt, tăng khoản phải thu, giảm khoản ứng trước)
– Là kết quả của việc giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ chokhách hàng
• Định nghĩa chi phí:
– Khoản giảm của Vốn chủ sở hữu– Là kết quả của giảm tài sản hoặc tăng trách nhiệm nợ
(chi tiền mặt, tăng khoản phải trả)
– Là kết quả của việc tạo ra doanh thu
Trang 613-Aug-04 11
THỜI ĐIỂM GHI NHẬN THEO THỰC TẾ PHÁT SINH
• Thời điểm ghi nhận doanh thu:
– Đã giao hàng, hoặc đã hoàn thành toàn bộ hay hầu hết dịchvụ dự kiến phải thực hiện
– Nhận được tiền, hoặc nhận được phiếu ghi nợ, hoặc một tàisản có giá trị xác định
• Thời điểm ghi nhận chi phí:
– Chi phí gắn liền sản phẩm: ghi nhận vào thời điểm phát sinhdoanh thu
– Chi phí theo thời gian: ghi nhận theo thời kỳ công ty sử dụngích lợi của tài sản đó
BÁO CÁO THU NHẬP THEO THỰC TẾ PHÁT SINH
Trừ các chi phí:
–Các chủ sở hữu góp vốn $20.000 –Vay $12.000 với lãi suất 12%/năm –Mua hàng $40.000, trả tiền mặt $26.000 –Trả tiền thuê nhà $4.000 cho hai tháng –Trả tiền bảo hiểm $2.400 cho cả năm –Bán hàng $50.000 (giá vốn $32.000), thu tiền mặt $34.000 –Trả lương $5.000
Trang 713-Aug-04 13
TRỞ LẠI VỚI KẾ TOÁN TIỀN MẶT
• Mỗi khi báo cáo lợi nhuận bằng phương thức kế toán
theo thực tế phát sinh, lãi (lỗ) ròng là phần tăng (giảm) vốn chủ sở hữu.
Nhược điểm thứ ba, cũng là nhược điểm lớn nhất của kế toán tiền mặt:
Kế toán tiền mặt không thể hiện được sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu
ĐO LƯỜNG DOANH THU
1 Dự phòng không thu được (Uncollectible Accounts.)
2 Dự phòng giảm giá do khách hàng thanh toán sớm
(Sales Discounts.)
3 Dự phòng hàng bị trả lại hoặc phải giảm giá (Sales
Returns & Allowances.)
4 Hàng bán trả chậm quá một năm: phải tính doanh thu
bằng hiện giá của dòng tiền dự kiến sẽ thu được.
Ỵ Còn lại là doanh thu thuần (doanh thu ròng)
Trang 813-Aug-04 15
DOANH THU KHÁC VỚI THU
Thu tiền nợ từ khách hàng: không phải doanh thu:
– Tăng tiền mặt– Giảm khoản phải thu
ỈKhông tăng vốn CSH
Thu tiền phát hành cổ phần: không phải doanh thu:
– Tăng tiền mặt và tăng vốn CSH– Không phải kết quả của giao dịch với khách hàng
Khi có nghi ngờ, trở lại xem định nghĩa
• Đối với công ty thương mại:
Giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ + Giá vốn hàng mua thêm trong kỳ
- Giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ
= Giá vốn hàng bán trong kỳ
• Đối với công ty sản xuất:
Giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá vốn thành phẩm sản xuất ra trong kỳ
- Giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ
= Giá vốn hàng bán trong kỳ
• Vấn đề: xác định giá vốn thành phẩm sản xuất trong kỳ?
CHI PHÍ GẮN LIỀN SẢN PHẨM BÁN RA
Trang 913-Aug-04 17
CHI PHÍ GẮN VỚI THỜI GIAN: LÃI VAY
• Lãi vay được tính vào chi phí trong kỳ, cho dù công ty không
thực chi tiền mặt trong kỳ.
• Lãi vay làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận chịu thuế, do đó
lãi vay còn có tên là “lá chắn thuế” (taxshield)
• Việc tính lãi vay theo phát sinh, không theo tiền mặt có phải
là hợp lý?
CHI PHÍ GẮN VỚI THỜI GIAN: KHẤU HAO
• Khấu hao: phần giảm giá trị của tài sản cố định theo thời
gian được chuyển thành chi phí trong quá trình tạo ra doanh thu
• Khấu hao làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận chịu thuế do đó
cũng tạo ra “lá chắn thuế” (taxshield)
• Khấu hao có phản ánh hao mòn thực hay giảm giá trị thực
của tài sản?
Trang 1013-Aug-04 19
CÁC CHI PHÍ KHÁC
• Chi phí quảng cáo tiếp thị có được tính vào một năm?
• Chi phí đào tạo và tư vấn có nên tính vào một năm?
– Nếu tính vào một năm: có thể vi phạm quy ước về thời
điểm tương xứng
– Nếu phân bổ cho các năm sau: có thể vi phạm quy ước về
tính thận trọng
CHI PHÍ KHÁC VỚI CHI
• Chi tiền mua hàng nhập kho: không phải chi phí:
– Giảm tiền mặt hoặc tăng khoản phải trả – Tăng hàng trong kho
ỈKhông giảm vốn CSH
• Chi trả cổ tức: không phải là chi phí:
– Giảm tiền mặt và vốn CSH – Không phải là giao dịch để tạo ra doanh thu
• Thuế thu nhập doanh nghiệp có phải là chi phí ???
Khi có nghi ngờ, trở lại xem định nghĩa
Trang 1113-Aug-04 21
BÁO CÁO THU NHẬP VÀ ĐẲNG THỨC KẾ TOÁN
Tài sản= Nợ + Vốn góp + LNGL
đầu kỳ
LNGL đầu kỳ + Doanh thu
trong kỳ
Doanh thu trong kỳ - Chiphí
trong kỳ
Chi phí trong
-Tài sản= Nợ + Vốn góp + nhuận Lợi
giữ lại
Lợi nhuận giữ lại
Tài sản= Nợ + Vốân CSH
Tài sản= Nợ + Vốn góp + LNGL
kỳ
Cổ tức trong kỳ
Cổ tức trong kỳ
Cổ tức trong kỳ
PHẦN 2:
QUY TRÌNH KẾ TOÁN
Trang 1213-Aug-04 23
• Bảng cân đối thể hiện bức tranh tài chính
tại một thời điểm
• Báo cáo thu nhập cho thấy hiệu quả kinh
doanh qua một thời kỳ:
– Thể hiện các doanh thu và chi phí trong
một thời kỳ
– Giải thích sự thay đổi giữa bảng cân đối
đầu kỳ và cuối kỳ
SỐ LIỆU THỜI ĐIỂM VÀ SỐ LIỆU THỜI KỲ
TÀI KHOẢN THƯỜNG XUYÊN VÀ TẠM THỜI
• Các tài khoản của bảng cân đối là tài khoản thường xuyên
• Các số liệu được tích lũy từ khi công ty bắt đầu hoạt động
• Các tài khoản của báo cáo thu nhập là tài khoản tạm thời
– Luôn được bắt đầu bằng số 0 vào đầu kỳ – Luôn được đưa về số 0 khi khóa sổ cuối kỳ
Trang 1313-Aug-04 25
CÁC BƯỚC CĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH
1 Ghi nhật ký kế toán
2 Nhập vào sổ cái (tài khoản hình T)
3 Lập bảng cân đối thử
4 Điều chỉnh bảng cân đối thử
5 Khóa sổ các tài khoản thu chi
6 Lập bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập
GHI NHẬT KÝ KẾ TOÁN
• Đây là bước mang tính phân tích nhất, các bước sau chủ yếu là qui trình máy móc.
333 111
Tiền mặt Vốn góp chủ sở hữu
Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền mặt
Hàng trong kho Tiền mặt
Mua hàng nhập kho để bán
Mã tài khoản Tài khoản và chú giải
Số TT Ngày
Trang 1413-Aug-04 27
NHẬP VÀO SỔ CÁI (TÀI KHOẢN CHỮ T)
Tài sản Trách nhiệm nợ
Vốn CSH
Tiền mặt Ghi nợ Ghi có
+ - Ghi nợHàng trong khoGhi có
Giá vốn hàng bán Ghi nợ Ghi có
-• Mỗi tài khoản T có thể là một hay nhiều trang trong sổ cái
• Chúng ta luôn hình dung các tài khoản theo ba nhóm: Tài
sản, Trách nhiệm nợ, và Vốn chủ sở hữu
• Lưu ý các tài khoản nghịch đảo (contra account)
• (Tại sao??)
• Lưu ý các tài khoản tạm thời
NHẬP VÀO SỔ CÁI (TÀI KHOẢN CHỮ T)
Khấu hao tích lũy Ghi nợ Ghi có
Doanh thu Ghi nợ Ghi có
Trang 15 Không bao giờ có số âm!
Không có vùng xám!!!!
Ý nghĩa của con số tổng cộng?
CÁC MỤC ĐIỀU CHỈNH
• Loại điều chỉnh thứ nhất: Tìm và khắc phục các sai sót làm cho
hai phía của bảng cân đối không cân
• Loại điều chỉnh thứ hai: ghi các doanh thu và chi phí chưa thể
hiện trong nhật ký– Các doanh thu phát sinh trong kỳ và đã thu trước– Các doanh thu phát sinh trong kỳ nhưng chưa thu– Các chi phí phát sinh trong kỳ và đã chi trước– Các chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa chi
• Kết quả thu được: bảng cân đối thử sau khi điều chỉnh
Trang 1613-Aug-04 31
CÁC MỤC ĐIỀU CHỈNH (tiếp)
• Lưu ý cho loại điều chỉnh thứ hai:
– Mỗi điều chỉnh tác động đến ít nhất một tài khoản thườngxuyên và ít nhất một tài khoản tạm thời
– Không bao giờ được phép điều chỉnh Nợ hay Có trên tài
khoản tiền mặt
• Nhắc nhở cho những người hay quên:
– Tài khoản tạm thời là tài khoản của báo cáo thu nhập, tàikhoản thường xuyên là tài khoản của bảng cân đối
– Chi phí khấu hao là tài khoản tạm thời, trong khi khấu haotích lũy là tài khoản thường xuyên
ĐÓNG (KẾT CHUYỂN) CÁC TÀI KHOẢN
• Tất cả các tài khoản tạm thời phải được đưa về 0
• Trong số các tài khoản thường xuyên, chỉ có duy nhất một tài
khoản bị tác động: Lợi nhuận giữ lại
• Xem mục 17 trong ví dụ về tiệm giày Stephen (chương 3)
Nợ Có Doanh thu bán hàng (SE) 625.000 Doanh thu lãi vay (SE) 150 Doanh thu cho thuê (SE) 50 Chi phí giá vốn (SE) 390.000 Chi phí lương (SE) 116.000 Chi phí lãi (SE) 8.000 Chi phí bảo hiểm (SE) 500 Chi phí khấu hao (SE) 30.000
Đây là con số chêm vào để cân hai phía (Plug)
Trang 1713-Aug-04 33
BẢNG CÂN ĐỐI THỬ SAU KHI KẾT CHUYỂN
• Tiêu chuẩn bắt buộc: Các tài khoản tạm thời phải trở về số 0
• Tất cả các tài khoản còn lại trong bảng này và giá trị của chúng
sẽ xuất hiện trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ
• Như vậy chúng ta có thể thấy bốn loại bảng cân đối thử:
– Bảng cân đối thử đầu kỳ– Bảng cân đối thử cuối kỳ trước điều chỉnh– Bảng cân đối thử cuối kỳ sau điều chỉnh– Bảng cân đối thử cuối kỳ sau khi kết chuyển (đóng các tàikhoản tạm thời)
LẬP BÁO CÁO THU NHẬP VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
• Thực ra báo cáo thu nhập đã được làm nháp trong quá trình kết
chuyển (đóng các tài khoản tạm thời)
• Báo cáo thu nhập có thể theo nhiều mức độ chi tiết khác nhau
• Bảng cân đối kế toán chỉ là sắp xếp lại bảng cân đối thử sau
cùng theo một trật tự mới
Trang 1813-Aug-04 35
BÁO CÁO THU NHẬP ĐƠN BƯỚC VÀ ĐA BƯỚC
Doanh thu
Doanh thu bán hàng 625.000
Doanh thu lãi 150
Doanh thu cho thuê 50
Tổng doanh thu 625.200
Trừ Chi phí
Chi phí hàng bán 390.000
Chi phí lương 116.000
Chi phí lãi 8.000
Chi phí bảo hiểm 500
Chi phí khấu hao 30.000
Tổng chi phí (544.500)
Lơi nhuận ròng 80.700
Doanh thu bán hàng 625.000 Giá vốn hàng bán (390.000)
Lợi nhuận gộp 235.000 Chi phí lương 116.000
Chi phí bảo hiểm 500 Chi phí khấu hao 30.000 Tổng chi phí hoạt động (146.500)
Lợi nhuận hoạt động 88.500 Doanh thu lãi 150
Doanh thu cho thuê 50 Tổng doanh thu khác 200 Lợi nhuận trước lãi và thuế 88.700
Lợi nhuận trước thuế 80.700
Lợi nhuận ròng 80.700
• Các doanh thu phát sinh trong kỳ và đã thu trước
(Đồng tiền đi trước)
Nhận tiềntrước khithực hiệndịch vụ
Trách
BẢN CHẤT CỦA ĐIỀU CHỈNH DOANH THU
Bảng cân đối kế toán Báo cáo thu nhập
Trang 19Điều chỉnh Doanh thu
(trong báo cáo thu nhập) và
Tài sản phi tiền mặt (trong bảng cân đối)
Nhận được tiền mặt
• Các chi phí phát sinh trong kỳ và đã chi trước
(Đồng tiền đi trước)
Chi tiền mặttrước khinhận dịch vụ
Tài sản phi
BẢN CHẤT CỦA ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ
Bảng cân đối kế toán Báo cáo thu nhập
Trang 2013-Aug-04 39
BẢN CHẤT CỦA ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ (2)
– Các chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa chi
(Đồng tiền đi sau)
Tiêu dùng dịch vụ theo thời gian
Điều chỉnh Chi phí (trong
báo cáo thu nhập) và Trách nhiệm nợ (trong bảng cân đối)
Thanh toán tiền mặt
NHẮC LẠI QUY TRÌNH KẾ TOÁN
Kết quả giao
Kết chuyển
(đóng) các tài khoản tạïm thời
Bảng cân đối thử sau khi kết chuyển (đóng) các tài khoản tạm thời
Bảng cân đối kế toán
thu nhập cho cả kỳ
Bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Trang 2113-Aug-04 41
PHẦN 3: BÁO CÁO THU NHẬP CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
• Doanh nghiệp thương mại:
• Doanh nghiệp sản xuất
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Trang 22• Lương công nhân
sản xuất trực tiếp
• Khấu hao nhà
xưởng máy móc
• Điện nước và tiện
ích cho nhàxưởng
KHÔNG GỒM
• Lương giám đốc
• Thuê văn phòng
KẾ TOÁN CHỈ LÀ TOÁN LỚP MỘT
Số đầu kỳ
Cộng: Tăng thêm trong kỳ Trừ: Giảm đi trong kỳ
Số cuối kỳ
Cho biết ba trong bốn số, đềnghị tính số còn lại?
Nhắc lại: số thời điểm khácsố thời kỳ, hay tồn kho khác
dòng chảy (dung lượng khác với lưu lượng)
Tôn trọng nguyên tắc thước
đo bằng tiền
Tôn trọng nguyên tắc giá gốc
Trang 2313-Aug-04 45
NHƯNG VẪN THƯỜNG XUYÊN TÍNH SAI
Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Cộng: Sản xuất thêm trong kỳ Trừ: Giá vốn hàng bán trong kỳ
Thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tồn kho nguyên liệu đầu kỳ
Cộng: Mua nguyên liệu trong kỳ
Trừ: Tiêu thụ nguyên liệu trong kỳ
Tồn kho nguyên liệu cuối kỳ
Bán thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Cộng: Sản xuất thêm trong kỳ Trừ: Sử dụngï trong kỳ
Bán thành phẩm tồn kho cuối kỳ
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO
Bốn phương pháp cơ bản:
• Vào trước ra trước (FIFO) Hoàn toàn không liên quan
• Vào sau ra trước (LIFO) đến thứ tự xuất nhập thực
• Tính bình quân trọng số tế của hàng hóa
• Tính từng đơn vị hàng
Các phương pháp khác:
• NIFO
• NINO
Trang 2413-Aug-04 47
GHI NHẬN CHI PHÍ KHẤU HAO
• Khấu hao là quá trình phân bổ khoản chi phí đầu tư thành
chi phí hoạt động trong các kỳ
• Khấu hao không phải là quá trình định giá lại tài sản.
• Có thể có ba loại vòng đời khác nhau:
– Vòng đời kinh tế – Thời gian khấu hao theo qui định kế toán – Thời gian khấu hao theo qui định của cơ quan thuế
• Lưu ý trong tiếng Anh:
– Depreciation / Depletion / Amortization
GHI NHẬN CHI PHÍ KHẤU HAO (2)
• Khấu hao là một chi phí không phải tiền mặt
• Khi nào thì chi phí khấu hao giúp doanh nghiệp tăng tiền
mặt?
• Trả lời câu hỏi kỳ trước: tại sao thuế trả chậm lại là trách
nhiệm nợ dài hạn?
– Do khác nhau về thời gian khấu hao – Do khác nhau về phương pháp khấu hao – Có phải là hệ thống hai sổ bất hợp pháp?
Trang 2513-Aug-04 49
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO
• Theo thực tế hao mòn hay theo đơn vị (unit depreciation)
• Theo đường thẳng (SLN: straight-line depreciation)
• Cân bằng giảm dần (DB: declining balance)
•
• Cân bằng giảm dần kép (DDB: double declining balance)
• Tổng của số thứ tự các năm (SYD: sum of the year digits)
Khấuhaogiatốc
KHẤU HAO THEO THỰC TẾ SỬ DỤNG
Khấu hao trong
Trang 26-13-Aug-04 51
KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG
Giá trị đầu kỳ 10.000 8.000 6.000 4.000 2.000
Khấu hao trong năm
(20% nguyên giá) 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000
Khấu hao lũy kế 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000
Giá trị cuối kỳ 8.000 6.000 4.000 2.000 -
KHẤU HAO CÂN BẰNG GIẢM DẦN
Trang 2713-Aug-04 53
KHẤU HAO CÂN BẰNG GIẢM DẦN KÉP
Giá trị đầu kỳ 10.000 6.000 3.600 2.160 1.080
Khấu hao (40% giá còn lại đầu năm) 4.000 2.400 1.440 1.080 1.080
Khấu hao lũy kế 4.000 6.400 7.840 8.920 10.000
Giá trị cuối kỳ 6.000 3.600 2.160 1.080 -
KHẤU HAO THEO SỐ THỨ TỰ CÁC NĂM
Giá trị đầu kỳ 10.000 6.667 4.000 2.000 667
Khấu hao trong năm 3.333 2.667 2.000 1.333 667
(10000*5/15) (10000*4/15) (10000*3/15) (10000*2/15) (10000*1/15)
Khấu hao lũy kế 3.333 6.000 8.000 9.333 10.000
Giá trị cuối kỳ 6.667 4.000 2.000 667 -