Chi dau tu Công tác thiết kế chỉ tiết kỷ thuật của dự án là cơ sở ước tính chi phí đầu tu Đâu tư ban đầu: $ Neân lưu ra hàng năm trong giai đoạn xây dựng cơ bản $ Lãi vay trong thời gi
Trang 23.1.Nsân lưu tài chính
Ngân lưu tự do: là dòng tiên cuỗi cùng chỉ thuộc vê những người có quyên lợi trong dự án là chủ sở hữu và chủ nợ
Hay :
Ngân lưu tự do (FCF)= Ngân lưu CSH + Ngân lưu chủ nợ
Tham định về mặt tài chính của dự án phải dựa vào dòng
ngân lưu tự do (FCF)
Các bước ước lượng FCF của dự án:
1 Ngân lưu hoạt động vào=Doanh thu rong
2] Ngân lưu hoạt động ra = Chỉ phí hoạt động+ Phí quản
ý + Thuê TNDN
¡3| Ngân lưu hoạt động ròng = [1| — [2]
4] Ngân lưu tự do dy an (FCF) = [3] — Chi dau tư
[5] Ngan Iwu cht ne = Chi tra gỗc+lãi vay - Giải ngân
6] Ngân lưu chủ sở hữu = [3] — [5]
Trang 3
Chi dau tu
Công tác thiết kế chỉ tiết kỷ thuật của dự án là cơ sở ước tính chi phí đầu tu Đâu tư ban đầu:
$ Neân lưu ra hàng năm trong giai đoạn xây dựng cơ bản
$ Lãi vay trong thời gian xây dựng:
Không tính vao chi dau tu ban dau
Các khỏan lãi thực tra trong giai doan XDCB dugc tich hop trong lich trình
~> Những khoản chi trước thời điểm thâm định được gọi là chỉ phí chìm và do
đó không được tính vào chi dau tu ban dau
Dau tu thay thé va dau tư mới: tính vào ngân lưu ra trong thời gian hoạt
động
Trang 43.2.DỰ TOÁN DOANH THU
Thống kê doanh thu,điều tra thị trường
Dựa vào các chiến lược, kế hoạch mở
rộng thị trường tương lai của công ty
Các yếu tố về cạnh tranh, thị trường
trong nganh cua cong ty
Các điều kiện môi trường kinh tế vĩ mô
được dự kiến
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG THỂ HIỆN
Ở TỐC ĐỘ TĂNG DOANH THU
04/08/09
Trang 53.2.DỰ TOÁN DOANH THU
DU BAO DOANH THU KHÔNG
Trang 6
Dự toán doanh thu cho công ty M
Trang 7DỰ TOAN DOANH THU
Được lập cho từng sản phẩm, từng bộ phận
Sau đó tổng hợp lại thành dự toán chung
cho công ty
Trang 83.3.Dự trù chi phí sản xuất
Các khóan mục chi phi phải được lượng hóa
và đưa ra bảng báo cáo dự toán hàng năm, việc ước tính các khoản mục chi phí phải
được xây dựng một cách có khoa học và phải
dự trù hết mọi khoản chi phí có thể phát sinh
trong quá trình thực hiện dự án
Trang 103.4.Dự trù bảng tổng kết tài sản
Phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn dự kiến,cùng với bảng hạch toán kết quả kinh doanh,bảng CĐKT là một nguồn số liệu quan
trọng trong thẩm định các chỉ tiêu tài chính
cho dự án
Trang 113.4.Dự trù bảng tổng kết tài sản
1.Tién 1.Phai tra ngudi ban
2.Phai thu 2.Vay ngắn hạn
3.Tồn kho(NL,thành phẩm,CCDC) 3.Vay dai hạn
Trang 123.5.Báo cáo kết quả kinh doanh
Stt Khoan muc Nam | Nam 2 Nam 3
1 [Doanh thu 4.800 5.400 6.000 1.1 | Số lượng 16.000 18.000 20.000
Trang 133.6.BÁO CÁO NGÂN LƯU CỦA
MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Khong co/ mot nguyen tac hay quy định nào ấn| định hình ÑWðð@X@ r0 Cu
một báo cáo hgân lưá d,
Nhưng bệ ZNGGNG báo cáo ngấn lưu
thường thể hiện Dong ngân lưu vào
(OufffWS), saữ“#@6 là Dòng ngân¬ưu
rong (NCF: Net cash flows)
NCE = Inflows - Outflows
Trang 14Các dòng tiên vào thường gặp
Trang 15Các dòng tiên ra thường gặp
Chi phi dau tu
Chi phi san xuat
Thay đồi khoản phải trả
Thay đồi quỹ tiên mặt
Nộp thuê
Trả nợ vay (đôi với quan diém chu dau tư)
Các loại chi phí khác (cơ hội )
Trang 16BIEN DANG NGAN LUU RONG CUA DU’ AN
Giai doan hoat dong
Trang 17
PHƯƠNG PHÁP LẬP
BAO CAO NGAN LUU DU AN
Báo cáo ngân lưu dự án cũng giống như báo cáo
ngân lưu công ty, có thể lập theo 2 phương
pháp: trực tiếp & gián tiếp
Tuy nhiên, để đơn giản và vì mục tiêu là tìm
dong ngân lưu ròng (NCT: Net Cash Flows) nên
người ta thường lập theo phương pháp trực tiếp
Nghĩa là, chỉ thể hiện những khoản . - và
thuc chi
Trang 18PHƯƠNG PHÁP LẬP
BAO CAO NGAN LUU DU AN
Trừ các trường hợp đặc biệt:
Dua vao ©) )) ¢o o> (Opportunity cost)
Những chỉ phí không thực thu, thực chỉ, chưa hề xảy ra va sé
không xảy ra trên số sách kế toán
Xử lý (loại) - - (Sunk cosf)
Những chỉ phí đã xảy ra trong quá khứ nhưng không là cơ sở xem xét để ra quyết định trong hiện tại
Trang 19CÁC QUY ƯỚC TRONG
BAO CÁO NGẦN LƯU DỰ ÁN
Dòng ngân lưu cuối năm:
Mặc dù dòng tiền vào, ra sẽ trải ra vào bất cứ thời gian nào trong năm, nhưng báo cáo ngân lưu dự án quy ước tất cả thành tiền cuối năm
Dòng ngân lưu cuối năm 0:
Dòng tiền xảy ra vào đầu năm thứ nhất (năm 1) được ký hiệu là
cuối năm không (năm 0)
Năm thanh lý:
Dự án dành hẳn một năm để thanh lý sau khi dự án kết thúc Vi
dụ vòng đời hoạt động có doanh thu đến năm thứ 10, năm thanh
lý sẽ là năm 11
Trang 20[1].Xác định nhu cầu vốn và nguồn tài trợ
Trang 21[2].Khấu hao trong thẩm định dự án
Khấu hao là chỉ phí không bằng tiền mặt (non-cash), nó
không xuất hiện trong báo cáo ngân lưu theo - pháp trực tiếp
Chỉ phí khấu hao có mặt trong thẩm định dự án vì 3 nhiệm vụ:
I Để tính Giá trị còn lại trong Lịch khấu hao của tài sản
và Giá trị thanh lý trong Dòng thu của dự án
2 Để hạch toán tính thuế trong Báo cáo thu nhập
3 Dé lap báo cáo ngân lưu theo - poop eon op nếu
cần
Trang 23
3_ | Khấu hao lũy kế 210 420 630 630
4 | Gia tri con lại 1.190 980 770 770
II | May moc thiết bị
Nguyên giá 2.500
2_ | Khấu hao 500 500 500 0
Khấu hao lũy kế 500 1000 1.500 1.500
4 | Gia tri con lai 2000 1.500 1.000 1.000
Trang 24[3].Tính kế hoạch nhận và trả nợ
Ví dụ : Vay 1.620, lãi suất dự kiến 12%/năm và
số kỳ trả nợ gốc đều trong 3 năm Lập lịch trình
trả nợ vay ?
Trang 27|5].Xác định khoản phải thu
Khoan thu thu trong ky =
Doanh thu ban hang trong ky — Chénh lệch khoản phải thu
CL khoản phải thu = Phải thu cuối kỳ — Phai thu dau ky
Khoản phải thu tăng : Nợ khách hàng tăng lên, số thực thu bằng tiền sẽ ít hơn doanh thu trong kỳ, làm giảm ngân lưu
rong
Khoản phải thu giảm : thu bớt nợ khách hàng số thực thu
băng tiền sẽ nhiều hơn doanh thu trong kỳ, làm tăng ngân
Trang 28Ví dụ : cty có chính sách bán chịu là 10% doanh
thu,tfính khỏan thực thu?
4 Ngân lưu vào 4.320 | 5.340 | 5.940 600
Trang 29
[6].Xác định khoản phải tra
»Số thực chỉ mua hàng = Tổng trị giá mua hàng
trong ky —- Chênh lệch khoản phải trả
> Chénh lệch khoản phải trả = Khoản phải trả cuối kỳ —- Khoản phải trả đầu kỳ
Ví dụ : Giả sử dự án có chỉ phí mua hàng
chiếm 60% chỉ phí hoạt động của dự án và tỷ lệ
mua chịu hàng năm là 15% tổng giá trị mua
Lập bảng tính chênh lệch các khoản phải trả 2?
Trang 32[8].CÁC QUAN ĐIỂM PHAN TÍCH DỰ ÁN
Có nhiều quan điểm lập báo cáo ngân lưu của dự án:
Quan điểm tổng vốn đầu tư -TIP (Total
Investment Point of View) (Ngan hang)
Quan điểm toàn bé vén chu sé hitu- AEPV (AII-
Equity Point of View)
Quan điểm ngân sách chính quyên
Quan điểm quốc gia
Trang 33[8].CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN
TỊP = Lợi ích tài chính trực tiêp — Chi phí
tài chính trực tiêp — Chi phí cơ hội của các nguôn lực hiện có
AEPV = TIP — Chi trả gôc+lãi vay
Ngân sách = Thuê/phí trực tiêp/gián tiếp -
trợ câp trực tiêp/gián tiêp
Quốc gia = Loi ich — Chi Phí
Trang 35VD báo cáo ngân lưu theo TÌIPV
Trang 36
VD báo cáo ngân lưu theo AEPV