Hướng dẫn lập : Báo cáo ngân lưu (gián tiếp và trực tiếp), Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền, ngân lưu dự án
Trang 1Hướng dẫn lập
Báo cáo ngân lưu (gián tiếp và trực tiếp), Báo cáo nguồn tiền và sử dụng
tiền, ngân lưu dự án
Bảng cân đối kế toán
(Ngày 31/12)
TÀI SẢN 1999 2000ø NỢ PHẢI TRẢ +
VỐN CHỦ SỞ HỮU 1999ø 2000ø
Tiền mặt Khoản sẽ thu Hàng tồn kho Tài sản cố định (ròng)
Trong đó,
- Nguyên gía (*)
- Khấu hao (tích lũy)
200 100 220 920
1000 (80)
2 458 550 850
970 (120)
Vay ngân hàng Khoản phải trả Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại
250 152 800 238
130 140 995 595
Tổng cộng Tài sản
Vốn chủ sở hữu
(*)Thanh lý Tài sản cố định có nguyên giá: 30, đã khấu hao: 10, gía bán: 20)
Trang 22-Oct-03 3
Báo cáo thu nhập
Doanh thu Giá vốn hàng bán (COGS) Lãi gộp
Chi phí kinh doanh Chi phí khấu hao Lợi nhuận trước thuế & lãi Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập (32%) Lợi nhuận sau thuế Chia cổ tức
Lợi nhuận giữ lại
7000 5800 1200 800 50 350 0 350 112
238
0 238
7500 6100 1400 825 50 525 0 525 168
357
0 357
Chu kỳ sản xuất và dòng tiền
Tiền mặt Khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản cố định
(Bán chịu) (Thu nợ)
Trang 32-Oct-03 5
Dòng ngân lưu
(CF: Cash Flows)
Tài sản cố định ròng 70 920 850 -70
Vay ngân hàng -120 250 130 -120 Khoản phải trả -12 152 140 -12
Lợi nhuận giữ lại 357 238 595 357
TÀI SẢN
NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Phương trình tiền mặt
• Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
• ⌦ TSLĐ + TSCĐ = NPT + VCSH
• ⌦ TM + KPT + HTK = NPT + VCSH - TSCĐ
• ⌦ TM = NPT + VCSH - TSCĐ - KPT - HTK
Một thay đổi trong NPT hay VCSH sẽ làm thay đổi cùng chiều với Tiền mặt.
Một thay đổi trong khoản TÀI SẢN sẽ làm thay đổi ngược chiều với Tiền mặt.
Trang 42-Oct-03 7
Báo cáo ngân lưu
(CFS: Cash Flows Statement)
• Báo cáo ngân lưu trình bày Dòng ngân lưu ròng trong kỳ được phân chia qua 3 hoạt động:
1- Hoạt động kinh doanh (Operating activities)
Hoạt động chính: sản xuất, thương mại, dịch vụ
2 - Hoạt động đầu tư (Investment activities)
Hoạt động đầu tư tài sản cố định, tài sản tài chính, liên doanh, hùn vốn, bất động sản.v.v
3- Hoạt động huy động vốn (Financing activities)
Những thay đổi trong Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu: vay và trả nợ, tăng giảm vốn, chia cổ tức.v.v
Hai phương pháp lập báo cáo ngân lưu
v Phương pháp trực tiếp (direct method)
• Bắt đầu từ tiền thu bán hàng, thu từ các khoản phải thu và các nghiệp vụ kinh tế có thu chi, tiền thực tế thuộc hoạt động kinh doanh, để đến dòng ngân lưu ròng Dòng ngân lưu ròng (NCF -net cash flows) là hiệu số giữa dòng tiền vào (inflows) và dòng tiền ra (outflows).
v Phương pháp gián tiếp (indirect method)
Bắt đầu từ lợi nhuận ròng - chỉ tiêu cuối cùng trên báo cáo thu nhập, điều chỉnh
các khoản thu chi không bằng tiền mặt (khấu hao, dự phòng, chênh lệch tỉ giá…), tiếp tục điều chỉnh các khoản lãi lỗ từ hoạt động đầu tư; tiếp tục điều chỉnh điều thay đổi của tài sản lưu động, dựa trên bảng cân đối kế toán, để cuối cùng đi đến
dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh.
LƯU Ý: Hai phương pháp chỉ khác nhau trong cách lập Ngân lưu từ Hoạt động Kinh
Trang 52-Oct-03 9
Báo cáo ngân lưu (một sự sắp xếp lại các dòng ngân lưu)
• I – NGÂN LƯU TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (phương pháp gián tiếp)
• Điều chỉnh các khoản thu, chi không bằng tiền mặt:
• Điều chỉnh các khoản thay đổi trong tài sản lưu động:
- Tăng trong các khoản phải thu: -358
- Tăng trong hàng hóa tồn kho: -330
- Giảm trong các khoản phải trả: -12
• Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh: -293
• II – NGÂN LƯU TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
• Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư: +20
• III – NGÂN LƯU TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (huy động vốn)
Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính: +75
• TỔNG NGÂN LƯU RÒNG = (I+II+III) -198
Báo cáo ngân lưu (phương pháp trực tiếp)
• - Báo cáo Ngân lưu theo phương pháp trực tiếp được dựa vào tình hình thực
thu, thực chi trên sổ theo dõi tiền mặt (Sổ quỹ hoặc các sổ sách kế toán khác).
Khối lượng công việc nhiều nhưng đơn giản, dễ hiểu Tuy nhiên, trong thực tế sẽ rất khó thực hiện và dễ sai sót nếu các dòng thu chi trên sổ sách kế toán không phân biệt cho các hoạt động khác nhau
v Dòng thu gồm:
a Thực thu từ doanh thu bán hàng
a Thực thu từ các khoản phải thu
a Thực thu khác từ các hoạt động khác
v Dòng chi gồm:
a Thực chi cho việc mua hàng
a Thực chi cho chi phí bán hàng, quản lý
a Thực chi trả thuế, các khoản chi trả trước
a Thực chi khác từ các hoạt động khác.
Trang 62-Oct-03 11
Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
(tiếp theo)
•
Tuy nhiên, nếu phương pháp trực tiếp được thiết lập từ việc suy diễn (dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập) thì cũng khá phức tạp, nhất là với những người không thạo qui trình hạch toán kế toán
•SUY DIỄN DÒNG TIỀN CỦA DOANH THU VÀ MUA HÀNG
•(1) Suy diễn dòng tiền thu từ doanh thu:
•Tiền thu từ doanh thu: 7142
•(-) Chênh lệch trong khoản phải thu: 358
•(2) Suy diễn dòng tiền chi mua hàng hóa:
•Tiền chi mua hàng hóa: 6442
•(=) Giá vốn hàng bán: 6100
•(+) Chênh lệch trong hàng tồn kho: 330
•(-) Chênh lệch trong khỏan phải trả cho người bán: -12
Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp (tiếp theo)
•
•SUY DIỄN DÒNG TIỀN CHI CHO CHI PHÍ KINH DOANH
•(3) Suy diễn dòng tiền chi cho chi phí kinh doanh:
•Tiền chi cho chi phí kinh doanh: 825
•(=) Chi phí kinh doanh: 825
•(+) Chênh lệch trong khỏan chi phí ứng trước: 0
•(-) Chênh lệch trong khỏan chi phí phải trả: 0
•(4) Suy diễn dòng tiền chi trả thuế (tương tự chi phí kinh doanh):
•Tiền chi trả thuế: 168
•(=) Chi trả thuế: 168
•(+) Chênh lệch trong khỏan thuế trả trước: 0
Trang 72-Oct-03 13
Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp (tiếp theo)
•
•TỔNG HỢP NGÂN LƯU RÒNG TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lưu ý: Kết quả thống nhất với phương pháp gián tiếp (xem slide 9)
Liên hệ giữa 3 báo cáo tài chính
v Giữa Báo cáo ngân lưu và Báo cáo thu nhập:
- Với phương pháp gián tiếp, dòng đầu tiên trên báo cáo ngân lưu được lấy từ
dòng cuối cùng của báo cáo thu nhập: Lợi nhuận ròng
v Giữa Báo cáo ngân lưu và Bảng cân đối kế toán:
- Với phương pháp gián tiếp, các điều chỉnh sự thay đổi của tài sản lưu động được
lấy từ các chênh lệch cuối kỳ - đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán
- Với phương pháp trực tiếp suy diễn, để tính được dòng tiền thực thu từ doanh
thu, thực chi cho mua hàng, thực chi cho chi phí cũng dựa vào các chênh lệch như vậy trên các khoản mục của Bảng cân đối kế toán
v Giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo thu nhập:
- Lợi nhuận giữ lại (sau khi chia cổ tức từ lợi nhuận ròng) trên báo cáo thu nhập sẽ trở thành khỏan tăng thêm trong Lợi nhuận giữ lại (tích lũy) trên Bảng cân đối kế toán
Trang 82-Oct-03 15
Báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền
• Nguồn tiền:
• Sử dụng tiền:
• - Giảm trong khỏan nợ vay ngân hàng: 120
Lập báo cáo ngân lưu cho dự án
• Dữ liệu
• - Khối lượng sản phẩm hằng năm: 100
• - Giá bán: 50 USD/ sản phẩm
• - Giá vốn hàng bán: 30 USD/ sản phẩm
• - Chi phí kinh doanh: 10% doanh thu
• - Vòng đời dự án: 5 năm, dự án cho sản phẩm từ năm thứ 2.
• - Chi phí đầu tư: 2000 USD (chia 2 lần)
Trang 92-Oct-03 17
Lập báo cáo ngân lưu cho dự án
(phương pháp trực tiếp, đơn giản)
Vốn đầu tư (chia làm 2 lần đều nhau) 2000 Giá trị thanh lý 70
Dòng ngân lưu vào: - - 5000 5000 5000 5070
Doanh thu 5000 5000 5000 5000
Dòng ngân lưu ra: 1000 1000 3500 3500 3500 3500
Đầu tư 1000 1000 Giá vốn 3000 3000 3000 3000 Chi phí 500 500 500 500
Dòng ngân lưu ròng -1000 -1000 1500 1500 1500 1570