1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa hoc 10 chuong I

26 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tử
Người hướng dẫn GV: Lờ Đức Quỳnh
Trường học Trường THCS & THPT Phạm Kiệt
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 749 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng đơn vị điện tích hạt nhân.. - Số hiệu nguyên tử Z = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron có trong nguyên tử.. Ho

Trang 1

Ngµy so¹n : 29/08/2010

Trang 2

TuÇn 2: Ngµy d¹y : 30/08/2010

- Hạt nhân gồm các hạt proton (p) và nơtron (n)

- Kí hiệu, khối lương và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Về kỹ năng:

- So sánh khối lượng của electron, proton với nơtron

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.3 và hình 1.4 của SGK

2 Học sinh: Xem trước bài học.

III- Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

3’

10’

Hoạt động 1:

- Hãy đọc đoạn văn lịch sử về

luận điểm nhà triết học

Đemôcrit, từ đó hãy cho biết ý

kiến: “ Các chất được tạo nên

hiểu thí nghiệm của Thom –

son về sự tìm ra electron Mô tả

lại thí nghiệm đó, từ kết quả

thu được ta rút ra được điều gì?

- Vậy tia âm cực có phải là vật

chất thực hay không, làm sao

chứng minh được điều đó? Mô

tả thí nghiệm 2

- Tia âm cực là vật chất thực,

nó có mang điện hay không?

Mô tả thí nghiệm 3 để học sinh

quan sát và nhận xét

- HS đọc đoạn văn trongSGK và trả lời câu hỏi củagiáo viên Quan niệm nàykhông còn đúng nũa do cácnhà bác học Thomson và cácnhà bác học khác đã tìm rahạt nhỏ bé hơn nguyên tử

- HS quan sát và lắng nghelời giảng của giáo viên: Khitiến hành thí nghiệm 1 chophóng điện qua ống đã húthết không khí thì phát hiệnhiện tượng thành thủy tinh cóchứa mà huỳnh quang phátsáng do những tia phát ra từcực âm gọi là tia âm cực

- Qua thí nghiệm 2 cho thấytrên đương đi của tia âm cựcđặt thêm chong chóng thìchong chóng bị quay do sự vachạm của tia âm cực

- Khi cho cùm tia âm cực điqua các bản điện cực trái dấuthì chùm tia này bị lệch lềphía bản điện cực dương,điều này chứng này tỏ rắng

- Ngày nay với sự tiến bộ củakhoa học và kỹ thuật, các nhàbác học đã tìm ra các hạt nhỏhơn như electron, proton vànơtron

I Thành phần cấu tạo của nguyên tử:

1 Electron

a Sự tìm ra electron

- Sự phát hiện tia âm cực củaThomson là một trong nhữngchứng cứ chứng tỏ nguyên tử

có cấu tạo phức tạp

- Tia âm cực là một chùm vậtchất có thực chuyển động rấtnhanh

Trang 3

5’

- Dựa vào SGK hãy cho biết

electron có khối lượng và điện

phần không phân chia được nữa

hay được cấu tạo từ những

phần tử nhỏ hơn? Mô tả thí

nghiệm của Rodopho năm 1918

và Chat – uýt năm 1932 để trả

lời cho câu hỏi trên

tia âm cực là chùm hạt mangđiện tích âm

- me = 9,1094.10–31kg

- qe = – 1,602.10–19C 1,602.10–19 là diện tích đơn

vị, kí hiệu eo Vì vậy điện tíchcủa electron là – eo và quyước bằng 1–

- Kết quả thí nghiệm cho tathấy: nguyên tử có chứa phầnđiện tích dương, có khốilượng lớn và có kích thướcnhỏ gọi là hạt nhân - Nguên

tử có cấu tạo rỗng, xungquanh hạt nhân có cácelectron chuyển động xungquanh tạo thành lớp vỏelectron

- Khối lượng nguyên tử tậptrung chủ yếu ở hạt nhânnguyên tử

- Hạt nhân nguyên tử cònđược cấu tạo từ những hạtnhỏ hơn là proton và notron

Với khối lượng của 2 hạt xấp

xỉ nhau bằng 1,6726.10–27kg

Proton mang 1 đơn vị điệntích dương 1+, nơtron khôngmang điện

- Tia âm cực là chùm hạt mangđiện tích âm và những hạt tạothành tia âm cực được gọi làelectron, kí hiệu e

b Khối lượng và điện tích của electron:

Bằng thực nghiệm ngường taxác định được:

- me = 9,1094.10–31kg

- qe = – 1,602.10–19C 1,602.10–19 là diện tích đơn vị,

kí hiệu eo Vì vậy điện tích củaelectron là – eo và quy ước bằng1–

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng,phần mang điện tích dương làhạt nhân

- Xung quanh hạt nhân có cácelectron chuyển động tạo thành

vỏ nguyên tử khối lượng củanguyên tử hầu như tập trung ởhạt nhân

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

a Sự tìm ra proton:

- Năm 1918, Rodopho dùng tia

α bắn phá hạt nhân nguyên tửnitơ tạo thành nguyên tử oxi và

1 loại hạt có khối lượng1,6726.10–27 mang 1 đơn vịđiện tích dương gọi là hạn

proton (KH: n) Vậy, hạt proton là 1 thành phần của hạt nhân nguyên tử.

b Sự tìm ra nơtron:

- Năm 1932, Chat-uýt cũngphát hiện trong hạt nhân có 1loại hạt mới có khối lượng xấp

xỉ proton nhưng không mang

điện, được gọi là nơtron (KH:

n).Vậy nơtron cũng là 1 thành

Trang 4

10’ Hoạt động 5:- Do nguyên tử, hạt nhân, e, p,

n,… là những hạt có kích thước

và khối lượng rất nhỏ nên ta

dùng đơn vị khác để xác định

khối lượng và kích thước

- Đối với kích thước ta dùng

đơn vị nanomet (nm) hay

angstrom ( A ) để đo Với: o

1 nm = 10–9 m

1 A = 10 o –10 m

1 nm = 10 A o

- Nghiên cứu SGK cho biết

kích thước của nguyên tử nhỏ

nhất? Hạt nhân, e, p

- Đối với khối lượng của

nguyên tử, phân tử, e, p, n ta

dùng khối lượng nguyên tử (u

hay đvC)) để biểu thị, Với: 1u

19 − 27kg

= 1,6605.10–27kg

- Tính khối lượng nguyên tử (u)

của 1 nguyên tử cacbon có khối

- HS nghe giảng và ghi bàivào vở

- Nguyên tử nhỏ nhất lànguyên tử hidro có bk khoảng0,053nm

- Đường kính của nguyên tửkhoảng 10–1nm, đường kínhcủa hạt nhân nguyên tửkhoảng 10–5nm, đường kínhcủa e, p, n còn nhỏ hơn nữakhoảng 10–8nm

- HS nghe giảng, ghi bài

- Nguyên tử cacbon có khối

phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

II Kích thước và khối lượng của nguyên tử

- Nguyên tử của các nguyên tốkhác nhau thì có kích thước vàkhối lượng khác nhau

1 Kích thước:

- Nếu coi nguyên tử có dạnghình cầu có các electron chuyểnđộng xung quanh hạt nhân thìnguyên tử có đường kínhkhoảng 10–10m

- Do nguyên tử có kích thướcnhỏ nên ta sử dụng đơn vị

nanomet (vt: nm) hay angstrom

5nm, đường kính của e, p, n cònnhỏ hơn nữa khoảng 10–8nm

2 Khối lượng:

- Để biểu thị khối lượng củanguyên tử, phân tử và các hạt p,

n, e người ta phải dùng đơn vị

khối lượng nguyên tử, kí hiệu:

19 −27kg

= 1,6605.10–27kg

- Nguyên tử hidro có khốilượng 1,6738.10–27kg ≈1u

- Nguyên tử cacbon có khốilượng 19,9265.10-27kg≈12u

Trang 5

lượng 19,9265.10–27 kg? Hido

1,6738.10–27kg? oxi 26568.10

-26kg?

Hoạt động 6: Cũng cố bài

- Hình thành cho học sinh sơ đồ

cấu tạo nguyên tử:

- Làm các bài tập 1, 2, 3 trong

SGK tr 9

lượng nguyên tử là 12u, hidro

là 1u, oxi là 16u

- me = 0,0005u

- qe = 1 – (đvđt)

- mp = 1u

- qp = 1 + (đvđt)

- mn = 1u

- qn = 0

IV DẶN DÒ:

- Về nhà làm bài tập 4, 5 SGK trang 9

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngµy so¹n : 29/08/2010

Trang 6

TuÇn 2: Ngµy d¹y : 31/08/2010

I- Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng đơn vị điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử (Z) = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron có trong nguyên tử

- Kí hiệu số hiệu nguyên tử A X

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi giúp học sinh học bài.

2 Học sinh: Xem trước bài học, nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử.

3 Phương pháp: đàm thoại nêu vấn đề.

III- Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’

10’

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức,

kiểm tra sỉ số, kiểm tra bài cũ

- Nêu thành phần cấu tạo nguyên

tử và hạt nhân nguyên tử? Cho

biết khối lượng, điện tích của e, p

và n?

Hoạt động 2:

- Điện tích hạt nhân nguyên tử do

thành phần nào quyết định?

- Nguyên tử trung hòa về điện

nên số proton trong hạt nhân

bằng số electron của nguyên tử

- Nguyên tử được cấu tạo từhạt nhân và electron

- Hạt nhân nguyên tử đượccấu tạo từ các hạt proton vànơtron

- HS nhận xét: Số đơn vịđiện tích hạt nhân Z = sốproton = số electron

Trang 7

+ N để giải bài tập Tính số khối

của hạt nhân nguyên tử và xác

định số electron trong nguyên tử:

+ Oxi (O) có 8p và 8n

+ Beri (Be) có 4p và 5n

Hoạt động 3:

- Tính chất hóa học của một

nguyên tố phụ thuộc vào số e và

do đó phụ thuộc vào số đơn vị

điện tích hạt nhân nguyên tử Z

của nguyên tử Như vậy hạt nhân

nguyên tử có cùng số đơn vị điện

tích hạt nhân Z thì có cùng tính

chất hóa học

- Nguyên tố hóa học là gì?

- GV nhấn mạnh: Tính chất riêng

biệt của nguyên tử chỉ được giữ

nguyên khi điện tích hạt nhân

nguyên tử đó được bảo toàn Nếu

điện tích hạt nhân nguyên tử bị

thay đổi thì tính chất của nguyên

tử cũng bị thay đổi theo

- Hãy phân biệt nguyên tử và

nguyên tố?

Hoạt động 4:

- Nghiên cứu SGK cho biết số

hiệu nguyên tử là gì?

- Nếu biết A và số hiệu nguyên

tử, ta có thể biết được số lượng

các hạt cơ bản cấu tạo nên

nguyên tử đó không?

VD: Nitơ có điện tích hạtnhân là 7, vậy nguyên tử nitơ

có 7p và 7e

- HS thảo luận theo nhómsau đó cử đại diện ghi bài giảilên bảng

+ Oxi: A = 8 + 8 = 16, trongnguyên tử có 8e

+ Beri: A = 4 + 5 = 9, trongnguyên tử có 4e

- HS nghe giảng

- Nguyên tố hóa học lànhững nguyên tử có cùngđiện tích hạt nhân

- Nguyên tử là nói đến 1 loạihạt vi mô trung hòa về điệngồm hạt nhân và lớp vỏ e

Nguyên tố là nói đến tập hợpcác nguyên tử có cùng điệntích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử là số đơn

vị điện tích hạt nhân nguyên

II Nguyên tố hóa học

1 Định nghĩa:

- Nguyên tố hóa học là nhữngnguyên tử có cùng điện tíchhạt nhân

2 Số hiệu nguyên tử

- Số đơn vị điện tích hạt nhânnguyên tử của một nguyên tốđược gọi là số hiệu nguyên tửcủa nguyên tố đó, kí hiệu là Z

Trang 8

- Do số đơn vị điện tích hạt nhân

và số khối được coi là đặc trưng

cơ bản của nguyên tử nên người

ta đặc các chỉ số trên kí hiệu hóa

học: AX

Z

VD: 1123Na , 35

17Cl , 12

6C ,…

- Kí hiệu của nguyên tử 1735Cl

cho ta biết clo có bao nhiêu p, n,

e?

Hoạt động 5: Cũng cố tiết học

Thảo luận phiếu học tập

1 Nguyên tố có tổng số hạt p, n,

e là 34 Biết số n nhiều hơn số p

là 1 Tính số khối của hạt nhân

2 Nguyên tố X có tổng số hạt là

10 Xác định số khối của X là:

A 6 B 7 C 8 D 9

- HS nghe giảng

- clo có 17p, 17e và 18n

- Ta có:

p + n + e = 34

Z + (Z + 1) + Z =34 3Z = 33 => Z = 11

A = Z + N

A = Z + (Z + 1) = 11 + 11 +1

= 23

- Ta có p + n + e = 10 Nguyên tố có điều kiện bền là p ≤ n ≤ 1,5p P = 3, n = 4, A = 7 3 Kí hiệu nguyên tử - Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là đặc trưng cơ bản của nguyên tử Nên kí hiệu nguyên tử được đặc: X A Z A: Số khối Z: Số hiệu nguyên tử VD: 1123Na , 35 17Cl , 12 6C ,… IV DẶN DÒ: - Về nhà làm bài tập 1, 2 SGK trang 13 - Xem trước bài V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngµy so¹n : 05/09/2010

Trang 9

TuÇn 3: Ngµy d¹y : 06/09/2010

I- Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm được định nghĩa đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

- Cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học

- Mối quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

1 Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi học tập

2 Học sinh: Xem trước bài học.

3 Phương pháp: Đàm thoại.

III- Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’

10’

10’

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức,

kiểm tra sỉ số, kiểm tra bài cũ

- Hãy cho biết số hạt p, n và e

của các kí hiệu hóa học sau: 11H ,

- Quan sát kết quả trên, hãy cho

biết đặc điểm chung của các

nguyên tử trên?

- Các nguyên tử trên có khối

lượng như thế nào?

- GV hướng dẫn HS rút ra khái

niệm đồng vị

- GV bổ sung: các nguyên tử

đồng vị của cùng nguyên tố có

tính chất hóa học giống nhau

Tuy nhiên, do có số n khác nhau

- Chúng có khối lượng khácnhau do có số n khác nhau

- Đồng vị là những nguyên

tử có cùng số proton nhưngkhác nhau về số nơtron, do

đó số khối A của chúng khácnhau

- HS lắng nghe

III Đồng vị

- Các đồng vị của cùng mộtnguyên tố hóa học là nhữngnguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về sốnơtron, do đó số khối A củachúng khác nhau

IV Nguyên tử khối và

Trang 10

NX: ta thấy khối lượng của e quá

bé nên có thể bỏ qua, khối lượng

nên nguyên tử khối của một

nguyên tố là nguyên tử khối

trung bình của hỗn hợp các đồng

vị tính theo phần trăm số nguyên

tử của mỗi đồng vị Ta có công

thức tính đồng vị:

100

bY aX

17E Hãy cho biết số các loại hạt

cơ bản của các nguyên tử trên,

cho biết các nguyên tử nào là

mMg = m12p + m12n+ m12e

= 40,1797.10–27kg

mMg =

27 27

40,1797.10

1, 6605.10

kg kg

- Khối lượng của nguyên tửcoi như bằng tổng khối lượngcủa các proton và nơtrontrong hạt nhân nguyên tử

2 Nguyên tử khối trung bình

- Nhiều nguyên tố hóa họctồn tại nhiều đồng vị trong tựnhiên Giả sử một nguyên tốtồn tại trong tự nhiên với haiđồng vị X chiếm a% và Ychiếm b% với X,Y là nguyên

tử khối:

100

bY aX

A= +

IV DẶN DÒ:

Trang 11

- Về nhà làm bài tập SGK trang 13, 14

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngµy so¹n : 05/09/2010

Trang 12

TuÇn 3: Ngµy d¹y : 07/09/2010

- Xác định số hạt e, p, n nguyên tử khối trong nguyên tử khi biết KHHH

- Tính nguyên tử khối trung bình khi biết % số nguyên tử các đồng vị và ngược lại

3 Về tư tưởng:

- Có hứng thú trong học tập hóa học

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi ôn tập, một số bài tập để ôn tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học.

3 Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề.

III- Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- HS thảo luận về thành phần cấu

tạo của nguyên tử

1 Nguyên tử được tạo nên từhạt nhân và electron Hạt nhânđược tạo nên từ nơtron vàproton

Trang 13

8’

20’

Hoạt động 3:

Cho HS làm bài tập 1 trang 18

- Nêu nhận xét về khối lượng

của e so với khối lượng toàn

GV hướng dẫn giải bài tập, nhận

xét bài giải của học sinh

- HS thảo luận trả lời câuhỏi

số nguyên tử của nguyên tố

đó kí hiện là Z

- Trong phản ứng hóa họcchỉ có số e thay đổi còn số pkhông thay đổi

- Từ hidro (Z=1) đến urani(Z=92) có các số nguyên tử

Nguyên tố có nhiều đồng vị

có nguyên tử khối trung bình:

100

bY aX

A= +

Nguyên tố hóa học là nhữngnguyên tử có cùng số Z.Đồng vị của nguyên tố hóahọc là các nguyên tử có cùng

Z, khác N

3 Số hiệu nguyên tử Z và sốkhối A đặc trưng cho nguyên

tử, kí hiệu Z A X

Trang 14

nguyên dương là: 2, 3, …, 91.

có tất cả là 90 số tương ứng với 90 nguyên tố hóa học

Bài 5:

- Thực tế các nguyên tử caxi chỉ chiếm 74% nên thể tích thực của 1 mol nguyên tử canxi là:

V1 mol Ca = 25,87.0,74 = 19,15 (cm3)

- 1 mol nguyên tử caxi có NA

hạt thể tích của 1 hạt là:

V1 nguyên tử Ca = 19,15 23

6, 022.10 = 3.10–23 (cm3)

- Ta có V = 4

3 πr3

=> 3 3

4

V r

π

Bài 6:

Có 6 công thức đồng (II) oxit:

65Cu16O; 65Cu17O; 65Cu18O

63Cu16O; 63Cu17O; 63Cu18O

IV DẶN DÒ:

- Về nhà làm bài tập trong Sách Bài tập Hóa học 10

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngµy so¹n : 12/09/2010

Trang 15

TiÕt 7 CÊU T¹o vá nguyªn tö

I- Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử

- Hiểu cấu tạo đơn giản về lớp vỏ electron nguyên tử: khái niệm về lớp, phân lớp electron

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập có liên quan

- Phân biệt lớp, phân lớp Số electron tối đa trong 1 lớp

3 Về tư tưởng:

- Có hứng thú trong học tập hóa học

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, một số bài tập liên quan

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học.

3 Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề.

III- Tiến trình dạy học:

2’

10’

10’

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm

tra sĩ số Vào bài

- Hãy nhắc lại khái quát về cấu

tạo nguyên tử?

Hoạt động 2:

- Cho HS quan sát mô hình hành

tinh nguyên tử theo Bo, Ro – do

– pho và Zom – mo – phen Hãy

mô tả và kết hợp SGK hãy nêu

ưu và khuyết của mô hình HTNT

này?

- TB: sự chuyển động này theo

quan điểm cổ điển Theo quan

niệm hiện đại thì: các e chuyển

động rất nhanh trong khu vực

xung quanh HNNT không theo

quỹ đạo xác định tạo nên vỏ

- Các e chuyển động xungquanh theo nhưng quĩ đạoxác định giống như các hànhtih chuyển động xung quanhmặt trời

* Ưu: Có t/d lớn đến sựp.triển lí thuyết CTNT

* Khuyết: Không đầy đủ đểgiải thích mọi t/c NT

- HS nghe giảng và ghi bài

I Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử.

- Theo quan điểm cổ điển:Các e chuyển động xungquanh hạt nhân theo nhữngquĩ đạo xác định

II Lớp electron và phân lớp electron

1 Lớp electron:

Ngày đăng: 10/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - Hoa hoc 10 chuong I
Bảng ph ụ: (Trang 19)
Hình gì của nguyên tử nguyên tố - Hoa hoc 10 chuong I
Hình g ì của nguyên tử nguyên tố (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w