CHƯƠNG 1:SỐ THỰC CHƯƠNG 2: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ Chương 3: HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN HÀM SỐ Chương 4: HÀM SỐ LIÊN TỤC Chương 5: ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN Chương 6: CÁC ĐỊNH LÍ CƠ BẢN VỀ ĐẠO HÀM Chương 7: KHẢO SÁT HÀM SỐ Chương 9: TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Chương 10. CHUỖI SỐ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÌNH PHƯỚC
ThS.ĐẶNG XUÂN QUỲNH
BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH 1 (Dùng cho ngành Công nghệ thông tin)
Bình Phước 2015
Trang 2Chương 1 SỐ THỰC Bài 1 Số thực 1.1.Tập hợp số thực
hợp các số có dạng số nguyên và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Tập các số có dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn hoặc các số không biểu diễn được dưới dạng là tỷ số của hai số nguyên thì được gọi là số vô tỷ Ký hiệu: I
Tập hợp số thực, (Ký hiệu: R) là tập hợp bao gồm cả số hữu tỷ và vô tỷ
Vậy R = Q I
1.2.Quan hệ thứ tự
1.2.1.Định nghĩa quan hệ thứ tự
Cho X là một tập hợp, ký hiệu là một quan hệ trên X Ta nói là một quan
hệ thứ tự trên X nếu thỏa 3 tính chất sau :
1.2.2.Định nghĩa quan hệ thứ tự toàn phần
Tập X cùng với quan hệ thứ tự , ký hiệu (X, ) được gọi là tập sắp thứ tự Tập sắp thứ tự (X, ) được gọi là sắp thứ tự toàn phần nếu x, y X thì x y hoặc y x
Ví dụ 4 Tập R với quan hệ thông thường ở Ví dụ 1 là tập sắp thứ tự toàn phần Các tập sắp thứ tự ở Ví dụ 2 và Ví dụ 3 không là tập sắp thứ tự toàn phần
1.3.Tính chất của tập số thực
Trang 31.3.1.Tính chất 1: Tập số thực cùng với các phép toán cộng, trừ, nhân, chia thông
thường có các tính chất
Khép kín với các phép toán cộng và nhân : x + y R, x.y R, x,y R
Giao hoán đối với phép cộng và nhân : x + y = y + x, x,y R
Phép cộng và nhân có tính chất kết hợp:
x+ (y + z) = (x + y) + z; (xy)z = x(yz)
R có phần tử trung hòa đối với phép cộng là 0 và đối với phép nhân là 1
Phân phối : x(y + z) = xy + xz ; (x + y)z = xz + yz, x,y,z R
Tồn tại phần tử đối của phép cộng và phần tử nghịch đảo của phép nhân
x + (-x) = 0, x R ; xx-1=1, x R, x≠0 1.3.2.Tính chất 2: Tập số thực R là tập sắp thứ tự toàn phần và đóng kín với số thực dương ( tức x,y R+ , x + y R+ và xy R+ )
1.3.3 Tính chất 3: Tính chất trù mật của tập số hữu tỷ trong tập số thực : giữa hai số hữu tỷ tùy ý p < q luôn tồn tại số thực r thỏa p < r < q
1.3.4 Tính chất 4: (Tính chất Archimede): Với mỗi số thực R luôn tồn tại duy nhất
số nguyên n thỏa : n<r<n+1 Khi đó n được gọi là phần nguyên của r Ký hiệu: [r]=n
Bài 2 Cận trên, cận dưới Phần tử lớn nhất, nhỏ nhất
Cận trên đúng, cận dưới đúng 2.1.Cận trên, cận dưới
2.1.1.Định nghĩa cận trên, cận dưới
Cho X là tập sắp thứ tự, A X
Phần tử a được gọi là cận trên của tập A nếu : x a, x A
Phần tử a được gọi là cận dưới của tập A nếu : a x, x A
có cận trên Mọi phần tử a 0 đều là cận dưới của A
2.1.2.Định nghĩa tập bị chặn
Tập A được gọi là bị chặn trên nếu nó có một cận trên
Trang 4Tập A được gọi là bị chặn dưới nếu nó có một cận dưới
Tập A được gọi là bị chặn nếu nó bị chặn trên và bị chặn dưới
2.2.Phần tử lớn nhất, phần tử nhỏ nhất của tập hợp
tập A nếu a A và a là một cận trên của tập A Ký hiệu: maxA = a
dưới của tập A Ký hiệu: minA = a
Nhận xét: Phần tử lớn nhất, phần tử nhỏ nhất (nếu có) của tập A là duy nhất Chứng minh NX:
Giả sử a = maxA và a’ = maxA thì a, a’ A và x A ta có x a và x a’
Do a A nên a a’ và a’ A nên a’ a Vậy a = a’
Cận trên đúng, cận dưới đúngcủa tập A (nếu có) là duy nhất
Nếu A có phần tử lớn nhất thì supA = maxA và nếu A có phần tử nhỏ nhất thì infA = minA
Chứng minh
Giả sử a = maxA thì a A và a là một cận trên của A Ta chỉ cần chứng minh
a là cận trên bé nhất của A Thật vậy
Lấy b là một cận trên tùy ý của A thì x A, x b Do a A nên a b
Trang 5Điều đó chứng tỏ a là cận trên bé nhất của A
dưới thì infA = -
2.3.2.Tính chất
Cho A R, a R hoặc a = + ( a = -) Ta có
a = supA khi và chỉ khi thỏa hai điều kiện : x a, x A và nếu có b R, b <
a thì tồn tại phần tử x A sao cho x > b ( Tức là : nếu a = supA thì với mọi > 0, tồn tại x A sao cho (a - ) < x )
a = infA khi và chỉ khi thỏa hai điều kiện : a x, x A và nếu có b R, b >
a thì tồn tại phần tử x A sao cho x< b ( Tức là : nếu a = infA thì với mọi > 0, tồn tại x A sao cho (a + ) > x )
Chứng minh ( Ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp đầu)
(): Hiển nhiên
(): Giả sử a = supA thì hiển nhiên x a, x A
Nếu có b R, b < a thì do a là cận trên bé nhất của A nên b không phải là cận trên của A Do đó tồn tại ít nhất 1 phần tử x của A sao cho b < x (cận trên là phần tử lớn hơn mọi phần tử của A, ngược lại, nếu b không là cận trên thì có ít nhất 1 phần tử của A lớn hơn b)
Mọi tập số thực khác rỗng và bị chặn trên đều có một cận trên đúng
2.4.Định nghĩa cận trên đúng, cận dưới đúng của hàm số Hàm số bị chặn
f bị chặn trên (dưới) trên tập A khi và chỉ khi f(A) bị chặn trên (dưới)
f bị chặn trên tập A khi và chỉ khi f(A) bị chặn
Bài 3 Giá trị tuyệt đối
(Xem tài giáo trình) [tr 27]
Trang 6Chứng minh : sup(AB) = max{supA, supB}
Gọi A + B = {x R, (a,b) AB, x = a + b}
Chứng minh: sup(A + B) = supA + supB
Hướng dẫn bài tập
nguyên tố cùng nhau Ta cĩ p2 = 2.q2, do đĩ p2 là số chẵn nên p cũng là số chẵn
Giả sử p = 2k thì ta được q = 2k2 nên q cũng là số chẵn Vậy p và q đều là số chẵn Điều này trái với giả thiết p, q là hai số nguyên tố cùng nhau
Bài 2.Giả sử
2
q 2 3 6 Q thì 2 3 q 62(q 1) 6 q 1 (*)
2(q 1) 6 là số vô tỷ (vì q+1 là số hữu tỷ)
đĩ q2 + 1 = 0
Từ đĩ q = q2 hay q = 0 (vơ lý)
Trang 7Ta sẽ chứng minh m cũng là một cận trên của (A B), khi đó m là cận trên bé nhất của (A B) Thật vậy
Lấy y (A B) thì y A hoặc y B Do đó y a và y b y m Vậy m
là một cận trên của (A B) nên m là cận trên bé nhất của (A B) đpcm
a A, a supA và b B, b supB Do đó a+b A + B, ta có:
a + b ( supA + supB) tức (supA + supB) là một cận trên của (A + B)
Trang 8Chương 2 GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ BÀI 1: Định nghĩa giới hạn của dãy số thực 1.1.Định nghĩa dãy số thực
Một hàm số u : N* R được gọi là một dãy số thực
Cĩ 3 cách cho một dãy số : cho bằng cách liệt kê các phần tử của dãy ; cho bằng cơng thức của số hạng tổng quát; cho bằng cơng thức truy hồi
1.2.Dãy số đơn điệu, dãy số bị chặn
vv(n) n(k ) u được gọi là dãy con của dãy số {un}
Ví dụ 2: Dãy số: , , , , và dãy số 1, , , ,1 1 1 1 1 1 ,
của dãy số: 1,1 1 1 1, , , , , , 1
2 3 4 5 n
1.3.Định nghĩa giới hạn của dãy số
số dương cho trước tùy ý, tồn tại một số nguyên dương N sao cho:
Trang 9Dãy số un với una,a R, n là dãy hội tụ và limun=a
1.4.Các định lí về giới hạn của dãy số
1.4.1.Định lí 1 Giới hạn của dãy số (nếu cĩ) là duy nhất
Chứng minh
Trang 10Chú ý: Điều ngược lại là khơng đúng Ví dụ : dãy số {(-1)n} bị chặn nhưng khơng hội tụ
1.4.3.Định lí 3 Giả sử: lim(u ) Ln
Chứng minh (Ta chỉ cần chứng minh (a), chứng minh (b) là tương tự )
Đặt: =L-a>0 tồn tại: N N*, n N u L L a n N,u a
Chứng minh: Giả sử ngược lại, U > V Khi đĩ cĩ số K R sao cho V < K < U
Đặt N=max{N1N2 thì với n≥N=> vn<L<un (trái với giả thiết)}
Trang 112.3.6.Định lí 6 Nếu lim(un)=L thì lim|(un)|=|L|
lim(un+vn)=U+V; lim(un.vn)=U.V
n n
u UNếu V 0 thì lim v V
Chứng minh
dương N ,N sao cho: 1 2
n 1
Vì lim(v )=V 0 nên lim v = >0 do đó N V
Trang 12thực A bất kỳ, tồn tại số nguyên dương N sao cho:
n≥N=> un >A, kí hiệu: lim(un)=+
thực A bất kỳ, tồn tại số nguyên dương N sao cho
Trang 13lim(un+ vn) = + (hay -) 2.1.2.4.T/C 3 : Nếu lim(un) = + và lim(vn) = a > 0, hoặc lim(vn)= + thì lim(un vn) = +
Nếu lim(un) = + và lim(vn) = a < 0, hoặc lim(vn )= - thì lim(un.vn) = -
1 lim 0
Nhận xét
Tính chất
Tổng của hai VCB là một VCB
Trang 14Tích của hai VCB là một VCB
Tích của một VCB với một dãy hội tụ là một VCB
Tích của một VCB với một đại lượng bị chặn là một VCB
Chú ý: Thương của hai VCB chưa chắc là VCB
Ví dụ : un =5/n và vn=1/n nhưng lim un/ vn=5
2.1.3.2.Vô cùng lớn
(tức là, với mọi M > 0 tùy ý cho trước, tồn tại số nguyên dương N sao cho
tùy ý, tồn tại phần tử uN sao cho : a - < uN un a, n N
Do đó |un – a | < , n N
(b)
Trang 153.1.2.Định nghĩa dãy các đoạn lồng thắt
[un+1; vn+1][un ; vn] và lim (vn – un) = 0
3.1.3.Bổ đề Cantor về dãy đoạn thắt
Nếu {[un, vn]} là dãy đoạn thắt thì tồn tại một điểm duy nhất c[un, vn] với mọi n
Chứng minh: Với n là số nguyên dương cố định, ta có: u1<u2< <uk< <vn với mọi k
c, n
Vì ukvn nên cvn Do đó : ancvn đpcm
3.2.Định lí Bolzano – Weierstrass
giả sử là đoạn [a1, b1] Làm tương tự như trên cho đoạn [a1, b1] ta được đoạn [a1, b1]
Cứ tiếp tục như vậy ta được các đoạn [an, bn] [a2, b2][a1, b1][a, b] và thỏa mãn
2
duy nhất c[an, bn] thỏa lim(an)=lim(bn)=c, với mọi n
nên limx n k c
BÀI 4: TIÊU CHUẨN CAUCHY
Trang 164.1.Định nghĩa: Dãy số thực {un} được gọi là dãy Cauchy hay một dãy cơ bản nếu với một số dương tùy ý, tồn tại số nguyên dương N sao cho:
m, nN |um – un|<
4.2.Bổ đề : Nếu dãy Cauchy {un} có dãy con {u k n
} hội tụ về L thì un L
Chứng minh
4.3.Định lý (Tiêu chuẩn Cauchy)
sao cho với mọi m, n N thì | um – un | < )
Với m N thì |um–un|=|(um–L)+(L–un)||um –L|+|un–L|</2+/2 =
Trang 17BÀI 5: SỐ e, GIỚI HẠN TRÊN, GIỚI HẠN DƯỚI 5.1.Số e
Xét dãy số un=(1+1/n)n, ta sẽ chứng minh dãy số này hội tụ bằng định lí Bolzano – weirstrass (dãy tăng và bị chặn trên thì hội tụ)
Do đó {un} là dãy số tăng
Từ khai triển của un ta có:
1 2
n
e n
5.2.Giới hạn trên, giới hạn dưới
thì
L được gọi là giới hạn riêng của dãy {un}, L có thể hữu hạn hoặc bằng
dãy {un}
Trang 185.3.Định lí 1 Mọi dãy số thực đều có giới hạn trên và giới hạn dưới, đồng thời
Với quy ước, nếu sup{un, un+1, }=+, n thì lim sup{un, un+1, }=+ và nếu inf{un, un+1, }=-, n thì lim inf{un, un+1, }=-
Chứng minh ( Xem tài liệu tr41)
5.4.Định lí 2 Dãy số thực {un} có giới hạn (hữu hạn hoặc vô hạn) khi và chỉ khi liminf un=limsupun Khi đó: limun=liminf un=lim sup un
Với mọi n, đặt an=inf{un, un+1, } và bn=sup{un, un+1, }
Vì anunbn với mọi n nên suy ra limun= L
Chương 3 HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN HÀM SỐ BÀI 1: BỔ TÚC VỀ HÀM SỐ 1.1.Định nghĩa ánh xạ
Cho hai tập hợp X và Y khác rỗng, ta gọi một ánh xạ f đi từ X vào Y là một quy tắc cho tương ứng mỗi x thuộc X một và chỉ một phần tử y thuộc Y Kí hiệu f :
X Y, xy = f(x)
X gọi là tập nguồn, Y gọi là tập đích Phần tử y gọi là ảnh của x; phần tử x gọi
là nghịch ảnh của y
1.2.Định nghĩa hàm số một biến số
x|f(x) là một hàm số một biến số xác định trên tập D, x được gọi là biến số độc lập, f(x) được gọi là biến số phụ thuộc, D được gọi là miền xác định của hàm số, tập hợp f(D)={yR/y=f(x), xD} gọi là miền giá trị của hàm số f
Ví dụ Cho hàm số Dirichlet :
1, ( ) 0,
Trang 19Giả sử y = f(u) là hàm số biến số u đồng thời u = g(x) là hàm số biến số x Khi
đó, y = f{(g(x)} là hàm số hợp của biến số độc lập x thông qua biến số trung gian u
Trang 20Hàm hữu tỷ :
( ) ( )
1.6.Định nghĩa giới hạn hàm số
1.6.1.Điểm tụ, điểm cô lập của một tập hợp
ta có (x0 - ; x0+ ) chứa ít nhất một điểm của tập E khác x0
( tức là : (x0- ; x0+ ) E \ { x0} )
(tức là : (x0- ; x0+ ) E = { x0} )
Ví dụ: Cho E = [a, b) thì mỗi điểm x [a, b] đều là điểm tụ của E
Cho E=(0,2]{3} thì mỗi điểm thuộc [0,2] là điểm tụ, 3 là điểm cô lập của E
1.6.2.Định nghĩa giới hạn hàm số theo Cauchy
Cho X là tập con của tập số thực, x0 là một điểm tụ của x, f là một hàm số xác định trên X Ta nói rằng, hàm số f có giới hạn là L khi x dần đến x0 nếu với số dương
tùy ý cho trước, tồn tại số dương sao cho:
1.6.3.Định nghĩa giới hạn hàm số theo dãy của Heine
{xn} X \ { x0}, limn x n x0 lim (n f x n) L
(1) Chứng minh: Sự tương đương của định nghĩa 2.2 và 2.3
Với > 0 tùy ý, tồn tại số dương sao cho :
xX, 0 < |x – x0| < |f(x) – L | < (*)
Trang 21
tồn tại số dương sao cho:
> 0, x X : 0 < |x - x0| < |f(x) – L| Điều này cũng có nghĩa là
n N*, xn X : 0 < |xn - x0| < |f(xn) – L|
Điều này trái giả thiết đpcm
Trang 22Cho f, g, h là ba hàm số xác định trên tập X, x0 là điểm tụ của X
Neáu : limf(x) L thì lim f(x) | L |
Cho X là tập con của tập số thực, x0 là điểm tụ của tập X [-, x0), f là hàm
số xác định trên X Ta nói , L là giới hạn bên trái của hàm số f khi x x0 nếu với
> 0 tùy ý, tồn tại số dương sao cho :
Trang 23Hàm số f có giới hạn tại x0 khi và chỉ khi nó có giới hạn trái, giới hạn phải tại
2.1.2.Định lí 5.1 Giả sử f : (a, b) R là hàm số tăng trên khoảng (a, b)
2.2 Giới hạn tại vô cực và giới hạn vô cực
2.2.1 Giới hạn tại vô cực
Cho X là tập con của tập số thực không bị chặn trên và f là một hàm số xác
dương tùy ý, tồn tại số dương A sao cho :
x X, x < - A | f(x) – L | <
Ký hiệu : xlim f x( ) L
2.2.2.Giới hạn vô cực tại điểm hữu hạn
Giả sử X là tập con của tập số thực, x0 là một điểm tụ của X, f là hàm số xác định trên X
Trang 24BÀI 3: Giới hạn vô cực tại vô cực
Cho X là con của tập số thực không bị chặn trên, f là hàm số xác định trên X
lim ( ) ; lim ( ) ; lim ( )
Tổng của hai VCB khi x x0 là một VCB khi x x0
Tích của một VCB với một đại lượng bị chặn khi x x0 là một VCB
Tổng của một VCB với một đại lượng bị chặn khi x x0 là một VCL
Trang 25x x
BÀI 4 Vô cùng bé, vô cùng lớn – phần chính
Trang 26Ta có :
1 sin
Thật vậy, xét hai dãy số
1 2
Vô cùng bé tương đương – Phần chính
Định nghĩa Hai VCB f(x) và g(x) khi x a được gọi là hai VCB tương đương nếu
Trang 27Định lí 6.2.1 Giả sử f(x) và g(x) là các VCB khi x a
Nếu : f(x) f1(x) và g(x) g1(x) thì
1 1
( ) ( )
lim lim ( ) ( )
( ) ( )
lim lim 1 ( ) ( )
lim lim lim
sin x x sinx
3 4
Trang 28Định lí 7.2 (Tiêu chuẩn Cauchy về sự tồn tại giới hạn)
Giả sử f là hàm xác định trên tập X và x0 là một điểm tụ của X Khi đó, tồn tại
dương sao cho : x X, 0 < |x – x0| < , | f(x) – x0 | < /2
Khi đó, x, x’ X, 0 < |x – x0| < , 0 < |x’ – x0| < ta có
|f(x) – f(x’)| = | f(x) – x0 + x0 – f(x’)| |f(x) – x0| + |x0 – f(x’)| < /2 + /2 =
() : Đảo lại, cho > 0 tùy ý Gọi > 0 là số thỏa điều kiện (1) Giả sử {xn} là một dãy của tập X \ {x0} sao cho lim(xn) = x0 Khi đó, tồn tại số nguyên dương N sao cho :
n N |xn – x0| <
Khi đó, vì xn x0 , n nên : m, n N |f(xn) – f(xm)| <
Trang 29Suy ra, {f(xn)} là dãy Cauchy trong R Theo tiêu chuẩn Cauchy về điều kiện hội tụ của dãy số thực thì dãy {f(xn)} hội tụ Đặt lim f(xn) = L Ta sẽ chứng minh
Hàm số f liên tục tại điểm x0 X nếu với > 0 tùy ý, tồn tại > 0 sao cho:
xX, |x– x0|<|f(x)–f(x0)|<
Hàm số f liên tục trên tập X nếu nó liên tục tại mọi điểm x X
1.2.Định nghĩa 2 Cho f là hàm số xác định trên tập các số thực X, x0 là điểm tụ của
x x0
lim f(x) f(x )
1.3.Định nghĩa 3 Cho f là hàm số xác định trên tập các số thực X Hàm số f liên tục
tại điểm x0X khi và chỉ khi {xn} X, lim xn = x0 limf(xn) = f(x0)
Nếu x0 là điểm cô lập của tập X thì f liên tục tại x0
Trang 30Hàm số liên tục tại x0 khi và chỉ khi liên tục phải và liên tục trái tại x0
Ví dụ 1.2.1 Xét tính liên tục của hàm số :
1 sin , 0 ( )
1.4.2.Các trường hợp gián đoạn
điểm gián đoạn loại 2 Ta gọi:
lim f(x) lim f(x) là bước nhảy
BÀI 2: PHÉP TOÁN TRÊN CÁC HÀM SỐ LIÊN TỤC
|f(x)| là liên tục tại x0; f(x) g(x) là liên tục tại x0; f(x).g(x) là liên tục tại x0
f(x)
g(x) là liên tục tại x0 , nếu g(x0) 0
2.1.Liên tục của hàm số hợp và các hàm số sơ cấp
2.1.1.Định lí 3.1 ( Liên tục của hàm số hợp)
Trang 31Chứng minh: Vì f liên tục tại x0 nên {xn} X, lim xn = x0 limf(xn) = f(x0)
= y0 (*)
Vì g liên tục tại y0 nên từ (*) suy ra
lim h(xn) = lim g[f(xn)] = g(y0) = g[f(x0)] = h(x0)
2.1.2.Định lí 3.2 (Liên tục của các hàm số sơ cấp)
Các hàm số sơ cấp liên tục tại mọi điểm thuộc tập xác định của nó
Một số giới hạn liên quan đến số e
Do hàm số x |→ ln(x+1) liên tục (hàm sơ cấp) nên :
eu(x) – 1 u(x) ; au(x) u(x).lna
BÀI 3: HÀM SỐ LIÊN TỤC TRÊN MỘT ĐOẠN
3.1.Định nghĩa Cho hàm số f xác định trên đoạn [a , b], hàm số f liên tục trên đoạn [a,b] nếu f liên tục trên khoảng (a, b) và liên tục trái tại b, liên tục phải tại a
3.2.Tính chất
Trang 323.2.1Định lí 5.1.(Weirstrass)
Nếu hàm số f liên tục trên đoạn [a, b] thì
Hàm số f bị chặn trên [a, b]
Hàm số f đạt GTLN và GTNN trên đoạn [a, b]
Chứng minh: Giả sử f không bị chặn trên [a, b] Khi đó, với mọi số nguyên dương n, tồn tại xn thuộc [a, b] sao cho |f(xn)| > n (*)
hội tụ, giả sử : xnk Do f liên tục nên x0 f x nk f x 0 (1)
Mặt khác, theo (*) thì f x( k n) k n, n Điều này mâu thuẫn với (1)
Vậy f bị chặn trên [a, b]
n
(2) Dãy {xn} bị chặn nên theo định lí Bolzano weirstrass, tồn tại dãy con xnkhội tụ, giả sử : x k n x0
Tương tự, ta cũng chứng minh được f có GTNN trên [a, b]
3.2.2.Định lí 5.2 (Định lí Bolzano – Cauchy)_ định lí giá trị trung gian
Khi đó, tồn tại ít nhất một điểm c [a, b] sao cho f(c) =
Chứng minh: Giả sử f(a) f(b) và [f(a), f(b)] Nếu f(a) = f(b) thì hiển nhiên định lí đúng
Xét f(a) < < f(b) Đặt E = {x [a, b] : f(x) }
Vì a E nên E Vì E bị chặn trên bởi b nên tồn tại c = supE hữu hạn
Ta sẽ chứng minh f(c) = Thậy vậy
Trang 33Nếu f(c) < , do c b nên c < b Vì f liên tục tại c nên xlimc f x( ) f c( )
< Do
đó, tồn tại số dương sao cho c + b và f(x) < với mọi x [c, c + ] và vì vậy nên f(c + ] < c + E ( điều này có nghĩa là trong E còn có phần tử > c thỏa f(c +) Vô lí vì mọi phần tử của E phải c do là cận trên đúng của E
Nếu f(c) > , do c a nên c > a Vì f liên tục tại c nên xlimc ( ) ( )
> Do
đó, tồn tại số dương sao cho c - a và f(x) > , x [c - , c] , vì c = supE nên
này cũng mâu thuẫn
Ví dụ 6.2 ( Cách chứng minh một hàm số không liên tục đều)
Trang 34Nếu hàm số f liên tục trên đoạn [ a, b ] thì f liên tục đều trên đoạn [ a, b]
Chứng minh: Giả sử f liên tục trên [a, b] nhưng không liên tục đều trên [a, b] Khi đó có một số > 0 thỏa:
Mâu thuẫn với (*) Vậy f phải liên tục đều trê [a, b]
Chương 5 ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN BÀI 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT 1.1.Định nghĩa đạo hàm đạo hàm một phía
1.1.1.Định nghĩa đạo hàm Cho hàm số f xác định trên khoảng (a, b) và x0 (a, b) Giới hạn (nếu có) của tỷ số :
0 0
( ) ( )
số f tại điểm x0 Ký hiệu : f’(x0)
0 0
0
( ) ( ) '( ) lim
Trang 35Nếu đặt : x = x0 + h thì
0 0
Nếu hàm số f có đạo hàm tại điểm x0 thì f gọi là khả vi tại x0
Nếu hàm số f xác định trên (a,b) Ta nói, f có đạo hàm trên (a, b) nếu f có đọa hàm tại mọi điểm thuộc (a, b)
Nếu f’ liên tục trên (a, b) thì ta nói f là khả vi liên tục trên (a, b), hoặc f thuộc lớp C1 trên (a, b)
1.1.2.Đạo hàm một phía
Giả sử hàm số f xác định trên [x0, b) (hoặc (a, x0] ) Nếu tồn tại giới hạn
0
0 0
( ) ( ) lim
( ) ( ) lim
(trái) của hàm số f tại x0
( ) ( ) lim
1.2.Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Giả sử hàm số y = f(x) có đồ thị là (C), điểm M0(x0, f(x0)) và M(x, f(x)) là hai điểm trên (C)
Nếu x x0 thì tỷ số
0 0
1.3.Quan hệ giữa đạo hàm và sự liên tục của hàm số
1.3.1.Định lí Hàm số f có đạo hàm tại điểm x0 thì liên tục tại x0
Trang 36Chứng minh Hàm f có đạo hàm tại x0 0
0 0
0
( ) ( ) '( ) lim
1.3.2.Chú ý: Hàm số liên tục tại điểm x0 thì chưa hẳn có đạo hàm tại x0
Ví dụ : f(x) = |x| liên tục tại x0 = 0 nhưng không có đạo hàm tại 0 ( SV tự CM)
1.4.Các định lí về các phép tính đạo hàm
1.4.1.Đạo hàm của một tổng, tích, thương
1.4.1.1.Định lí 2.1 Giả sử u, v là các hàm số có đạo hàm tại điểm x0 Khi đó, các hàm số :
u + v ; u.v ; c.u (c là hằng số) có đạo hàm tại x0 và
( )
u x
Chứng minh ( Xem giáo trình)
BÀI 2: ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ HỢP VÀ HÀM SỐ NGƢỢC
1.Định lí 2.2 Nếu hàm số f : (a, b) (c, d) có đạo hàm tại x0 (a, b) và hàm số
g : (c, d) R có đạo hàm tại u0 = f(x0) Khi đó, hàm số h = fg: (a, b) R có đạo hàm tại x0 (a, b) và :
h’(x0) = (fg)’(x0) = g’(u0) f’(x0) = g’[f(x0)].f’(x0)
Chứng minh: Đặt x = x – x0 ; h = h(x) – h(x0) = h(x0 + x) – f(x0)
Ta có :
h x
Trang 372.2.Định lí 2.3.( Đạo hàm của hàm số ngược)
Cho f : (a, b) (c, d) là hàm số liên tục, đơn điệu ngặt trên (a, b) và g = f-1 là hàm số ngược của f xác định trên (c, d) = f[(a, b)] Nếu f có đạo hàm tại điểm x0
1 '( )
Trang 38BÀI 4: VI PHÂN 5.1.Định nghĩa, ý nghĩa hình học và mối quan hệ với đạo hàm
5.1.1.Định nghĩa Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 trên (a, b)
Hàm số có vi phân tại x0 ta cũng nói hàm số khả vi tại x0
Do hàm số y = x có vi phân là dx = x nên ta thường viết : df(x) = f’(x)dx
5.1.2.Ý nghĩa hình học của vi phân
Xét hàm số y = f(x) có đồ thị (C), M(x0, f(x0)) và M’(x’, f(x’)), là hai điểm nằm trên đồ thị (C), trong đó, x’ = x0 + x
Đặt y = f(x0 + x) – f(x0)
Theo ý nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến MT
Gọi B là giao điểm của AM’ với MT Ta có : ABAM f x '( ) 0 f x'( ) 0 x dy
Vậy, vi phân của hàm số y = f(x) tại điểm x0 là tung độ giao điểm của tiếp tuyến tại (x0, f(x0)) với đường thẳng : x = x0 + x
Trang 39d(u.v) = v.du + u.dv
5.3.Tính bất biến của dạng vi phân cấp 1
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 (a, b), hàm số g có đạo hàm tại y0 = f(x0) imf Đặt h(x) = (gf)(x) = g[f(x)] = g(y)
Ta có : vi phân của h đối với biến y là : dh = g’(y0).dy
Vi phân của y đối với biến x là : dy = f’(x0).dx
Vi phân của h đối với biến x là : dh = g’(y0).f’(x0)dx
Như vậy, trong cả hai trường hợp (coi là hàm theo biến x hay y) ta đều có
dh = g’(y0)dy = g’(y0).f’(x0)dx Tính chất này được gọi là tính bất biến của dạng vi phân cấp 1
BÀI 5: ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP CAO 6.1.Định nghĩa đạo hàm và vi phân cấp cao ( Xem giáo trình)
6.2.Đạo hàm cấp cao của một số hàm số
Trang 40Trong đó,
!
!( )!
i n
n C
(1) Lấy đạo hàm của (1) ta được
0
.
k
i i k i k