VẬN DỤNG PHÉP DỜI HÌNH PHẲNG VÀO VIỆC GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC Học phần: Ứng dụng phép biến hình giải các bài toán Hình học Lớp CĐSP Toán K06... Đó là phương pháp vận dụng các tín
Trang 1Bài 3 VẬN DỤNG PHÉP DỜI HÌNH PHẲNG VÀO VIỆC GIẢI MỘT SỐ BÀI
TOÁN HÌNH HỌC
Học phần: Ứng dụng phép biến hình giải các bài toán Hình học
Lớp CĐSP Toán K06
Trang 21 Ví dụ mở đầu:
Ví dụ 1: Cho đường tròn (O) và hai
điểm B, C cố định trên (O) Một điểm
A thay đổi trên đường tròn đó
Chứng minh rằng quỹ tích của trực
tâm H của tam giác ABC khi A thay đổi là một đường tròn
Trang 3Lời giải 1:
Gọi D là xuyên tâm đối của C Khi đó
BD ⊥ BC ⇒ BD//AH (cùng vuông góc với BC) Tương tự DA//BH Suy ra
ADBH là hình bình hành ⇒
(do (O), B, C cố định nên D cố định nên không đổi) Nên H = Đ(A) A
thuộc đường tròn (O) nên H thuộc
ảnh của đường tròn (O) qua phép
tịnh tiến theo véc tơ
AH = DB
uuur uuur
Trang 4Lời giải 2
Gọi AI, BK là các đường cao của tam giác ABC, H là trực tâm BK, AI lần lần lượt cắt (O) tại D, E.
Ta có ∆ AIC ~ ∆ BKC
nên = ∠ IAC
Đồng thời ∠ IAC = (cùng chắn cung EC)
Do đó: ∠ KBC= ∠ EBC Từ đó suy ra: ∆ BHE cân tại B ⇒ IH = IE ⇒ H = ĐBC(E)
Khi A thay đổi trên (O) thì E thay đổi trên
Trang 5Nhận xét 1
Bài toán trên có thể giải được chỉ
cần bằng các kiến thức hình học
THCS nhưng đã được giải ở đây theo phương pháp biến hình Đó là
phương pháp vận dụng các tính chất của phép biến hình (phép dời hình, phép đồng dạng, …) vào việc khảo sát các tính chất của hình, dựng
hình, tìm quỹ tích,…
Trang 6Nhận xét 2
Về nguyên tắc, một bài toán hình học
thông thường có thể giải bằng nhiều phương pháp khác nhau, Ở một số bài toán, phương pháp biến hình sẽ cho ta một lời giải đẹp,
rất gọn gàng, ở một số bài toán khác,
phương pháp dựng hình cho ta một phương
án, một phép thử làm công cụ kiểm tra sự
đúng đắn của lời giải Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nhận biết một bài toán có khả
năng giải được bằng phương pháp biến hình
Trang 7Thông thường, một bài toán giải
được bằng phương pháp dựng hình các
dữ kiện của nó các tính chất thường
xuất hiện nhưng yếu tố có mối quan
hệ đáng chú ý đến một phép biến hình
cụ thể nào đó Từ đó vận dụng các
tính chất của phép biến hình này, ta
tìm ra lời giải hoặc đáp số
Ví dụ: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A Hãy dựng đường tròn tâm A cắt (O), (O’) tại hai điểm B, C sao cho A, B, C thẳng hàng.
Trang 8Phân tích: Giả sử
bài toán đã được
dựng xong Khi đó
dễ thấy rằng B =
ĐA(C) nên B thuộc
đường tròn ảnh
của (O’) qua phép
đối xứng tâm A,
đồng thời B thuộc
(O) nên B là giao
của (O) và
ĐA[(O’)] Đường
tròn cần dựng là
(A, AB).
C
B
A
O'
O
Trang 9Nhận xét: Ở bài toán trên, tính chất đối xứng của hai điểm B, C được thể hiện rất rõ trong yêu cầu của bài toán bởi hai điểm xuyên tâm đối của một
đường tròn thì đối xứng nhau qua tâm đường tròn đó
Trang 102.Ứng dụng phép tịnh tiến vào việc khảo sát tính chất của hình và dựng hình.
Tính chất: Cho phép tịnh tiến
- Phép tịnh tiến là phép dời hình nên bảo toàn các tính chất thẳng hàng,
đồng quy, nội tiếp, khoảng cách, góc của hai đường thẳng
- M’ = Khí đó
- Hai đường thẳng d và d’ =
song song với nhau
'
MM = v
uuuuur r ( )
v
T Mr
( )
v
T dr
Trang 11Ví dụ 3 Chứng minh tồn tại một tam giác mà cạnh bằng các đường trung
tuyến của tam giác ABC cho trước và
có diện tích bằng ¾ diện tích tam giác ABC
( )
BN
Q T= uuur M
Trang 12Gọi , khi đó
MQ = BN Đồng thời, P, N,
Q thẳng hàng và N là
trung điểm của PQ Ta
cũng chứng minh được
APCQ là hbh nên AQ = CP
Như vậy tam giác AMQ có
các cạnh lần lượt bằng các
trung tuyến của tam giác
ABC.
( )
BN
Q T= uuur M
S R
Q
M
A
B
C
Gọi R là trọng tâm của tam giác ABC, S = AC x
MQ Phân hoạc tam giác AMQ thành các tam
giác AMS, ANQ và QNS Khi đó dễ thấy rằng
SQNS = SMCS; SANQ = SANP = SPMA
Từ đó suy ra: SAMQ = SAMS + SANQ + SQNS = SAMS + SAPR + SMSC = SABC – SBPM = ¾
Trang 132 Ứng dụng phép đối xứng vào việc khảo sát tính chất của hình và dựng hình.
đó:
- Phép đối xứng trục là một phép dời hình
nên bảo toàn các tính chất thẳng hàng, đồng quy, nội tiếp, khoảng cách, góc của hai đường thẳng.
- Phép đối xứng trục có tính chất đối hợp.
- M’ = Đ∆(M) thì: ∆ là đường trung trực của đoạn thẳng MM’
- Đ∆ là một phép dời hình nghịch nên nếu
A’B’C’ = Đ ∆ (ABC) thì hai tam giác ABC và
Trang 14Giải: Gọi I là tâm của đường tròn γ
ta dễ thấy rằng đưòng thẳng OI là trục đối xứng của các đường tròn có tâm O
và I Trong đó: O = ĐOI(O), C = ĐOI(B),
D = ĐOI(A) Vì thế nếu O, A B thẳng
hàng thì theo tính chất của phép đối
xứng trục ta có O, B, C cũng thẳng
Ví dụ 4 Một đường tròn thứ ba (γ)
cắt hai đường tròn đồng tâm O lần lượt
ở trên (γ) ở các điểm A, B, C, D Chứng minh rằng nếu A, B, O thẳng hàng thì
C, D, O thẳng hàng
Trang 15Ví dụ 6 Cho một điểm M chuyển
động trên đường kính AB của đường
tròn (O) Dây cung CD đi qua M cắt AB
và hợp với nó một góc 450 Chứng
ming rằng đại lượng p = MC2 + MD2
không phụ thuộc vào vị trí của điểm M
trên AB
Giải: Gọi C’, D’ lần lượt là ảnh của C, D qua ĐAB, Khi đó góc CMD’ bằng 900 và cung CD
bằng cung C’D’ cùng bằng 900 vì thế dây
cung CD’ có độ dài không đổi khi M chạy trên
MC2 + MD’2 = CD’2 (không đổi) Khi M = O, ta
có MC2 + MD2 = 2R2
Trang 162 Ứng dụng phép quay vào việc
khảo sát tính chất của hình và dựng hình.
Tính chất: Cho phép quay QOα Khi đó:
Phép quay là một phép dời hình
Nếu M’ = QOα(M) thì ∠MOM’ = α và OM’ = OM
QO- α là phép dời hình ngược của QOα Tức là: QO- α oQOα và QOα oQO- α
Q π = Đ
Trang 17Ví dụ: Trong mặt phẳng, cho hai tam giác ABC và ADEcó các góc ở đỉnh
chung A bù nhau đồng thời AB ⊥ AD,
AB = AD, AC ⊥ AE, AC = AE Và hai
tam giác đó không còn đỉnh chung nào khác ngoài đỉnh A CMR đường thẳng chứa trung tyuến xuất phát từ đỉnh A của tam giác này cũng chứa đường
cao hạ từ A của tam giác kia
Trang 18Giải: Ta thực hiện phép quay biến E thành và D thành D’ khi đó B, A, D thẳng hàng Trung tuyến AM trở
thành đường trung bình của ∆BCD’ nên song song với CD’ = (DE) Mà theo tính chất của phép quay CD’ ⊥
DE Từ đó suy ra AM ⊥DE (PCM)
Trang 191 Các bất biến trong phép dời
hình.
Một khái niệm, tính chất hay một đại
lượng được giữ nguyên qua phép dời hình được gọi là một bất biến của nhóm dời
hình (như độ dài đoạn thẳng, độ lớn của góc, các hình hình học phẳng, ) Hình
học Euclide nghiên cứu các bất biến của phép dời hình Nói cách khác tập hợp tất
cả các bất biến đối với phép dời hình được gọi là hình học nhóm các phép dời hình (còn gọi là hình học Euclide)
ư
Trang 201.Ứng dụng phép tịnh tiến vào việc khảo sát tính chất của hình
và dựng hình.
Ví dụ 1: Cho đường tròn (O) và hai
điểm B, C cố định trên (O) Một điểm
A thay đổi trên đường tròn đó
Chứng minh rằng quỹ tích của trực
tâm H của tam giác ABC khi A thay đổi là một đường tròn