Tiết 40: Nói giảm nói tránhI.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh: * Xét các ví dụ: VD1: - Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-n
Trang 21.Thế nào là nói quá ? Cho biết tác dụng của nói quá ?
2 Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép tu từ nói quá?
a Chẳng tham nhà ngói ba toà Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.
b Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
c Làm trai cho đáng nên trai Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Trang 3TiÕt 40:
Trang 4Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói
giảm nói tránh:
* Xét các ví dụ:
VD1:
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác , thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ
chẳng còn
(Hồ Phương, Thư nhà)
Trang 5Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói
tránh:
* Xét các ví dụ:
VD1:
- đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị
cách mạng đàn anh khác,
- đi
- chẳng còn.
=> Đều có nghĩa nói đến cái chết:
Giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự ®au buồn.
Trang 6
Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
* Xét các ví dụ:
1.VD1:
+ Đều có nghĩa nói đến cái chết:
Giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau buồn
2 VD2:
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Tránh thô (đảm bảo sự tế nhị, lịch sự)
Trang 7Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
* Xét các ví dụ:
1.VD1:
+ Đều có nghĩa nói đến cái chết:
Giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự dau buồn
2 VD2:
+ Tránh thô (đảm bảo sự tế nhị, lịch sự)
3 VD 3:
- Con dạo này lười lắm
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm
⇒Cách nói thứ hai, tế nhị nhẹ nhàng đối với
người tiếp nhận
Cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển
Trang 8Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
* Xét các ví dụ:
* Ghi nhớ:
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Trang 9Ví dụ:
Hôm sau sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão bảo Ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
(Lão Hạc, Nam Cao)
1 => đi đời = bị giết : tránh cảm giác ghê sợ
Trang 10Ví dụ:
Kiếp hồng nhan có mong manh Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương
(Truỵên Kiều, Nguyễn Du)
=> Trong v ăn học nói giảm nói tránh đã tạo giá trị thẩm mĩ làm đẹp cho ngôn từ.
Trang 11Nhóm I : Ông cụ chết rồi.
Ông cụ đã t ừ trần rồi
Nhóm II: Bài thơ của anh dở lắm.
Bài thơ của anh chưa được hay lắm
Nhóm III :Anh còn kém lắm
Anh cần phải cố gắng hơn
nữa
Nhóm IV : Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa
đâu chị ạ
Anh ấy bị thương năng thế thì
không được lâu nữa đâu chị ạ
Thảo luận nhóm :Dựa vào ví dụ của nhóm mình, hãy cho
biết người viết (nói) đã thực hiện phép nói giảm nói tránh bằng cách nào ?
->Dùng các từ ngữ đồng
nghĩa (Đặc biệt là cỏc từ Hỏn
VIệt)
-> Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa
Trang 12* Lưu ý : Nói giảm nói tránh có thể theo nhiều cách :
- Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
- Dùng cách nói vòng.
- Dùng cách nói tỉnh lược.
Trang 13II.Luyện tập
Bài tập 1 Điền các từ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống : đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau,có tuổi, đi bước nữa.
a Khuya rồi, mời bà …
b Cha mẹ em … từ ngày em còn rất bé, em về
ở với bà ngoại.
d Mẹ đã … rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
c Đây là lớp học cho trẻ em
đi nghỉ.
chia tay nhau
có tuổi
khiếm thị
Tiết 40: Núi giảm núi trỏnh
I.Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
Trang 14Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập2: Trong mỗi cặp câu dưới đây câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1 Anh phải hoà nhã với bạn bè!
a2 Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b1.Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2.Anh không nên ở đây nữa!
c1 Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2 Cấm hút thuốc trong phòng!
d1.Nó nói như thế là thiếu thiện chí
d2 Nó nói như thế là ác ý
e1 Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
Trang 15Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập2:
Bài tập 3: Đặt 5 câu theo mẫu sau:
“Bài thơ của anh dở lắm ” => “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”.
Trang 16• Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng:
Câu1: Ý nào nói đúng nhất mục đích của
nói giảm nói tránh ?
a Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói
b Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,nặng nề; tránh
thô tục, thiếu lịch sự
c Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách
nói kín đáo giàu cảm xúc
d Để nhấn, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật
hiện tượng được nói đên trong câu
Câu 2: Khi nào không nên nói giảm nói tránh?
a Khi cần phải nói năng lịch sự có văn hoá
b Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục
c Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình
Bài tập củng cố:
Trang 17Tiết 40: Nãi gi¶m nãi tr¸nh
Nói giảm nói tránh
và tác dụng
Các cách nói giảm
nói tránh
Cảm nhận và vận dụng nói giảm nói tránh
Trang 18Bài tập về nhà
Viết đoạn hội thoại , trong
đó có sử dụng phép nói giảm nói tránh.