Tiết 40: Nói giảm nói tránh- VD1a,b,c dïng cách nói bằng những từ ngữ có ý nghĩa giảm nhẹ mức độ của sự việc để tránh đau buồn... Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễ
Trang 2Thế nào là nói quá ? Cho biết tác dụng
của nói quá ?
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
- Đ ể nhấn mạnh , gây ấn tượng,
tăng sức biểu cảm
Trang 3- Thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
- Trong văn thơ.
- Trong đời sống thường ngày.
N ờu phạm vi sử dụng của núi quỏ.
Trang 4Ng÷ v¨n 8 - TiÕt 40
Bµi 10
Khinh từ - Uyển ngữ - Nhã ngữ
Trang 5Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1 Tìm hiểu ví dụ:
Trang 6a Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ
tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các
vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào
cả nước, đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi điều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, (Hồ Chí Minh, Di chúc)
b Bác đã
b Bác đã đi đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, (Tố Hữu, Bác ơi)
c Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội
nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ
nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
Trang 8VD2: Phải bộ lại lăn vào lũng một người mẹ,
ỏp mặt vào
ỏp mặt vào bầu sữa bầu sữa núng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuốt ve từ trỏn xuống cằm, và gói rụm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ cú một dịu ờm vụ cựng
(Nguyờn Hồng, Những ngày thơ ấu) (Nguyờn Hồng, Những ngày thơ ấu)
* Nhận xột 2:
-> VD2 dùng -> VD2 dùng cỏch diễn đạt tế nhị để trỏnh sự thụ tục, thiếu lịch sự và gợi cảm
xúc thân thương, trìu mến khi nói về mẹ.
Trang 9a Con dạo này a Con dạo này lười lắm lười lắm .
b.Con dạo này
b.Con dạo này không được chăm chỉ không được chăm chỉ
Trang 10Tiết 40: Nói giảm nói tránh
- VD1(a,b,c) dïng cách nói bằng những
từ ngữ có ý nghĩa giảm nhẹ mức độ của sự việc để tránh đau buồn.
Trang 11Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
2 Ghi nhớ
2 Ghi nhớ (SGK/108)
Trang 12Bài tập:1(sgk/108):
A / Khuya rồi, mời bà
B / Cha mẹ em từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
C / Đây là lớp học cho trẻ em
D / Mẹ đã rồi, nên chú ý giữ
gìn sức khoẻ.
E / Cha nó mất, mẹ nó , nên
chú nó rất thương nó.
đi nghỉ chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
Trang 13A1/ /Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
B1/Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
C1/Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
C2/Cấm hút thuốc trong phòng học!
D1/Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
D2/ Nó nói như thế là ác ý.
E1/ Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
A2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
B2/Anh không nên ở đây nữa!
Bài tập2/sgk 109
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh
Trang 14a Bác đã
a Bác đã đi đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, (Tố Hữu, Bác ơi)
b.Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào
mặt vào bầu sữa bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn
tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ
có một dịu êm vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c1 Con dạo này c1 Con dạo này lười lắm lười lắm.
c2Con dạo này
c2Con dạo này không được chăm chỉ cho không được chăm chỉ cho lắm.
Trang 15Tiết 40: Nói giảm nói tránh
3 Chú ý
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt
Hán Việt ( chết – hy sinh) ( chết – hy sinh)
- Dùng cách nói phủ định của từ trái
- Nói trống (tỉnh lược): thay thay ý nói
a Các cách nói giảm, nói tránh:
Trang 16
Thảo luận nhóm Thảo luận nhóm
Dựa vào ví dụ của nhóm mình, hãy cho biết người
viết đã thực hiện phép nói giảm nói tránh bằng cách
nào ?
Nhóm I Nhóm I
Ông cụ Ông cụ chết chết rồi
Ông cụ đã Ông cụ đã quy tiên quy tiên
rồi.
Nhóm II Nhóm II
Bài thơ của anh dở dở lắm.
Bài thơ của anh chưa được chưa được
Trang 17
Nhóm I Nhóm I
Ông cụ Ông cụ chết chết rồi
Ông cụ đã Ông cụ đã quy tiên quy tiên
rồi.
Nhóm II Nhóm II
Bài thơ của anh dở dở lắm.
Bài thơ của anh chưa được chưa được
hay lắm.
Dựng từ đồng nghĩa,
đặc biệt là cỏc từ Hỏn Việt
* Dựng cỏch núi phủ định từ trỏi nghĩa
Trang 20- Khi muốn tránh cảm giác đau buồn,
ghê sợ, thô tục, thiếu lịch sự
- Khi muốn tôn trọng người đối thoại với mình (người có quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác cao hơn)
- Khi muốn nhận xét một cách tế nhị, lịch
sự, có văn hoá để gười nghe dễ tiếp thu
ý k iÕ n góp ý
- Khi muốn thể hiện hàm ý một sắc
thái biểu cảm nào đó
* Các tình huống nên sử dụng nói giảm nói tránh:
Thảo luận : Những tình huống giao tiếp nào nên sử dụng cách nói giảm nói tránh ?
Trang 21* Tình huống không nên sử dụng nói giảm nói tránh:
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, n
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nó i thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực trong văn bản hành chính ( biên bản ,
báo cáo )
Thảo luận : Những tình huống giao tiếp nào không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh ?
Trang 22Tiết 40: Núi giảm núi trỏnh
3 Chỳ ý
c.Sử dụngnúi giảm núi trỏnh sẽ tạo
cho con người cú phong cỏch núi
năng:
Sử dụng nói giảm nói tránh phù hợp sẽ tạo cho con người có phong cách nói năng như thế nào ?
- Tạo phong cỏch núi năng đỳng
mực,cú văn húa
- Giỳp thể hiện thỏi độ nhó nhặn, lịch
sự trong giao tiếp
- Thể hiện thỏi độ tụn trọng của người núi với người nghe
Trang 23Bài tập bổ sung 1
- Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Trang 24đây nữa!
TÌNH HuỐNG 1
Trang 28BÀI TẬP BỔ SUNG 2
cách diễn đạt nói giảm, nói tránh?
Trang 29Cñng cè : S ơ đồ tư duy
Nãi gi¶m nãi tr¸nh
C¸c c¸ch nãi gi¶m nãi tr¸nh
C¶m nhËn vµ vËn dông nãi gi¶m nãi tr¸nh
Nãi gi¶m nãi
tr¸nh vµ t¸c
dông cña nãi
gi¶m nãi tr¸nh
Trang 30HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoµn thiÖn c¸c BT (SGK) +BT bæ sung v o vë à
- Sưu tầm một số câu ca dao và thơ văn có sử
dụng phép nói giảm nói tránh
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra ng÷ văn (TiÕt 41)