B-Kể chuyện- Kể lại được câu chuyện theo lời của một bạn nhỏ trong bài.. - Các nhóm lên biểu diễn các tiết mục : Kể chuyện , hát , múa, đọc thơ có chủ đề nói về bài học - Lớp quan sát và
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm2010
Kĩ năng: Học sinh tính nhanh, chính xác.
Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3.
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7
- Nhận xét và ghi điểm
2.Giới thiệu bài : Ghi bảng (1/ )
3)Hướng dẫn luyện tập: (33/ )
Bài 1Nêu yêu cầu 7 bài :
- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi
ngay kết quả của 56 : 7 được không ? Vì
7 x 8 = 56 7 x 6 = 42
56 : 7 = 8 42 : 7 = 6
7 x 9 = 63 7 x 7 = 49
63 : 7 = 9 49 : 7 = 7
- Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay
56 : 7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa
số này ta được thừa số kia
- HS đọc từng cặp phép tính trong bài.b)
_
1
Trang 2 Bài 2 : Nêu yêu cầu bài;
- Lớp và giáo viên nhận xét nêu cách
+ Tại sao để tìm số nhóm em lại thực
hiện phép chia 35 cho 7 ?
- Chữa bài và nêu lời giải khác
Bài 4 Nêu yêu cầu:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hình a) có bao nhiêu con mèo ?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có
trong hình a) ta phải làm thế nào ?
-Hướng dẫn HS khoanh tròn vào 3 con mèo
trong hình a)
Hình b) có bao nhiêu con mèo ?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có
trong hình b) ta phải làm thế nào ?
- Vì tất cả có 35 học sinh, chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh Như vậy số nhóm được chia bằngtổng số học sinh chia cho số học sinh của một nhóm
- Tìm một phần bảy số con mèo có trong mỗi hình sau
Trang 3B-Kể chuyện
- Kể lại được câu chuyện theo lời của một bạn nhỏ trong bài
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh kính yêu , quan tâm giúp đỡ ông bà
II-Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc Bận
- Nhận xét và ghi điểm HS
*TẬP ĐỌC( 50’)
2.Dạy bài mới:
3.Giới thiệu bài : Ghi bảng
+ Đoạn 1 : Giọng kể châm rãi, cảm động
+ Đoạn 2 và 3 : Câu hỏi lo lắng, băn
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về ?
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc từng câu từ đầu đến hết bài
- Hs luyện đọc đoạn 1
- Hs luyện đọc đoạn 2 + 3
- Hs luyện đọc đoạn 4
Hs đọc nhóm đôi đoạn 2,3,4
- Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau mộtcuộc dạo chơi
- Các em nhỏ gặp một ông cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường
- Vì các bạn thấy cụ già trông rất mệt
_
3
Trang 4+ Vì sao các bạn dừng cả lại ?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế
nào ?
+ Theo em, vì sao không quen biết ông
cụ mà các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho
ông cụ nhiều như vậy ?
+ Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định như
thế nào ?
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?
+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ,
ông cụ thấy lòng nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
c Luyện đọc lại
Truyện có lời của những nhân vật nào?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt
Kể chuyện(20’)
Xác định yêu cầu:
- Gọi HS đọc yêu cầu trang 63
- Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn
nhỏ, các em cần chú ý gì về cách xưng hô ?
: Hướng dẫn HS kể chuyện:
- GV chọn 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau kể
từng đoạn của câu chuyện trước lớp
- Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nho / Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ bớt cô đơn
- 1 HS đọc đoạn 5
HS thảo luận nhóm đôi
+ Chọn những đứa con tốt bụng vì các bạn nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng và biết yêu thương người khác
+ Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong chuyện đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông
cụ để cụ thấy lòng nhẹn hơn
+ Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời của ông cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông
Trang 54 Củng cố – dặn dò: (2/ )
- Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ
trong truyện ?
- Trong cuộc sống hằng ngày, mọi người
nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau
những nỗi buồn, niềm vui, sự vất vả khó
khăn vì
- Lớp và giáo viên nhận xét
- 2 đến 3 nhóm HS kể trước lớpTheo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm
- Biết yêu quý , quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình của mình
B/Tài liệu và phương tiện:
- Các bài thơ, bài hát, câu chuyện về chủ đề gia đình.
C/ Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm ( mỗi nhóm 5 em).
- Giao nhiệm vụ: 1 nữa số nhóm thảo luận và
đóng vai tình huống 1(SGK), 1 nữa số nhóm còn lại
thảo luận và đóng vai tình huống 2 (SGK)
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận chuẩn bị
đóng vai
- Mời các nhóm lên đóng vai trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý
* Kết luận:
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt đọc lên từng ý kiến (BT5-VBT)
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ rồi bày tỏ thái độ tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng giơ tay
(tấm bìa) Nêu lý do vì sao?
* Kết luận : Các ý kiến a, c đúng ; b sai
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét
- Cả lớp lắng nghe và bày tỏ ý kiến của mình
- hảo luận và đóng góp ý kiến
về mỗi quyết định ý kiến của từng bạn
_
5
Trang 6Hoạt động 3: Giới thiệu tranh
- Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu tranh với bạn
ngồi bên cạnh tranh của mình về món quà sinh nhật
ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Mời một số học sinh lên giới thiệu với cả lớp
*Kết luận : Đây là những món quà rất quý.
Hoạt động 4: Múa hát, kể chuyện, đọc thơ.
- Hướng dẫn tự điều khiển chương trình tự giới
thiệu tiết mục
- Mời học sinh biểu diễn các tiết mục
- Yêu cầu lớp thảo luận về ý nghĩa bài hát, bài
thơ
* Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là
những người thân yêu nhất của em,luôn yêu thương,
quan tâm, chăm sóc em NGược lại, em cũng phải
có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà
- Lớp tiến hành giới thiệu tranh
vẽ về một món quà tặng ông bà, cha mẹ nhân ngày sinh nhật hai em quay lại và giưới thiệu cho nhau
- 1 em lên giới thiệu trước lớp
- Các nhóm lên biểu diễn các tiết mục : Kể chuyện , hát , múa, đọc thơ có chủ đề nói về bài học
- Lớp quan sát và nhận xét về nội dung , ý nghĩa của từng tiết mục, từng thể loại
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: (1 / )
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Gọi HS lên bảng, sau đó cho HS viết
Trang 7- Nhận xét và sưả sai
3.Giới thiệu bài : Ghi bảng (1/ )
- GV đọc đoạn văn một lượt
+ Đoạn văn này kể chuyện gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn phải
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi
- Trả bài nhận xét – sủa lỗi sai phổ biến
- Về nhà làm bài còn lại ở VBT chuẩn
bị tiết sau
- Nhận xét giờ học
- Vài em nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Cụ già nói lý do cụ buồn vì bà cụ ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làmcho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn
- Đoạn văn có 3 câu
- Các chữ đầu câu
- Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 ô
- HS viết vào bảng con các từ khó
Ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, dẫu.
-HS đọc các từ khó trên bảng
- Học sinh lắng nghe viét bài
- Học sinh soát lỗi
Trang 8II/ Đồ dùng dạy học :
HS : vở bài tập Toán 1.
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: (1 / )
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a)Hướng dẫn thực hiện giảm một số đi
- GV nêu bài toán: Hàng trên có 6 con
gà Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được
số gà hàng dưới Tính số gà của hàng dưới
+ Hàng trên có mấy con gà ?
+Số gà hàng dưới như thế nào so với số
- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên của bảng
+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như
thế nào ?
- Hãy giảm 12 đi 4 lần
- Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm như
- Vài em nhắc lại tên bài
_
8
Trang 9+ Mẹ có bao nhiêu quả bưởi ?
+ Số bưởi còn lại sau khi bán như thế
nào so với số bưởi ban đầu ?
+ Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào ?
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần
(?) Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải
biết được điều gì trước ?
- Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng CD
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Tóm tắt
30 giờLàm tay:
Làm máy:
.giờ?
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giảiThời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ
A B
2cm
C D 4cm
M N
- 2 học sinh thi đua lên vẽ hình
- Ta lấy số đó chia cho số lần
_
9
Trang 10Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh.
- HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để
có lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơquan thần kinh
- HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh
II/ Đò dùng dạy học :
Giáo viên : Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng
(cho hoạt động 2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả
Học sinh : SGK Vở BT TN – XH
III/ Các hoạt động dạy - học:
Khởi động (5 / )
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo
tình huống sau:
+ Đêm hôm qua, Nam đã thức khuya để
chuẩn bị cho bài kiểm tra hôm sau Mãi
đến 1 giờ đêm bạn mới đi ngủ, 5 giờ sáng
đã tỉnh giấc Em hãy cho biết, ngày hôm
sau đi học Nam sẽ cảm thấy thế nào ?
+ Em có biết tại sao Nam mệt mỏi
không?
3 Bài mới :
a.HĐ1: Thảo luận nhóm về việc làm
trong tranh (15/ )
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ từ 1 đến
7 trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời
- HS thảo luận cặp đôi
- Nam cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ
- Vì Nam thức khuya, thiếu ngủ
- HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh
và trả lời câu hỏi
_
10
Trang 11câu hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
+ Việc làm trong tranh có lợi cho cơ
quan thần kinh hay không ? Vì sao ?
GV gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu
kết quả thảo luận cho từng bức tranh Các
nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Yêu cầu 4 HS lên bảng gắn 7 bức
tranh vào 2 cột: “có ích”, “có hại” cho phù
hợp
- GV nhận xét , kết luận : Chúng ta làm
việc nhưng cũng phải thư giãn, nghỉ ngơi
để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi,
tránh làm việc mệt mỏiquá sức Khi
chúng ta vui vẻ , hạnh phúc được yêu
thương chăm sóc thì xẽ rất tốt cho cơ quan
thần kinh Nếu buồn bã ,sợ hãi hay bị đau
đớn sẽ có hại tới cơ quan thần kinh
B HĐ2: Đóng vai;
- 4 nhóm thể hiện vẻ mặt của người có
tâm trạng tức giận , vui vẻ , sợ hãi , lo
lắng
- Trả lời câu hỏi:
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi
cho cơ quan thần kinh ?
+ Trạng thái sức khoẻ nào có lợi cho cơ
quan thần kinh ?
* GV kết luận: Luôn sống vui vẻ có lợi
cho cơ quan thần kinh
- Quan sát hình 9 trả lời câu hỏi
+ Chỉ và nêu tên những thức ăn, đồ
uống đưa vào cơ thể có hại cho cơ uqan
thần kinh ?
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang ngủ - có + Tranh 2: Bạn nhỏ đang chơi trên + Tranh 3: Bạn nhỏ đọc sách đến 11 + Tranh 4: Bạn đó chơi trò chơi trên + Tranh 5: Xem kịch thư giãn – có lợicho cơ quan thần kinh
+ Tranh 6: Bạn nhỏ được bố mẹ
+ Tranh 7: Bạn nhỏ bị đánh
- Đại diện các nhóm lần lượt nêu kết quảthảo luận cho từng bức tranh Các nhómkhác theo dõi, bổ sung
- 4 HS lên bảng gắn tranh vào đúng cột
-Các nhóm lên dán tranh Nhóm khácquan sát nhận xét
- Những công việc vừa sức, thoải mái,thư giản có lợi cho cơ quan thần kinh
- Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương
- Các nhóm thảo luận, tranh vẽ, xếp cáctranh vẽ vào các nhóm có hại cho sứckhỏe :
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.Chẳng hạn:
- Nhóm có hại : cà phê, rượu
- Nhóm rất nguy hiểm: ma tuý Vìchúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần kinh mệt mỏi
- Tránh xa ma tuý, tuyệt đối không đượcdùng thử
_
11
Trang 12Kết luận: Chúng ta cần tập luyện sống vui
vẻ, ăn uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ
quan thần kinh Cần tránh xa ma tuý để
bảo vệ sức khoẻ và cơ quan thần kinh
5 Củng cố - Dặn dị: ( 1’ )
+ Các em cĩ nên uống rượu bia, hút
thuốc lá ,ma túy khơng ?
- Về nhà thực hiện như bài đã học
Chuẩn bị tiết sau
- Ơn động tác đi chuyển hướng phải, trái Học trị chơi “Chim về tổ”
- Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.Biết cách chơi
và bước đầu chơi theo đúng luật
- Hs chăm chỉ tập luyện
II/Địa điểm - phương tiện:
- Giáo viên : 1 cịi
- Học sinh : Trang phục gọn gàng
III/Các hoạt động dạy – học:
- GV chỉ huy, từ lần 2 để CS điều
khiển GV uốn nắn và giúp đỡ HS,
tập theo hình thức nước chảy, song
phải đảm bảo trật tự
- Nhận xét : GV nhận xét
- Tập hợp lớp nghe phổ biến sau đĩ chạychậm theo 1 hàng dọc xung quanh sântập
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
_
12
Trang 13b Chơi trò chơi “Chim về tổ ”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và luật chơi GV cho các
em học thuộc vần điệu trước khi chơi
trò chơi Cho các em chơi thử 1 –
2 lần sau đó mới chơi chính thức
- GV nhận xét
4 Củng cố , dặn dị : (4 phút)
- Thả lỏng
- Giáo viên cùng học sinh hệ
thống lại bài
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm2010
Tiết 1 : Mỹ thuật ( GV bộ mơn dạy )
Tiết 2 : Luyện từ & câu
Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CỘNG ĐỒNG
ƠN TẬP CÂU : AI LÀM GÌ ?I/ Mục tiêu :
- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về Cộng đồng
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi : Ai ( cái gì, con gì ) ? Làm gì ?
Biết đặt câu hỏi cho bộ phận của câu đã xác định Học sinh tìm được các từ chỉ nhữngngười trong Cộng đồng nhanh, đúng, chính xác
- Giáo dục thơng qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích mơn Tiếng Việt
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ơ chữ ở BT1
HS
: VBT.
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
_
13
Trang 14- Cho HS làm miệng bài tập 2 tuần 7.
- Em hãy đọc bài tập đọc “Trận bóng
dưới lòng đường” và tìm cac từ ngữ chỉ các
hoạt động chơi bóng, chỉ thái độ của các
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung
của từng câu trong bài
- Lớp và giáo viên nhận xét
* Kết luận: Kết lại nội dung của các câu tục
- 2 HS trình bày
+ Chỉ thái độ chơi bóng: cướp bóng,
dẫn bóng, chuyền bóng, chơi bóng, xuýt bóng.
+ Chỉ thái độ: hoảng sợ, sợ tái người.
- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS khácđọc lại các từ ngữ trong bài
- Cộng đồng là những người cùng sốngtrong một tập thể hoặc một khu vực,gắn bó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột nhữngngười trong cuộc sống
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chungmột việc
- Xếp từ cộng tác vào cột thái độ, hoạtđộng trong cộng đồng
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
Những người trong cộng đồng:
cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.
Thái độ hoạt động trong cộng
đồng: cộng tác, đồng tâm.
- 1 HS đọc yêu cầu và thảo luận theo cặp
- Chung lưng đấu cật nghĩa là đoàn kết,
góp công, góp sức với nhau để cùng làm việc
- Cháy nhà hàng xóm bình chân như
vại chỉ người ích kỷ, thờ ơ với khó
khăn, hoạn nạn của người khác
- An ở như bát nước đầy chỉ người
sống có tình, có nghĩa trước sau như một , sẵn lòng giúp đỡ mọi người
- Đại diện một số nhóm nêu kết quả
_
14
Trang 15ngữ và yêu cầu HS làm bài vào vở.
*)ôn tập mẫu câu: Ai ( cái gì, con gì ) làm
gì ?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng Gạch 1 gạch dưới
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ( cái gì,
con gì ) ? gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi Làm gì ?
- Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
+ Các câu văn trong bài tập được viết theo
kiểu câu nào ?
+ Đề bài yêu cầu đặt câu hỏi cho các bộ
phận câu được in đậm Muốn đặt câu hỏi
được đúng, chúng ta phải chú ý đến điều gì?
- 1 HS đọc trước lớp
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, sau đó một
HS khác đọc lại các câu văn
- Kiểu câu Ai (cái gì, con gì )? Làm gì?
- Chúng ta phải xác định được bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi nào, Ai ( cái gì, con gì ) ? hay Làm gì?
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần
- Áp dụng gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần để giải các bàitoán có liên quan nhanh , đúng , chính xác
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận tự tin trong học tập
II-Các hoạt động dạy – học:
Trang 162.Kiểm tra bài cũ: ( 4/ )
+ Giảm số 35 đi 7 lần ta được số nào ?
+Giảm 14 đi 7 lần ta được số nào ?
- Lớp và giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
a)Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 : Nêu yêu cầu :
- Viết lên bảng bài mẫu
- 6 gấp 5 lần được bao nhiêu ?
- Vậy viết 30 vào ô thứ mấy ?
- 30 giảm đi 6 lần được mấy ?
- Vậy điền 5 vào ô thứ mấy ?
- Yêu cầu HS đọc đề bài
-Giảm 35 đi 7 lần ta được số 5
-Giảm 14 đi 7 lần ta được số 2
- Vài em nhắc lại tên bài
- Viết (theo mẫu)
Chiều : ? l
Bài giảiBuổi chiều bán được là
60 : 3 = 20 (lít )Đáp số : 20 lít
Trang 17- Vậy giảm độ dài AB đi 5 lần thì
được bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- Đo độ dài đoạn thẳng AB là 10 cm
- HS thực hành đo độ dài đoạn thẳng AB
- Giảm độ dài đoạn thẳng AB đi 5 lần là:
- Viết đúng chữ viết hoa G viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu,
đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, giữ vở sạch viết chữ đẹp.
2 Kiểm tra bài cũ : (4/)
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Ê-Đê
Trang 183 Bài mới
Giới thiệu bàighi bảng : (1/ )
a.
- GV viết mẫu , nêu lại cách viết G
- Lớp và giáo viên nhận xét
b*Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng)
GV cho học sinh đọc tên riêng : Gò Công
+ Nêu những hiểu biết về Gò Công?
GV treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các
con chữ
Giáo viên nhận xét, sửa sai
c.Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
* GV Giải thích : Câu tục ngữ khuyên anh
em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau
- GV treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
HS quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên hướng dẫn viết :
- Lớp và giáo viên nhận xét sửa sai
d
Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
Giáo viên nêu yêu cầu :
GV quan sát hướng dẫn thêm
GV thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
5 Củng cố – Dặn dò : (2/)
- Tuyên dương những học sinh viết bài đẹp
Chữa 1 số vởi viết sai
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS quan sát và nhận xét các chữ hoa
- Học sinh viết bảng con Ê,Ê
Trang 19- GV nhận xét tiết học
************************************************ Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010
- Giáo dục học sinh thương yêu và đoàn kết với nhau
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : tranh minh hoạ theo SGK.
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- GV đọc mẫu toàn bài thơ một lượt với
giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm
* Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từ khó: làm mật, lửa tàn, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Mỗi HS đọc một khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ
_
19
Trang 20- Giải nghĩa từ
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ
đ.luyện đọc theo nhóm.
e.Thi đọc giữa các nhóm.
+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài
thơ
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:(7 / )
- GV gọi 1 HS đọc lại bài 1 lượt
+ Con ông, con cá, com chim yêu
những gì ? Vì sao ?
+ Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ
thơ đầu bằng lời của em
*Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2
- Câu thơ Một ngôi sao chẳng sáng đêm
cho chúng ta thấy một ngôi sao không thể
làm nên đêm sao sáng, phải có nhiều ngôi
sao mới làm nên đêm sao sáng Tương tự
như vậy chúng ta sẽ tìm hiểu các câu thơ
khác trong khổ 2
+ Em hiểu câu thơ Một thân lúa chín,
chẳng nên mùa vàng ? như thế nào ?
+ Em hiểu câu thơ: Một người - đâu
phải dân gian ?/ Sống chăng một đốm lửa
tàn mà thôi Như thế nào ?
Núi cao/ bởi có đất bồi / Núi chê đất thấp,/ núi ngồi ở đâu ?// Muôn dòng sông đổ biển sâu /
Biển chê sông nhỏ,/ biển đâu nước còn ?//
- HS đọc phần chú giải trong SGK
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối bài thơ
- Cả lớp cùng đọc bài
- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầmtheo
- Con ông yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ông làm mật
- Con cá bơi yêu nước, vì có nước cá mớisống được, bơi lội được
- Con chim ca yêu trời vì chỉ có bầu trời cao rộng mới cho chim có chỗ bay nhảy, hót ca
- Một số HS nói trước lớp: Con người muốn sống phải yêu thương đồng chí, anh em của mình
- Nhiều người mới làm nên nhân loại Người sống một mình giống như đốm lửa tàn, không làm dược việc gì, không
Trang 21+ Vì sao núi không nên chê đất thấp ,
biển không nên chê sông nhỏ ?
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói
lên ý chính của cả bài thơ ?
c.Học thuộc lòng bài thơ: (6 / )
GV hướng dẫn HS đọc thuộc như các bài
- HS đọc thầm lại cả bài và trả lời:
Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Con người sống giữa cộng đồng phảiyêu thích anh em, bạn bè, đồng chí
Tiết 2 : Toán
Bài : Tìm số chia
I/ Mục tiêu :
- Giúp học sinh biết tên gọi và các thành phần trong phép chia
- Học sinh tính nhanh, chính xác, tìm số chia chưa biết thành thạo
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : 6 hình vuông ( hoặc hình tròn ) bằng bìa hoặc bằng nhựa, đồ dùng dạy học
: trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
Gọi 1 HS lên giả bài 2b
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
2 Bài mới :
a)Hướng dẫn tìm số chia
- Nêu bài toán: Có 6 ô vuông, chia đều
thành 2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu
ô vuông ?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số ô vuông
có trong mỗi nhóm
+Hãy nêu tên gọi của thành phần và kết
quả trong phép chia 6 : 2 = 3
- 1 HS lên bảng làm bài tập 2b
Số quả cam trong rổ còn lại là
60 : 3 = 20 (quả cam)Đáp số: 20 quả cam-Vài em nhắc lại tên bài
- Mỗi nhóm có 3 ô vuông
- Phép chia 6 : 2 = 3 (ô vuông)
- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị chia, 3 là thương
_
21
Trang 22+Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông, chia đều
thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 ô vuông
Hỏi chia được mấy nhóm như thế ?
- Hãy nêu phép tính tìm số nhóm chia
được.-Vậy số nhóm 2 = 6 : 3
- Gọi HS nhắc lại
+ 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
+ 6 và 3 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy số chia trong phép chia bằng số bị
chia chia cho thương
+Viết lên bảng 30 : x = 5 và hỏi x là gì
trong phép chia trên ?
+Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số chia x?
- Hướng dẫn HS trình bày:
30 : x = 5
x = 30 : 5
x = 6
+ Vậy, trong phép chia hết muốn tìm số
chia chúng ta làm như thế nào ?
c)Luyện tập – thực hành: (15/ )
Bài 1 : Nêu yêu cầu bài ;
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chữa bài và nhận xét sửa sai
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài;
Trang 23+ Trong phép chia hết, số bị chia là 7,
vậy thương lớn nhất là mấy ?
+ Vậy 7 chia cho mấy thì được 7 ?
+ Vậy trong phép chia hết, 7 chia cho
mấy sẽ được thương lớn nhất ?
+ Trong phép chia hết, số bị chia là 7,
vậy thương bé nhất là mấy ?
+ Vậy 7 chia cho mấy thì được 1 ?
+ Vậy trong phép chia hết , 7 chia cho
mấy sẽ được thương bé nhất ?
- 7 chia cho 7 thì được 1
- 7 chia cho 7 sẽ được thương bé nhất
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : r / gi
- Cẩn thận khi viết bài, giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II/ Đồ dùng dạy học:
GV : bảng phụ viết bài thơ Tiếng ru
HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
- Đọc cho HS viết các từ sau:
- Nhận xét và sửa sai
2 Bài mới
Giới thiệu bài : Ghi bảng (1/ )
a Hướng dẫn học sinh viết
- GV đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
+ Con người muốn sống phải làm gì ?
- 3 HS lên bảng viết rét run, nhàn rỗi,
buồn bã.
- Vài em nhắc lại tên bài
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại
_
23
Trang 24
+ Đoạn thơ khuyên chúng ta điều gì ?
b)Hướng dẫn cách trình bày.
- Yêu cầu HS mở SGK
+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
+ Trình bày thể thơ này như thế nào cho
đẹp ?
+ Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy ?
+ Dòng thơ nào có dấu gạch nối ?
+ Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi ?
+ Dòng thơ nào có dấu chấm than ?
+ Các chữ đầu dòng tnơ viết như thế
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
4.Củng cố – dặn dò: (2/ )
- Trả bài chữa lỗi sai phổ biến
- Về nhà viết những lỗi sai
- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết lùi vào 2 ô
- Dòng thơ thứ hai
- Dòng thơ thứ 7
- Dòng thơ thứ 7
- Dòng thơ thứ 8
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
- HS viết bảng con: yêu nước , chẳng sáng,đốm lửa ,tàn
Bài : Ôn chuyển hướng phải , trái
Trò chơi “ Mèo đuổi Chuột”.
I.Mục tiêu :
- Biết cách di chuyển hướng phải , trái Chơi trò chơi “Meo đuổ Chuột”
Biết cách chơi và tham gia chơi đún luật
Thói quen tập thể dục hằng ngày , đoàn kết , phối hợp trong khi chơi
II Địa điểm - ph ương tiện :
_
24
Trang 25- GV : Chuẩn bị 1 cịi
- HS : Trang phục gọn gàng
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
- GV chỉ huy , lần 2 lớp trưởng điều
khiển GV uốn nắn , sửa sai cho HS
- Nhận xét : GV nhận xét
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và luật chơi GV cho các em học
thuộc vần điệu trước khi chơi trò chơi
Cho các em chơi thử 1 – 2 lần sau đó
Vòng tròn Làm theo hiệu lệnh
Trang 26Bài : KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XÓM.
I/ Yêu cầu :
- Học sinh biết kể về người hàng xóm theo gợi ý
- Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu ), diễn đạt rõ ràng
- Giáo dục học sinh yêu quý và giúp đỡ người hàng xóm
II/ Đồ dùng dạy học :
GV : Viết sẵn các câu hỏi gợi ý kể về một người hàng xóm trên bảng phụ.
HS : Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 4/ )
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại câu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nhớ lại đặc
điểm của người hàng xóm mà mình
định kể theo định hướng:
+ Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi ?
Người đó làm nghề gì ? Hình dáng, tính
tình của người đó như thế nào ? Tình
cảm của gia đình em đối với người
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hướng dẫn: Viết những điều
chân thật, giản dị em vừa kể thành một
- 2 HS lên bảng kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Vài em nhắc lại tên bài
Trang 27đoạn văn ngắn 5 câu
- Nhận xét bài viết của HS
4.Củng cố – dặn dò: (2/ )
- Liên hệ : Cần quan tâm giúp đỡ
những người sống xung quanh ta
- Về nhà xem lại và bổ sung bài viết
cho hoàn chỉnh, chuẩn bị cho bài sau
- Biết tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia chưa biết của phép tính
- Biết làm tinh nhân ( chia) số có 2 chữ số với (cho ) số có 1 chữ số Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số nhanh đúng,chính xác
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II-Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
Bài 1: Nêu yêu cầu bài ;
- Chữa bài và nêu cáchtìm số bị trừ, số
chia , số bị chia, số chia
Bài 2 : Nêu yêu cầù bài
- Chữa bài và nêu cách làm bài
- Trong thùng có 36 lít dầu Sau khi sử dụng, số dùng còn lại trong thùng bằng
_
27
Trang 28- Hãy nêu cách tìm một trong các phần
bằng nhau của một số
Bài 4: Nêu yêu cầu bài;
- Quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng
- Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó chia cho số phần
- Khoanh váo chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- Trang trí được bông hoa theo ý thích
- Học sinh yêu thích môn học
II-Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài :
Kiểm tra DDHT của học sinh
2 Bài mới
Giới thiệu bài : Ghi bảng
3 HS thực hành gấp, cắt, dán bông hoa
(32 )/
- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện
các thao tác gấp, cắt để được hình bông
hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh
- GV nhận xét và cho HS quan sát lại
- Vài em nhắc lại tên bài
- HS nhắc lại và thực hiện các thao tác
- Gấp, cắt bông hoa 5 cánh: cắt tờ giấy
_
28
Trang 29tranh quy trình gấp, cắt, dán bông hoa 5
- Đánh giá và nhận xét bài của học sinh
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái
- Gấp, cắt bông hoa 4 cánh: Gấp tờ giấy hình vuông làm 8 phần nhau Sau đó vẽ
và cắt theo đường cong sẽ được bông hoa 4 cánh
- Gấp, cắt bông hoa 8 cánh: Gấp tờ giấy hình vuông làm 16 phần bằng nhau Sau
đó vẽ và cắt theo đường cong sẽ được bông hoa 8 cánh
- Giúp học sinh nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe
- Lập được thời gian biểu hằng ngày hợp lý
- Có ý thức thực hiện thời gian biểu
Trang 30- Tranh SGK – Vở BT TN- XH 3
II-Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Những việc làm như thế nào có lợi
cho cơ quan thần kinh?
+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ
quan thần kinh?
- Lớp và giáo viên nhận xét
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Ghi bảng
a.HĐ1: Giấc ngủ và vai trò của giấc ngủ
với sức khoẻ (10 ) /
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo
luận các câu hỏi sau:
+ Các thành viên trong nhóm đi ngủ và
thức dậy mấy giờ ?
+ Theo em, một ngày mỗi người nên
ngủ mấy tiếng, từ mấy giừ đến mấy giờ ?
+ Giấc ngủ ngon, có tác dụng gì đối với
cơ thể và cơ quan thần kinh ?
+ Để ngủ ngon em thường làm gì ?
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung,
nhận xét
*GV kết luận : Khi ngủ cơ thể tàm dừng
mọi hoạt động, các bộ phận đặc biệt là cơ
quan thần kinh được nghỉ ngơi Mọi
người nên ngủ 7 "8 giờ/ngày Trẻ em nên
ngủ nhiều hơn(9 giờ tối "6 giờ sáng )
Phải ngủ nơi thoáng mát , đủ ấm (mùa
đông) mùa hè(mát mẻ) Khi ngủ mắc màn
mặc quàn áo dài rộng
b.HĐ2: Lập thời gian biểu: (12 / )
Bước 1 : Hoạt động cá nhân:
- GV phô tô sẵn mẫu thời gian biểu
trong SGK và phát cho mỗi cá nhân HS
- 2 Học sinh trả lời :
- Vài em nhắc lại tên bài
- HS tiến hành thảo luận nhóm và ghi kếtquả ra giấy
- Các thành viên trong nhóm em thường thức dậy lúc 6 giờ 30 sáng và đi ngủ lúc
10 giờ tối
- Theo nhóm em, một người mỗi người nên ngủ từ 7 đến 8 tiếng, từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng
- Giấc ngủ sẽ giúp cơ thể và cơ quan thầnkinh được nghỉ ngơi, bởi vậy sẽ giúp cho
cơ thể chúng ta khoẻ mạnh
- Để ngủ ngon, em thường ngủ ở nơi thoáng mát, không nằm ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp,
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
- Mỗi cá nhân HS nhận phiếu, điền đầy
đủ các thông tin của bản thân vào phiếu
- Đại diện 3 – 4 HS trình bày thời gian
_
30
Trang 31- Gọi HS trình bày về thời gian biểu của
bản thân
Bước 2: Hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận các
câu hỏi sau:
+ Chúng ta lập thời gian biểu để làm gì?
+ Hãy đưa ra một thời gian biểu mà
nhóm em cho là hợp lý?
+ Làm việc theo thời gian biểu hợp lý
để làm gì ?
- Kết luận: Thời gian biểu giúp em sắp
xếp thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lý
Học tập – nghỉ ngơi hợp lý giúp bảo vệ tốt
cơ quan thần kinh
c.HĐ3: Trò chơi “Giờ nào việc nấy”(7 / )
- Bước 1: GV tổ chức trò chơi
- Bước 2: Hoạt động cả lớp
(?) Thời gian nào trong ngày em học tập
có kết quả nhất và thời gian nào em thấy
mệt mỏi, buồn ngủ ?
- GV kết luận: Bảo vệ cơ quan thần
kinh chính là đảm bảo thời gian ăn ngủ,
- HS tiến hành thảo luận nhóm
- Chúng ta lập thời gian biểu để làm mọi công việc một cách khoa học
- Theo nhóm em, một thời gian biểu hợp
Trưa 11h - 1230 An trưa, ngủ trưa.Chiều 1h – 4h30 Đi Học
- HS theo dõi, nhắc lại ghi nhớ
Trang 32- Nhận xét tiết học
**************************************************
I.Đánh giá hoạt động tuần
1 Ưu điểm : Các em ngoan , lễ phép với thầy cô , đoàn kết với bạn bè Có ý thức tốt
trong học tập cũng như sinh hoạt
- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp Trong lớp chú ý nghe giảng phátbiểu xây dựng bài
- Thực hiện tốt nề nếp của lớp , quy định của trường Sách vở và đồ dùng học tập tương đối đầy đủ Trong lớp chú ý nghe giảng và phát biểu xây dựng bài như : …
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ ,vệ sinh lớp học sạch sẽ
2 Tồn tại :
- Vẫn còn một số em còn quên sách vở và đồ dùng học tập như em : Li na , Su
- Một số em còn tiếp thu bài chậm ; chưa chú ý trong lớp nghe giảng
- Sách vở một số em chưa bao bọc , dán nhãn : Thu , Tơ Nu
II Phương hướng tuần 9.
- Tiếp tục xây dựng nề nếp lớp học Chuẩn bị sách vở đồ dùng học tập đầy đủ trước khi đến lớp.bao bọc một số vở , dán nhẫn đầy đủ
- Chuẩn bị bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Vừa học vừa ôn để chuẩn bị thi giữa học kì I
- Tiếp tục xây dựng đôi bạn cùng tiến
- Vệ sinh cá nhân và vệ sinh lớp học, khuôn viên sạch sẽ
Trang 33- Học sinh bước đầu làm quen với khái niệm góc vuông và góc không vuông
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông và góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
- GV vẽ một góc vuông như SGK lên
bảng rồi giới thiệu : Đây là góc vuông
- Góc được tạo bởi hai cạnh xuất phát
từ một điểm
- Lớp quan sát góc vuông mà góc vuông vẽ trên bảng để nhận xét
- Nêu tên các cạnh , đỉnh của góc vuông
- Dựa vào vào góc vuông này học sinh có thể vẽ và đặt tên cho các góc vuông khác nhau
- HS quan sát để nắm về góc không vuông
Trang 34- Gọi HS đọc tên của mỗi góc.
* Giới thiệu ê ke :- Cho học sinh quan sát
cái ê ke lớn và nêu cấu tạo của ê ke
+ E ke dùng để làm gì ?
- GV thực hành mẫu KT góc vuông
c) Luyện tập:
Bài 1: - Hướng dẫn gợi ý:
+ Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra 4
góc của hình chữ nhật
+ Dùng ê ke để vẽ góc vuông
+ Đặt tên đỉnh và các cạnh cho góc vuông
vừa vẽ
- Theo dõi, nhận xét đánh giá
Bài 2 : Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm ra
các góc vuông và góc không vuông có
trong hình
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Mời một học sinh lên giải
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng
M N
Q P
- Yêu cầu lớp quan sát và tìm ra các góc
vuông và góc không vuông có trong hình
- Mời 1HS lên bảng chỉ và nêu tên các
góc vuông và góc không vuông
O B M D
Trang 35- Vài HS nhắc lại nội dung bài
Tiết 3 : Tập đọc
A/ Mục đích, yêu cầu:
1.Kiểm tra lấy điểm tập đọc
- Chủ yếu kiểm kĩ năng đọc thành tiếng :HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 (phát âm rõ ,tốc độ đọc tối thiểu 65/phút ,biết ngừng nghỉ sau các ,giữa các cụm từ )
- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc –hiểu :HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2.ôn tập phép so sánh :
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
B / Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn trong bài tập số 2
- Bảng lớp viết (2 lần ) các câu văn bài tập 3
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- GV kiểm tra 41 số học sinh cả lớp
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc
thăm để chọn bài đọc
- Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu
khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những HS đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
- Lớp theo dõi lắng nghe GV để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng học sinh khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp SGK lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
_
35
Trang 363) Bài tập 2: Yêu cầu một học sinh đọc thành
tiếng bài tập 2 , cả lớp theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập hay giấy
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
4) Bài tập 3: - Mời một học sinh đọc yêu cầu
bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên thi viết hoặc gắn nhanh từ
cần điền vào ô trống rồi đọc kết qua.û
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở
5) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài & xem trước
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- Sự vật được so sánh với nhau là :
Hồ nước – chiếc gương bầu
dục Cầu Thê Húc – con tôm
Đầu con rùa – trái bưởi
- 2 HS nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng
và chữa bài vào vở
- 1 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp chữa bài vào vở bài tập
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọcnhiều lần
Tiết 4 : Kể chuyện
A/ Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (Yêu cầu như tiết 1)
2 Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?
3 Nhớ và kể lại lưu loát ,trôi chảy ,đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong
8 tuần
B / Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn trong bài tập số 2
_
36
Trang 37- Bảng phụ ghi các câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
- Hình thức KT như tiết 1
3) Bài tập 2: -Yêu cầu 1HS đọc thành
tiếng bài tập 2, cả lớp theo dõi trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập hay
giấy nháp
- Gọi nhiều HS tiếp nối nhau nêu lên
câu hỏi mình đặt được
- GV cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
4) Bài tập 3- Mời một học sinh đọc yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
tên các câu chuyện đã học ở 8 tuần qua
- Mở bảng phụ yêu cầu HS đọc lại tên
các câu chyện đã ghi sẵn
- Yêu cầu HS tự chọn cho mình một câu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh ở lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
+ Từ cần điền cho câu hỏi là :
a/ Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu
nhi phường ?.
b/ Câu lạc bộ thiếu nhi là ai ?
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh tên các câu chuyện đã được học
- 4 – 5 HS đọc lại tên các câu chuyện trên bảng phụ
- Lần lượt HS thi kể có thể kể theo giọng nhân vật hay cùng bạn phân vai
để kể lại câu chuyện mình chọn trước lớp
- Lớp lắng nghe bình chọn lời kể hay nhất
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc
_
37
Trang 38nhiều lần và xem trước bài mới
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Lần lượt hướng dẫn ôn tập từng bài
- Cho HS quan sát lại các mẫu
- Treo tranh quy trình, gọi HS nêu các
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Gấp con Ếch , gấp tàu thủy hai ống khói, gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh , gấp cắt dán bông hoa , 5 , 4 và 8 cánh
- Quan sát các hình mẫu, nêu các bước thực hiện
Trang 391.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1).
2 Luyện tập đặt cầu theo đúng mẫu Ai là gì ?
3 Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã ,quận
,huyện )theo mẫu
1) Giới thiệu bài - ghi bảng :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra 41 số học sinh trong lớp
- Hình thức KT như tiết 1
Bài tập 2: Yêu cầu 1 HS đọc bài tập 2, cả
lớp theo dõi trong sách giáo khoa
-Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp
- Cho 2HS làm bài vào giấy A4, sau khi
làm xong dán bài bài làm lên bảng bảng
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Mời 4 – 5 học sinh đọc lá đơn của
mình
- Nhận xét tuyên dương
đ) Củng cố dặn dò :
- Về nhà tiếp tục đọc lại các câu chuyện
đã học từ tuần 1 đến tuần 8 nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Lớp theo dõi lắng nghe GV yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng HS khi nghe gọi tên lênbốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở SGK đọc lại bài trong vòng 2 phút
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Đọc yêu cầu BT: Đặt câu theo mẫu Ai
là gì?
- Cả lớp thực hện làm bài
- 2 em làm vào tờ giấy A4, khi làm xong dán bài làm lên bảng lớp rồi đọc lại câu vừa đặt
- Cả lớp cùng nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a/ Bố em là công nhân nhà máy điện
b/ Chúng em là những học trò chăm
- 2 em đọc yêu cầu bài tập và mẫu đơn
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp làm bài
- 4 - 5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn viết đúng
_
39
Trang 402.Bài mới: Luyện tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập trong SGK.
- Yêu cầu lớp quan sát và dùng ê ke KT
mỗi hình ở SGK trang 43 có mấy góc vuông
- Giáo viên treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng
- Mời một học sinh lên bảng KT
+ GV nhận xét bài làm của học sinh
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Cả lớp theo dõi giáo viên hướng dẫn
- Cả lớp làm bài
- 2 em lên bảng vẽ, cả lớp nhận xét, chữa bài
A
0
B
- Lớp tự làm bài
- 1 HS lên bảng dùng ê ke kiểm tra các góc chỉ ra các góc vuông
và góc không vuông, cả lớp nhận xét, bổ sung
_
40