GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 11.DOC
Trang 1Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc
1.
Kiến thức : Nắm được nghĩa của các từ mới : Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục, …
Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a
Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
2 Kĩ năng : Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát,
Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
3 Thái độ: GD HS lòng yêu quê hương ,niềm tự hào về quê hương
*Kể chuyện :
1.Kiến thức: Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và
tranh minh họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2.
Kĩ năng: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
3 Thái độ: GD HS mạnh dạn tự tin,có sáng tạo khi kể lại câu chuyện
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, SGK
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ ) Thư gửi bà
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với
bà ở quê như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3.
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : quang cảnh được minh hoạ trong tranh là ở
bờ biển của đất nước Ê – ti – ô – pi – a xinh đẹp Người
dân đất nước này có một phong tục rất độc đáo Hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Đất quý, đất
yêu”.
- Ghi bảng
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặcbiệt có một người đang cạo đế giày củamột người khách chuẩn bị lên tàu
Trang 24.Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể thong thả, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 18 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật
có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : Ê – ti – ô – pi – a, cung
điện, khâm phục
- Giáo viên giải nghĩa thêm :
Khách du lịch : người đi chơi, xem cảnh phong
cảnh ở phương xa
Sản vật : vật được làm ra hoặc khai thác, thu
nhặt từ thiên nhiên
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài.
Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện
và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện Nắm được
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc theo nhóm ba
Nhóm
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
Trang 3cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi
– a.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a
đón tiếp như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ
xảy ra ?
+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không để
khách mang đi những hạt đất nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi :
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của
người Ê – ti – ô – pi – a với quê hương như thế nào ?
- Giáo viên chốt ý : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng,
cao quý nhất.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và
tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời
của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa,
sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
Đất quý, đất yêu.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh minh
họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh
và xác định nội dung mà tranh đó minh họa là của đoạn
nào, sau khi xác định nội dung của từng tranh chúng ta
mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu chuyện Sau
khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội dung câu
chuyện, các em dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại
được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4
- Học sinh đọc thầm
- Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi– a mời vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặngnhiều vật quý, tỏ ý trân trọng và mếnkhách
- Khi khách sắp xuống tàu, viên quan bảokhách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạchđất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàuvề nước
- Người Ê – ti – ô – pi – a không đểkhách mang đi những hạt đất nhỏ vì người
Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hươnghọ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phátbiểu suy nghĩ của mình :
Người Ê – ti – ô – pi – a rất yêuquý và trân trọng mảnh đất của quêhương
Người Ê – ti – ô – pi – a coi đất củaquê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quýnhất
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Học sinh quan sát và kể tiếp nối
Trang 4học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính
xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn
sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,
em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?
- Giáo viên : Câu chuyện về phong tục độc đáo của
người đã cho chúng ta thấy được tình yêu đất nước sâu
sắc của họ Không chỉ người mà mọi dân tộc, mọi quốc
gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng
đất đai Tổ quốc mình Người Việt Nam cũng vậy
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Lớp nhận xét
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
Trang 5I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh : Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính.
Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
2.Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập, các tranh vẽ tương tự như trong
sách,SGK
HS : vở Toán ,SGK,vở nháp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Giới thiệu bài : Bài toán giải bằng hai phép tính ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính
Mục tiêu : giúp học sinh làm quen với bài toán giải
bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế
nào so với ngày thứ bảy ?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt :
Trang 6- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết dấu móc thể hiện
tổng số xe đạp bán được trong cả hai ngày để hoàn thiện sơ
đồ
+ Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai
ngày ta phải biết được những gì ?
+ Số xe đạp ngày thứ bảy biết chưa ?
+ Số xe đạp ngày chủ nhật biết chưa ?
- Giáo viên : vậy để tính được số xe đạp bán được trong
cả hai ngày trước tiên ta tìm số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp bán được trong cả hai ngày
- Yêu cầu HS làm bài trình bày bài giải
- Gọi học sinh đọc lại bài giải
- Giáo viên giới thiệu : đây là bài toán giải bằng hai phép
tính
Hoạt động 2 : thực hành
Mục tiêu : giúp học sinh thực hiện giải các bài tập về bài
toán giải bằng hai phép tính nhanh, đúng, chính xác
+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh như
thế nào so với quãng đường từ nhà đến chợ huyện ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được quãng đường từ nhà đến bưu điện
tỉnh dài bao nhiêu km ta phải biết được những gì ?
+ Quãng đường từ nhà đến chợ huyện biết chưa ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
biết chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm Quãng đường từ chợ
huyện đến bưu điện tỉnh trước, sau đó mới tính quãng
đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Số xe đạp ngày thứ bảy biết rồi là 6
xe đạp
- Số xe đạp ngày chủ nhật chưa biết
- Số xe đạp ngày chủ nhật là:
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc
- rồi là 5 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến bưuđiện tỉnh chưa biết
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 7Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài toán
- GV yêu cầu 1 HS hướng dẫn lớp phân tích đề bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong,
đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
HS vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở toán
+ Thùng 1 có bao nhiêu lít?
+ Lấy ra trong thùng bao nhiêu?
+ Bài toán hỏi gì?
Một Hs lên làm bài vào bảng,lo81p làmvở
Sửa bài- NX
Giải
Số lít mật ong lấy ra là: là:
24: 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là:
Trang 8Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của địa phương : s/x, ươn/ương
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ )
- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã học
trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.G
iới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính của bài
Tiếng hò trên sông ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng: Gái, Thu Bồn
Trang 9+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các từ này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s
- Từ ngữ chỉ hoạt động,
đặc điểm, tính chất có tiếng
bắt đầu bằng x
b) Từ ngữ có tiếng mang
- Sông, suối, sắn, sen, sim sung, sả, su su, sáo, sếu
- Mang xách, xô đẩy, xiênxộc xệch, xa xa, xáo trộn,xôn xao
- Bài văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,cá nhân
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Tìm nhanh, viết đúng từ ngữ theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống
ở cột B :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 10Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Bắt đầu bằng s :
Bắt đầu bằng x :
b) Có vần ân :
Có vần âng :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
Chấm bài
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
tả
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Tiếng hò trên sông :
Trang 11
-Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1Kiến thức : Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được nội dung chính của từng khổ thơ : cảm nhận
được vẻ đẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức tranh quê hương
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ.
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : vẽ quê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, quay đầu đỏ, ,
Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
3 Thái độ: GD HS lòng yêu quê hương
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng
dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng,SGK
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Đất quý, đất yêu ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
“Đất quý, đất yêu”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những cảnh gì ?
- Giáo viên : đây là bức tranh vẽ quê hương của một
bạn nhỏ Khi vẽ quê hương mình, bạn nhỏ đã vẽ những
gì thân quen nhất như làng xóm, tre, lúa, trường học, … và
tô những màu sắc tươi thắm nhất Vì sao bạn nhỏlại vẽ
được một bức tranh quê hương đẹp đến như thế, hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài thơ : “Vẽ Quê
hương”.
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi
đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc, nhấn
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 12giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui, hồn nhiên,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc ( xanh tươi, đỏ
thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ chót )
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 24 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp
nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và
bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :
+ Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài
thơ ?
- Giáo viên : trong bức tranh của mình, bạn nhỏ đã vẽ
rất nhiều cảnh đẹp và gần gũi với quê hương mình,
không những như vậy bạn còn sử dụng nhiều màu sắc
Em hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã sử dụng để vẽ
quê hương
- Giáo viên gọi học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? Chọn
câu trả lời em cho là đúng nhất :
Câu a) Vì quê hương rất đẹp
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Tên các cảnh vật được miêu tả trongbài thơ là tre, lúa, sông máng, trời, mây,mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng,mặt trời, lá cờ Tổ quốc
- Học sinh tìm và nêu : tre xanh, lúaxanh, sông máng xanh mát, trời mây xanhngắt, mái ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm,mặt trời đỏ chót
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm vàtự do phát biểu ý kiến : bức tranh quêhương rất đẹp vì bạn nhỏ yêu quê hương.Cả 3 ý trả lời đều đúng, nhưng ý trả lờiđúng nhất là ý c Chọn câu c
Trang 13Câu b) Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi.
Câu c) Vì bạn nhỏ yêu quê hương
- Giáo viên : chỉ có người yêu quê hương mới cảm nhận
được hết vẻ đẹp của quê hương và dùng tài năng của
mình để vẽ phong cảnh quê hương thành một bức tranh
đẹp và sinh động như thế
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả bài
thơ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi khổ thơ như : Bút – Em – Em – Chị
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa
mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên
của mỗi khổ thơ ( Bút – Em – Em – Chị )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Nắng phương Nam
- Học sinh lắng nghe
Cả lớp,cá nhân
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫncủa GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổthơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
HS lắng nghe
Trang 14I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
2 Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập,SGK
2 HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Bài toán giải bằng hai phép tính ( 4’ )
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
3.
Giới thiệu bài : Bài toán giải bằng hai phép tính (
tt ) ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành :
Mục tiêu : giúp học sinh thực hiện giải các bài tập về bài
toán giải bằng hai phép tính nhanh, đúng, chính xác
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự vẽ sơ đồ và giải bài toán
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Hs đọc yêu cầu đề bài
45 – 35 = 15 (ô tô) Đáp số : 15 ô tô
Hs chữa bài vào VT
- Học sinh đọc
- Bác An nuôi 48 con thỏ, đã bán đi6
1 số thỏ đó
- Hỏi Bác An còn lại bao nhiêu con thỏ
18 ô tô 17 ô tô ? ô tô
45 ô tô
Trang 15+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được số thỏ bác An còn lại ta phải biết
được những gì ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải tính số thỏ đã bán trước,
sau đó mới tính được số thỏ còn lại
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán
- GV gọi HS đặt đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại cách gấp một số lên nhiều
lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm, bớt một số đơn vị
Bài tập 4:
- Yêu cầu các em đọc bài toán mẫu trong SGK
- Gv gọi 1 Hs lên bảng làm phép tính: Gấp 15 lên 3 lần rồi
cộng với 47
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VT
- Gv chia Hs thành 4 nhóm (mỗi nhóm 6 Hs) Cho các em
thi đua làm toán với nhau
- Trong thời gian 5 phút nhóm nào làm bài nhanh, đúng sẽ
chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài Bảng nhân 8
?
- Để tính được số thỏ bác An còn lại taphải biết được số thỏ đã bán là baonhiêu
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT : Lớp , cá nhân, nhómMột Hs đọc bài toán mẫu
Một em lên bảng làm bài mẫu
Trang 16Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ về Quê hương
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ sự vật, tình cảm đối với Quê hương nhanh, đúng, chính
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) So sánh Dấu chấm
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ được học Mở rộng vốn từ về Quê hương, qua đó sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ về những người trong Quê hương;
ôn kiểu câu : Ai ( cái gì, con gì ) - làm gì ?
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ: Quê hương
Mục tiêu : giúp học sinh mở rộng vốn từ về Quê hương
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài
- Giáo viên hỏi :
+ Cây đa là từ chỉ gì ?
+ Vậy ta xếp từ cây đa vào cột nào ?
+ Gắn bó có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ gắn bó vào cột nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Hát
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Hãy xếp những từ dưới đây vào ô thích hợp trong bảng :
- Cá nhân
- Cây đa là từ chỉ sự vật
- Xếp từ cây đa vào cột Chỉ sự vật ởquê hương
- Gắn bó có nghĩa là có quan hệ tìnhcảm khó tách rời nhau
- Xếp từ cộng tác vào cột Chỉ tình cảmđối với quê hương
- Học sinh làm bài
Trang 17- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Chỉ sự vật ở quê hương Chỉ tình cảm đối với quêhương
cây đa, dòng sông gắn bó, nhớ thương, yêu
con đò, mái đình, ngọn quý, thương yêu, bùi ngùi,
núi, phố phường tự hào
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi 3 HS lên bảng
gạch chân dưới những từ ngữ trong ngoặc đơn có thể thay
thế cho từ Quê hương
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm : Các từ ngữ trong ngoặc đơn
có thể thay thế cho từ Quê hương là quê quán, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau cắt rốn
Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu viết sẵn trong bảng
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi “Ai”
?
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi
“Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 2
bạn lên thi đua tiếp sức,
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên nhắc học sinh : với mỗi từ ngữ đã cho, các em
có thể đặt được nhiều câu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
Bác nông dân đang cày ruộng./ Bác nông dân đang
dắt trâu ra đồng
Em trai tôi đang chơi bóng đá ngoài sân
- Học sinh thi đua sửa bài
- Gạch dưới những từ ngữ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ Quê hương ở đoạn văn sau :
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theobài chữa của GV nếu sai
- Gạch dưới những câu được viết theo
mẫu “Ai làm gì ?” trong đoạn dưới đây
- HS đọc: Chúng tôi rủ nhau đi nhặtnhững trái cọ rơi đầy quanh gốc về om,ăn vừa béo vừa bùi
- Bộ phận của câu để trả lời câu hỏi
“Ai” là Chúng tôi.
- Bộ phận của câu để trả lời câu hỏi
“Làm gì” là rủ nhau đi nhặt những trái
cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béovừa bùi
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
- Bạn nhận xét
- Dùng mỗi từ ngữ trong ngoặc đơn để
đặt một câu theo mẫu “Ai làm gì ?”:
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Học sinh thi đua
- Bạn nhận xét
Trang 18 Những chú gà con chạy lon ton bên gà mái mẹ
Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, sosánh
Trang 19Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS có khả năng :
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
- Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội, họ ngoại của mình
2 Kĩ năng : HS biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội, ngoại.
- Vẽ được sơ đồ họ hàng nội, ngoại
3 Thái độ : HS có ý thức học tập, yêu quý họ hàng nội, ngoại.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 42,43 SGK.
Học sinh : SGK, mỗi 1 HS mang 1 ảnh chụp họ nội, họ ngoại.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Họ nội, họ ngoại 4’
- Những người thuộc họ nội gồm những ai ?
- Những người thuộc họ ngoại gồm những ai ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ ) thực hành : phân tích và
vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
Hoạt động 1: làm việc với phiếu bài tập
Mục tiêu : Nhận biết được mối quan hệ họ hàng
qua tranh vẽ
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong trang 42,
thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau :
+ Trong hình vẽ có bao nhiêu người, đó là những
ai ? Gia đình đó có mấy thế hệ ?
+ Ông bà của Quang có bao nhiêu người con, đó là
những ai ?
+ Ai là con dâu và con rễ của ông bà ?
+ Ai là cháu nội và cháu ngoại của ông bà ?
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
- Ông bà của Quang có 2 người con, đólà bố mẹ Hương và bố mẹ Quang
- Con dâu của ông bà là mẹ Quang, conrễ của ông bà là bố của Hương
- Cháu nội của ông bà là Quang vàcháu ngoại của ông bà là Hương vàHồng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Trang 20- GV kết luận : đây là bức tranh vẽ một gia đình Gia
đình đó có 3 thế hệ, đó là ông bà, bố mẹ và các con Ông
bà có một con trai, một con gái, một con dâu và một con
rể Ông bà có hai cháu ngoại là Hương và Hồng, hai
cháu nội là Quang và Thuỷ
Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
Cách tiến hành :
- GV gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi để hình thành sơ
Mẹ củaHương và
Bố củaHương vàHồng
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ nói lại mối
quan hệ của mọi người trong gia đình
- Nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 22 : thực hành : phân tích và vẽ sơ đồ mối
quan hệ họ hàng ( tiếp theo )
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh trình bày trước lớp ( mỗi một bạn trả lời 1 câu hỏi )
Gia đình có 3 thế hệ Thế hệ thứnhất gồm có ông và bà
Ông bà đã sinh được 2 người con.Đó là bố của Quang và mẹ của Hương
Ông bà có 1 người con dâu Đó làmẹ của Quang Ông bà có 1 người conrễ, đó là bố của Hương
Bố mẹ Quang sinh được 2 ngườicon Đó là Quang và Thuỷ
Bố mẹ Hương sinh được 2 ngườicon Đó là Hương và Hồng
- HS trả lời ( 3 – 4 HS )
HS lắng nghe
Trang 21Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G ( Gh )
- Viết tên riêng : Ghềnh Ráng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phongcảnh Loa Thành Thục Vương bằng chữ cỡ nhỏ
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viếtđúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu Gh, R, A, Đ, L, T, V, tên riêng : Ghềnh Ráng và câu ca dao trên
dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong
giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G, củng cố cách
viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng :
Gh, R, A, Đ, L, T, V
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G, viết tên riêng,
câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng ?
- GV gắn chữ G trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ Gh hoa và nói : chữ G được viết liền với h
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
Cả lớp,cá nhân
- Các chữ hoa là : Gh, R, A, Đ, L, T,V
- HS quan sát và nhận xét
- 3 nét
- Nét cong trên và nét cong trái nốiliền nhau và nét khuyết dưới
Trang 22thành chữ Gh như sau : từ điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết
nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét cong
trái nối liền lên đến đường li thứ 2, rê bút viết nét khuyết dưới
nối sang h tạo thành chữ Gh
- Giáo viên viết chữ R, Đ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS viết
vào bảng con từng chữ hoa :
Chữ Gh hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ R, Đ hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ghềnh Ráng
- Giáo viên giới thiệu : Ghềnh Ráng là một thắng cảnh ở
Bình Định, có bãi tắm rất đẹp
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- Giáo viên : câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử
Loa Thành được xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc, từ thời
An Dương Vương
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
Trang 23+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa G, viết
tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Gh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ R, Đ : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ghềnh Ráng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa H
- Câu ca dao có chữ được viết hoa là
Trang 242.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ
phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : chõ bánh khúc, dắt tay, phủ, cực mỏng, đầy rổ, nghi ngút, ,
Bước đầu biết đọc đúng giọng văn miêu tả ( nhấn ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm … ) Biết đọc thầm,nắm ý cơ bản
3 Thái độ: GDHS tình yêu quê hương
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, kèm thêm lá rau khúc, một chiếc
bánh khúc
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Giới thiệu bài : ( 1’ )
2.Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
3.Giáo viên : bánh khúc là một loại bánh được làm từ
gạo nếp, trộn lẫn với lá cây khúc giã nhuyễn Đây là loại
bánh rất ngon và đặc trưng của làng quê Việt Nam Trong
giờ Tập đọc hôm nay sẽ giới thiệu với các em về loại
bánh này qua bài : “Chõ bánh khúc của dì tôi”
3 Phát triển các hoạt động: 37’
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài
có 11 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng phần : bức
thư chia thành 3 phần
HátHọc sinh quan sát và trả lời
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài