GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung ví dụ hoạt động 1 trong SGK trang 47, cho HS các nhóm thảo luận khoảng 2 phút và gọi HS đại diện các nhóm đứng tại chỗ trình bày lời giải.. GV cho HS cả
Trang 1GV nêu ví dụ 1 trong SGK và và yêu cầu
HS các nhóm suy nghĩ tìm lời giải
Vì các quả cầu trắng hoặc đen đều được
đánh số phân biệt nên mỗi lần lấy ra một
quả là một lần chọn Nên quả trắng có 6
cách chọn, quả đen có 3 cách chọn
Vậy số cách chọn là:3+6=9(cách)
GV nêu ví dụ 2 tương tự:(Bằng cách phát
phiếu HT hoặc treo bảng phụ)
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số phần tử của tập hợp A kí hiệu n(A)A= {1,3,4,5,7,8,9,10},B={1,3,4,5,,8,9,}A\B={7,10},
8
Trang 2Số cách chọn 24 +12 =36.
GV nhận xét và rút ra quy tắc đếm
HĐ2( ): (Quy tắc cộng)
Thơng qua hai ví dụ trên ta thấy rằng: Nếu
một cơng việc được hồn thành bởi một
trong hai hành động Nếu hành động này cĩ
m cách thực hiện, hành động kia cĩ n cách
thực hiện khơng trùng với bất kỳ cách nào
của hành động thứ nhất thì cơng việc đĩ cĩ
m +n cách thực hiện Đây cũng chính là quy
tắc cộng mà chúng ta cần tìm hiểu
GV gọi HS nêu quy tắc cộng trong SGK
trang 44
GV yêu cầu HS các nhĩm xem nội dung
hoạt động 1 trong SGK và thảo luận suy
số phần tử của hai tập hợp hữu hạn khơng
giao nhau (GV nêu và viết tĩm tắc lên
bảng)
Quy tắc cộng khơng chỉ đúng với hai hành
động trên mà nĩ cịn được mở rộng cho
nhiều hành động (hay nhiều tập hợp hữu
hạn)
GV yêu cầu HS cả lớp xem ví dụ 2 trong
SGK trang 44 vận dụng quy tắc cộng để suy
ra số hình vuơng
cách chọn, nếu biết rằng lớp 11A1 cĩ 24 HS tiên tiến và lớp 11B4 cĩ 12 HS tiên tiến.?Giải
Cho B = { tập hợp quả cầu đen } ( )
N B = 4 Þ
Cách chọn 1 trong số A &B là 10 cách Vậy : N(X) = N(A) + N(B) = 6 + 4 = 10
Tổng quát : Ta có quy tắc sau
Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn khơng giao nhau (hay A∩ = ∅B ), thì:
N A = 10 Þ
B = { hình vuông cạnh 2 đv } Þ N B( )= 4Tập các hình vuông AB= Φ ,X =A B
Trang 3đề tài?
Tổng số các chọn đề tài của mỗi thí sinh là:
9 + 6 +10 + 5 = 30 (cách chọn)
GV gọi HS nhắc lại quy tắc cộng
Gọi một HS trình bày lời giải bài tập sau:
Một đội thi đấu bóng bàn gồm 9 vận động viên nam và 8 vận động viên nữ Hỏi có bao nhiêu cách cử vận động viên thi đấu?
Đơn nam, đơn nữ;
*Hướng dẫn học ở nhà( ):
-Xem và học lí thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải
-Làm bài tập 1 a) SGK
-Xem và soạn trước phần còn lại: Quy tắc nhân
Trang 4*Kiểm tra bài cũ:
Nờu quy tắc cộng và trỡnh bày lời giải bài tập 1 a) SGK trang 46
*Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV gọi một HS nờu vớ dụ 3 SGK trang 44
GV vẽ hỡnh minh họa như hỡnh 24 SGK
Hoàng cú bao nhiờu cỏch chọn một bộ quần
ỏo?
HS nờu đề vớ dụ 3 và suy nghĩ trả lời…
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp
Vậy ta cú quy tắc nhõn sau
GV nờu quy tắc nhõn và yờu cầu HS xem
quy tắc ở SGK
GV yờu cầu HS xem nội dung vớ dụ ở hoạt
động 2 SGK và hóy trả lời theo yờu cầu của
đề ra
HS xem vớ dụ hoạt động 2 trong SGK và
thảo luận theo nhúm để tỡm lời giải, cử đại
diện bỏo cỏo
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp
HS trao đổi và cho kết quả:
Số cỏch đi từ A đến C là:
3.4 = 12 (cỏch)
GV nêu ndung chú ý:
Nếu phải thực hiện liên tiếp nhiều hành
II Quy tắc nhõn:
cú bao nhiờu cỏch đi từ A đến C qua B?
Trang 5động thì số cách chọn sẽ ntn? – Hành động C cú p cỏch chọn,
–
Khi đú cú tất cả mìnìpì cỏch để thực hiện liờn tiếp cỏc hành động A, B, C,
* Củng cố: GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhõn.
HS cỏc nhúm thảo luận suy nghĩ và trỡnh bày lời giải bài tập sau:
Cú 4 con đường nối từ nhà và trường, 3 đường nối từ trường và chợ Một nữ sinh muốn đi từ nhà đến trường rồi đến chợ xong trở về trường rồi về nhà Cú bao nhiờu lối đi và về nếu nữ sinh này muốn đi và về trờn những đường khỏc nhau.
Giải: Gọi A là hành động đi từ nhà đến trường: cú 4 cỏch thực hiện A,
B là hành động đi từ trường đến chợ: cú 3 cỏch thực hiện B,
C là hành động đi từ chợ về trường: cú 2 cỏch thực hiện C,
D là hành động đi từ trường về nhà: cú 3 cỏch thực hiện D.
Vậy cú 4ì3ì2ì3 = 72 cỏch
*Hướng dẫn học ở nhà( ):-Xem và học lớ thuyết theo SGK
-Làm bài tập 1 đến 4 SGK.Làm thờm cỏc bài tập 1.2 và 1.4 SBT trang 59
Trang 6Ngày dạy Lớp dạy Tên học sinh vắng
B4B6B7
Tiết 24 : HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP
(Tiết1)
I Mục tiêu: Qua bài học HS cần:
1) Về kiến thức:
- Biết được hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp chập k của n phần tử
- Hình thành được các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Xây dựng được các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
2) Về kỹ năng:
- Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp chập k của n phần tử
- Biết cách vận dụng các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để giải các bài toán thực tiễn
- Hiểu được các khái niệm vê hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp và phân biệt được sự giống nhau
GV nêu lời giải (như ở SGK)
Tương tự hãy nêu 3 cách sắp xếp đá
phạt?GV mỗi kết quả của việc sắp thứ
tự tên của 5 cầu thủ đã chọn được gọi
Trang 7là một hoán vị tên của 5 cầu thủ
Vậy một hoán vị của n phần tử là gì?
GV nêu định nghĩa như ở SGK
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung
ví dụ hoạt động 1 trong SGK trang
47, cho HS các nhóm thảo luận
khoảng 2 phút và gọi HS đại diện các
nhóm đứng tại chỗ trình bày lời giải
GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
GV thông qua các ví dụ trên ta thấy
hai ho¸n vị của cùng n phần tử chỉ
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong
SGK và yêu cầu HS các nhóm suy
nghĩ liệt kê tất cả các cách sắp xếp 4
bạn ngồi vào một bàn gồm 4 chỗ
GV gọi HS các nhóm tình bày kết quả
liệt kê của nhóm mình
HS thảo luận suy nghĩ liệt kê tất cả
các cách sắp xếp
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
GV nêu định lí và nêu ký hiệu và ghi
công thức lên bảng
HS chú ý theo dõi trên bảng…
GV hướng dẫn và chứng minh như
Trang 8GV cho HS cả lớp xem nội dung ví
dụ hoạt động 2 trong SGK và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời giải,
sau đó gọi HS đại diện các nhóm
đúng tại chỗ nêu cách tính và cho kết
-GV gọi HS nêu lại các định nghĩa về hoán vị, chỉnh hợp và công thức tính số các hoán vị.
-Hướng dẫn tính số các hoán vị bằng máy tính bỏ túi
*Bài tập áp dụng:
Cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và ghi vào bảng phụ bài tập 1a)b) trong khoảng
5 phút và gọi HS địa diện hai nhóm lên bảng báo cáo kết quả (Có giải thích)
KQ 6!; b) 3.5! =360.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 1c) và 2 SGK trang 54
B4
Trang 9Vậy nếu ta cho một tập A gồm n
phần tử (với n≥1), việc lấy k phần
thảo luận trong khoảng 5 phút và
gọi HS đại diện các nhóm đứng tại
chỗ báo cáo kết quả
II Chỉnh hợp:
1.Định nghĩa *VD3:(SGK-49) Gi¶i
Ta cã b¶ng ph©n c«ng sau ®©y
ABC
CDB
DCE
Mỗi cách phân công 3 bạn trong 5 bạn A, B, C, D, E
là một chỉnh hợp chập 3 của 5
§N:(SGK-49)
*H§3(SGK-49)
Gi¶i:
Trang 10HS nêu đề ví dụ hoạt động 3 và
thảo luận tìm lời giải
HS đại diện cáo nhóm báo cáo kết
Gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày lời giải (có giải
(1≤k≤n) thì ta có định lí sau:
GV nêu định lí và ghi lên bảng
GV dựa vào quy tắc nhân và
các nhóm thảo luận tìm lời giải,
Các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối thuộc trong 4 điểm A, B, C, D:
k n
A = n(n-1)…(n-k+1) Chứng minh: (xem SGK)
Chú ý:
a) Quy ước 0! = 1, ta có:
k n
Nội dung: Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác
không và các chữ số đôi một khác nhau?
Gi¶i:
Trang 11ghi lời giải vào bảng phụ.
HS các nhóm xem nội dung trong
phiếu HT, thảo luận tìm lời giải và
ghi vào bảng phụ và cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
Mỗi số tự nhiên cần tìm có năm chữ số khác 0 và khác nhau đôi một có dạng: a a a a a1 2 3 4 5 , trong đó ai≠aj với
i ≠j và
ai {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9},∈
i =1,…,5Vậy một số hạn trên là một chỉnh hợp chập 5 của 9, do
đó các số cần tìm là: 5
9
9!
9.8.7.6.5 15120 4!
-Xem và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 3,4 SGK trang 54-55
Trang 12Tiết 26: HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP
(Tiết 3)
III.Tiến trỡnh bài học:
1*Kiểm tra bài cũ:
-Nờu định nghĩa chỉnh hợp, và cụng thức tớnh số cỏc chỉnh hợp
*Bài tập ỏp dụng:
Cho HS cỏc nhúm thảo luận để tỡm lời giải và ghi vào bảng phụ bài tập 3) trong khoảng 5
phỳt và gọi một HS đại diện một nhúm lờn bảng bỏo cỏo kết quả (Cú giải thớch)
2*Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1( Hỡnh thành định nghĩa tổ hợp và
cụng thức tớnh số tổ hợp)
GV nờu vớ dụ và ghi lờn bảng :
GV cho HS cỏc nhúm thỏa luận để tỡm lời
giải và yờu cầu HS ghi lời giải vào bảng
phụ của nhúm
HS cỏc nhúm thảo luận, ghi lời giải vào
bảng phụ và cử đại diện lờn bảng trỡnh bày
lời giải
Gv nhận xột và nờu lời giải chớnh xỏc
GV gọi một HS nờu định nghĩa tổ hợp trong
SGK
Gv nhắc lại định nghĩa, nờu chỳ ý và ghi
lờn bảng
GV cho HS cỏc nhúm xem nội dung vớ dụ
hoạt động 4 trong SGK trang 51 và thảo
III Tổ hợp:
1 Định nghĩa:
*Vớ dụ: Cần phõn cụng ba bạn từ một bàn
bốn bạn A, B, C, D làm trực nhật Hỏi cú bao nhiờu cỏch phõn cụng khỏc nhau?
Trang 13luận, ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải
HS các nhóm xem nội dung ví dụ hoạt động
1 và thảo luận tìm lời giải và ghi lời giải lên
bảng phụ
GV gọi hai HS đại diện của hai nhóm lên
bảng trình bày lời giải của nhóm( có giải
thích)
HĐ2:(Số các tổ hợp và ví dụ áp dụng)
GV nêu định lí về số các tổ hợp và yêu cầu
HS xemchứng minh trong SGK xem như
GV gọi một HS đọc nội dung ví dụ hoạt
động 1 trong SGK và yêu cầu HS các nhóm
thảo luận để tìm lời giải
HS nêu ví dụ hoạt động 1 trong SGK và
thảo luận suy nghĩ tìm lời giải, cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải
GV gọi hai HS đại diện hai nhóm lên bảng
trình bày lời giải
HĐ3(Tính chất của các số tổ hợp chập k
của n phần tử )
GV nêu các tính chất và viết lên bảng
Nêu ví dụ minh họa cho từng công thức
HS chú ý theo dõi trên bảng…
Gi¶
i : Các tổ hợp chập 3 của 5 phần tử là: {1,2,3},
{1,2,4}, {1,2,5},{1,3,4}, {1,3,5}, {1,4,5}, {2,3,4}, {2,3,5}, {2,4,5}, {3,4,5}.
Các tổ hợp chập 4 của 5 phần tử:
{1,2,3,4}, {1,2,3,5}, {1,2,4,5} {2,3,4,5}, {2,3,4,5}.
2 Số các tổ hợp:
Ký hiệu k
n
C là số tổ hợp chập k của n phần tử (0≤k≤n).
Định lí:
k n
n C
16! 15.16 240
120 2! 16 2 ! 2 2
Trang 14-Xem và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 3,4,5,6,7 SGK trang 54-55
Trang 15Tiết 27: CÔNG THỨC NHỊ THỨC NEWTON
I/ M ỤC TI ÊU :
1-Về kiến thức:
-Nắm được quy tắc cộng và quy tắc nhân,bước đầu biết áp dụng vào giải toán;
-Nắm vững các khái niệm hoán vị,chỉnh hợp,tổ hợp,phân biệt được sự khác nhau giữa các khái niệm
-Nhớ các công thức tính số hoán vị ,chỉnh hợp,tổ hợp và công thức nhị thức Niu-tơn; -Hiểu được các khái niệm không gian mẫu ,biến cố,xác suất của chúng
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1) KiÓm tra bµi cò:
Trang 16đã học.
GV viết hai hằng đẳng thức lên
bảng và sử dụng số các tổ hợp để
viết các hệ số
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội
dung ví dụ hoạt động 1 và thảo
luận suy nghĩ tìm lời giải
GV cho HS lên bảng khai triển
(a+b)4 thành tổng các đơn thức
-HS lên bảng khai triển
GV ghi công thức nhị thức Niu-tơn
lên bảng
GV nêu câu hỏi:
Nếu khi ta cho a = b = 1 thì ta có
công thức như thế nào?
Cũng tương tự với câu hỏi đó khi
a = 1, b = -1
HS chú ý theo dõi và xem nội dung
hệ quả trong SGK
Tổng các số mũ của a và b trong
mỗi hạng tử bằng bao nhiêu?
GV nêu đề bài tập và cho HS các
nhóm thảo luận để tìm lời giải
4a C a b C a b C ab C b
Công thức nhị thức Niu-tơn:(Xem SGK -55)
Hệ quả: (Xem SGK tranh 56)
+) Chú ý: trong BT ở vế phải của CT(1)
a) số các hạng tử là n+1b) Các hạng tử có số mũ của a giảm dần từ n đến 0, còn số mũ của b tăng dần từ 0 đến n
Nhưng tổng các số mũ của a và b trong mỗi hạng tử luôn bằng n ( Qui ước a0=b0=1)
5 =C a +C a b+C a b +C a b +C a b +C b
a 5 +10a 4 b+40a 3 b 2 +80a 2 b 3 +80ab 4 +32b 5
Trang 17Treo KQ của hoạt động
HĐ3(Công thức tam giác
tương ứng của các hâừng đẳng thức
và phân tích nêu tam giác Pa-xcan
HS chú ý theo dõi và nêu các hằng
đẳng thức theo yêu cầu
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội
dung ví dụ hoạt động 2 và thảo
luận tìm lời giải, cử đại diện lên
bảng trình bày lời giải
HS các nhóm thảo luận và ghi lời
giải vào bảng phụ, cử đại diện lên
bảng trình bày lời giải
b) khai triển biÎu thøc (a + 2 )6
6 ( - 2 ) 6 =
= a 6 -6 2a 5 +30a 4 -40 2a 3 +60a 2 -24 2a+8
II Tam giác Pa-Xcan
Cho n=0,1, và xếp các hệ số theo dòng ta đc tam giác Pa xcan
n=0 1 n=1 1 1 n=2 1 2 1 n=3 1 3 3 1 n=4 1 4 6 4 1 n=5 1 5 10 10 5 1 n=6 1 6 15 20 15 6 1
)1 2 3 4 )1 2 7
+ + + = + + + =
Trang 18HĐ4(Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
-GV cùng HS giải các bài tập 1; 2; 3 và 4 SGK
-GV cho HS các nhóm thảo luận, ghi lời giải vào bảng phụ và cử đại diện lên bảng báo cáo
GV gọi Hs nhận xét, bổ sung và nêu lời giải đúng
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các bài tập đã giải
- Làm thêm các bài tập 5 và 6 trong SGK
- Xem và soạn trướng bài mới: “Phép thử và biến cố”
Trang 19Ng y dà ạy Lớp dạy Tờn học sinh vắng
B4B6B7
-Thành thạo trong việc khai triển nhị thức Niu-Tơn, trong trờng hợp cụ thẻ tim ra
đợc số hạng thứ k trong khai triển, tìm ra hệ số của xk trong khai triển
-Biết tính tổng dựa vào công thức nhị thức Niu-Tơn, biết thiết lập tam giác
Pascal có n hàng, sử dụng thành thạo tam giác Pascal để khai triển nhị thức Niu-Tơn
HS: Soạn b i trà ước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ
III Tiến trình tiết học:
1) Kiểm tra bài cũ:
Hs1:Khai triển (1-x)12 số hạng chứa x7 có hệ số là bao nhiêu?
Hs2: Tìm hệ số của x2 trong khai triển (x3 + 12
x )4
2) Bài mới :
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Gv hdẫn hs khai triển nhị thức NiuTơn
và nhìn vào các số hạng khai triển xem
Vì hệ số của x2 trong khai triển (1 – 3n)n là90, nên ta có:C n2 ( 3) − 2 = 90
Hay n2 – n – 20 = 0 Vậy n = 5
Trang 21Gv hớng dẫn hs cách tính tổng các
hệ số của đa thức trên
Hs thảo luận và lên bảng trình bày
Gv cho hs sử dụng máy tính bỏ túi để
b) Tơng tự nh câu a)
HĐ3: (Củng cố v h à ướng dẫn học ở nh ) à
*Củng cố: Gv cho hs nhắc lại công thức nhị thức Niu-Tơn công thức tính số hạng tổng quát.
-Nêu cách vẽ tam giác Pascal
-Gv cho hs làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm
1)Khai triển (1 – x )12 số hạng chứa x7 có hệ số là bao nhiêu?