1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAI SO 7 KÌ 2

58 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống Kê
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4/9 : Chọn 30 hộp chè một cách tuỳ ý trong kho của một cửa hàng và đem cân , kết quả được ghi lại trong bảng sau khi đã trừ khối lượng của vỏ Hãy cho biết : a Dấu hiệu cần tìm hiểu

Trang 1

TUẦN 20

Tiết 41

Ngày soạn………

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ

§1:THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

I / Mục tiêu :

HS được làm quen với các bảng(đơn giản) về thu nhập số liệu thống kê và khi điều tra( cấu tạo hd) Biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa “các số giá trị của dấu hiệu” và

“số các giá trị khác nhau của dấu hiệu” Làm quen với khái niệm tần số của 1 giá trị

Biết các ký tự đối với 1 dấu hiệu, giá trị của nó tần số của 1 giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra

II/ Chuẩn bị :

GV: Bảng thống kê ghi sẵn ở bảng phụ

HS: đọc xem nghiên cứu SGK ơ ûnhàvà tìm hiểu các bảng biểu trong thực tế

III/ Tiến trình dạy học :

HĐ 1: Thu nhập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu (12’)

-GV: Treo bảng thống kê ghi sẵn

ở bảng 1

-Em hãy lấy thêm ví dụ khác

thực tế như thống kê điểm bài

kiểm tra 1 tiết của HS ở lớp

-Việc thu thập số liệu là gì ?

-Thế nào gọi là bảng số liệu

Ông LanAnh Ba Bà Hồng Chị Hoa Anh Hoa

434211

1 Thu thập số liệu bảng số liệu thống kê ban đầu

BT?1(SGK/5)

Bảng 2 : (SGK )

HĐ 2: Dấu hiệu (10’)

-GV: giới thiệu các thuật ngữ

dấu hiệu đơn vị kiểm tra: giá trị

của dấu hiệu, số các giá trị của

dấu hiệu và y/c HS minh hoạ qua

các VD

-Ở bảng 1 dấu hiệu X là gì?

-Đơn vị điều tra là gì?

-Bảng 1 có bao nhiêu đơn vị

điều tra?

-Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả

bao nhiêu giá trị? Hãy đọc các

giá trị của X ?

-HS làm BT ?2, ?3-HS: Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng được của mỗi lớp

Mỗi lớp là 1 đơn vị điều tra-HS: có 20 đơn vị điều tra

2 Dấu hiệu a) Dấu hiệu đơn vị điều tra:

Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu:

Trang 2

-Y/c Hs làm BT ?4 của dấu hiệu.

Kí hiệu : N

HĐ 3: tần số của mỗi giá trị (13’)

-GV:hướng dẫn HS quan sát

bảng 1 và kàm BT ?5; ?6

-GV cho HS làm 3’ sau đó đọc

kết quả

-GV: giới thiệu tần số của mỗi

giá trị

-GV: giới thiệu các ký hiệu

-Cần phân biệt n ( tần số của 1

giá trị ) với N ( số các giá trị )

-x ( kí hiệu đối với giá trị của

dấu hiệu ) với X ( kí hiệu đối với

-HS đọc phần đóng khung SGK/6

3 Tần số của mỗi giá trị

Số lần xuất hiện của 1 giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó

Giá trị của dấu hiệu được kí hiệulà x

Tần số của giá trị được kí hiệulà

-Hướng dẫn HS làm BT :

-Dấu hiệu mà An quan tâm là

gì ?

-Dấu hiệu đó có tất cả bao

nhiêu giá trị ?

-Có bao nhiêu giá trị khác

nhau trong dãy giá trịcủa dấu

hiệu đó

-Viết các giá trị khác nhau của

dấu hiệu và tìm tần số của

b) có 5 giá trị khác nhau trongdãy giá trị của dấu hiệuc) Giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số :

Giá trị (x) Tần số(n) 17

18192021

13321

HĐ 5: hướng dẫn về nhà(2’)

- Học kỹ các khái niệm dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu, tần số Xem lại các

VD và BT 2/7

- BT 1; 3; 4/ 7; 8; 9 SGK

Nguyễn Đình Chiểu 2

Trang 3

Học sinh biết lập bảng số liệu thống kê ban đầu của 1 cuộc điều tra đơn giản

Thấy được toán học có ứng dụng nhiều trong cuộc sống Có ý thức ghi chép thu thập số liệu chính xác ,cụ thể đầy đủ

B/ Chuẩn bị : GV : Bảng phụ , thước thẳng

HS : Lập 1 bảng số liệu ban đầu đơn giản điều tra số con trong xóm hoặc tổ mà h/s ở

C / Tiến trình dạy học :

Hoạt động I : Kiểm tra ( 7’)

Dấu hiệu là gì ? cho ví

Bài tập : a/ Để có được bảng trên người điều tra phải gặp lớp trưởng của

từng lớp để lấy số liệu b/ dấu hiệu : Số nữ HS trong một lớp các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 14 ; 15 ; 16 ; 17 ; 18 ; 19 ; 20 ; 24 ; 25 ; 28 với tần số tương ứng là : 2 ; 1 ; 3 ; 3 ; 3 ; 1 ; 4 ; 1 ; 1; 1

Hoạt động 2: luyện tập (35’)

GV: treo bảng phụ ghi bài tập 3/8

Thời gian chạy 50 m của các học

sinh trong 1 lớp 7 được thầy giáo

dạy thể dục ghi lại trong hai bảng

5 và 6

Hãy cho biết

a/Dấu hiệu chung cần tìm ở cả

hai bảng ?

b/ Số các giá giá trị của dấu hiệu

và số các giá trị khác nhau của

dấu hiệu ? ( đối với từng bảng )

c/ C ác giá trị khác nhaucủa dấu

hiệu và tần số của chúng ở mỗi

bảng?

1 h/s trả lời câu a

Dấu hiệu chung cần tìm là thời gian chạy 50 m

1 h/s trả lời câu b Bảng 5 có 5 giá giá trị khác nhau

Bảng 6 có 4 giá trị khác nhau

Tần số ở bảng 5 và bảng 6 là : …

Hs 1 điền vào bảng 1

Hs 2 điền vào bảng 2

Hs cả lớp làm bài vào vở

LUYỆN TẬP : Bài 1 : Bài 3/8 /sgk

a/ Dấu hiệu chung cần tìm :Thời gian chạy 50 m của h/s lớp 7 Bđối với bảng 5 : số các giá trị là 20 sốcác giá trị khác nhau là 5

Đối với bảng 6 : số các giá trị là 20 Số các giá trị khác nhau là 4

c/ Giá trị và tần số ở mỗi bảng:

Đối với bảng 5 : các giá trị khác nhaulà : 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8

tần số của chúng lần lượt là 2; 3; 8; 5; 2Đối với bảng 6 các giá trị khác nhau là:8,7 ; 9,0; 9,2; 9,3;

Tần số lần lượt của chúng là: 3; 5; 7; Nguyễn Đình Chiểu - 3 -

Trang 4

Bài 4/9 : Chọn 30 hộp chè một

cách tuỳ ý trong kho của một cửa

hàng và đem cân , kết quả được

ghi lại trong bảng ( sau khi đã trừ

khối lượng của vỏ )

Hãy cho biết :

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và

số các giá trị của dấu hiệu

đó

b) Số các giá trị khác nhau

của dấu hiệu

c) Các giá trị khác nhau của

dấu hiệu và tần số của

chúng

Bài tập : bảng ghi điểm thi học

lỳ I môn toán của 48 HS lớp 7A

Cho biết dấu hiệu là gì ? Số tất cả

các giá trj của dấu hiệu

Nêu các giá trị khác nhau của dấu

hiệu và tìm tần số của chúng

Một HS đọc lại bài toán

Cho HS làm bài tập theo nhóm

Đại diện nhóm lên bảng trả lời

HS khác nhận xét , bổ sung

HS cả lớp ghi vào vở bàigiải hoàn chỉnh

5

Bài 2 BT4/9 Giải

a) Dấu hiệu là khối lượng chè trong từng hộp Số các giá trị của dấu hiệu là 30

b) Số các giá trị khác nhau của dấuhiệu là 5

c) Giá trị khác nhau là : 98; 99; 100; 101; 102

Tần số của các giá trị lần lượ là: 3; 4; 16; 4; 3

Bài 3: Dấu hiệu là điểm thi học kỳ I

môn toán Có tất cả 48 giá trị của dấu hiệu Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

3 ; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10Tần số tương ứng với các giá trị trên là: 2 ; 3; 7; 7; 5; 10; 7; 7

Hoạt động 3 : hướng dẫn về nhà

Xem lại các khái niệm dấu hiệu ,số giá trị của dấu hiệu , các giá trị khác nhau của dấu hiệu , Tần số của chúng Xem lại các VD và BT đã sửa

Điều tra số HS học mẫu giáo 5 tuổi đến PTTH ở xóm hoặc tổ dân phố nơi em ở khi đó dấu hiệu là

gì ? Số các giá trị của dấu hiệu ? Các giá trị khác nhau của dấu hiệu ? Tần số của chúng là bao

Trang 5

-A/ Mục tiêu: Học sinh hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu

thống kê ban đầu , nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét

B/ Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ ghi bảng 8,9,10 ,11

HS : học các khái niệm dấu hiệu ,tần số ,giá trị của dấu hiệu …

B/ Tiến trình dạy học :

Hoạt Động 1 : Khiêm tra bài cũ (7’)

Gọi HS chữa bài tập ra ở tiết trước :

Số lượng HS nam ở từng lớp trong 1 trường

THCS được ghi lại như sau :

b/ Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và

tìm tần số của từng giá trị đó

a/ Dấu hiệu số lượng HS nam ở từng lớp trong 1 trường THCS ;

số tất cả các giá trị của dấu hiệu : 12 b/ các giá trị khác nhau của dấu hiệu là : 14;16 ;18 ; 19 ; 20 ; 25 ; 27

tần số tương ứng của các giá trị là :

3 ; 2 ; 2 ; 2 ; 1 ; 1 ; 1

Hoạt Động 2 : Lập bảng tần số ( 20’)

-Treo bảng phụ ghi sẵn

30 đơn vị điều tra (bảng 7

/9 SGK)

-Yêu cầu HS làm bài

tập ?1 dưới hình thức

hoạt động nhóm

-Em hãy lập 1 khung

hình chữ nhật gồm 2 dòng

:Dòng trên ghi giá trị

khác nhau của dấu hiệu

theo thứ tự tăng dần

Dòng dưới ghi các tần số

tương ứng dưới mỗi giá

trị đó

-GV bổ sung vào bên

phải và ghi lên bảng

35

50TS(n

)

I / Lập bảng tần số :

Giá trị(x)

0 101 102

Tần số(n

Bảng như trên gọi là bảng phân phốithực nghiệm của dấu hiệu hay là bảng tần số

Nguyễn Đình Chiểu 5

Trang 6

Giá trị (x) ; tần số (n) ;

N=30 và giới thiệu bảng

như thế gọi là “bảng

phân phối thực nghiệm

của dấu hiệu “

-Để cho tiện ta gọi bảng

đó là bảng “tần số “

-Yêu cầu HS trở lại bảng

1 /4 lập bảng tần số :

-Gv hướng dẫn hs có thể

chuyển bảng dạng ngang

thành bảng dạng dọc

-Tại sao phải chuyể bảng

số liệu thông kê ban đầu

thành bảng tần số

-Cho HS đọc chú ý b

-GV đưa phàn đóng

khung trang 10 đã ghi sãn

ở bảng phụ lên bảng

-Hs kẻ bảng tần số theo dạng dọcvà ghi các số tương ứng vào bảng

Bảng 9 Giá trị x Tần số (n) 28

303550

2873

N = 20

- Việc chuyển thành bảng tần sốgiúp chúng ta quan sát , nhận xét về giá tại của một dấu hiệu 1 cách dễ dàng , có nhiều thuận lợitrong việc tính toán sau này

HS đọc phần đóng khung

II/ Chú ý:

a/ Có thể chuyển bảng “Tần số “ dạng “ngang” thành bảng dạng

“dọc “ ( Chuyển dòng thành cột )Giá trị

Hoạt đông 4: LUYỆN TẬP ( 15’)

-Treo bảng phụ ghi bài tập 6/11

-Kết quạ điều tra về số con của

30 gia đình thuộc 1 thôn cho

trong bảng 11 :

2 2 2 2 2 3 2 1 0 2

2 4 2 3 2 1 3 2 2 2

2 4 1 0 3 2 2 2 3 1

a/ Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây

là gì ? Từ đó lập bảng “ Tần số

b/ Hãy nêu nhận xét từ bảng

trên về số con của 30 gia đình

trong thôn

-GV liên hệ thực tế qua bài tập

-Một học sinh đọc bài tập -Một học sinh trả lời câu a -Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu từ 0 đến 4

-Một hs lập bảng tần số -Cả lớp lập bảng tần số vào vở -Một HS nhận xét :

-Số hộ có 2 con có tỷ lệ cao nhất -Số hộ có 3 con chiếm tỷ lệ xấp

xỉ 23,3 %

LUYỆN TẬP :

Bài 6/11/ sgk a/ Dấu hiệu cần tìm là số con của 30 giađình

b/ Bảng tần số Sốcon

(x)

Tần số (n)

Trang 7

này :mỗi gia đình cần thực hiện

chủ trương về phát triển dân số

của nhà nước Mỗi gia đình chỉ

nên có từ 1 đến hai con

%

Hoạt Động V : (3’)

Hưỡng dẫn về nhà

Biết lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu

Biết cách thu thập số liệu và tự lập bảng tần số từ số liệu đó

Xem lại các ví dụ và bài tập đã sửa

Biết tự nhận xét qua bảng tần số

HS được củng cố về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

Có kỹ năng sắp xếp, thu gọn bảng số liệu thống kê ban đầu 1 cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

Thấy được ứng dụng của bảng tần số và thống kê trong toán học có ứng dụng

II/ Chuẩn bị:

GV: bảng phụ ghi sẵn BT 8,9/ 12 SGK bảng 11, 12/ 11 SGK

HS: làm BT ở nhà và điều tra số con các hộ trong tổ, xóm, khu phố

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt Động 1: kiểm tra bài cũ (8’)

-GV: y/c 1 HS làm bài tập

7/11 SGK

-Các HS khác cùng làm

theo dõi và nhận xét bổ

sung

-GV: nhận xét đánh giá sửa

sai và cho điểm

-GV: cần lưu ý HS nhận xét

dựa vào bảng tần số

-(có thể liên hệ thực tế để

hiểu sâu hơn)

-1 HS lên bảng giải BT

-HS cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

-HS nhận xét dựa vào bảng tần số đã lập

Hoạt Động 2: luyện tập ( 34’)

Nguyễn Đình Chiểu 7

Trang 8

GV: đưa bảng 13 ghi sẵn

lên bảng và y/c HS trả lời

-Dấu hiệu là gì ở bảng

này?

-Xạ thủ đã bắn bao nhiêu

viên ?

-Em hãy lập bảng tần số từ

các số liệu trên

-Điểm số thấp nhất là bao

nhiêu ? Điểm số thấp nhất

làabo nhiêu? Số điểm nào

chiếm tỷ lệ đa số?

-GV: tiếp tục y/c HS làm

-Số hS giải chiếm tỷ lệ cao

là máy phút ?

-GV treo bảng phụ ghi bài

tập 7/4 SGK

-Em có nhận xét gì về nội

dung yêu cầu của bài này

so với bài vừa làm ?

-Bảng số liệu ban đầu này

phải có bao nhiêu giá trị ,

các giá trị như thế nào ?

GV cho tiếp bài tập : Để

khảo sát kết quả học toán

của lớp 7 A , người ta kiểm

tra 10 HS của lớp điểm

kiểm tra được ghi lại như

sau : 4 ; 4 ; 5 ; 6 ; 6 ; 6 ; 8 ;

8 ; 8 ; 10

- HS: trả lời

- Xạ thủ đã bắn 30 viên

- HS lập bảng 5’ và đọc kết quả?(y/c 1 HS lên bảng lập

- HS khác nhận xét, bổ sung các ý còn thiếu, sai

- HS Hoạt Động nhóm làm bài tập 9

- 2 đại diện nhóm lên bảng trình bày

- HS cả lớp nhận xét kếtquả của 2 nhóm

- HS: T/g giải nhanh nhất: 3’

- Chậm nhất: 10’số HS giải bài toán chiếm tỷ lệ cao là 7 đến 10’

- Bài toán này là bài toán ngược với bài toán lập bảng tần số

- Bảng số liệu ban đầu này có 30 giá trị trong đó có 4 giá trị 110 ; 7 giá trị 115 ; 9 giá trị 120

; 8 giá trị 125 ; 2 giá trị

130

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

LUYỆN TẬP Bài 1 :BT 8/12 sgk

a) Dấu hiệu: điểm số đạt được của mỗi lần bắn Xạ thủ đã bắn 30 viên

b) bảng tần sốĐ’

số

Tầ

n số

Nhận xét:

Điểm số thấp nhất : 7Điểm số cao nhất : 10Điểm số 8 & 9 chiếm tỷ lệ cao

Bài 2 : BT 9:

a) Dấu hiệu : T/g giải 1 bài toán của mỗi

HS( tính theo phút) số giá trị là: 35

b) Bảng tần số :

0T/

Bài 3 :Bài 7 / 4 SBT : Cho bảng tần số :

Nguyễn Đình Chiểu 8

Trang 9

-a/ dáu hiệu là gì ? số các

giá trị khác nhau là bao

nhiêu ?

lập bảng tần số theo cột

dọc nêu nhận xét ( giá trị

lớn nhất , giá trị nhỏ nhất )

Điểm kiểm tra toán Tần số (n)4

56810

21331

N =10

Nhận xét : Điểm kiểm tra cao nhất là 10

Điểm kiểm tra thấp nhất là 4 Tỷ lệ điểm trung bình trở lên chiếm 80%

Hoạt Động 3: củng cố (3’ )

-Dựa vào bảng “tần số” viết lại được bảng số liệu ban đầu -Qua bảng tần số cho ta thấy được ứng dụng của toán học vào cuộc sống

Hoạt Động 4: Hướng dẫn về nhà:

Bài tập : tuổi nghề tính theo năm của 40 công nhân được ghi lại như sau:

a/ Dấu hiệu ở đây là gì ? số các giá trị khác nhau là bao nhiêu

b/ Rút ra bảng tần số và rút ra nhận xét ?

Trang 10

-Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian

Biết đọc các biểu đồ đơn giản

II/ Chuẩn bị :

GV: sưu tầm vẽ sẵn biểu đồ đoạn thẳng H1 SGK, H2 bài tập 10/14

HS: sưu tầm một số biểu đồ các loại từ (sách báo hằng ngày…)

III/ Tiến trình dạy học : Hoạt động 1 : Bài cũ(7’)

HS1 : Từ bảng số liệu ban đầu ta lập được bảng

nào

Nêu tác dụng của bảng đó

Từ bảng số liệu thống kê ban đầu ta có thể lập đượcbảng tần số

Tác dụng của bảng tần số là dể tính toán và dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu

Hoạt động 2: Biểu đồ đoạn thẳng(20’)

-GV: đưa bảng phụ H1 và

bảng tần số tương ứng y/c

HS quan sát

-GV cho HS đọc từng bước

và làm theo :

-GV lưu ý :

-a/ Độ dài trên hai trục có

thể khác nhau Trục hoành

biểu diễn giá trị của x

Trục tung biểu diễn tần số n

-b/ Giá trị viết trước tần số

viết sau

-Em hãy nêu các bước vẽ

biểu đồ đoạn thẳng ?

-Cho HS làm bài tập 10/14

-GV đưa đề bài lên bảng

phụ yêu cầu 1 HS đọc kỹ đề

bài

-Dấu hiệu ở bảng là gì ? Số

các giá trị là bao nhiêu ?

-Biểu diễn bằng biểu đồ

đoạn thẳng

HS quan sát bảng 1

HS đọc từng bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng như trong SGK HS: vẽ biểu đồ vào vở theo sự hướng dẫn của GV

B1 : Dựng hệ trục toạ độ B2: Vẽ các điểm có toạ độ đãcho trong bảng

B3 : Vẽ các đoạn thẳng

-HS: ghi quy trình chung về vẽ biểu đồ đoạn thẳng

-Một HS đọc đề bài

- HS làm bài tập lên bảng nhóm

-Sau 7’ yêu cầu một nhóm trình bày bài làm của nhóm -GV nhâïn xét cho điểm

1 Biểu đồ đoạn thẳng:

Cho bảng tần số

8 6 4

2

10 9

7 8

Trang 11

Hoạt động III :Chú ý(5’)

-Ngoài biểu đồ đoạn

thẳng ta có thể thay thế

bằng biểu đồ hinh chữ

nhật GV treo bảng phụ

giơiù thiệu biểu đồ HCN

-Các hình chữ nhật có khi

được vẽ sát nhau để nhận

xét và so sánh

-Quan sát biểu đồ hình

chữ nhật em hãy cho biết

từng trục biểu diễn cho

đại lượng nào ?

-HS theo dõi biểu đồ hcn thay cho biểu đồ đoạn thẳng và cùng vẽ vào vở

-Trục hoành biểu diễn thời gian từ năm 1995 đến năm 1998

-Trục tung biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá đơn vị nghìn ha

Hoạt động IV : luyện tập (10’)

-Em hãy cho biết ý nghĩa về việc

vẽ biểu đồ

-Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn

thẳng ?

-Cho HS làm bài 8/5 SBT

-Biểu đồ trên ghi kết quả của HS

trong lớp qua một bài kiểm tra

Từ biểu đồ đó hãy :

-a/ Nhận xét

-b/ Lập lại bảng tần số

-Vẽ biểu đồ để cho một hình ảnh cụ thể dễ thấy , dễ nhớ về giá trịcủa dấu hiệu và tần số

-Vẽ biểu đồ đoạn thẳng gồm 3 bước :B1 : Dựng hệ trục toạ độ

B2: Vẽ các điểm có toạ độ đã cho trong bảng B3 : Vẽ các đoạn thẳng

-HS quan sát biểu đồ và trạ lời :

a/ Nhận xét: HS lớp này học không đều

-Điểm thấp nhất là 2 -Điểm cao nhất là 10 -Số HS đạt điểm 5 ; 6 ; 7 là nhiều nhất

b/ Bảng tần số :

Tầnsố (n)

Hoạt động V :Hướng dẫn – Dặn dò (3’)

Làm bài tập 11,12 /14,15 ; Đọc bài đọc thêm trang 15; 16 / SGK

Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải

Hướng dẫn bài tập 11 :

+ B1 : lập bảng tần số + B2 : Từ bảng tần số xác định các cặp giá trị số con của các gia đình và số gia đình có : 0,1,2,3,4 con để vẽ biểu đồ

Trang 12

GV : Chuẩn bị một số ví dụ về biểu đồ

HS : Làm bài tập , nắm vững cách vẽ biểu đồ

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt động I : Kiểm tra (10’)

Em hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn

thẳng ?

Chữa bài tập 11 /14 GV đưa nội dung đề

bài lên bảng phụ

Bảng tần số

Biểu đồ đoạn thẳng

Hoạt động II : Luyện tập (33’)

-Yêu cầu HS đọc BT 12

Căn cứ vào bảng 16 em hãy

thực hiện các yêu cầu của

đề bài ?

a/ Em hãy lâïp bảng tần

số ?

b/ Em hãy biểu diễn bằng

biểu đồ đoạn thẳng

-Lưu ý : Trục ngang biểu thị

-1 HS lập bảng tần số trên bảng

-HS cả lớp làm

18 17

3 2 1

O

n

x O

17

5 4 2

4 3 2 1

^

>

Trang 13

giá trị x

-Trục đứng biểu thị tần số n

-Qua biểu đồ em có nhận

xét gì ?

- Gv cho h/s nhận xét kỹ

năng vẽ biểu đồ của bạn

- GV: treo bảng phụ ghi

nội dung BT 2

- Qua biểu đồ , em có nhận

xét gì ?

- Yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm lập bẳng tần số ?

- GV kiểm tra các nhóm

học tập , khen ngợi các

nhóm làm tốt

- So sánh với BT 12 và BT

vừa làm em có nhận xét gì

- Cho HS đọc kỹ bài 13

và quan sát biểu đồ :

- Năm 1921 số dân nước

ta là bao nhiêu ?

- Sau bao nhiêu năm thì

số dân nước ta tăng thêm

GV ghi lên bảng

- Các nhóm hoạt động theo nhóm lậpbảng tần số

- Nhận xét : BT 12 và BT vừa làm là 2

BT ngược của nhau BT12 từ bảng số liệuban đầu ta lập được bảng tần số rồi vẽ biểu đồ BT vừa làm từ biểu đồ ta lậpbảng tần số

a 16 triệu người

b Sau 78 năm

c 22 triệu

Bài 2 : Biểu đồ sau biểu diễn lỗi chính tả trong 1

bài tập làm văn của các em học sinh lớp 7 B

a Nhận xét :

-Có 7 HS mắc 5 lỗi , 6HS mắc 2 lỗi ,

5HS mắc 3 lỗi , 5 HS mắc 8 lỗi

- Đa số HS mắc từ 2lỗi đến 8 lỗi ( 32 HS )

b Bảng tần số

Số lỗi (x) Tần số (n)

Trang 14

bao nhiêu ?

- GV giới thiệu tầm

quan trọng của kế hoạch

hoá gia đình

người

Hoạt động III : Hướng dẫn về nhà (2’)

- Đọc và xem lại các BT đã sửa về biểu đồ lập bẳng tần số

- Đọc bài đọc thêm trang 15 và Bài 4 : “ Số trung bình cộng”

- Bài tập về nhà : điểm thi học kỳ I môn toán lớp 7B được cho bởi bảng sau

a Dấu hiệu quan tâm là gì ? Và dấu hiệu có tất cả bao nhiêu giá trị

b Lập bảng tần số và vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa của mốt

II/ Chuẩn bị :

GV: bảng phụ

HS biết cách lập bảng tần số

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt động I : Kiểm tra ( 10’)

GV : Kiểm tra BT về

nhà đã ra ở tiết 46

Một HS lên bảng chữa

BT

Gv cho hs nhận xét bài

làm của hs và cho điểm

O

5 4 2 1

Trang 15

Hoạt động II :Số trung bình cộng của dấu hiệu (18’)

_GV : ghi sẵn đề bài toán

trang17 SGK ở bảng phụ

 ? 1 có tất cả bao nhiêu

bạn làm bài kiểm tra ?

 ?2 hãy nhớ lại qui tắc

tính số trung bình cộng để

tính điểm trung bình của lớp

 Em hãy lập bảng tần

số

 Ta thay việc tính tổng

số các bài có điểm số bằng

nhau bằng cách nhân điểm

số ấy với tần số của nó

 Như vậy , trong bảng

tần số , ta bổ sung thêm hai

cột vào bên phải để tính tích

( x.n ) và để tính điểm trung

bình

 GVhướng dẫn HS kẻ

thêm 2 cột

em hãy tính tổng của các tích

x.n rồi chia cho số các giá trị

- GV giới thiệu ký hiệu về số

trung bình cộng

- Cho HS đọc chú ý trang 18

SGK

- Thông qua bài toán vừa làm

em hãy nêu lại các bước tìm

số TB cộng của một dấu

hiệu

- GV đưa ra công thức tính số

trung bình cộng

- Cho HS làm BT ?3

- Em hãy so sánh bài kiểm tra

toán của lớp7A và lớp7C

 HS : trả lời ?1 _ Có 40 bạn làm bài kiểm tra

 HS tính TB cộng :

=(2.3+3.2+4.3+5.3+6.8+7.9+8.9 +9.2+10.1)=25

- Một HS lập bảng tần số theo cột dọc

- Cả lớp lập bảng vào vở

 HS trả lời :x1 = 2;

x2=3;…; x9= 10

n1=3 ; n2=2 ; …; n9=1 ; n=40

- HS tính tích x.n và ghi vàobảng

- HS tính tổng các tích vừa tìm được

- Một h/s tính tổng các tích và tính số trung bình cộng

- Một h/s đọc chú ý SGK

- Các bước tính số trung bình cộng : + Nhân từng giá trị với tần số tương ứng

+Cộng tất cả các tích vừa tìmđược

+Chia tổng đó cho số các giá trị

HS làm BT ?3 :

X = 26740 = 6,68 Cả lớp làm BT ?3 vào vở Kết quả bài kiểm tra toán của lớp 7A cao hơn lớp 7C

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu

a) Bài toán :( SGK /17) Bảng tần số :

Điể

m số

t/ số(n)

Tínhm.n

X =

25040

=6.25

2345678910

323389921N=40

6612154863721810Tổng :250

n1 ; n2 … ;nk là k tần số tương ứng

N là số các giá trị X là số trung

bình cộng

Nguyễn Đình Chiểu 15

Trang 16

-Hoạt động III : Ý nghĩa của số TB cộng (8’)

GV nêu ý nghĩa của số trung

bình cộng

Ví dụ : để so sánh khảnăng

học toán của HS ta căn cứ vào

đâu

Căn cứ vào điểm trung bình học môn toán của hai học sinh đó

Một HS đọc chú ý trang 19/SGK

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng

Số TB cộng thường được dùng làm “ đại diện” cho dấu hiệu , đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại

Chú ý (SGK /19 ) Hoạt động IV : Mốt của dấu hiệu (10’)

- GV đưa ví dụ bảng 22 và

yêu cầu HS đọc ví dụ

- Cỡ dép nào mà cửa hàng

bán được nhiều nhất

- Có nhận xét gì về tần số

3 Mốt của dấu hiệu :

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số

Ký hiệu : M0

Hoạt động V : luyện tập (5’)

1 HS đọc BT15

a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là

gì và số các giá trị là bao

nhiêu?

b) Tính số trung bình cộng?

c) Tìm mốt của dấu hiệu?

1HS trả lời câu a

1 HS khá tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

Các tích(xn)1150

1160117011801190

5812187

5750928014040212408330

X =

5864050

=1172,8

58640Vậy số trung bình cộng là 1172,8 (giờ)c) M0= 1180

Hoạt động VI:Hướng dẫn về nhà (2’)

 Học các khái niệm số TB cộng , Mốt , Ký hiệu và ý nghĩa của số TB cộng

 BT về nhà : 14; 17/20 , 11; 12; 13/6 SBT

 Hướng dẫn BT14: Bổ sung thêm cột tính tích xn vào BT9/12 để tính số trung bình cộng và mốt của dấu hiệu; BT17 làm tương tự như BT14

Nguyễn Đình Chiểu 16

Trang 17

HS biết cách lập bảng và vận dụng công thức để tính số trung bình cộng

Biết nhận xét dựa vào bảng và số trung bình cộng

Rèn luyện kỹ năng lập bảng tính số trung bình cộng, tìm mốt của dấu hiệu…

Có thái độ cận khi lập bảng, đếm, tính toán

II/ Chuẩn bị :

GV: thước thẳng, bảng phụ ghi bảng 23; 24; 25; 26 SGK và bảng 27

HS: học thuộc và hiểu công thức tính số trung bình cộng, làm bài tập ở nhà

III/ Tiến trình dạy học :

- Hs1 : Nêu các bước tính số

trung bình cộng ? Nêu công thức

tính số trung bình cộng và giải

thích

- Các kí hiệu Chữa bài tập 17a

- _ Hs2 : Nêu ý nghĩa của số

trung bình cộng ? Thế nào là mốt

của dấu hiệu

- Chữa bài tập 17 b

- GV cho hs cả lớp nhận xét bài

làm của 2 bạn và cho điểm 2 hs

+ Hs 1 trả lời như sgk Bài tập 17a /

X = 3.1 3.4 5.4 6.7 7.8 8.9 9.8 10.5 11.3 12.2    50     =7,86 + Hs 2 trả lời như sgk

Bài tập 17bTần số lớn nhất là 9 , giá trị ứng với tần số 9 là 8 Vậy M0 = 8

Hoạt động I : KIỂM TRA BÀI CŨ ( 7’)

Hoạt động II : LUYỆN TẬP (35’)

- Cho hs đọc bài tập 12

SBT

- Em hãy cho biết để tính

điểm trung bình của từng xạ

thủ thì em phải làm gì ?

- Gọi 2 hs tính điểm trung

bình của từng xạ thủ

- Em có nhận xét gì về kết

quả và khả năng của từng

ngưòi

- Gv cho tiếp bài tập : Tìm

- 1 hs đọc bài tập 12

- Tính các tích x.n

- Rồi chia tổng các tích số các giá trị

- Hai học sinh lên bảng tính điểm trung binh của từng xạ thủ

- 1 hs nhận xét của hai xạ thủ

910

569N=20

405490

Tổng 184

67910

21512N=20

12745120

Tổng184184

9,220

9,220

Nhận xét : Hai người có kết quả bằng nhau , nhưng

Nguyễn Đình Chiểu 17

Trang 18

-số trung bình cộng và tìm

mốt của dãy giá trị sau

bằng cách lập bảng

- Cho hs hoạt động theo

nhóm

- Yêu cầu các nhóm hoạt

động thi đua xem nhóm

- Nào làm nhanh và đúng

nhất

- Gv kiểm tra kết quả và ý

thức làm việc của các nhóm

Cho điểm nhóm làm việc

tốt nhất

- Cho hs làm bài tập 18 /21

- Bảng này có gì khác so

với những bảng tần số đã

biết ?

- Gv giới thiệu bảng phân

phối ghép lớp

- Muốn tính số trung bình

cộng của số này ta làm thế

nào ?

- Gv hướng dẫn tính số

trung bình cộng của từng

- Hs các nhóm hoạt động theo nhóm

- Sau 5’ các nhóm nộp bài làm của nhóm và 1 hs trình

- Bày bài làm của nhóm

- 1 hs so sánh bảng tần số trong bài 18

- Và các bảng tần số trong các bài trước

- 1 Hs tính giá trị trung bình

- 1 hs tính tần số n

- 1 hs tính các tích

xạ thủ A bắn đêu hơn ( điểm chụm hơn ) , còn điểm của xạ thủ B phân tán hơn

Bài 2 : Cho bảng :

18 26 20 18 24 21 18 21 17 20

19 18 17 30 22 18 21 17 19 26

28 19 26 31 24 22 18 31 18 24a/ Bảng tần số

Giá trị (x) Tần số (n) Các tích 17

1819202222426283031

37323233112

51126574063447278283062

65130

X 

= 21,7 N=30 Tổng : 651

Vậy số trung bình cộng là X 21,7Mốt là M0 = 18

Bài 3 : Bài 18 /21:

a/ Bảng này khác so với bảng tần số đã biết là trong cột giá trị (chiều cao ) người ta ghép các giá trị của dấu hiệu theo từng lớp

b/ Số trung bình cộng :Ch/cao GTTBìn

h

Tần số(n)

Cáctích(x.n) 105

120121-131132-142143-153

110-105115126137148155

173545111N=100

10580544106165162815513268

13268100

X 

=132,68(cm)

Nguyễn Đình Chiểu 18

Trang 19

-cộng

- GV hướng dẫn cách sử

dụng máy tính bỏ túi để

- Hs làm theo hướng dẫn của

gv

155

Hướng dẫn : Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị

trung bình X trong bài toán thống kê

Tương tự giá trung bình của xạ thủ B là 9.2

Hoạt động III : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3’)

Soạn câu hỏi ôn tập Chương III

Làm BT 20; 21 SGK/23 BT 14; 15 SBT/7

Xem lại các bài tập đã giải

Hướng dẫn bài 20 : Dựng biểu đồ đoạn thẳng cột nằm ngang năng suất tạ / ha

Cột đứng chỉ các tỉnh thành phố

- Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kỹ năng cần thiết trong chương

- Ôn lại kiến thức và kỹ năng cơ bản của chương như : dấu hiệu , tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng ,mốt , biểu đồ

- Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ ghi bảng hệ thống ôn tập chương và các bài tập

- Thước thẳng có chia khoảng , phấn màu ï

- HS : làm các câu hỏi và bài tập ở phần ôn tập chương SGK và SBT theo yêu cầu của

GV

- Thước thẳng , bảng phụ nhóm

III/ Tiến trình dạy học :

Nguyễn Đình Chiểu 19

Trang 20

-Hoạt dộng I : ôn tạp lý thuyết ( 18’ )

GV : muốn điều tra một dấu hiệu nào đó em phải

làm những việc gì ? trình bày kết quả thu được

theo mẫu những bảng nào ? Và làm thế nào để so

sánh , đánh giá dấu hiệu đó ?

Để có 1 hình ảnh cụ thể về dấu hiệu , em phải

làm gì ?

GV đưa lên màn hình bảng sau

HS : Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó , đầu

tiên em phải thu thập số liệu thống kê, lập bảngsố liệu ban đầu Từ đó lập bảng tần số , tìm số trung bình cộng của dấu hiệu, mốt của dấu hiệu

HS : để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu em dùng biểu đồ

- Lập bảng số liệu ban đầu

- Tìm các giá trị khác nhau

- Tìm tần số của mỗi giá trị

- Em hãy nêu mẫu bảng số

liệu ban đầu ?

- Gv vẽ bảng số liệu ban

đầu trên bảng

- Tần số của 1 giá trị là gì ?

- Có nhận xét gì về tổng

các tần số

- Bảng tần số gồm những

cột nào ?

- STT , Đơn vị Số liệu điều tra

- Tần số của 1 giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu

- Tổng các tần số đúng bằng tổng số các đơn vị điều tra ( N )

- Bảng tần số gồm các cột : Giá trị x và tần số n

- Ta cần lập thêm cột tích (x.n) và cột

Mẫu bảng số liệu ban đầu :STT Đơn vị Số liệu

-Điều tra về một của dấu hiệu

Thu thập số liệu thống kê

Bảng tần số

ý nghĩa của thống kê trong đời sống

Trang 21

- Để tính số trung bình cộng

của dấu hiệu ta làm như thế

nào ?

- Gv bổ sung vào bảng tần

số 2 cột : Tích x.n và X

- Mốt của dấu hiệu là gì ?

- Người ta dùng biểu đồ để

làm gì

- Em hãy cho biết các loại

biểu đồ ?

- Thông kê có ý nghĩa gì

trong đời sống của chúng

- Các loại biểu đồ là : Đoạn thẳng , hình chữ nhật , hình quạt

- Thống kê giúp chúng ta biết được tình hình các hoạt động , diễn biến củahiện tượng Từ đó dự đoán các khả năng xẩy ra , góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn

Công thức :

X = x n1 1x n2 2N x n n n

Hoạt động II : (25’) Ôn tập bài tập

- Yêu cầu 1 hs đọc bài

20/23

- Bài toán yêu cầu ta phải

làm gì ?

- Em hãy lập bảng tần số

theo cột dọc và nêu nhận

xét ?

- Gv gọi tiếp hs lên bảng

dựng biểu đồ đoạn thẳng ?

- Gọi hs tính trung bình

cộng

- Gv cho hs nhận xét bài

làm của hs

- Hs1 đọc bài toán

- Hs2 lậpbảng tần số

- Hs3 dựng biểu đồ đoạn thẳng

- Học sinh 4 tính trung bình cộng

137964131

2075210315240180501090

X 

109031

20

0

4 2

Nguyễn Đình Chiểu 21

Trang 22

Chọn các câu trả đúng

trong các câu sau :

- a/ Tổng các tần số của các

dấu hiệu thống kê là :

- A 9 ; B 45 ; C 5

- b/ Số các giá trị khác nhau

của dấu hiệu thống kê là :

Bài 2 :Bài tập trắc nghiệm : Điểm

kiểm tra toán của 1 lớp 7 được ghi trong bảng sau :

Hoạt động III : Hướng dẫn về nhà : (2’)

- Ôn tập lý thuyết theo hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập /22 SGK

- Làm lại các dạng BT của chương Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Nguyễn Đình Chiểu 22

Trang 23

-TUẦN 25

Tiết 51

Ngày soạn………

§1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I/ Mục tiêu : Học sinh hiểu được thế nào là biểu thức đại số

Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số Tự viết được các biểu thức đại số

II/ Chuẩn bị : GV: bảng phụ ghi bài tập

HS : bảng nhóm

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt động I : Giới thiệu chương I V :(2’)

GV giới thiệu : Trong chương “ Biểu thức đại số “ Ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau :

_ Khái niệm về biểu thức đại số

_ Giá trị về 1 biểu thức đại

_ Đơn thức

_ Đa thức

_ Các phép tính cộng trừ đơn đa thức , nhân đơn thức

_ Cuối cùng là nghiệm của đa thức

_ Nội dung bài học hôm nay là” khái niệm biểu thức đại số “

- Hs lấy vd tuỳ ý

- 1 hs đọc ví dụ ở sgk / 24

- Biểu thức số chu vi hình chữ

1/ Nhắc lại về biểu thức:

- Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành 1 biểu thức

- VD: 5 + 3 - 2 ; 25: 5 = 7 2

4 32-7.5 là những biểu thức Nguyễn Đình Chiểu - 23 -

Trang 24

là những biểu thức số

- Gv yêu cầu hs làm ví dụ

trang 24 sgk

- Cho hs làm tiếp ?1

nhật là : 2 ( 5 + 8 )

- Hs viết : 3 ( 3 + 2 )

- Hoạt động III : Khái niệm về biểu thức đại số : (25’ )

- Gv nêu bài toán và giải

thích

- Trong bài toán trên người

ta đã dùng chữ a để viết thay

cho 1 số nào đó ( hay còn nói

chữ a đại diện cho một số nào

đó )

- Bằng cách tương tự như

trên em hãy viết biểu thức

biểu thị chu vi hình chữ nhật

của bài toán trên

- Gv yêu cầu hs làm vd 2

- a + 2 ; a ( a + a ) là các

biểu thức đại số

- Gv nêu khái niệm về biểu

thức đại số

- Gv yêu cầu hs lấy ví dụ về

biểu thức đại số

- Cho hs làm ?3

- Gv gọi 2 hs lên bảng

- GV : Trong các biểu thức

đại số , các chữ đại diện cho

những số tuỳ ý nào đó ,

người ta gọi những chữ như

vậy là biến số (hay gọi tắt là

biến )

- Trong những biểu thức đại

số trên đâu là biến ?

- Gv cho hs đọc phần chú ý

- Biểu thức biểu thị chu vi của

hình chữ nhật có 2 cạnh liên tiếp bằng 5 (cm) và a (cm)

- Ta có : 2 ( 5 + a )

- 1 hs lên bảng làm :

- Gọi a (m ) là chiều rộng của hình chữ nhật (a> 0 ) thì chiều dài của hình chữ nhật là :

a + 2 m

- D/ tích của hình chữ nhật là :

a ( a + 2 ) ( cm2 )

- Gọi 2 hs mỗi hs lấy 2 ví dụ

- Hs cả lớp nhận xét ví dụ bạn vừa nêu

- 35 km/h là : 5 x + 35 y ( km )

- 1 hs đọc to phần có thể em chưa biết

2/ Khái niệm về biểu thức đại số

- Trong toán học vật lý … ta thường gặp những biểu thức mà trong đó ngoài các số , các kí hiệu phép toán cộng , trừ nhân ,chia , nâng lên luỹ thừa , còn có cả các chữ (đại diện cho các số ) , người ta gọi những biểu thứcnhư vậy là biểu thức đại số

Hoạt động V : Củng cố : (12’)

- Cho hs làm bài tập 1 /26 sgk - Hs1 trả lời câu a Luyện tập

Nguyễn Đình Chiểu 24

Trang 25

1 hs đọc bài toán

- Gv cho hs nhận xét đánh giá

bài làm của hs

- Gv đưa bảng phụ ghi bài 3

tr26/sgk ,tổ chức trò chơi “ thi

nối nhanh “ Có 2 đội chơi, mỗi

đội gồm 5 hs Yêu cầu của trò

chơi : Nối các ý 1) , 2 ) , …5 )

với a) , b ) , … e) sao cho chúng

có cùng nghĩa

- Luật chơi : Mỗi hs được ghép

đôi 2 ý 1 lần , hs sau có thể sửa

bài của hs trước Đội nào làm

đúng và nhanh hơn là đội thắng

- Hs2 trả lời câu b

- Hs 3 trả lời câu c

1) x-y 2) 5y

3 ) xy

4 ) 10 + x

5 ) ( x+ y ) ( x –y )

Bài 1 /26 :

- a/ Tổng của xvà y là : x + y

- b/ Tích của x và y là : x y

- c/ Tích của tổng x và y với hiệu xvà y là : ( x + y ) ( x – y )

Bài 2 /26 :

- Diện tích h/ thang có đáy lớn là a

- Đáy nhỏ là b , đường cao là h ( a,

b , h có cùng đơn vị đo ) là : ( ).

2

a b h

- Trò chơi : Nối các ý 1) ; 2 ) ; …; 5)

- Với a) ; b ) ; …; e) sao cho chúng có cùng nghĩa :

a) Tích của x và yb) Tích của 5 và y c) Tổng của 10 và x d) Tích của tổng x và yvới hiệu của x và y e) Hiệu của x và y

- Hoạt động V : Hướng dẫn về nhà :_ Nắm vững thế nào là biểu thức đại số

- Làm bài tập 4 , 5 ( tr 27 / sgk )

- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 tr 9, 10 Sbt

- Hướng dẫn : Bài 4 : Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi sáng , buổi chiều lúc mặt trời

lặn lại giảm đi y độ có nghĩa là cộng thêm x độ và trừ đi y độ

Bài 5 : a/ Tiền lương còn cộng thêm tiền thưởng m đồng

b/ Tiền lương trừ đi n đồng

Trang 26

I/ Mục tiêu : Học sinh biết cách tính giá trị của 1 biểu thức đại số , biết cách trình bày lời giải của

bài toán này Biết vận dụng vào bài tập tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản

II/ Chuẩn bị : GV : Bảng phụ để ghi bài tập

HS : Bảng nhóm

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt động I : Kiểm tra và đặt vấn đề ( 12’ )

Hs 1 chữa bài tập 4 / 27 sgk

Em hãy chỉ rõ các biến trong các biểu thức

Hs 2 chữa bài tập 5 / 27 sgk

Gv cho hs cả lớp nhận xét và cho điểm bài làm

của 2 bạn vừa chữa

 Nếu với 1 tháng lương là a = 500 000 đ và

thưởng là m= 100 000 đ còn phạt n = 50

000 đ

Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận

ở câu a và câu b trên ( Gọi 2 hs lên bảng tính

HS 2 : a/ Số tiền người đó nhận được trong 1 quý lao động , đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao được thưởng là 3.a + m ( đồng ) b/ Số tiền người đó được nhận sau 2 quý lao động và bị trừ vì nghỉ 1 ngày không phép là

6 a – n ( đồng )Nếu a = 500 000 m= 100 000 thì 3 a + m = 1 500 000 + 100 000 = 1600 000 ( đ ) Nếu a = 500 000 ; n = 50 000

Thì 6 a – n = 3 000 000 – 50 000 = 2 900 000 ( đ )

Hoạt động II : ( 10 ‘ ) GIÁ TRỊ CỦA 1 BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Cho hs đọc ví dụ 1 sgk / 27 sgk

Gv giải thích : Ta nói 18,5 là giá

trị của biểu thức 2m + n tại m =

9 và n = 0,5 hay còn nói ; tại m

= 9 và n = 0,5 thì giá trị của

biểu thức 2 m + n là 18,5

Cho hs làm ví dụ 2 / 27 sgk

Gọi 2 hs lên bảng tính giá trị

của biểu thức tại x = - 1 và x =

½

Gv : Vậy muốn tính giá trị của

biểu thức đại số khi biết giá trị

của các biến trong biểy thức đã

1 hs dọc ví dụ 1 ở sgk

Hs nghe gv giải thích giá trị của

1 Giá trị của một biểu thức

3 x 2 - 5 x + 1 tại x = -1 là 9 Thay x = 1

Trang 27

cho ta làm thế nào ? thức rồi thực hiện các phép

Hoạt động III : ( 6 ‘ )

Cho hs làm bài tập ? 1 tr / 28 sgk

Sau đó gọi 2 hs lên bảng thực

hiện tính giá trị của biểu thức

Hs làm tếp ? 2 / 28 /sgk

Hs1 tính giá trị tại x = 1

Hs 2 tính giá trị tại x = 1

3Hs3 : Giá trị của biểu thức x2 y tại x = -4 và y = 3 là : ( -4 ) 2 .3 = 48

2/ Aùp dụng : Tính giá trị biểu

thức 3 x 2 - 9 x tại x=1 và x = 1

3+X = 1 => 3x2 - 9 x = 3 12 - 9 1 = 3 – 9 = - 6

+ X = 1

3 = > 3x2 - 9 x = 3

Hoạt động IV : Luyện tập : (15 ‘ ) Tổ chức trò chơi

Gv tổ chức trò chơi

Gv viết sẵn bài tập 6/28 sgk vào 2 bảng

phụ sau đó cho 2 đội thi tính nhanh và

điền vào bảng để biết tên nhà toán học

nổi tiếng của việt nam

Thể lệ thi : Mỗi đội cử 9 người , xếp

hàng lần lượt ở 2 bên

Mỗi đội làm ở 1 bảng , mỗi hs tính giá

trị 1 biểu thức rồi điền các chữ tương

ứng vào các ô trống ở dưới

Đội nào tính đúng và nhanh là thắng

Gv giới thiệu thầy Lê văn Thiêm ( 1918

– 1991) quê ở làng Trung lễ , huyện

Đức Thọ , Tỉnh Hà Tĩnh , ở 1 miền quê

rất hiếu học Ông là người Việt Nam

đầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc gia về

toán ở nước Pháp ( 1948)

Và cũng là người Việt nam đầu tiên trở

thành

Giáo sư toán học tại 1 trường đại học ở

châu âu Ông là người thầy của nhiều

nhà toán học ở Việt Nam

Các đội tham gia thực hiện tính ngay trên bảng

Hoạt động V : Hướng dẫn về nhà (2 ‘)

Nguyễn Đình Chiểu 27

Trang 28

-Làm bài tập 7 , 8, 9,/ 29 sgk và bài 8, 9 , 10 , 11 , 12 / 10 , 11 SBT

Đọc phần “ có thể em chưa biết “ , Toán học với sức khoẻ con người / 29 SGK

Xem trước bài 3 : Đơn thức

Hướng dẫn bài tập : Bài 7 : Thay m = -1 và n = 2 vào mỗi biểu thức rồi tính giá trị của các biểu

I/ Mục tiêu : Nhận biết 1 biểu thức nào đó là đơn thức Nhận biết được đơn thức thu gọn Nhận

biết được phần hệ số , phần biến của đơn thức Biết nhân hai đơn thức Biết cách viết 1 đơn thức ở dạng

thu gọn thành đơn thức thu gọn

II/ Chuẩn bị : Gv: Bảng phụ ; Hs : Bảng nhóm

III/ Tiến trình dạy học : Hoạt động I :Kiểm tra : 5’

a) Để tính giá trị của biểu thức đại số khi

biết giá trị của các biến trong các biểu

thức đã cho , ta làm thế nào ?

b) Chữa bài tập 9/29/SGK

Gv cho học sinh nhận xét bài làm của học

sinh và cho điểm

Hs trả lời : a/SGK /28 b/Tính giá trị của biểu thức đại số :

x 2 y 3 +xy tại x =1 ; y = ½ thay x = 1 ; y = ½ vào biểu thức ta có :

Hoạt động II : Đơn thức (10’ )

- Gv đưa bài tập ?1 lên bảng phụ

bổ sung thêm các biểu thức : 9 ;

3

5; x ; y

- Yêu cầu sắp sếp các biểu thức

đã cho thành hai nhóm

- Gọi 2 hs lên bảng

- Gv : các biểu thức nhóm 2 là

đơn thức các biểu thức nhóm 1

không phải là đơn thức

- Vậy theo em thế nào là đơn

thức ?

- Nhóm 1 : Những biểu thức có

- chứa phép cộng , phép trừ :

- 3-2y ; 10 x + y ; 5 ( x + y )

- Nhóm 2 : Những biểu thức còn lại : 4 x y 2 ; 3 2 3

- Hs trả lời đ/n đơn thức

- H/s lấy ví dụ về đơn thức

- Đơn thức

- Định nghĩa : Đơn thức là

biểu thức đại số chỉ gồm 1 số , hoặc 1 biến ,hoặc 1 tích giữa các số và các biến

Trang 29

- Số 0 có phải là đơn thức

không ?vì sao ?

- Cho học sinh làm bài tập ?2

- Củng cố bài tập 10/32 :

- Bạn bình viết sai 1 ví dụ

- (5 – x)x2, không phải là đơn thức vì có chứa phép trừ

thức không

Hoạt động III : ĐƠN THỨC THU GỌN (10’)

-Gv: Xét đơn thức 10x6y3

-Trong đơn thức trên có mấy

biến ? Các biến có mặt mấy

lần ? và được viết dưới dạng nào

?

-Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn

thức thu gọn

-10: là hệ số của đơn thức

-x6y3 là phần biến của đơn thức

-Vậy thế nào là đơn thức thu

gọn ?

-Đơn thức thu gọn

gồmcómấyphần?

-Em hãy cho ví dụ về đơn thức

thu gọn chỉ ra phần hệ số và

phần biến

của mỗi đơn thức ?

-Gv yêu cầu hs đọc “chú ý” /31

-Trong các đơn thức ở ?1 những

đơn thức nào gọi là đơn thức thu

gọn ?

-Cho hs làm bài tập 12/32sgk

-Trong đơn thức 10x6y3 có 2 biến x; y, các biến có mặt một lần dưới dạng một luỹ thừa với sốmũ nguyên dương

-Hs trả lời đ/n đơn thức …

-Đơn thức thu gọn gồm có 2 phần :phần hệ số và phần biến số

-Hs lấy ví dụ về đơn thức thu gọn và chỉ ra phần hệ số và phầnbiến

-Một hs đọc phần chú ý ở sgk

-Những đơn thức thu gọn là :

-4xy2; 2xy2; -2y; 9; 3

-2/ Đơn thức thu gọn

-Định nghĩa : Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến , mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương

-Ví dụ : + Các đơn thức x; y; 3x2y; 10xy5 là những đơn thức thu gọn có hệ số lần lượt là 1; -1; 3 ; 10và có phần biếnlần lượt là : x; y; x2y; xy5

+ Các đơn thức xyx; 5xy2zyx3

không phải là đơn thức thu gọn

Chú ý : SGK/31

Hoạt động 4 : BẬC CỦA ĐƠN THỨC (7’)

- Cho đơn thức 2x5y3z

- Đơn thức trên có phải là đơn

thức thu gọn không ? ? hãy

xác định phần hệ số và phần

biến ? Số mũ của mỗi biến ?

Tổng các số mũ của các biến là

bao nhiêu ?

- Ta nói 9 là bậc của đơn thức

đã cho

- Vậy thế nào là bậc của đơn

thức có hệ số khác không ?

- Gv: Số thực khác 0 là đ/ thức

bậc 0

- Đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu gọn 2 là hệ số ;x5y3z là phần biến số Số mũ của x là 5 ;của y là 3 ; của y là 1

- Tổng các số mũ của biến là 9

- Bậc của đơn thức là …

-5 là đơn thức bậc 0 5

9

 x2y là đơn thức bậc 3 2,5x2y là đơn thức bậc 3

3/ Bậc của đơn thức :

- Bậc của đơn thức có hệ số khác không là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

Ví dụ : -5 là đơn thức bậc 0 5

9

 x2y là đơn thức bậc 3 2,5x2y là đơn thức bậc 3 9x2yz là đơn thức bậc 4

Nguyễn Đình Chiểu 29

Ngày đăng: 26/08/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : (SGK ) Hẹ 2: Daỏu hieọu (10’) - DAI SO 7 KÌ 2
Bảng 2 (SGK ) Hẹ 2: Daỏu hieọu (10’) (Trang 1)
Bảng 6 có 4 giá trị khác  nhau - DAI SO 7 KÌ 2
Bảng 6 có 4 giá trị khác nhau (Trang 3)
Bảng tần số - DAI SO 7 KÌ 2
Bảng t ần số (Trang 13)
Bảng tần số - DAI SO 7 KÌ 2
Bảng t ần số (Trang 21)
Hình chữ nhật có 2 cạnh liên tiếp  bằng 5 (cm) và a (cm) - DAI SO 7 KÌ 2
Hình ch ữ nhật có 2 cạnh liên tiếp bằng 5 (cm) và a (cm) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w