GV khẳng định lại:Cuối Thế Kỉ V người Giec man tiêu diệt đế quốc Rôma,thành lập nên vương quốc mới phơ-răng,tây Gốt… GV hỏi: Nêu các giai cấp mới được hình thành trong xã hội PK?. -HS t
Trang 1Tuần 1: (Tiết 1-2)
Tiết 1 PHẦN I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TRUNG ĐẠI
Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XH PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU
(Thời Sơ - Trung Kì Trung Đại)
A - Mục tiêu bài học :
3 Về kỷ năng :
Biết NSC bản đồ châu Aâu để nhận định vị trí các quốc gia phong kiến
Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm hữu nô lệsang xã hội phong kiến
B - Đồ dùng :
1 Bản đồ châu Aâu phong kiến
2 Tranh cảnh Thành Thị trung đại
C - Nội dung tiết dạy :
1 ổn định
(3’) 2 kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới : ở lớp 6 biết được chế độ nguyên thủy,CHNL,từ chế độ CHNL chuyển sang
chế độ PK
12’
GV hỏi: Vào thế kỉ thứ mấy chế độ PK
được hình thành ở Châu Aâu?
HS dựa vào SGK trả lời
GV khẳng định lại:Cuối Thế Kỉ V người
Giec man tiêu diệt đế quốc Rôma,thành lập
nên vương quốc mới (phơ-răng,tây Gốt…)
GV hỏi: Nêu các giai cấp mới được hình
thành trong xã hội PK?
-HS:trả lời tư do
-GV chốt lại:
1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Aâu.
a Sự hình thành xã hội :
Cuối thế kỉ V người Giec mantiêu diệt đế quốc Rô-ma thành lập nêncác vương quốc mới:phơ-răng,tây Gốt…
b Sự biến đổi trong xã hội:
- Các thủ lĩnh và quí tộc người Giec
Trang 2GV hỏi: Nêu mối quan hệ giữa lãnh chúa
và nông nô?
-HS trả lời nhanh
-GV khẳng định lại: Quan hệ giữa 2 giai cấp:
nông nô không có ruộng phải phụ thuộc vào
lãnh chúa đây là quan hệ SX phong kiến
GV chuyển ý (lãnh chúa và nông nô sống
ở đâu….để biết chúng ta tìm hiểu phần 2.
-GV hỏi:lãnh địa phong kiến là gì ?
-HS trả lời nhanh
-GV chốt lại: Tổ chức của lãnh địa : lãnh
chúa là người có mọi quyền hành
GV hỏi:Đời sống của lãnh chúa và nông
nô ntn?
-HS trả lời nhanh
- GV chốt lại: lãnh chúa thì có toàn quyền
trong lãnh địa của mình.Nông nô sống rất cực
khổ
GV hỏi:đăïc trưng của kinh tế lãnh địa là
gì?
-HS trả lời nhanh
-GV chốt lại:tự cung tự cấp và bóc lột bằng
địa tô
GV hỏi: Nguyên nhân dẫn đến sự xuất
hiện các thành thị?
-HS trả lời nhanh
-GV chốt lại: do thủ công nghiệp phát triển
cần trao đổi sản phẩm 1 số thợ thủ công đem
hàng hóa đến các nơi đông người qua lại
buôn bán
- GV hỏi:những cư dân nào sống ở thành
thị?Họ làm những nghề gì?
-HS trả lời nhanh
GV chốt lại:thương nhân và thợ thủ công
GV giải thích hình 2
là sự phát triên xã hội PK châu Âu
man chiếm nhiều ruộng đất trở thànhcác lãnh chúa
- Những nô lệ được giải phóng trởthành nông nô
- Nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa,quan hệ SX phong kiến hình thành ởchâu Aâu
2 Lãnh địa phong kiến : a.lãnh địa Pk là gì?
- Mỗi lãnh chúa có một vùng đất rộnglớn gọi là lãnh địa phong kiến
- Lãnh chúa có toàn quyền trong lãnhđịa của mình về tất cả các mặt
- Nông nô sống rất khổ cực và phụctùng lãnh chúa
b.Đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa:-Tự túc tự cấp
-Bóc lột bằêng địa tô
3 Sự xuất hiện các thành thị trung Đại:
a.Nguyên nhân :
- Cuối thế kỷ XI do hàng hóa sản xuấtngày càng nhiều 1 số thợ thủ công đemhàng đến những nơi có đông người qualại để bán
-> Hình thành các thành thị Trung Đại
Trang 34 Củng cố :
1.Xã hội phong kiến châu Aâu được hình thành như thế nào
2.Lãnh chúa là gì? Lãnh địa là gì?
3.Nguyên nhân và vai trò của thành thị trung đại
7’ 5 Dặn dò:
Học bài cũ.
Soạn bài mới:
- Những cuộc phát kiến lớn về địa lý
- QHSX Tư bản CN hình thành như thế nào?
-Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lý
6 Rút kinh nghiệm
-.
-@@@@@@ -Tuần 1
.Tiết 2 Bài 2: SỰ SUY VONG CỦA CĐPK VÀ SỰ HÌNH THÀNH
CỦA CNTB Ở CHÂU ÂU
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý một trong những nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho sự hình thành quan hệ sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa
-Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCH trong lòng XHPK Châu Aâu
2 Tư tưởng:
Thấy được tính tất yếu, tính qui luật của quá trình phát triển từ XHPK lên XHTBCN ở Châu Aâu
Mở rộng thị trường, giao lưu buôn bán giữa các nước là tất yếu
3 Kỷ năng:
- Bồi dưỡng kỷ năng quan sát bản đồ, chỉ được các hướng đi trên biển của các nhà Thám hiểm trong các cuộc phát kiến địa lí
- Biết khai thác tranh ảnh lịch sử
B - Đồ dùng dạy học:
Bản đồ TG, tranh ảnh
Trang 4C - Nội dung tiết dạy:
1 Oån định lớp.
(7’) 2 kiểm tra bài cũ:
1 - XHPK Châu Aâu hình thành như thế nào? Đặc điểm nền kinh tế lãnh địa?
2 - Vì sao thành thị Trung Đại lại xuất hiện?
3 - Nền kinh tế lãnh địa có gì khác so với nền kinh tế thành thị?
3 Giảng bài mới:để hiểu về các cuộc phát kiến về đia lí và sự hình sự hình thành xh TB hình thành ntn,chúng ta tìm hiểu :
15’
- HS đọc SGK
GV hỏi:Vì sao lại có các cuộc phát kiến
địa lý
-HS trả lời nhanh
-GV:khẳng định lại Cần thị trường và
nguyện liệu
GV hỏi: Các cuộc phát kiến địa lý
được thực hiện ntn?
- HS dựa vào SGK
-GV:khẳng định lại:Do KHKT phát triển
(kỹ thuật đóng tàu, la bàn)
Miêu tả tàu Caraven được người Bồ
Đào Nha chế tạo 1460,có bánh lái nhiều
cột bườm lớn, lướt nhanh trẻ sống lớn gió
to
GV hỏi:Kết quả các cuộc phát kiến
địa lý?
- HS dựa vào SGK
- GV:khẳng định lại:đem lại món lợi lớn
cho Ts và tìm được con đường biển,châu
lục mới
GV giảng: Các cuộc phát kiến địa lý có ý
nghĩa rất lớn : là cuộc CM về giao thông và
tri thức
GV hỏi: QHSX Tư bản CN hình thành
như thế nào?
HS trả lời tự do
1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lí?
a Nguyên nhân:
* Do yêu cầu sản xuất phát triển cần nhiềunguyên liệu và thị trường
* Muốn tìm đường biển sang phương Đông
* Do KHKT đóng tàu phát triển và phátminh la bàn
b Các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu
_ 1487:B.Đi-a-xơ đến cực Nam châu Phi
_ 1492 Cô-lôm-Bô tìm ra châu Mĩ
_ 1498:X vác-cô-đờ-Ma đến Aán Độ
_ 1509-1522:Ma-gien Lan đi vòng quanhtrái dất
c Kết quả: Tìm ra những con đường
mới,góp phần thúc đẩy thương ngiệp pháttriển,đem lại những món lợi khổng lồ cho
TS Châu Aâuvà tìm ra các châu lục mới
2 Sự hình thành CNTB ở Châu Aâu:
Trang 5 GV hỏi:Các nhà TS đã tích lũy vốn
ntn?
- HS dựa vào SGK
- GV:khẳng định lại:+ Cướp tài nguyên từ
thuộc địa
Buôn nô lệ da đen, bóc lột người lao
động
GV hỏi: Với nguồn vốn có được TS đã
làm gì?
- HS dựa vào SGK
- GV:khẳng định lại: Lập xưởng sản xuất
lớn, các công ti thương mại đồn điền
GV hỏi: Những việc làm đó có tác
động gì đối với XH?
-HS trả lời nhanh
- GV:khẳng định lại:Giai cấp mới hình
thành
GV hỏi:những ai được gọi là TS?
-HS trả lời nhanh
- GV:khẳng định lại:TS gồm: thương
nhân và chủ đồn điền…
GV hỏi:những ai được gọi làVS?
-HS trả lời nhanh
- GV:khẳng định lại :VS gồm: Nông
nô, những người làm thuê và nô lệ da đen
a Kinh tế
- Các nhà TS tích lũy được nhiều vốn
- Hình thức kinh doanh mới ra đời:lập xưởng sản xuất lớn và những đồn điền rộng lớùn,các công ti thương mại
b Xã hội
- Hình thành giai cấp mới Tư sản và Vô sản
- Mâu thuẩn giữaTS và Quí tộc PK ngày càng gắt
- QHSX tư bản hình thành
4 Củng cố:
1 Kể tên các cuộc phát kiến địa lý và tác động của nó tới XH Châu Aâu
2 Quan hệ sản xuất TBCN ở Châu Aâu được hình thành như thế nào?
(8’) 5 Dặn dò:
Phong trào văn hóa Phục Hưng
Vì sao GC TS đứng lên đấu tranh chống GC quý tộc phong Kiến?
PT cải cách tôn giáo
Nội dung của cải cáh tôn giáo5
6.Rút kinh nghiêm:
-.
Trang 6
-o0o -Tuần2(Tiết:3-4)
Tiết : 3.
Bài 3: CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN
CHỐNG PK THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng
- Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tac 1động của phong trào nàyđến XHPK Châu Aâu lúc bấy giờ
B - Đồ dùng dạy học:
Bản đồ Châu Aâu, tranh ảnh về Thời kỳ văn hóa Phục Hưng
C - Nội dung tiết dạy:
1 ổn định tổ chức
(7’) 2 kiểm tra bài cũ:
1 Kể tên các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu và hệ quả của nó đối với XH Châu Aâu
2 Sự hình thành CNTB ở Châu Aâu diễn ra như thế nào?
3 Giảng bài mới:Cuộc đấu tranh của giai cấp TS chống chế độ PK đã diễn ra.Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu cụ thể:
15’
- Cho HS đọc SGK
GV hỏi: CĐPK ở Châu Aâu tồn tại bao
lâu?
- HS trả lờ tự do
* GV khẳng định lại: Khoảng 1000 năm
- Trong suốt 1000 năm CĐPK đã kìm hãm
sự phát triển của XH chỉ chăm lo các Tu
viên và giáo sĩ, những di sản văn hóa cổ đại
đều bị phá hủy
GV hỏi: “Phục Hưng” là gì?
- HS trả lờ tự do
* GV khẳng định lại: Khôi phục lại những
giá trị văn hóa Hi Lập và Rôma cổ đại
GV hỏi:vì sao GC TS đứng lên đấu
1 Phong trào văn hóa Phục Hưng
* Nguyên nhân:
Trang 7tranh chống GC quý tộc phong Kiến?
- HS trả lờ tự do
* GV khẳng định lại: GC TS có thế lực
kinh tế mà không có địa vị kinh tế và bị GC
PK kìm hãm
GV hỏi: Tại sao TS chọn văn hóa làm
cuộc mở đường cho đấu tranh chống PK?
- HS trả lờ tự do
* GV khẳng định lại: Những giá trị văn
hóa cổ đại là tinh hoa của nhân loại, việc
khôi phục nó sẽ tác động tập hợp được đông
đảo dân chúng chống lại PK
- Kể tên 1 số nhà văn hóa khoa học tiêu
biểu:
+ Leonade Vanci, Rabơle Côpecnic,
Sếchxpia…
- GV giới thiệu 1 số tư liệu tranh ảnh trong
thời kỳ văn hóa phục hưng.(SGK)
GV giải thích nội dung hình 6:bức tranh
diễn tả tình mẫu tử sâu nặng và sự hài hoài
sáng tối,cân đối vẻ đẹp tự nhiên vói vẽ đẹp
lắng đọng nọi tâm con người
GV hỏi: Qua các tác phẩm của mình
các tác giả thời Phục Hưng muốn nói lên
điều gì?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
+ Phê phán XHPK và giáo hội
+ Đề cao vai trò của con người
- Cho HS đọc SGK
GV hỏi: Nguyên nhân phong trào
cải cách t.giáo?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại:
Giáo hội cản trở sự phát triển GCTS đang
- CĐPK kìm hãm sự phát triển củaXH
- Giai cấp TS có thế lực kinh tếnhưng không có địa vị xã hội Tìm cáchđấu tranh phong trào văn hóa PhụcHưng
* Những nhà văn hóa:
- Ph.Ra bơ Le:là nhà văn,nhà yhọc
- Đề các Tơ: nhà toán học,nhà triếthọc
- Le ô na đơ vanh Xi là nhà họa sĩ
* Nội dung của PT văn hóa Phục Hưng:
- Phê phán XHPK và giáo hội
- Đề cao vai trò của con người
2 PT cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân: Giáo hội bóc lột nhândân và cản trở sự phát triển của GCTS
Trang 8 GV hỏi: Nội dung cải cách của Lu Thơ
và Canvanh?
+ HS trả lời SGK
GV khẳng định lại và giảng cho hs:
- CĐPK Châu Aâu dựa vào giáo hội để
thống trị nhân dân về mặt tinh thần
- Giáo hội còn ngăn cấm sự phát triển
của KH tự nhiên (Kể chuyện Galilê cho hs
nghe)
GV hỏi: PT “Cải cách tôn giáo” đã
phát triển như thế nào?
+ HS trả lời SGK
* GV khẳng định lại:
- Lan rộng khắp Châu Aâu
- Tôn giáo phân hóa thành 2 giáo phái
Kitô giáo (cựu giáo) và Tin lành (Tân giáo)
GV hỏi: Nêu nội dung cả cải cách
tôn giáo?
+ HS trả lời SGK
* GV khẳng định lại: phủ nhận vài trò
thống trị của giáo hội,đòi bãi bỏ những lễ
nghi phiền toái, đòi quay về giáo lí cũ
(nguyên thủy)
GV hỏi: PT cải cách tôn giáo tác động
ntn đến xã hội châu Aâu thời bấy giờ?
-HS Thảo thuận (5 phút)
* GV khẳng định lại:Đạo ki tô phân hóa
thành 2 nhánh,góp phần thúc đẩy các cuộc
khởi nghĩa nông dân
- GCTS chống PK trên những lĩnh vực nào? Tại sao lại có cuộc đấu tranh đó?
- Ý nghĩa của PT văn hóa Phục Hưng?
- Tác động của PT “Cải cách Tôn giáo” đối với Châu Âu?
(8’) 5 Dặn dò:
Xem trước bài “Trung Quốc Thời Phong Kiến”
+ Sự hình thành XHPK ở TQ
+ XH TQ thời Tần - Hán
+ TQ thời Đường: đối nội - đối ngoại
Trang 96 Rút kinh nghiệm
-.
-o0o -Tuần 2 Tiết 4: Bài 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự hình thành XHPK ở Trung Quốc
- Những triều đại PK lớn ở Trung Quốc
- Những thành tựu lớn về văn hóa, khoa học kỹ thuật của Trung Quốc
2 Tư tưởng:
- Nhận thức được Trung Quốc là một quốc gia PK lớn ở Phương Đông
- Là nước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình lịch sử Việt Nam
3 Kỹ năng:
- Lập niên biểu các triều đại PK Trung Quốc
- Phân tích các chính sách
- XH của mỗi triều đại, từ đó rút ra bài học lịch sử
B - Đồ dùng tiết dạy: Bản đổ TQ thời PK, tranh ảnh
C - Nội dung tiết dạy:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
(7’) - Nguyên nhân GCTS đấu tranh PK ở Châu Âu?
Thành tựu và ý nghĩa của PT văn hóa Phục Hưng?
- PT cải cách tôn giáo tác động đến XH Châu Âu như thế nào?
3 Giảng bài mới:
10’
GV sử dụng bản đồ: chỉ cho hs thấy lưu vực
sông Hoàng Hà Nơi đây 2000 năm TCN đã ra
đời nhà nước đầu tiên của người TQ
(Cho hs đọc SGK)
GV hỏi:Đến thời xuân thu chiến quốc SX
có tến bộ gì ?
- HS tra lời tự do
* GV khẳng định lại: Công cụ sắt ra đời, kỹ
thuật canh tác phát triển năng suất tăng
GV hỏi:GV hỏi: Những biến đổi về sx đã
tác động XH như thế nào?
1 Sự hình thành XHPK ở TQ
- Những biến đổi kinh tế sản xuátá:
+ Công cụ sắt ra đời + Diện tích gieo trồng tăng
+ Năng suất tăng
- Những biến đổi trong XH
Trang 1010’
* GV khẳng định lại: Xuất hiện 2 gc là địa
chủ và tá điền
GV hỏi: Tá điền là gì?
-HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại: Nông dân mất ruộng
phải nhận ruộng của địa chủ cày cấy và nộp địa
tô gọi là tá điền
GVhỏi :Nhà Tần tồn tại từ thời gian nào
đến thời gian nào?
- Cho hs đọc sách GK
- * GV khẳng định lại: Nhà tần thành lập 221
TCN
Cho HS trình bày chính sách đối nội của nhà
Tần theo SGK
GV kể tên một số công trình mà Tần Thủy
Hoàng bắt dân xây dựng Vạn Lý Trường
Thành, Cung A Phòng, Lăng Ly Sơn
GV hỏi: Những chính sách của nhà Hán?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Giảm thuế, lao dịch,
xóa bỏ sự hà khắc của pháp luật, khuyến khích
sản xuất
GV hỏi: So sánh thời gian tồn tại của nhà
Tần và nhà Hán?Vì sao có sự chênh lệch đó?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại: Nhà Hán tồn tại lâu
hơn.Nhà Hán thực hiện chính sách ít bóc
lột,tiến bộ hơn
GV hỏi: chính sách đối ngoại của nhà
Hán?
GV khẳng định lại: xâm lược bành trướng
Cho HS đọc SGK
GV hỏi:Chính sách đối nội,đối ngoại của
nhà Đường có gì đáng chú ý?.
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại:
- Ban hành nhiều chính sách đúng đắn, chú
trọng giao dịch thi cử, chăm lo sản xuất nông
nghiệp
- Mở rộng lãnh thổ bằng chiến tranh xâm
+ Quan lại và nông dân giàu có Địachủ
+ Nông dân mất ruộng thành tá điền
- Quan hệ sản xuất PK hình thành
2 XHTQ thời Tần - Hán:
a Thời Tần:(221-206 TCN)
- Chia nước thành quận huyện
- Cử quan lại cai trị
- Ban hành chế độ đo lường tiền tệ
- Bắt lao dịch
b Thời Hán:(206 TCN-220)
- Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc
- Giảm tô thuế sưu dịch
- Khuyến khích sản xuất
Kinh tế phát triển XH ổn định
- Tiến hành chiến tranh xâm lược
3 Sự thịnh vượng của TQ dưới thời nhà Đường
a Đối nội:
- Cử người cai quản các địa phương
- Mở khoa thi chọn nhân tài
- Giảm thuế chia ruộng cho người dân
b Đối ngoại;
- Tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng bờcõi trở thành quốc gia cường thịnh nhất ChâuÁ
Trang 114 Củng cố:
(8’) - XHPK ở TQ được hình thành như thế nào?
- Sự thịnh vượng của TQ dưới thời nhà Đường
5 Dặn dò:
Xem trước thời Tống, Nguyên,Minh,Thanh những thành tựu văn hóa khoa học kĩ thuật
6 Rút kinh nghiệm
-.
-o0o -Tuần 3 (Tiết 5-6)
Tiết 5: Bài 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
A - Mục tiêu:
B - Nội dung tiết dạy:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
(7’) - Nguyên nhân hình thành XHPK ở TQ? Có gì khác phương Tây
- Những nét chính trong chính sách đối nội - đối ngoại của nhà Đường? Tác dụng của những chính sách đó?
3 Bài mới:Để hiểu rõ ,đầy đủ các triều đại về TQ thời phong kiến hôm nay tìm hiểu tiếp …
10’
GV hỏi: Nhà Tống đả thi hành những chính
sách gì?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Xóa bỏ, miển giảm thuế,
mở mang các công trình thủy lợi, phát triển nghề
khai mỏ, luyện kim, dệt, đúc vũ khí…
GV hỏi: Những chính sách trên có tác dụng gì?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Ổn định đời sống sau
nhiều năm chiến tranh
4 Trung Quốc thời Tống - Nguyên
a Thời Tống(960-1279)
- Miễn giảm thuế, sưu dịch
- Mở mang thủy lợi
- Phát triển thủ công nghiệp
-Tiến hành xâm lược và bành trướng
b Thời Nguyên(1271-1368)
Trang 12thế nào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Vua Mông Cổ diệt nhà
Tống lập ra nhà Nguyên
- GV giảng sơ lược về Mông Cổ
GV hỏi: Chính sách của nhà Nguyên?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Phân biệt đối xử giữa
người Mông Cổ và người Hán
GV hỏi: GV hỏi: Kết quả của chính sách đó
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: nhân dân rất khổ cực
- GV trình bày những diển biến chính của chính
trị TQ từ Nguyên Thanh:
+ 1368 nhà Minh thành lập
+ 1644 Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh thành lập
nhà Thanh
GV hỏi: XHTQ cuối thời Minh - Thanh như thế
nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại:Vua quan chỉ lo ăn chơi xa
xỉ
Thuế má lao dịch nặng nề làm nông dân khỏ
sở,họ cháng ghét chế độ PK
GV liên thực tế Chế độ PK ở Việt Nam cũ.ng
mục nát vào cuối các triều đại
GV hỏi: Mầm móng kinh tế TBCN biểu hiện ở
những điểm nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: Xuất hiện nhiều xưởng
lớn, có sự chuyên môn hóa cao
- Phân biệt đối xử giữa người MôngCổ và người Hán
- Cấm mang vũ khí ,cấm luyện tập võnghệ…
- Nhân dân nổi dậy đấu tranh
5 TQ thời Minh - Thanh
* Những thay đổi về chính trị
- 1368 nhà Minh thành lập
- 1644 Lý Tự Thành lật đổ nhàMinh thành lập nhà Thanh
* Những biến đổi XH
- Vua quan sa đọa
- Nông dân đói khổ
* Những biến đổi về kinh tế+ Mầm móng kinh tế TBCN xuấthiện
+ Buôn bán với nước ngoài đượcmở rộng
6 Văn hóa, KHKT Trung Quốc thời PK
a Văn hóa:
Trang 13 GV hỏi: Những thành tựu văn hóa nội bật của
TQ thời PK?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: Văn học, Sử học, điêu
khắc, kiến trúc…
-GV Giảng: về Khổng Tử, kể tên các tác phẩm
văn học, Sử học…
+ Các công trình kiến trúc tiêu biểu
+ Vạn Lý Trường Thành, Cố Cung,
+ Sản xuất gốm đạt được độ tinh xảo cao (H10)
GV hỏi: Bốn phát minh lớn thời Cổ đại?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: In, thuốc súng, la bàn, giấy
GV hỏi: Khoa học KT có gì phát triển?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: đóng tàu luyện sắt, khai thác
dầu mỏ…
GV liên hệ thực tế về KHKT ngày nay rát phát
triển.Muốn có phát minh phải học tâp cho tốt.
- Tư tưởng nho giáo
- Văn học:Thủy Hử (Thi Nại Am),Tam Quốc Diễn Nghĩa(La quán Trung),Tây Du Ký(Ngô Thừa Ân)…
- Sử học :bộ sử ký của Tư Mã
Thiên,Hán Thư,Đường Thư…
- Nghệ thuật: hội họa, điêu khắc, kiến trúc đều ở trên cao(Cố Cung,Vạn Lí Trường Thành)
b Khoa học kỷ thuật:
- 4 phát minh lớn của người TQ
- Kỹ thuật đóng tàu luyện sắt, khai thác dầu mỏ… có đóng góp lớn với kim loại
4 Củng cố
1 Trình bày những thay đổi của XHPK TQ thời Minh, Thanh
2 Văn hóa - KHKT TQ thời PK có những thành tựu gì?
5 Dặn dò
- Lập bảng lịch sử TQ thời cổ Trung Đại
(8’) - Xem trước bài “Ấn Độ thời PK”
+ Những tiểu vương quốc đầu tiên hình thành ở đâu?
+ Sự phát triển của vương triều Gúpta
6 Rút kinh nghiệm
-.
Trang 14-o0o -TUẦN 3 Tiết 6 Bài 5 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các giai đoạn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX
- Những chính sách của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của ẤnĐộ thời PK
- Một số thành tựu văn hóa Ấn Độ thời Cổ Trung Đại
2 Tư tưởng:
- Lịch sử Ấn Độ thời PK gắn sự hưng thịnh, ly hợp dân tộc với đấu tranh tôn giáo
- Nhận thức được Ấn Độ là 1 trong những trung tâm của văn minh nhân loại, có ảnh hưởng sâurộng đến sự phát triển lịch sử và văn hóa của nhiều dân tộc ĐNÁ
3 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỷ năng quan sát bản đồ
- Tổng hợp những kiến thức trong bài
B - Đồ dùng dạy học:
1 Bản đồ Ấn Độ cổ đại
2 Tư liệu về các vương triều Ấn Độ, tranh ảnh về các công trình kiến trúc
C - Nội dung tiết dạy:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
(7’) 1 Sự suy yếu cảu XHPK TQ thời Minh - Thanh biểu hiện ở mặt nào?
2 Những thành tựu văn hóa, KHKT lớn của TQ thời PK?
3 Giảng bài mới:
10’
GV hỏi: Các tiểu vương quốc đầu tiên hình
thành ở đâu, thời gian nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại:
+ Lưu vực sông Ấn, 2500 TCN
+ Lưu vực sông Hằng 1500 TCN
GV hỏi: Nhà nước Magađa thống nhất ra
đời trong hoàn cảnh nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại:
GV hỏi: Đất nước Magađa tồn tại trong
bao lâu?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: nhà nước Magađa tồn tại
đến thế kỉ IV
1 Những trang sử đầu tiên
- 2500 năm TCN thành thị xuất hiện ở lưuvực sông Ấn
- 1500 năm TCN thành thị xuất hiện ở lưuvực sông Hằng
- TK VI TCN nhà nước Magađa thốngnhất Ấn Độ thành lập nhà nước Ma ga đatrở nên hùng mạnh
Trang 1510’
GV hỏi: Sự phát triển dưới triều Gúpta
thể hiện ở những điểm nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: Sắt không rỉ, tượng đồng…
GV hỏi: Sự sụp đổ của vương triều Gupta
diễn ra như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: Thế kỉ thứ VI thì diệt
vong
GV hỏi: Vương quốc Hồi giáo ĐêLi được
thành lập ntn?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại:do người Thổ Nhĩ kì theo
đại hồi thành lập
GV hỏi: Người Hồi giáo đã thi hành chính
sách gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại:
-Chiếm ruộng đất
- Cấm đoán đạo Hinđu
GV hỏi:Vương quốc Ấn Độ Môgôn được
hình thành như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại: Xóa bỏ kì thị tôn giáo
-Khôi kinh tế,phát triển vă hóa
-TK 19 bị TD Anh lật đổ
GV hỏi: Văn hóa Ấn Độ phát triển như
thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
* GV khẳng định lại:
- Chữ viết:chữ phạn có từ rất sớm
-Văn thơ cacù bộ kinh khổng lồ
-Sử học:Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na
-Tôn giáo:đạo phật,Hin Đu
- Nghệ thuật kiến trúc: đền, chùa khoét sâu
trong hang đá
- TK IV: Vương triều Gupta thành lập
2 Ấn Độ thời PK:
* Vương triều Gúpta (TK IV - VI)
- Luyện kim rất phát triển
- Dệt, chế tạo kim hoàn khắc trênngà voi
* Vương quốc Hồi giáo ĐêLi (XII XVI)
-Chiếm ruộng đất
- Cấm đoán đạo Hinđu
* Vương quốc Ấn Độ Môgôn -Xóa bỏ kì thị tôn giáo
-Khôi kinh tế,phát triển vă hóa
-TK 19 bị TD Anh lật đổ
3 Văn hóa Ấn Độ:
- Chữ viết:chữ phạn có từ rất sớm
-Văn thơ cacù bộ kinh khổng lồ
-Sử học:Ma-ha-bha-ra-ta và na
Ra-ma-ya Tôn giáo:đạo phật,Hin Đu
- Nghệ thuật kiến trúc: đền chùa hình bátúp tháp nhọn nhiều tầng
Trang 16- GV cho xem Hình 11 chùa khoét sâu
trong hang đá
4 Củng cố:
(8’) 1 Các thành thị đầu tiên được hình thành ở đâu? Vào thời gian nào?
2 Nết nổi bật của văn hóa Ấn Độ
5 Dặn dò:
Xem trước bài “Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á”
6 Rút kinh nghiệm
-.
-o0o -TUẦN 4 (Tiết 7-8)
Tiết 7 Bài 6: CÁC QUỐC GIA PK ĐÔNG NAM Á
A - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được tên gọi của các quốc gia trong khu vực ĐNÁ, những đặc điểm tương đổng về vị trí địa lý của các quốc gia đó
- Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực ĐNÁ
2 Tư tưởng:
- Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ở ĐNÁ
- Trong lịch sử, các quốc gia ĐNÁ có nhiều thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại
3 Kỹ năng:
- Biết xác định được vị trí các vương quốc cổ và PK ĐNÁ trên bản đồ
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực ĐNÁ
B - Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ ĐNÁ
- Tranh ảnh về các công trình kiến trúc văn hóa của các quốc gia ĐNÁ
C - Nội dung tiết dạy:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
1 Sự phát triển của Ấn Độ dưới triều Gúpta được biểu hiện như thế nào?
(8’) 2 Những thành tựu văn hóa của Ấn Độ thời trung đại
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động Thầy trò Nội dung bài học
Trang 17- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại:gồm 11 quốc gia
GV sử dụng lược đồ ĐNA
-HS quan sát Xác định vị trí trên bản đồ
GV hỏi: ĐK tự nhiên có thuận lợi và khó
khăn gì? (liên hệ tới nước ta)
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại:
- Thuận lợi: nông nghiệp phát triển
- Khó khăn: có nhiều thiên tai
GV hỏi: Các quốc gia cổ ĐNÁ xuất hiện
từ bao giờ?
- HS trả lời
* GV khẳng định lại: - Từ thế kỷ 1-10
hàng loạt các vương quốc ra đời:Phù
Nam,Cham-pa,các vương trên bán đảo
- Chịu ảnh hưởng của gió mùa
- Thuận lợi: nông nghiệp phát triển
- Khó khăn: có nhiều thiên tai
* Sự hình thánh các vương quốc cổ:
- Từ thế kỷ 1-10 hàng loạt các vươngquốc ra đời:Phù Nam,Cham-pa,các vươngtrên bán đảo In-đo-nê-xi-a
3 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia PK ĐNÁ
* Từ TK X TK XVIII: thời kỳ hưng thịnh.
+ Inđônêxia:vương triều Môgiôpatit(1213 1527)
-+ Thời kỳ Ăng - Co (TK IX TK XV)+ Miama vương quốc Pagan (XI)+ Thái Lan: vương quốc Sukhôthay TK XIII
Trang 18- HS trả lời
* GV khẳng định lại:
GV hỏi: Thời hưng thịnh nhất ở Lào
- HS trả lời
* GV khẳng định lại: Lạn Xạng (TK XV
TK XVII)
GV hỏi:Nêu lên tình hình các quốc gia
ĐNA nửa sau thế kỉ XVIII NTN?
- HS trả lời
* GV khẳng định lại: Cuối thế kỉ
XVIIIcác quốc gia PK DDNA suy yếu và trở
thành thuộc địa của phương Tây
+ Lào: vương quốc Lạn Xạng (TK XV TK XVII)
* Cuối thế kỉ XVIII:các quốc gia PK ĐNA
suy yếu và trở thành thuộc địa của phương Tây
4 Củng cố
(7’) 1 ĐK tự nhiên của ĐNÁ
2 Kể tên 1 số vương quốc cổ ĐNÁ
5 Dặn dò
Xem trước phần Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào
6 Rút kinh nghiệm
-TUẦN 4
Tiết 8: Bài 6 CÁC QUỐC GIA PK ĐNÁ (Tiếp theo)
A - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trong số các quốc gia ĐNÁ, Lào và Campuchia là 2 nước láng giềng gần gũi với Việt Nam
- Những giai đoạn lịch sử lớn của 2 nước
2 Tư tưởng
Bồi dưỡng tình cảm yêu quí tôn trọng truyền thống lịch sử của Lào và Campuchia Thấy được mối quan hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương
3 Kỹ năng
Lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử Lào và Campuchia
B - Đồ dùng dạy học
- Lược đồ các nước ĐNÁ + Bản đồ ĐNÁ
- Tranh ảnh
Trang 19C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
(8’) - Kể tên các nước trong khu vực ĐNÁ và xác định vị trí trên bản đồ
- Điều kiện tự nhiên có gì giống nhau? Ảnh hưởng phát triển nông nghiệp như thế nào?
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động Thầy trò Nội dung bài học
Trang 20GV sử dụng lược đồ ĐNA xác định
Cam-pu-chia.
- HS quan sát
GV giảng:C-P C có lịch sử lâu
đời,nhưng chịu ảnh hưởng 2 dòng văn
hóa của Việt Nam và Thái lan
GV hỏi:Cư dân Cam-pu-chia do tộc
nào hình thành?
- HS trả lời dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:người khơ
me.rất thạo săn bắn đắp hồ trữ nước
GV hỏi: Từ khi thành lập 1863
lịch sử Campuchia có thể chia thành
mấy giai đoạn?
- HS trả lời dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:có 4 giai
đoạn
GV hỏi:Thời kỳ nào được xem là
phát triển nhất của Campuchia?
- HS trả lời dựa vào SGK
* GV khẳng định lại: thời kỳ Ăng
- Co
GV hỏi:Sự phát triển ở thời kỳ
Ăng Co thể hiện ở những điểm
nào?
- HS trả lời dựa vào SGK.
* GV khẳng định lại:
- Sản xuất nông nghiệp phát triển
- Xây dựng công trình kiến trúc độc
đáo (Aêngcovát, Aêngcothom)
- Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực
GV giải thích:“Ăng Co” có nghĩa là đô
thị, kinh thành
-HS nghe giải thích: hình 14,khu đền
tháp Ăng co rộng 200 ha,xung quanh
được bao bộc hồ nước và bức tường,đền
có dạng kiến trúc kim tự tháp giữa có
tháp cao nhọn(chịu ảnh hưởng văn hóa
Ấn Độ.Mặc dù tồn tại hơn 1000
nawmcho đến nay là niền tự hào của
dân CPC
3 Vương quốc Campuchia
a Từ TK I TK V: nước Phù Nam
b Từ TK Vi TK IX: nước Chân Lạp (biết
khắc chữ Phạn)
c Từ TK IX TK XV: thời kỳ Ăng - Co
- Sản xuất nông nghiệp phát triển
- Xây dựng công trình kiến trúc độc đáo(Aêngcovát, Aêngcothom)
- Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực(quân sựhùng mạnh)
d Từ TK XV 1863 :thời kỳ suy yếu,cho đến
khi bị Pháp chiếm
4 Vương quốc Lào
Trang 21GV chuyển ý:tiếp giap với VN, CPC có
quốc gia Lào vậy để hiểu rõ được
chúng ta tìm hiểu cụ thể phần 2
GV hỏi:Những giai đoạn chính của
lịch sử Lào?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
-Trước TK XIII:chủ nhân đầu tiên là
người Lào Thơng
- Sau TK XIII: Người Thái di cư đến
Lào Lùm
- 1353: nước Lạn Xạng được thành lập
- Từ TK Xv đến TK XVII là thời kì thịnh
vượng
- TK XVIII suy yếu
GV hỏi:Nước Lạn Xạng do ai thành
lập vào thời gian nào?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại: do tộc trưởng
người lào pha ngừm.(triệu voi)
GV hỏi:Chính sách đối nội của
Lào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: chia đất nước
để cai trị Xây dựng quân đội hùng
mạnh
GV dẫn chứng sự phát triển qua hình
15 Thạt Luổng xung quanh có tháp
nhỏ,chính giữa là tháp lớn hình quả
cầu,có sắc thái riêng so các nước
khác là niềm tự hào của người Lào
GV hỏi: Chính sách đối ngoại của
Lào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: giữ quan hệ
hòa hiếu với các nước láng giềng
Kiến quyết chống xâm lược
GV hỏi: Nguyên nhân suy yếu của
vương quốc Lạn Xạng?
- Trước TK XIII:chủ nhân đầu tiên là người Lào
Thơng
- Sau TK XIII: Người Thái di cư đến Lào
Lùm
- 1353: nước Lạn Xạng được thành lập.
- Từ TK XV -XVII: là thời kì thịnh vượng.
+ Đối nội: chia đất nước để cai trị Xây dựngquân đội
+ Đối ngoại: giữ quan hệ hòa hiếu với cácnước láng giềng Kiến quyết chống xâm lược
- TK XVIII:thời kì suy yếu cho đến khi bị Pháp
chiếm
Trang 22(7’) Xem trước bài “Những nét chung về XHPK”
So sánh thời gian hình thành giữa phương đông và phương tây
6 Rút kinh nghiệm
- - -.
- Thời gian hình thành và tồn tại của XHPK
- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong XH
- Thể chế chính trị của các nước PK
B - Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Châu Âu - Châu Á
- Tư liệu về XHPK ở phương Đông và phương Tây
C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
(7’) - Trình bày sự phát triển của Campuchia thời Ăngco?
- Chính sách đối nội - đối ngoại của các vua Lạn Xạng?
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động Thầy trò Nội dung bài học
Trang 23- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại: 221 TCN nhà Tần
(TQ)
GV hỏi: Ở Châu Âu XHPK hình thành
khi nào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: 476 nười Giéc man
tiêu diệt đế quốc Rô-ma
GV hỏi: So sánh quá trình hình thành,
phát triển và suy vong của chế độ PK ở
phương Đông và phương Tây.
- HS thảo luận (5’)
* GV khẳng định lại:
- XHPK phương Đông: hình thành sớm,
phát triển chậm(thời nhà Đường)(ĐNA thế kỉ
10-16) suy yếu kéo dài
- XHPK Châu Âu: hình thành muộn hơn,
kết thúc sớm hơn phương Đông CNTB hình
thành
GV hỏi: XHPK phương đông và phương
tây dựa trên cơ sỏ kinh tế nào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: nông nghiệp.
GV liên hệ thực tế như ở Việt Nam: nông
+ Phương Đông: địa chủ và nông dân
+ Phương Tây: lãnh chúa - nông nô
GV hỏi: Hình thức bóc lột?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Địa tô.
GV liên hệ thực tế như ở Việt Nam “hội
đồng Dư”
GV hỏi: Trong XHPK ai là người nắm
1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến
- XHPK phương Đông: hình thành sớmphát triển chậm suy yếu kéo dài
- XHPK Châu Âu: hình thành muộn hơn,kết thúc sớm hơn phương Đông CNTBhình thành
2 Cơ sở kinh tế - XH của XHPK
- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp
- Giai cấp chính:
+ Phương Đông: địa chủ và nông dân+ Phương Tây: lãnh chúa - nông nô
- Phương thức bóc lột: Địa tô
3 Nhà nước phong kiến
a Chế độ quân chủ là gì?
- Chế độ quân chủ là thể chế do vua đứngđầu
Trang 24- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại: vua nắm quyền
GV hỏi: So sánh sự khác nhau giữa chế
độ quân chủ phương đông và Châu Aâu?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại:
- Phương Đông Vua nắm mọi quyền
hành
- Phương Tây Lúc đầu quyền hành nằm ở
lãnh địa sau tạp trung vào tay vua
b Sự khác nhau:
- Chế độ quân chủ ở phương Đông vua tậptrung nhiều quyền lực (hoàng đế, đại vương) -Ởø phương Tây quyền lực của vualucs đầucòn hạn chế trong lãnh địa và thời gian tồntại ngắn hơn
4 Củng cố
Lập bảng so sánh:
5 Dặn dò:
(8’) -Học bài.
-Tình hình nước ta buổi đầu độc lập.
- Tổ chức bộ máy thời Ngô.
6 Rút kinh nghiệm
- - -.
-
-o0o -TUẦN 5 PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X
ĐẾN GIỮA THẾ XIX Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ
ĐINH TIỀN LÊ THẾ KỈ X Tiết 10 Bài 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP
Trang 25A - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại PK Trung Quốc
- Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bọ Lĩnh
2 Tư tưởng
- GD ý thức độc lập tự chủ và thống nhất đất nước của dân tộc
- Ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ, thốngnhất đất nước, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho nước ta
3 Kỹ năng
Bồi dưỡng cho hs kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ khi học bài
B - Đồ dùng dạy học
Bản đồ 12 sứ quân, sơ đồ tổ chức nhà nước thời Ngô
C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Những đặc điểm cơ bản của XHPK Châu Âu
(7’) - XHPK phương đông có gì khác XHPK phương tây
3 Giảng bài mới
GT Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung bài học
13’
GV hỏi: Chiến thắng Bạch Đằng 938 có
ý nghĩa như thế nào? (đọc lời nhận xét của
Lê Văn Hưu)
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại: giành lại chủ
quyền cho tổ quốc
GV hỏi:Việc Ngô Quyền bãi bỏ chức
tiết độ sứ của Trung Quốc có ý nghĩa gì?
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ bộ máy nhà
nước (treo bảng phụ)
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:tách khởi lệ thuộc
vào nước Trung Quốc
GV hỏi: Em có nhận xét gì về bộ máy
nhà nước thời Ngô?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại: Đơn giản sơ sài (1
người phải làm nhiều việc ) tuy nhiên đã thể
hiện ý thức độc lập tự chu
1 Ngô Quyền dựng nển độc lập tự chủ:
- 938 chiến thắng Bạch Đằng
- 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở CổLoa
- Bãi bỏ chức tiết độ sứ
- Xây dựng chính quyền
Vua
Quan văn Quan võ
Trang 2613’
GV sử dụng bản phụ treo câu hỏi
GV hỏi: Tình hình chính trị cuối thời
Ngô ntn?
HS thảo luận 4’.
* khẳng định lại:
- Năm 950 Ngô Xương văn giành lại được
ngôi vua nhưng uy tín của nhà Ngô đã giảm
đất nước loạn lạc
GV hỏi: Sứ quân là gì?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:mỗi vùng đất là
1người quản lí (vua)
GV Treo lược đồ 12 sứ quân
GV hỏi: Việc chiếm đóng của các sứ
quân có ảnh hưởng như thế nào đến đất
nước?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
- Gây tang tóc cho nhân dân đất nước suy
yếu không phát triển trong khi đó nhà Tống
chuẩn bị xâm lược nên cần thống nhất…
GV hỏi: Đinh Bộ Lĩnh là ai?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:là con của Đinh
công Trứ,là ngưòi có tài và giàu lòng yêu
thương con người
GV hỏi: Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để
chuẩn bị dẹp yên 12 sứ quân?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa Lư
- Liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu
dụ sứ quân Trần Lãm
- 967 thống nhất đất nước
Trình bày quá trình thống nhất trên lược đồ
GV hỏi: Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên
được 12 sứ quân?
- HS dựa vào SGK
- Đất nước yên bình
2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô
- 944 Ngô Quyền mất
- Dương Tam Kha cướp ngôi triều đình chiarẽ
- 950 Ngô Xương Văn lật đỗ Dương Tam Khanhưng không quản lý được đất nước
- 965 Ngô Xương Văn chết loạn 12 sứ quân
3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước
* Tình hình đất nước:
- Loạn 12 sứ quân đất nước chia cắtloạn lạc
- Nhà Tống có âm mưu xâm lược
* Quá trình thống nhất:
- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa Lư
- Liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụsứ quân Trần Lãm
- 967 thống nhất đất nước
Trang 27* GV khẳng định lại: có tài ,đức việc
làm củ Đinh Bộ Lĩnh phù hợp với lòng đân
GV liên hệ thực tế và giáo dục hs người có
tài và đức sẽ đợc mọi người yêu thương quý
mến
4 Củng cố
- Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền nhà Ngô
- Kể tên 12 vị sứ quân
5 Dặn dò
Xem trước bài 9:
(6’) - Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh sau khi thống nhất đất nước
- Tổ chức chính quyền thời tiền Lê
6 Rút kinh nghiệm
- - -.
- Lòng tự hào tự tôn dân tộc
- Biết ơn các vị anh hùng có công xây dựng và bảo vệ đất nước
3 Kỹ năng
Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ
B - Đồ dùng dạy học
- Tranh đền thờ vua Đinh - Lê
- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Đinh - Lê
- Lược đồ chống Tống lần thứ I
Trang 28C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
(7’) - Tình hình nước ta cuối thời Ngô và quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh?
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung bài học
10’
- Cho HS đọc SGK
GV hỏi: Sau khi thống nhất đất
nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
- Phong vương cho con
- Phong chức tước cho ngời có công
- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt
nghiêm với kẽ phạm tội
- Giải thích tên “Đại Cồ Việt”
GV hỏi: Việc nhà Đinh không
dùng niên hiệu của PK TQ để đặt
tên nước nói lên điều gì?
- HS dựa vào SGK.
* GV khẳng định lại:chủ quyền
dân tộc
GV hỏi: Vì sao đóng đô ở Hoa Lư,
giải thích khái niệm “Đế” và
“Vương”?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại: đế là cao
quý hơn, lớn hơn vương
GV hỏi: Những biện pháp xây
dựng đất nước?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
1 Nhà Đinh xây dựng đất nước
- Năm 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế.( ĐinhTiên Hoàng)
- Đặt tên nước là Đại Cồ Việt đóng đô ở Hoa Lư
- Phong vương cho con
- Phong chức tước cho ngời có công
- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm với kẽphạm tội
* Ổn định đời sống XH cơ sở để xây dựng và phát
Trang 29Ổn định đời sống XH cơ sở để xây
dựng và phát triển đất nước
GV liên hệ thực các chính sách nhà
nước Việt Nam
GV hỏi: Nhà Tiền Lê được thành
lập trong hoàn cảnh nào?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
- Nguyên nhân Đinh Bộ Lĩnh chết do
Đỗ Thích ám sát
GV hỏi: Vì sao Lê Hoàn được suy
tôn làm vua?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
Là người có tài, chí lớn, mưu lược
đang giữ chức Thập Đạo Tướng Quân
thống lĩnh quân đội được mọi người
qui phục
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ, giải
thích khái niệm “Tăng Quan”
GV hỏi: Phủ và Châu khác nhau
như thế nào?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
+ Phủ là đơn vị hành chánh địa
phương ở vùng đồng bằng
+ Châu là đơn vị hành chánh địa
phương ở miền núi
GV hỏi: Quân đội thời Lê được tổ
chức như thế nào?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
GV hỏi: Thế nào là Cấm quân?
triển đất nước
2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
* Sự thành lập của nhà Lê:
- Năm 979 Đinh Tiên Hoàng bị giết nội bộ mấtổn định
- Nhà Tống lăm le xâm lược Lê Hoàn được suytôn lên làm vua
Tổ chức chính quyền Trung Ương
Địa Phương
Đồng bằng Miền núi
* Quân đội gồm chia làm 2 loại:
+ Cấm quân+ Quân địa phương
3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.
Trang 30- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
Cho HS đọc SGK phần 3
GV hỏi: Quân Tống xâm lược
nướcta trong hoàn cảnh nào?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
- Giáo viên tường thuật diễn biến
cuộc kháng chiến qua lược đồ
- Có kế thừa tài quân sự của Ngô
Quyền khi chọn Bạch Đằng để chặn
giặc
GV hỏi: Ý nghĩa của chiến thắng
kháng chiến chống Tống?
- HS dựa vào SGK
* GV khẳng định lại:
+ Khẳng định quyền làm chủ đất
nước
+ Đánh bại âm mưu xâm lược của
kẻ thù, củng cố nền độc lập
- Cuối năm 979 nhà Đinh rối loạn quan Tốngxâm lược
b Diễn biến:
- Quân Tống do Hồ Nhân Bảo chỉ huy tiến theo
2 đường thủy bộ
- Ta chặn quân thủy ở sông Bạch Đằng diệttướng hầu nhân Bảo
- Diệt quân bộ ở biên giới phía Bắc
- Kháng chiến kết thúc thắng lợi
c Ý nghĩa:
+ Khẳng định quyền làm chủ đất nước
+ Đánh bại âm mưu xâm lược của kẻ thù, củngcố nền độc lập
4 Củng cố
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê?
- Trình bày kháng chiến chống Tống (981) của Lê Hoàn?
5 Dặn dò
- Nền kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp
(3’) - Các tầng lớp XH
6 Rút kinh nghiệm
- - -.
-
-o0o -TUẦN 6
Tiết 12 Bài 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH - TIỀN LÊ (TT)
Trang 31Rèn luyện kỹ năng phân tích và rút ra ý nghĩa thành tựu kinh tế văn hóa thời Đinh - Tiền Lê
B - Đồ dùng dạy học
Tranh các công trình kiến trúc thời Đinh - Tiền Lê
C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định
2 kiểm tra bài cũ
(7’) - Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê và giải thích
- Tường thuật qua bản đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (981)
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung bài học
10’
GV hỏi: Nhà Tiền Lê đã xây dựng nền kinh
tế nông nghiệp như thế nào?
- HS khẳng định lại
* Khẳng định lại:
+ Ruộng đất chia cho nông dân
+ Khai khẩn đất hoang
+ Thủy lợi được chú trọng
GV hỏi: Việc vua đứng tổ chức lễ cày tịch
điền để làm gì?
- HS khẳng định lại
* Khẳng định lại: chú ý đến ngành nông
nghiệp và để kích thích sự phát triển
* Kết quả: nông nghiệp ổn định và phát triển
Gv liên hệ thực tế giáo dục tư tưởng chinh
sách nhà nước VN miễm thuế cho dân.
GV hỏi:Em hãy kể tên các ngề thủ công
- HS khẳng định lại.
* Khẳng định lại: đúc, rèn, xây nhà cửa,
dệt, kéo tơ
GV hỏi: Em hãy nêu lên biểu hiện của sự
phát triển thủ công nghiệp
+ Thủy lợi được chú trọng
+ Tổ chức lễ cày tịch điền
* Kết quả: nông nghiệp ổn địnhvà phát triển
b Thủ công nghiệp
Trang 32 GV hỏi:Sự phát triển thương nghiệp ra sao?
- HS trả lời tự do
* Khẳng định lại:
+ Nhiều chợ được hình thành ở các địa
phương
+ Buôn bán với nước ngoài phát triển
GV hỏi: Nêu mối quan hệ giữa nông nghiệp,
thủ công nghiệp và thương nhiệp
- Treo bảng phụ sơ đồ
- HS thảo luận (4’) và trình bày
* Khẳng định lại:
Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: nông
nghiệp, thủ công nghiệp phát triển kéo theo sự
phát triển của thương nghiệp
GV hỏi: Xã hội thời Đinh Lê có những tầng
lớp nào?
GV hỏi: Kể tên tầng lớp thống trị?
- HS khẳng định lại
* Khẳng định lại: vua, quan lại, nhà sư.
+ Nhiều xưởng mới thành lập: đúc,rèn, xây nhà của…
+ Phát triển các nghề cổ truyền: dệtkéo tơ
Trang 33 GV hỏi: Tại sao nhà sư thời Dinh-Tiền Lê
được xếp vào giai cấp thống trị?
- HS khẳng định lại
* Khẳng định lại: có đạo đức và có kiến
thức Đạo Phật phát triển, các nhà sư có học giỏi
chữ Hán, nhà sư trực tiếp dạy học và làm cố vấn
trong ngoại giao
GV hỏi: Kể tên tầng lớp bị trị?
- HS khẳng định lại
* Khẳng định lại: Nông dân, địa chủ, thợ thủ
công, thương nhân, nô tì
GV hỏi:Giáo dục thời Dinh-Tiền Lê ntn?
- HS khẳng định lại
* Khẳng định lại: Giáo dục chưa phát triển.
GV hỏi:Đạo Phật thời Dinh-Tiền Lê ntn?
- HS trả lời tự do
* Khẳng định lại: Đạo phật được truyền bá
rộng rãi chùa được xây dựng nhiều, nhà sư được
trọng dụng
GV hỏi: Sinh hoạt văn hóa của nhân dân
ntn?
- HS trả lời tự do
* Khẳng định lại: ca hát, nhảy múa, đua
thuyền, đấu vật…
b Văn hóa
- Giáo dục chưa phát triển
- Đạo phật được truyền bá rộng rãi chùađược xây dựng nhiều, nhà sư được trọngdụng
- Các loại hình văn hóa dân gian kháphong phú: ca hát, nhảy múa, đuathuyền, đấu vật…
4 Củng cố
- Nguyên nhân nền kinh tế thời Đinh - Lê phát triển
- Vẽ sơ đồ các tầng lớp xã hội thời Đinh - Tiền Lê
5 Dặn dò
Xem trước
(6’) Nhà Lý được thành lập như thế nào?
Quân đội tổ chức ra sao?
6 Rút kinh nghiệm
Trang 34TUẦN 7 (13-14) Chương II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ
(THẾ KỈ XI - XII) Tiết 13 Bài 10 NHÀ LÝ ĐẬY MẠNH CÔNG CUỘC
XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
A - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước Dời đô về Thăng Long, đặt tên nước làĐại Việt, chia lại đất nước về mặt hành chính, tổ chức lại bọ máy chính quyền Trung Ương và địaphương, xây dựng luật pháp chặt chẽ, quân đội vững mạnh
2 Tư tưởng
- Giáo dục các em lòng tự hào, yêu nước và yêu nhân dân
- Giáo dục học sinh bước đầu hiểu rằng: Pháp luật nhà nước là cơ sở cho việc xây dựng và bảovệ đất nước
3 Kỹ năng
- Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đất nước của nhà Lý
- Rèn luyện kỹ năng đánh giá công lao nhân vật lịch sử tiêu biểu (Thời Lý)
B - Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Việt Nam
- Sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước
C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự phát triển nền kinh tế thời Đinh - Tiền Lê
(6’) - Vì sao dưới thời Đinh - Tiền Lê các nhà sư được trọng dụng
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung bài học
17’
GV hỏi: Nhà lý được thành lập trong hoàn
cảnh nào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng dịnh lại: 1009 Lê Long Đĩnh
chết
- Lê Long Đĩnh còn gọi là “Lê Ngọa Triều” là
người rất tàn bạo
Khi Lê Long Đĩnh chết triều đình tôn ai
làm vua?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng dịnh lại: Lý Công Uẩn lên
ngôi
Vì sao Lý Công Uẩn được tôn làm vua?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng dịnh lại:
1 Sự thành lập nhà Lý
- 1009 Lê Long Đĩnh chết triều đình TiềnLê chấm dứt
- Lý Công Uẩn lên ngôi
Trang 35Đọc đoạn nói về Lý Công Uẩn(SGK)
GV hỏi:Nhà lý đã làm gì?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng dịnh lại: dời đô về Đại La và
lấy tên là Thăng Long, đổi tên nước là Đại
Việt, tổ chức,củng cố lại bộ máy nhà nước
Đặt luật pháp để quản lý nhà nước
GV hỏi: Tại sao Nhà lý lại giao các chức vụ
quan trọng cho những người thân cận nắm
giữ?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng dịnh lại: đề phòng sự phản
bội
GV hỏi: Em có nhận xét gì so với bộ máy
thời Đinh-Tiền Lê?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng dịnh lại:chặt chẽ hơn
GV hỏi: Bộ hình thư bảo vệ ai?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng dịnh lại: bảo vệ vua, trật tự
XH và sản xuất nông nghiệp
GV liên hệ thực tế luật ngày nay.
GV hỏi: Quân đội được tổ chức như thế
nào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng dịnh lại: cấm quân và quân địa
phương
GV hỏi: Giải thích chính sách “ngụ binh ư
nông”
Là vừa làm nông vừa bảo vệ tổ quốc
GV hỏi: tiêu chuẩn để nhà lý tuyển quân?
- 1010 Lý Công Uẩn dời đô về Đại La vàlấy tên là Thăng Long
- 1054 nhà Lý đổi tên nước là ĐạiViệt
- Tổ chức,củng cố lại bộ máy nhànước
vua
lộ
(Cử những người thân cận giữ các chứcvụ quan trọng)
2 Luật pháp và quân đội
- 1042 nhà Lý ban hành bộ hình thư
- Nội dung: bảo vệ vua, trật tự XH vàsản xuất nông nghiệp
- Quân đội gồm: cấm quân và quân địaphương Nhà Lý thi hành chính sách “ngụbinh ư nông”
- Đối ngoại: Quan hệ bình đẳng với các
hươngPhủ châuxã Quan văn Quan võ
Trang 36* GV khẳng dịnh lại:
- Cấm quân:trai khoẻ mạnh trong cả nước
- Quân địa phương: 1 số thanh niên các làng
đến tuổi 18
GV hỏi: Chính sách đối ngoại của nhà Lý?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng dịnh lại:
GV hỏi:Em có nhận xác gì về chính sách
của nhà Lý?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng dịnh lại:muốn tốt cả đôi bên.
nước láng giềng
4 Củng cố
1 Lập bảng so sánh quân địa phương và cấm quân
2 Để củng cố đất nước nhà Lý đã làm gì?
a Ban hành bộ hình thư
b Dời đô về Đại La(6’) c Xây dựng quân đội
d Tất cả các việc trên
5 Dặn dò
Xem trước “Cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống giai đoạn I”
+ Âm mưu của nhà Tống+ Chủ trương của nhà Lý
6 Rút kinh nghiệm
- - -.
Trang 373 Kỹ năng
- Sử dụng lược đồ để tường thuật cuộc tiến vào đất Tống do Lý Thường Kiệt chỉ huy
- Phân tích nhận xét đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử
B - Đồ dùng dạy học
Bản đồ Đại Việt thời Lý - Trần
C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định:
2 kiểm tra bài cũ
1 Nhà Lý được thành lập như thế nào?
(7’) 2 Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền?
3 Nhà Lý đã làm gì để củng cố đất nước?
3.Bài mới:
TG Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung bài học
10’
Gọi HS đọc SGK
GV hỏi: Nhà Tống âm mưu xâm lược
nước ta như thế nào?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại:
- Muốn dùng chiến tranh nhằm giải
quyết khó khăn trong nước
- Xúi dục Cham-pa đánh Đại Việt
- Dụ dổ và mua chuộc các tù trưởng dân
tộc ít người
GV hỏi: Nhà Tống âm mưu xâm lược
nước ta nhằm mục đích gì?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: muốn đô hộ dân
tộc ta muốn chiếm đất đai nước ta
*GV chuyển ý sang mục 2: Nhà Lý chủ
động đối phó:
GV hỏi: Nhà Lý đã đối phó ra sao?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại:
- Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy
( sinh năm 1019, rất gioiû võ có nhiều tài
năng là con nuôi của Lý nhân Tông)
- Luyện tập quân đội
- Phá vở âm mưu dộ dổ các tù trưởng
- Ổn định tình hình phía Nam
I - GIAI ĐOẠN THỨ I: (1075 - 1077)
1 Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta
- Nhà Tống muốn dùng chiến tranh để giảiquyết tình hình khó khăn trong nước
- Xúi dục Cham-pa đánh Đại Việt
- Dụ dổ và mua chuộc các tù trưởng dân tộc ítngười
2 Nhà Lý chủ động tấn công để phòng vệ
a Nhà lý chủ đôïng đối phó
- Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy
- Luyện tập quân đội
- Phá vở âm mưu dộ dổ các tù trưởng
- Ổn định tình hình phía Nam ( Nhà Lý đãđánh tan cuộc xâm lược của Champa để yênmặt Nam 1068)
- Chủ trương của nhà Lý là tấn công để tựvệ
Trang 381i’
vệ
GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về chủ
trương chủ động tấn công của nhà lý?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: táo bạo.
GV hỏi: Em hãy nêu lên diễân biến của
cuộc tấn công?
- HS thảo luận (3’)
* GV khẳng định lại:
- Tháng 10 - 1075 Lý Thường Kiệt và Tông
Đản chỉ huy hơn 10 vạn quân kéo vào đất
Tống
- Lý Thường Kiệt cho yết bảng nói rõ mục
đích cuộc tấn công để tự vệ( Để cô lập quân
Tống và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân
Tống )
GV hỏi: Kết quả cuộc tấn công?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Sau 42 ngày đêm
quân ta làm chủ thành Ung Châu tướng
giặc phải tự tử
GV hỏi: Vì sao đây là cuộc tấn công để
tự vê?
- HS trả lời tự do
* GV khẳng định lại: Giảng về câu nói
câu nói của Lý Thường Kiệt chỉ tấn công
vào trại lính và kho lương thực cấm giết
hại dân thường và sau khi chiếm Lý
Thường kiệt cho lui quân về nước
Giải Thích :chỉ đánh những nơi quân Tống
tập trung chuẩn bị xâm lược Đại Việt
GV hỏi: Việc chủ động tấn công có ý
nghĩa như thế nào?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại: Làm thay đổi kế
hoạch và chậm lại cuộc tấn công xâm lược
của nhà Tống vào nước ta
b Diễn biến:
- Tháng 10 - 1075 Lý Thường Kiệt và TôngĐản chỉ huy hơn 10 vạn quân kéo vào đấtTống
- Lý Thường Kiệt cho yết bảng nói rõ mụcđích cuộc tấn công để tự vệ
c Kết quả: Sau 42 ngày đêm quân ta làm
chủ thành Ung Châu tướng giặc phải tự tử
d Ý nghĩa: Làm thay đổi kế hoạch và chậm
lại cuộc tấn công xâm lược của nhà Tống vàonước ta
Trang 394 Củng cố
1 Âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống
(7’) 2 Tường thuật lại cuộc tấn công tự vệ qua lược đồ
5 Dặn dò
Xem trước giai đoạn II: Diễn biến, phòng tuyến Như Nguyệt, bài thơ thần của Lý Thường Kiệt.
6 Rút kinh nghiệm
- - -.
Sử dụng lược đồ để thuật lại cuộc chiến trên sông Như Nguyệt
B - Đồ dùng dạy học
Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như Nguyệt
C - Nội dung tiết dạy
1 Ổn định
2 kiểm tra bài cũ
- Trình bày âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống?
- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống triều Lý đã làm gì?
3 Giảng bài mới: các em đã tìm hiểu phần I hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp tục bai này cuộc
kháng giai đoạn thứ hai.
TG Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung bài học
Gọi hs đọc SGK
GV hỏi: Sau khi rút khỏi Ung Châu Lý
Thường Kiệt đã làm gì?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại:
- Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương
ráo riết chuẩn bị bố phòng
II - GIAI ĐOẠN THỨ II
1 Kháng chiến bùng nổ
- Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phươngráo riết chuẩn bị bố phòng
Trang 40- Chọn phòng tuyến sông Cầu là nơi đối phó
với quân Tống (phòng tuyến Như Nguyệt)
GV hỏi: Vì sao Lý Thường Kiệt chọn sông
Cầu làm phòng tuyến chống quân Tống?
Treo bảng đồ
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại: đây là vị trí quan
trọng, nuốn vào Thăng long phải qua khúc
sông như Nguyệt
- Diễn biến của đạo quân thủy?
GV hỏi: Ý nghĩa việc đánh tan quân thủy
đối với việc chống Tống
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại:
GV: Tường thuật qua lược đồ.
GV hỏi: Hãy nêu những khó khăn của
quân Tống sau cuộc tấn công thất bại vào
phòng tuyến Như Nguyệt?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại:
Thương vong, nhớ nhà,hết thương thực.
GV hỏi: tác dụng của nó đối với cuộc
chiến trên sông Như Nguyệt?
- HS trả lời tự do.
* GV khẳng định lại:
- Giảng về “Bài thơ thần” của Lý Thường Kiệt
và tác dụng của nó đối với cuộc chiến trên
- Cuối năm 1076 quân Tống kéo vào nước ta
- Nhà Lý chặn đánh nhiều nơi cản bước tiếncủa địch
- Lý Kế Nguyên đã đánh tan đạo quân thủycủa giặc
- Quân Tống tiến dến bờ bắc sông Như Nguyệtkhông có thuyền vượt sông
2 Cuộc chiến trên phòng tuyến Như Nguyệt.
* Diễn biến:
- Chờ mãi không thấy quân thủy đến, Quách
Quỳ cho quân đóng bè đánh vào phòng tuyếnnhưng bị ta đẩy lùi lâm vào tình thế khó khăn
- Hằng đêm Lý Thường Kiệt cho quân đọc bàithơ “Nam quốc sơn hà” để thúc đẩy tinh thầnchiến cho quân ta và làm hoang mang quânTống
- Một đêm cuối xuân 1077 nhà Lý cho quânbất ngờ tấn vào quân Tống