Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói... Bối cảnh giao - Câu nói của chị Tí đề cập đến “mấy người
Trang 1TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
Chào đón các em đến
với bài học
Trang 2* Tìm hiểu câu nói: " Giờ muộn thế này
mà họ chưa ra nhỉ"
- Câu nói của ai
nói với ai?
- Câu nói được
nói lúc nào? ở
đâu?
- Họ - chỉ những
ai?
- Chưa ra là theo
hướng từ đâu
đến đâu?
- Muộn là khoảng
thời gian nào?
- Chị Tí- người bán hàng
nước-chị nói với những người bạn nghèo: chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm.
- Chị nói vào một buổi tối, tại một phố huyện nhỏ, trong lúc chờ khách hàng.
Rộng hơn là bối cảnh xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Họ: Mấy người phu gạo, phu
xe, mấy chú lính lệ, người nhà thầy Thừa.- Lúc chập tối, thấy họ chưa
ra ( từ huyện ra phố) chị Tí đã cho là muộn Sự khát khao mong đợi khách hàng của chị Tí và những người dân nghèo
khổ nơi đây.
( Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
Trang 3* Ngữ cảnh:
Ngữ cảnh: là bối cảnh
ngôn ngữ, mà ở đó:
- Người nói (người viết) sản sinh
lời nói thích ứng
- Người nghe (người đọc)
căn cứ vào đó để lĩnh hội
đúng và đầy đủ lời nói
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho
việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
Trang 4* Xét ví dụ ở mục 1:
- Người nói : Chị Tí ( chủ thể phát ngôn); - Người nghe: chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm. Các nhân vật
giao tiếp.
- Chị nói câu đó ở phố huyện nghèo
vào một buổi tối
Bối cảnh giao tiếp hẹp.
- Rộng hơn nữa: câu nói trên diễn ra
trong bối cảnh xã hội Việt Nam trước
cách mạng tiếp rộng. Bối cảnh giao
- Câu nói của chị Tí đề cập đến “mấy người phu gạo hay phu xe, mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy Thừa đi gọi chân tổ tôm.” Hiện thực được nói
đến.
- Những từ ngữ, câu văn ,…đi trước và sau
câu nói của chị Tíù
Văn cảnh.
Các nhân tố của ngữ cảnh.
Trang 52 Bối cảnh ngoài ngôn
ngữ:
1 Nhân vật
giao tiếp:
a Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình
huống): thời gian, địa điểm, tình huống giao tiếp
cụ thể
b Bối cảnh giao tiếp rộng ( bối cảnh văn hoá): Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, địa lí, phong
tục, thể chế chính trị…ở bên ngoài ngôn ngữ
c Hiện thực được nói đến: Tạo nên đề tài,
nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói)
Quan hệ vị thế của họ luôn chi phối nội dung và hình thức của phát ngôn
3 Văn
cảnh: Gồm tất cả những yếu tố ngôn ngữ ( từ, ngữ,
câu nói cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó )
-Là những người tham gia giao tiếp.
Trang 6hiền"( Ngô Thì Nhậm)
- Nhân vật giao tiếp:
+ Người nói( người viết): Ngô Thì Nhậm, viết thay vua Quang Trung.
+ Người nghe(người đọc): Sĩ phu Bắc Hà, những trí
thức của triều đại cũ.
- Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ:
+ Rộng: Xã hội phong kiến thời loạn lạc, nhiều
biến động: vua Lê - chúa Trịnh, quân Thanh xâm
lược, Quang Trung lên ngôi, triều Tây Sơn
+ Hẹp: Năm 1788-1789, vua Quang Trung kêu gọi trí
thức Bắc Hà nhận thức được thực tế lịch sử, ra
làm việc giúp dân, giúp nước
+ Hiện thực được nói đến: Nội dung (thuyết
phục người hiền: vai trò của người hiền, yêu cầu
của đất nước, chính sách cầu hiền, )
- Văn cảnh: Toàn bộ các yếu tố ngôn ngữ (từ
ngữ, câu, đoạn) trước đó
Câu nói: " Vậy bố cáo gần xa để mọi
người đều biết."
Trang 7 Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng
từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ để tạo lập lời nói, câu văn.
1 Đối với người nói (người viết) - Quá trình tạo lập văn bản:
- Bối cảnh hẹp: Kì thi năm Đinh Dậu( 1897), toàn quyền Pháp Pôn Đu-me đã cùng vợ đến dự
- Bối cảnh rộng: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX
Chi phối cách dùng từ ngữ, phép đối: Trường
Nam thi lẫn với trường Hà, lọng cắm rợp trời ><
váy lê quét đất, quan sứ đến >< mụ đầm ra
sự lộn xộn, lố bịch, thiếu tôn nghiêm của
trường thi
Ví dụ: văn bản Vịnh Khoa thi hương (Tú
Xương)
Trang 8 Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý
nghĩa, mục đích của nó.
2 Đối với người nghe (người đọc) - Quá trình
lĩnh hội văn bản:
Người đọc phải đặt bài thơ vào bối cảnh ( hoàn
cảnh sáng tác):- Nhiều lần vào Huế đi thi, qua những vùng cát
Quảng Bình, Quảng Trị - Trong bối cảnh xã hội Việt Nam thời Nguyễn: chế độ phong kiến suy tàn, bộc lộ những trì trệ và bảo thủ
Thấy được: sự chán nản của tác giả khi phải tự hành hạ thân xác để theo đuổi con đường danh lợi khó khăn, vô nghĩa; mong tìm một hướng đi mới
để thực hiện lí tưởng của mình
Ví dụ: Văn bản Sa hành đoản ca (Cao
Bá Quát).
Trang 9Nhân vật giao
tiếp Bối cảnh ngoài
ngôn ngữ
Văn cảnh
Các bên tham
gia giao tiếp -
có tác động
trực tiếp đến
nội dung - hình
thức của phát
ngôn
- Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa xã hội)
-Bối cảnh giao tiếp hẹp( bối cảnh tình huống)
-Hiện thực được nói đến
(tạo đề tài và nghĩa sự việc cho phát ngôn )
Toàn bộ những yếu tố ngôn ngữ cùng xuất hiện trong văn bản, đi trước hoặc sau phát ngôn
CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:
Trang 10Đối với người
nói ( người viết)
Đối với người
nghe ( người đọc)
Ngữ cảnh là cơ sở
của việc dùng từ,
đặt câu, kết hợp từ
ngữ để tạo lập lời
nói, câu văn
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó.
VAI TRÒ CỦA NGỮ
Trang 11105)
IV/ LUYỆN TẬP:
Các chi tiết được miêu tả trong hai câu văn
"Tiếng phong hạc phập phồng muốn ra cắn
cổ"( Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc):
Bài tập 1/ tr
106:
Đều bắt nguồn từ hiện thực, xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh 10
tháng nay, mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi; nhân dân thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và vô cùng căm ghét chúng.Bối cảnh: chi phối đến nội dung và hình
thức của phát ngôn
Trang 12Bài tập 3/ tr
106:
Những chi tiết về hình ảnh bà Tú trong bài thơ
Thương vơ ï (Trần Tế Xương):
- Bà làm nghề buôn bán nhỏ, vất vả, tần
tảo: Quanh năm buôn bán
- Bà là người phụ nữ đảm đang tháo vát: Nuôi
đủ năm con
- Bà là người phụ nữ rất mực dịu hiền, yêu thương
chồng con, lặng thầm hy sinh: lặn lội thân
cò ,một duyên hai nợ , năm nắng mười mưa
Hoàn cảnh sống của gia đình oÂng Tú (ngữ cảnh) là căn cứ xây dựng hình ảnh bà Tu ù(
Hiện thực được nói đến)
Trang 13đến trong hai câu thơ:
Đêm khuya văng vẳng trống canh
dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non
( Tự tình (bài II )-
Hồ Xuân Hương)-Đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập, người
phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi trong nỗi xót xa, buồn tủi vì duyên phận trắc trở, lận đận
Câu thơ là sự diễn tả tình huống( cảnh
ngộ và tâm trạng), còn tình huống là cơ sở hiện thực tạo nên đề tài( nội dung) câu thơ.
Trang 14Câu nói: " Tao biết mày phải nhưng nó lại
phải bằng hai mày!" (Truyện cười "Nhưng nó phải
bằng hai mày”)
- Văn cảnh: Toàn bộ phần văn bản trước đó
- Nhân vật giao tiếp:
- Bối cảnh giao tiếp:
+ Rộng: Xã hội Việt Nam thời phong kiến:
nhiều bất công, vô lý
+ Hẹp: Chốn công đường, trước sự chứng kiến của nhiều người
- Hiện thực được nói đến:
+ Với mọi người: Ngô đúng bằng hai lần Cải, chân lí thuộc về Ngô
+ Với Cải(thông báo ngầm): Ngô lót tiền cho thầy gấp hai lần Cải.
+ Người nghe: Cải, Ngô, công chúng
+ Người nói: Thầy lý
Trang 15* DẶN DÒ: Học sinh học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập chưa làm
Chuẩn bị bài: Chữ người tử tù
( Nguyễn Tuân)
- Làm tiếp các bài tập: 4, 5/ tr106 sgk
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Vận dụng kiến thức về ngữ cảnh:
+ Phân tích các nhân tố của ngữ cảnh chi phối đến việc tạo lập văn bản + Phân tích các nhân tố của ngữ cảnh chi phối việc tiếp nhận văn
bản
Ví dụ: Bài ca dao Mười tay, các câu ca dao tỏ tình , câu nói của Chí Phèo( Chí Phèo - Nam Cao), của
Huấn Cao( Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân)
Trang 16Trân trọng cảm ơn quý
thầy cô và
các em đã chú ý lắng
nghe
XIN KÍNH CHÀO VÀ HẸN GẶP
LẠI !