1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình chăn nuôi gia cầm

77 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, có thể dùng thức ăn hỗn hợp dùng cho gà con nuôi thịt ở giai đoạn 1 – 21 ngày tuổi Proconco, CP, Vina, … để dùng cho chim cút nuôi thịt... 4.1.3 Nuôi cút thịt Sau 25 ngày tuổi

Trang 1

GIÁO TRÌNH

CHĂN NUÔI GIA CẦM

Nghề Thú y

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

BÀI 1: CHĂN NUÔI CÚT, BỒ CÂU

1 Con giống

2 Chuồng trại, thiết bị, dụng cụ chăn nuôi

3 Dinh dưỡng thức ăn

4 Chăn nuôi

BÀI 2: CHĂN NUÔI GÀ, VỊT

1.1 Con giống

1.2 Chọn giống gà

1.3 Chọn giống vịt

2 Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi

3 Dinh dưỡng, thức ăn

4 Chăn nuôi

Trang 3

BÀI 1: CHĂN NUÔI CÚT, BỒ CÂU

1 Con giống

1.1 Các giống chim cút

1.1.1 Sơ lược về một số giống chim cút

Trên thế giới có nhiều giống chim cút khác nhau:

- Nuôi để phục vụ giải trí, săn bắn: có giống cút Bop White

- Nuôi làm cảnh, nghe hót: giống Singing quail

- Nuôi lấy thịt và đẻ trứng: Pharaoh của Anh, Coturnix Tatonica của Nhật Bản,một số giống khác của Pháp, Mỹ, Philippine, Malaysia

Nhìn chung, các giống cút đều có kích thước không lớn, mỏ cút ngắn, khỏe;chan ngắn, tròn, yếu, có 10 lông cánh sơ cấp Đuôi ngắn, mềm gồm 12 lông, phần lớnđều có 3 ngón chân Chim cút mái lớn hơn chim trống và màu lông cũng sặc sỡ hơn

Ở nước ta, nuôi giống cút Pharaoh (nhập vào miền Nam từ rất lâu), khối lượngtrưởng thành 180 – 200 g/con Khoảng năm 1980, nhập chim cút Pháp khối lượng tohơn cút Pharaoh, trưởng thành khoảng 200 – 250 g/con Các giống cút này pha tạptrong quá trình phát triển chăn nuôi cút

Căn cứ vào màu sắc vỏ trứng để nhận biết độ thuần chủng của các giống cút

- Cút Pharaoh thuần vỏ trứng có màu trắng và các đốm đen nhỏ đều như đầuđinh ghim

- Cút Anh thuần vỏ trứng có màu nâu nhạt, các đốm đen to

Hiện nay, ở các đàn cút nuôi thường nhận được trứng có nhiều màu pha trộn,đốm đen to, nhỏ không như nhau chứng tỏ cút đã bị pha tạp ở các mức độ khác nhau

1.1.2 Chọn cút giống

Nên chọn mua cút ở những cơ sở có uy tín, ở đó cút giống phải khỏe mạnh,không bị bệnh, dị tật, đồng đều, nhanh nhẹn, háo ăn, … Tỷ lệ đẻ, tỷ lệ ấp nở và nuôisống cao, tăng trọng nhanh

Chọn chim cút con để nuôi: nặng từ 6 – 8 g/con, nhanh nhẹn, khỏe mạnh, không

bị hở rốn Loại bỏ những con nở chậm Cút con nở ra phải úm ngay

Chọn cút trống để làm giống: cút trống khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông bóngmượt, thân hình gọn, nhỏ hơn con mái, đầu nhỏ mỏ ngắn, cổ dài, ngực nở, lông ngựcvàng, có bầu tinh căng tròn co bóp thường xuyên Khi bóp có nhiều tinh dịch tiết ramàu trắng

Trang 4

Cút mái, đầu thanh, cổ nhỏ, lông bóng mượt, lông ngực có đốm trắng đen,xương chậu rộng, hậu môn nở, đỏ hồng và mềm mại, không có phân dính vào lỗ huyệt.Trọng lượng của cút mái thường lớn hơn cút trống Sau 3 tuần chọn ra cút trống và cútmái, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ làm hậu bị Số cút còn lại dùng để nuôi thịt.

1.1.3 Phân biệt cút trống, cút mái

Có 4 cách sau đây để phân biệt cút trống, cút mái Bằng cách dựa vào màu sắc

bộ lông, màu sắc của mỏ, quan sát túi tinh ở phía sau đuôi và tiếng gáy

- Cút trống:

+ Lông phía dưới cổ và vùng ức có màu đỏ verni

+ Cút trống trên 6 tuần tuổi thì có bầu tinh rất lớn ở sau đuôi, to bằng đầu ngón tay và biết gáy

+ Lúc cút được 8 – 10 tuần tuổi thì mỏ dưới cút trống đều có màu đen

- Cút mái:

+ Lông phía dưới cổ và ức có lốm đốm đen như hạt cườm

+ Cút mái không có bầu tinh sau đuôi và không biết gáy

+ Lúc cút được 8 – 10 tuần tuổi thì mỏ dưới cút mái có màu vàng nhạt hoặc vàng đục

Hình 2.1: Cút mái

Trang 5

Hình 2.2: Bầu tinh của chim cút trống giống

1.2 Các giống bồ câu

1.2.1 Sơ lược về một số giống bồ câu

* Bồ câu nội (bồ câu ta):

Các giống chim bồ câu của nước ta có khối lượng cơ thể nhỏ, lúc 28 ngày đạt

250 – 300 g/con; khi trưởng thành con trống 400 – 450 g/con, con mái 350 – 400g/con

Bồ câu ta thường bắt đầu giao phối vào đầu mùa xuân, từ tháng 2, sau đó đẻ đếntận tháng 10, mỗi năm bồ câu đẻ khoảng 5 – 6 lứa Khoảng cách thời gian giữa các lứatăng dần về cuối vụ Mỗi lứa bồ câu ta thường đẻ 2 trứng, cách nhau khoảng 36 giờ.Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ bình quân 40 – 50 ngày Ở miền Bắc, bồ câu đẻ 5 – 6 lứa,còn ở miền Nam, bồ câu có thể đẻ đến 6 – 7 lứa do không có mùa đông

+ Số chim non tách mẹ 28 ngày/năm: 12 – 13 con

+ Khối lượng lúc 28 ngày tuổi: 540 – 580 g/con

- Bồ câu Pháp dòng Titan:

Trang 6

+ Được nhập vào Việt Nam năm 1998.

+ Số lứa đẻ/mái/năm: 06 – 07

+ Tỷ lệ nở: 66 – 72%

+ Số chim non tách mẹ 28 ngày/năm: 11 – 12 con

+ Khối lượng lúc 28 ngày tuổi: 650 g/con

- Bồ câu Pháp dòng Mimas:

+ Được nhập vào Việt Nam năm 1998

+ Số lứa đẻ/mái/năm: 10

+ Tỷ lệ nở: 76 – 82%

+ Số chim non tách mẹ 28 ngày/năm: 14 – 15 con

+ Khối lượng lúc 28 ngày tuổi: 930 - 980 g/con

Chim bồ câu mới nở chưa mở mắt, ít lông và không có khả năng tự mổ thức ănnhư gà, vịt Chim trống và mái thay nhau mớm mồi cho chin non Hai tuần lễ đầu tiên,chim non lớn rất nhanh Sau một tháng, chim non đã mọc lông hoàn chỉnh, chim dầndần tập bay, có thể bán thịt khi chim 25 – 30 ngày tuổi Bồ câu non một tháng tuổi bắtđầu thay lông

2 Chuồng trại, thiết bị, dụng cụ chăn nuôi

2.1 Chuồng trại, thiết bị, dụng cụ nuôi cút

* Lồng úm:

Kích thước lồng úm: rộng 1 m, dài 1,5 m và cao 0,5 m Có bao lưới chống thú

dữ, chuột, mèo Đáy lồng cách mặt đất 0,4 – 0,5 m Lưới lót đáy cần có lỗ nhỏ, lót bìacứng, cót trong những ngày đầu tránh cút bị kẹt chân

Trang 7

* Chuồng nuôi:

Cút hay bay nhảy nên thiết kế chuồng cần chú ý đặc điểm này Thường nuôi cúttrên lồng tầng, tùy điều kiện mà bố trí chuồng nuôi thích hợp Yêu cầu chuồng nuôisàn phải lót lưới thép nắp trên làm bằng lưới mềm để cút bay nhảy không đụng vàonắp lồng Vách chuồng có các song dọc đủ kẻ hở cho cút lấy được thức ăn, nước uống

từ bên ngoài thành của chuồng nuôi Một số nơi có thể nuôi trên nền có quây lưới vàlót trấu hay mùn cưa

* Máng ăn, máng uống:

Máng ăn cho cút 2 tuần đầu thường dùng máng rộng 5 – 7 cm, cao 2 cm và dài

20 – 30 cm, trên có nắp lưới ngăn không cho cút con bới làm rơi vãi thức ăn, mỗichuồng cút đặt 2 – 4 máng ăn Cút 3 tuần trở lên dùng máng ăn rộng 5 – 7 cm, cao 5 –

6 cm và dài 20 – 30 cm, máng được mắc bên ngoài chuồng, cút thò đầu qua song cửalấy thức ăn

Máng uống có nhiều dạng: dài, tròn, trụ

Trang 8

2.2 Chuồng trại, thiết bị, dụng cụ nuôi bồ câu

Chuồng nuôi phải có ánh mặt trời, khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh, tránhđược gió lùa, mưa hắt Cần hết sức lưu ý các động vật ăn thịt: mèo, chuột,… Chuồngcần có độ cao vừa phải để người chăn nuôi tiện quan sát và chăm sóc

2.2.1 Chuồng nuôi cá thể

Dùng nuôi các cặp chim sin sản từ 6 tháng tuổi trở đi

Mỗi cặp chim sinh sản cần 1 ô chuồng riêng, kích thước của 1 ô chuồng: cao xdài x rộng = 40 cm x 60 cm x 50 cm

Trong chăn nuôi công nghiệp, người ta dùng lồng 2 – 3 tầng bằng lưới sắt, cũng

có thể đóng bằng gỗ hoặc tre,…

Trong mỗi một ô chuồng được đặt các ổ đẻ, máng ăn, máng uống, máng đựngthức ăn bổ sung cho 1 đôi chim sinh sản

2.2.2 Chuồng nuôi quần thể

Dùng để nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2 – 6 tháng tuổi

Kích thước của 1 nhà chim: dài x rộng x cao (cả mái) = 6 m x 3,5 m x 5,5 m.Trong nhà chim này, người ta bố trí nhiều dãy lồng tần để nuôi các loại chimvới các máng ăn, máng uống, ổ đẻ, máng đựng thức ăn bổ sung được thiết kế riêng chotừng đối tượng chim Khi chim chuẩn bị sinh sản thì người ta ghép từng đôi với nhauvào chuồng cá thể

Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (nuôi vỗ béo chim thương phẩm từ 21 – 30 ngàytuổi), tương tự như chuồng nuôi cá thể nhưng mật độ dày hơn 45 – 50 con/m2, không

có ổ đẻ, máng ăn…

Hình 2.4: Chuồng bồ câu trên cột

Trang 9

Hình 2.5: Chuồng nuôi bồ câu ở Ai Cập

2.2.3 Thiết bị nuôi chim

- Ổ đẻ có đường kính 20 – 25 cm; chiều cao 7 – 8 cm; phía trong lót rơm sạch

và êm

- Máng ăn để cung cấp thức ăn cho chim hàng ngày nên đặt ở những vị trí tránhchim thải phân vào, tránh các nguồn gây ẩm ướt và đặc biệt hạn chế thức ăn rơi vãi Kính thước dài x rộng x sâu = 15 x 5 x (5 – 10) (cm)

- Máng uống phải đảm bảo tiện lợi và vệ sinh Có thể làm bằng lon nước giảikhát, lon bia, cốc nhựa,… với kích thước đường kính 5 – 6 cm, chiều cao 8 – 10 cm

- Máng đựng thức ăn bổ sung: do nuôi nhốt công nghiệp nên cần bổ sung chấtkhoáng, sỏi, muối ăn Kích thước của máng đựng thức ăn bổ sung như máng uống

3 Dinh dưỡng, thức ăn

3.1 Dinh dưỡng, thức ăn cho chim cút

3.1.1 Thức ăn cho chim cút con từ 1 – 25 ngày tuổi

Chất dinh dưỡng trong thức ăn cho chim cút cao hơn gà con Nếu gà con trongkhẩu phần thức ăn cần chất đạm tiêu hóa là 20-24%, thì chim cút con cần 26-28%.Cho nên khi nuôi chim cút ta có thể dùng thức ăn hỗn hợp của gà con như Proconco,

CP Vina, Vifoco và chỉ cần bổ sung 4-5% bột các nhạt, 4-5% bánh dầu đậu phộng hayđậu nành là đủ Đổ ít một thức ăn (khoảng1/2-1/3 phần máng) và phải cho ăn liên tục

cả ngày đêm vì chim cút càng ăn nhiều, càng mau lớn

Trang 10

Bảng 2.1: Khẩu phần thức ăn cho chim cút con có protein từ 26-28% (Nguyễn Minh Trí, 2009)

Trong khẩu phần ăn cho chim cút không nên đưa nhiều cám gạo và bánh dầuphộng vì cám gạo có nhiều chất xơ và chất béo rất khó tiêu hóa, gây chậm lớn và tiêuchảy Bánh dầu đậu phộng lượng chất béo rất nhiều bảo quản không tốt dễ bị nấmmốc Những nấm mốc này sản sinh ra độc tố aflatoxin gây sưng gan, xuất huyết ruộtlàm chết hàng loạt chim cút con Nếu lượng độc tố chưa đủ gây chết thì cũng gây thoáihóa tế bào trong gan làm mất khả năng giải độc và tổng hợp protein cho cơ thể, vì vậychim cút sẽ chậm lớn và đẻ giảm

Ngoài ra, các chất khác như bắp, tấm, cám, bột, đậu nành nếu bảo quản khôngtốt, bị ẩm ướt, đều có khả năng bị nấm mốc và sản sinh ra độc tố aflatoxin gây hại chochim cút

Trang 11

Trong khẩu phần ăn cho chim cút con nên đưa bột đậu xanh vào từ 5-10% vìđậu xanh là protein thực vật cho chim cút dễ tiêu hóa và còn có tác dụng quan trọngkhác là giải độc, nhất là đối với độc tố aflatoxin,…

Nếu trong khẩu phần thức ăn được bổ sung 5-10% bột đậu xanh thì bánh dầuđậu phộng có thể tăng tới 20%, còn bột đầu nành có thể giảm còn 5% Như vậy giáthành sẽ giảm mà chất dinh dưỡng vẫn đầy đủ Lượng thức ăn hàng ngày cho chim cútphụ thuộc vào ngày tuổi và trọng lượng cơ thể:

Giai đoạn từ 1-30 ngày tuổi nên cho chim non ăn thức ăn nhiều chất dinhdưỡng, có mùi thơm, dễ tiêu hóa, cho ăn nhiều lần trong ngày

Giai đoạn 31-42 ngày tuổi, thay đổi dần tỷ lệ thức ăn cho chim cút đẻ và chimnon, cho ăn vừa đủ để chim không quá béo và đẻ sớm

Giai đoạn đẻ, dùng thức ăn cho chim cút đẻ, cho ăn vào ban ngày và ban đêmcần có đủ ánh sáng để chim ăn được nhiều hơn

3.1.2 Khẩu phần thức ăn cho chim cút đẻ

Bảng 2.2: Khẩu phần thức ăn cho chim cút đẻ có protein từ 24-26% (Nguyễn Minh Trí, 2009)

Khẩu phần tính trong Công thức I

10 kg (kg) Công thức II

Trang 12

Công thức I và II chỉ khác nhau ở tỷ lệ bột cá và bột đậu nành Nếu giá bột cá

và bột đậu nành chênh nhau quá nhiều thì có thể giảm bột cá đến 10% và tăng bột đậunành đến 15% Ngược lại có thể giảm đậu nành đến 5% và tăng bột cá đến 20%

Trong hai công thức trên nguyên liệu tinh bột thường dùng chủ yếu là bắp vàcám Trong điều kiện giá bắp cao hơn tấm thì có thể dùng tấm thay bắp nhưng phải từ

từ và phải bổ sung tăng lượng premix vitamin lên 0,1% hoặc tăng vitamin ADE gói lên

6 – 8 gói trên 10 kg thức ăn

Hoặc dùng thức ăn hợp chất của gà đẻ do các công ty Proconco, CP Vina,Vifoco,… sản xuất, cộng thêm 4 -6% đậu nành hoặc bột cá nhạt sẽ được một khẩuphần thức ăn cho chim cút đẻ

3.1.3 Khẩu phần thức ăn cho chim cút thịt

Bảng 2.3: Khẩu phần thức ăn cho chim cút thịt có protein từ 22 – 24% (Nguyễn Minh Trí, 2009)

Khẩu phần tính trong 10 kg (kg)

Có thể dùng một trong hai công thức trên để vỗ béo cho chim cút Nếu bắp quáđắt thì có thể dùng tấm thay bắp nhưng phải tăng bánh dầu đậu phộng hay đậu nành vìtrong tấm chất béo ít hơn bắp Còn trong bánh dầu đậu phộng và bột đậu nành chất béorất cao phù hợp cho nuôi chim cút vỗ béo

Ngoài ra, có thể dùng thức ăn hỗn hợp dùng cho gà con nuôi thịt ở giai đoạn 1 –

21 ngày tuổi Proconco, CP, Vina, … để dùng cho chim cút nuôi thịt

Trang 13

3.2 Dinh dưỡng, thức ăn cho chim bồ câu

- Chim bồ câu cần một lượng nhất định các hạt sỏi, giúp cho chim trong quátrình tiêu hóa của dạ dày cơ Kích cỡ của các hạt: dài 0,5 – 0,8; đường kính: 0,3 – 0,4mm

- Thức ăn bổ sung

3.2.2 Cách phối trộn thức ăn

- Thức ăn bổ sung: premix khoáng 85%, NaCl 5%, sỏi 10%

- Thức ăn cơ bản: hạt đậu 25 – 30%; bắp và lúa gạo 70 – 75%

Sau đây là 2 khẩu phần đang được ứng dụng nuôi chim bồ câu Pháp:

Bảng 2.4: Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với nguyên liệu thông thường

Trang 14

Bảng 2.5: Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với nguyên liệu thông thường kết

hợp với thức ăn hỗn hợp cho gà (Nguyễn Minh Trí, 2009)

+ Chim dò (2 – 5 tháng tuổi): 40 – 50 g thức ăn/con/ngày

+ Chim sinh sản (6 tháng tuổi trở đi):

Khi nuôi con: 125 – 130 g thức ăn/đôi/ngày

Không nuôi con: 90 – 100 g thức ăn/đôi/ngày

+ Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45 – 50 kg

Cần cho chim ăn đầy đủ, nhất là cám tổng hợp Có thể cho ăn bắp, đậu xanh hạt, lúa trộn với một ít thức ăn công nghiệp của gà, vịt (thịt, đẻ)

Trang 15

Pha chế thức ăn cho chim theo tỷ lệ 40% đậu xanh, 30% bắp hạt sống, 20% gạolức và 10% lúa trộn đều với nhau Có thể trộn gạo, lúa và pha thêm cám gà để giảmlượng đậu xanh, giảm chi phí thức ăn.

Ngoài ra, nên tăng cường thêm một số chất khoáng, vôi vào khẩu phần ăn củachim đẻ đảm bảo cho chim sinh sản và giúp chim luôn giữ được nhiệt để tiêu thụ thức

- Thức ăn nuôi cút cần lượng protein thô 26 – 28%

- Hàng ngày cho thức ăn vào máng nhiều lần, chỉ đổ 1/2 - 1/3 máng, không nên

đổ quá đầy tránh rơi vãi Đảm bảo đủ nước sạch, thường xuyên cho cút cả ngày đêm

4.1.2 Nuôi cút đẻ

Cút con sau 20 ngày tuổi có thể phân biệt trống mái Nuôi đến 25 ngày tuổi thì chọn lọc chuyển qua nuôi cút thịt hoặc giữ lại nuôi cút đẻ

* Ghép trống mái:

Trang 16

Thông thường ghép trống mái từ nhỏ nhưng theo kinh nghiệm nhiều người nuôicút thì nuôi cút trống tới 3 – 4 tháng tuổi mới cho phối giống vì ở tuổi này cho tỷ lệ thụtinh cao (> 80%) Tỷ lệ ghép trống mái có thể 2 – 3/5, 5/15 hoặc 5/20 (5 trống cho 20mái) Nếu trống quá nhiều thì cắn mổ, đạp lẫn nhau gây trụi lông, vỡ đầu, chết, tỷ lệthấp thì tỷ lệ thụ tinh thấp.

* Kỹ thuật nuôi:

- Cút mái bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên lúc 42 – 45 ngày tuổi Tỷ lệ đẻ tăng dần

và đạt cao nhất tới 90 – 95% Đẻ tập trung vào buổi chiều từ 13 – 18 h (khoảng 75%tổng số trứng đẻ/ngày) Thời gian đẻ kéo dài tới 60 tuần thì giảm đẻ

- Nhiệt độ thích hợp cho cút đẻ 20 – 25oC, mùa hè có nhiệt độ 35 - 37 oC cút đẻgiảm đi nhiều Vì vậy, cần chống nóng cho cút trong mùa hè và giữ ấm cho cút trongmùa đông

- Ánh sáng: cần 16h chiếu sáng/ngày Dùng bóng đèn 40 – 60 w/3 m2

- Thức ăn: cút đẻ cần thức ăn dinh dưỡng cao vì lượng trứng sản xuất ra bằng10% khối lượng cơ thể cút Protein thô trong thức ăn là 24 – 26%, nguyên liệu tốttránh thiu mốc và không thay đổi thức ăn đột ngột và đảm bảo yên tĩnh, tránh ồn ào,xáo động đàn cút đẻ

4.1.3 Nuôi cút thịt

Sau 25 ngày tuổi cút được chuyển đem qua nuôi thịt không cần chọn lọc nếukhông giữ lại nuôi cút đẻ Tuổi bán cút thịt thích hợp lúc 40 – 50 ngày, lúa này thịtngon, mềm, nuôi dài hơn nữa sẽ tiêu tốn thức ăn, hiệu quả thấp

Giai đoạn 1 – 25 ngày tuổi nuôi như quy trình chăn nuôi cút con

Giai đoạn 26 – 50 ngày tuổi: cút khỏe, ăn mạnh, dễ nuôi, chóng lớn Cần cho ănthức ăn năng lượng cao, lượng đạm trong thức ăn giảm (22 – 24%) Khi chuyển thức

ăn cần tránh đột ngột Mật độ nuôi 70 – 90 con/m2 (30 – 45 ngày tuổi) Cho cút ăn tựdo

4.2 Chăn nuôi bồ câu

4.2.1 Nuôi dưỡng chim dò (2- 5 tháng tuổi) nuôi hậu bị sinh sản

Sau 28 – 30 ngày tuổi thì tách chim non khỏi mẹ (chim dò)

Chim dò được nuôi thả trong chuồng nuôi quần thể Giai đoạn này chim cònyếu, khả năng đề kháng và khả năng tiêu hóa kém dễ sinh bệnh mà chim lại tự đi lại,

tự ăn nên cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng bổ sung vitamin A, B, D, các chấtkháng sinh vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hóa và chống cácbệnh khác Trong thời gian đầu, một số con chưa quen cuộc sống tự lập như khôngbiết ăn, uống nên người nuôi phải kiên nhẫn tập cho chim non

Trang 17

4.2.2 Nuôi dưỡng chim sinh sản (6 tháng tuổi trở đi)

Sau giai đoạn chim dò đến 5 tháng tuổi và đã ghép đôi tự nhiên, mỗi đôi nàyđược chuyển sang ô chuồng nuôi cá thể (dùng nuôi chim cá thể từ 6 tháng trở đi)

a/ Chăm sóc đẻ và ấp trứng

Các đôi chim sau khi đã quen với chuồng và ổ đẻ, chim sẽ đẻ Lúc này ngườinuôi cần chuẩn bị ổ đẻ (chỉ dùng 1 ổ): dùng rơm khô, sạch sẽ và dài để lót ổ Ở nhữnglứa đầu tiên chim thường có hiện tượng làm vãi rơm gây vỡ trứng, do đó nên bện mộtvòng rơm lót vừa khít đường kính của ổ

- Nơi chim ấp trứng yêu cầu môi trường phải yên tĩnh, đặc biệt với chim ấp lầnđầu nên giảm bớt tầm nhìn, âm thanh, ánh sáng để chim chuyên tâm ấp trứng

- Ghi chép cụ thể ngày chim đẻ bằng sổ sách để người nuôi chim có thể ghép ấpnhững quả trứng có cùng ngày đẻ hoặc chênh lệch nhau 2 – 3 ngày (số lượng trứngghép ấp tối đa 3 quả/ổ)

- Định kỳ kiểm tra xem trứng có thụ tinh không (soi trứng khi ấp được 7 ngày)nếu quả trứng nào không được thụ tinh thì loại ngay

- Thời gian ấp được 18 – 20 ngày là chim nở, nếu quả trứng nào mổ vỏ lâu màchim không đạp vỏ trứng chui ra thì người nuôi cần trợ giúp bằng cách bóc vỏ trứng

để chim non không chết ngạt trong trứng

Những đôi chỉ nở 1 con thì chúng ta cũng có thể ghép nuôi con vào những ổ 1con khác với ngày nở chênh lệch nhau 2 – 3 ngày (có cùng ngày nở là tốt nhất), sốlượng con ghép tối đa 3 con/ổ

b/ Chăm sóc chim nuôi con

Trong thời kỳ nuôi con (từ khi nở đến 28 ngày tuổi), cần thay lót ổ thườngxuyên (2 – 3 ngày/lần), để tránh sự tích tụ phân trong ổ vì đó là nơi lý tưởng cho kýsinh trùng, vi khuẩn và virus phát triển

Khi chim non được 7 – 10 ngày mới tiến hành cho ổ đẻ thứ hai vào Sau khitách mẹ, ổ đẻ tương ứng được bỏ ra rửa sạch, phơi khô để bố trí lứa đẻ tiếp theo

4.2.3 Nuôi vỗ béo chim lấy thịt

Khi chim bồ câu được 20 -21 ngày tuổi (khối lượng cơ thể đạt 350 – 400 g/con)thì nuôi vỗ béo chim lấy thịt bằng phương pháp nhồi

- Mật độ nuôi: 45 – 50 con/m2 lồng, không để không gian cho chim hoạt độngnhiều, đảm bảo ngoài giờ ăn, uống thì thời gian ngủ là chính

- Thức ăn dùng để nhồi: bắp 80%, đậu xanh 20%

- Cách nhồi: thức ăn được nghiền nhỏ, viên thành viên nhỏ ngâm cho mềm rốisấy khô đảm bảo tỷ lệ thức ăn:nước là 1:1

Trang 18

8 0

+ Định lượng: 50 – 80 g/con

+ Thời gian: 2 – 3 lần/ngày

+ Phương pháp: dùng tay nhét thức ăn vào miệng chim hoặc dùng máy nhồi

- Thức ăn khoáng vẫn được bổ sung tự do, các loại vitamin, thuốc bổ khác được

bổ sung trong nước uống

Trang 19

8 1

BÀI 2: CHĂN NUÔI GÀ, VỊT

Bảng 1.1: Một số giống gà được nhập khẩu vào nước ta từ năm 1990 đến nay (Bộ

NN & PTNT)

đầu tiên Hiện trạng

Gà chuyên thịt

Trang 20

8 2

nhiều

Hiện trạng

Tất cả những giống này đều có chung một số đặc điểm sau:

Trang 21

- Có sự phân ly màu sắc lông giữa trống và mái từ khi mới nở: mái lông nâu,trống lông trắng Yếu tố này rất có lợi cho các cơ sở ấp trứng cũng như các cơ sở chănnuôi lấy trứng thương phẩm.

- Ở con mái trưởng thành màu lông nâu không đồng nhất giữa các cá thể

- Tuổi trưởng thành là 21 tuần tuổi

- Năng suất trứng rất cao từ 280-300 trứng/mái/năm, có những cá thể lên đến

310 trứng

- Trứng có vỏ màu nâu

- Thời gian loại thải là 1,5 năm tuổi

- Trọng lượng loại thải cao hơn nhiều so với những giống hướng trứng thuần

1.1.3 Các giống gà kiêm dụng

Các giống gà kiêm dụng mang đặc điểm trung gian giữa gà trứng và gà thịt vềcấu trúc cơ thể, tầm vóc, sức sản xuất Nhìn chung, nó là sản phẩm lai tạo giữa cácgiống nhẹ cân và nặng cân

Bảng 1.3: Một số giống gà kiêm dụng được nhập khẩu vào nước ta từ năm 1990

đến nay (Bộ NN & PTNT)

Năm nhập đầu tiên Hiện trạng

Trang 22

Bảng 1.4: Một số giống gà nội ở nước ta

Phổ biến ở tỉnh BắcNinh

nhiều thịtnhưng thớkhông mịn, dađỏ

Phùng Hưng, TùngThiện, Sơn Tây, HàNội

Miền Đông Nam Bộ,Đồng bằng sông CửuLong

chắc

Nuôi nhiều ở Trà Vinh,Tiền Giang, Long An vànhiều nơi khác nhưngđàn ít

Chưa phổ biến

Thịt có màuđen, lượng mỡrất ít, thịt daichắc, thơmngọt

Trang 24

Sản xuất thịt: vịt Cỏ có khối lượng thấp, tỷ lệ thân thịt khoảng 50% Vịt Cỏđược dùng để bán thịt hoặc dùng làm vịt mái nền cho lai với các giống nặng cân nhưvịt Bầu, vịt Bắc Kinh,… để phát huy ưu thế lai và có thể nâng cao khối lượng vịt thịtthương phẩm.

Vịt Cỏ không có khả năng tích lũy mỡ nhiều, khó béo nên người ta không vỗbéo Ngoài ra, do vịt Cỏ nhút nhát, hiếu động, thực quản mỏng khi nhồi béo dễ vỡ vìthế không nhồi béo và vỗ béo vịt

Hình 1.3: Vịt Cỏ

b/ Vịt Kỳ Lừa

Vịt Kỳ Lừa là giống vịt kiêm dụng và có năng suất trung bình, có nguồn gốc ởvùng Kỳ Lừa, Lạng Sơn Trước đây, tại Kỳ Lừa có nhiều lò ấp trứng vịt thủ công đểnhân giông ra nhiều vùng xung quanh như Cao Bằng, Quảng Ninh,… và bị lai tạpnhiều, đến nay số lượng vịt thuần chủng còn lại không còn nhiều

Vịt Bầu Bến và Bầu Quì có thân hình gần giống nhau Đây là giống vịt to con,ngon thịt, nặng trung bình 2,0 - 2,5 kg, 6 tháng tuổi bắt đầu đẻ trứng, trứng nặng 50-60g

Trang 25

Hình 1.6: Vịt CV-Super M

Trang 26

b/ Vịt Khaki Campbell

Là giống vịt cao sản về trứng Lông màu xám Tầm vóc không lớn con trống2,2-2,5 kg/con, con mái 1,6-1,7 kg/con Sản lượng trứng cao 280-300 quả/năm, khốilượng trứng 58-64 g/quả Thích hợp với điều kiện chăn nuôi ở nước ta

Hình 1.7: Vịt Khaki Campbell

c/ Vịt Triết Giang

Là giống vịt siêu trứng nổi tiếng, có nguồn gốc từ tỉnh Triết Giang của TrungQuốc, có màu lông cánh sẻ nhạt, nhập vào nước ta năm 2005, được các cơ sở giốngtiến hành nuôi giữ, chọn lọc để có năng suất và chất lượng cao Vịt thích hợp với nhiềuphương thức nuôi khác nhau, có thể nuôi trên khô không cần nước bơi lội hoặc nuôinhốt kết hợp với nuôi cá, nuôi thả đồng có khoanh vùng kiểm soát Vịt có khả năngchống chịu bệnh tật rất tốt, đạt tỷ lệ nuôi sống cao từ 90 - 92% Do có năng suất cao,thích nghi với nhiều vùng sinh thái và nhiều phương thức nuôi nên trong những nămgần đây, vịt Triết Giang phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng, trở thành giống vịt

có đầu con đứng thứ 2 sau vịt Cỏ

d/ Vịt Bắc Kinh

Đây là giống vịt cho thịt nổi tiếng và được nuôi ở nhiều trên thế giới Giống nàyđược hình thành khoảng trên 300 năm trước đây ở vùng Ngọc Tuyền Sơn, tỉnh BắcKinh, Trung Quốc

Khả năng sản xuất trứng của vịt Bắc Kinh tương đối cao, nuôi chăn thả cũng cóthể thu được 120 - 150 quả/năm Giống vịt này có thể cho lai với ngan đực để lấy vịtlai ngan đạt hiệu quả cao vì chúng đẻ nhiều trứng, khối lượng cơ thể phù hợp với nganđực khi giao phối

e/ Vịt Anh Đào

Là giống vịt được tạo ra từ hãng Cherry Valley Farms Ltd của nước Anh, gồmrất nhiều dòng, mang nhiều tên khác nhau Nước ta chỉ nhập vào những dòng vịt thịtmàu trắng nặng cân trung bình nên chúng đều dài, ngực rộng và hơi nhô ra Lông màu

Trang 27

trắng tuyền Vịt Anh Đào rất dễ béo, do đó phải nuôi hạn chế để nâng cao khả năng sản xuất của chúng.

1.3 Chọn giống gà

1.3.1 Chọn gà con 1 ngày tuổi

Chọn về ngoại hình: Trước khi chọn phải rửa tay bằng xà phòng

Chọn gà con phải cẩn thận, nhẹ nhàng Mỗi tay chỉ bắt 1 con để chọn Bắt gàcon sao cho đầu gà hướng về phía cổ tay, lưng gà áp sát vào lòng bàn tay, bụng ngửalên

Dùng ngón tay cái và ngón tay giữa bóp nhẹ vào bụng gà xem cứng hay mềm.Mắt quan sát chân, mỏ của gà con có bị dị tật không, rốn có khép kín không Nếu rốn

bị lông che kín không nhìn rõ thì có thể dùng ngón tay trỏ sờ vào rốn để kiểm tra

Quan sát xem gà con có đứng vững không, đi lại có bình thường không, đồngthời xem lại gà con có bị dị tật không

1.3.2 Chọn gà hậu bị (57 – 63 ngày tuổi)

- Tiến hành chọn vào lúc thời tiết mát

- Chọn về khối lượng: Gà phải đạt khối lượng theo tiêu chuẩn của dòng giống,nằm trong khoảng trung bình chung của đàn Không chọn con quá béo, không chọncon quá gầy

- Chọn về ngoại hình: Bắt từng con quan sát từng bộ phân so sánh với tiêuchuẩn chọn giống

Chọn những con khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thân hình cân đối, cấu trúc cơ thểthanh nhẹn, mào phát triển bình thường và đỏ tươi Lông mọc đều, bóng mượt, màusắc đúng giống (đúng tiêu chuẩn ngoại hình)

1.3.3 Chọn gà đẻ

- Tiến hành chọn vào lúc thời tiết mát

- Chọn về khối lượng: Gà phải đạt khối lượng theo tiêu chuẩn của dòng giống

- Chọn về ngoại hình: Bắt từng con quan sát từng bộ phân so sánh với tiêuchuẩn chọn giống

+ Chọn những gà mái lên sinh sản ngoại hình phát dục biểu hiện bằng độ bóngcủa lông, mào tích đã đỏ, bụng mềm, khoảng cách giữa 2 mỏm khung xương chậu vàkhoảng cách giữa mỏm xương chậu với mỏm cuối của xương ngực (xương lưỡi hái) có

độ rộng lọt 2 - 3 ngón tay trở lên

+ Đối với gà trống: Chọn những con có mào thẳng đứng và nở to, to, chân caothẳng, ngón chân thẳng, hai cánh vững chắc, úp gọn trên lưng, dáng hùng dũng

Trang 28

Để giảm bớt sự lãng phí về thức ăn, trong quá trình khai thác trứng giống, định

kỳ hàng tháng một lần tiến hành loại thải những cá thể đẻ kém, dựa theo một số đặcđiểm ngoại hình sau đây:

Bảng 1.5: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái tốt và xấu trước khi đẻ

Các

cuối xương lườn và xương hángrộng

Kém phát triển, khoảng cách giữacuối xương háng và xương lườnhẹp

ngắn

Da chân nhợt nhạt, thô ráp, ngón chân dài

Bảng 1.6: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái đẻ tốt và gà mái đẻ kém

xương háng

cứngKhoảng cách giữa mỏm

xương lưỡi hái và

xương háng

Rộng mềm, để lọt cả 3 ngón tay

Hẹp, cứng, chỉ để lọt 1 - 2

ngón tay

Trang 29

Màu vẫn giữ nguyên

Hình 1.8: Ngoại hình gà mái đẻ tốt (bên trái) và đẻ kém (bên phải)

1.4 Chọn giống vịt

1.4.1 Chọn vịt con

- Chọn những vịt khỏe mạnh, mắt sáng, bụng mềm, lông óng mượt mà

- Không chọn những con hở rốn, có những khuyết tật ở chân, mỏ hoặc thân mình cong vẹo, lệch

- Không chọn những con vịt nguội (vịt bán ế) có da chân và mỏ nhăn nheo vì bịkhát nước và bị đói

- Không chọn những vịt ấp quá lửa hay nở sớm, vịt bị lồi rốn rất dễ chết, hay những vịt nở từ những trứng so mới đẻ, cho ra những vịt rất nhỏ con

Trang 30

1.4.2 Chọn vịt hậu bị

Vịt nuôi giống để sinh sản khi hết 8 tuần tuổi cần chọn để chuyển nuôi hậu bị

Kỹ thuật chọn như sau:

- Ngoại hình:

+ Màu lông đặc trưng của giống

+ Cân đối và nhanh nhẹn

+ Chân thẳng, không vẹo đuôi, không gù lưng

+ Vịt chuyên thịt: ngực nở, dáng đi chắc chắn, thân hình song song với mặt đất.+ Vịt chuyên trứng: mình thon, đầu nhỏ, cổ dài, thân hình tạo với mặt đất càng lớn càng tốt

+ Cần loại thải những con quá to hoặc quá nhỏ so với đàn để có độ đồng đều đàn cao

- Khối lượng cơ thể:

Vịt quá to hoặc quá nhỏ không cho năng suất cao, nên chọn những con có khối lượng trung bình như sau:

+ Vịt cỏ: 0,9 – 1,1 kg/con

+ Vịt chuyên thịt: mái 1,8 – 2 kg/con; trống 2 – 2,2 kg/con

+ Vịt chuyên trứng và kiêm dụng: 1,3 – 1,4 kg/con

+ Vịt chuyên trứng Khaki Campbell: 1 – 1,2 kg/con

1.4.3 Chọn vịt sinh sản

Trước khi vịt vào đẻ khoảng 2 tuần, cần lưu ý chọn vịt một lần để loại bỏ các con mái không tốt:

- Ngoại hình vịt hậu bị: vịt chuyên thịt chọn con thân hình nở nang, chắc khỏe

và song song mặt đất; vịt chuyên trứng chọn con thân mình thon dài, cổ cao, thân mìnhtạo thành góc rộng với mặt đất

- Chọn con khỏe mạnh, không mắc bệnh

- Thân hình không quá to hoặc quá nhỏ

- Chọn con có màu lông đặc trưng của giống

Trang 31

Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu dùng để chọn vịt sinh sản

(tuần thứ)

Con mái (kg/con)

Con trống (kg/con)

Tỷ lệ trống/ mái

1.5 Phân biệt trống mái

Chick sexing là phương pháp phân biệt giới tính gia cầm non, thường do mộtngười được đào tạo chuyên nghiệp, gọi là chick sexer hay chicken sexer Đối vớigiống nuôi thịt, sự phân biệt trống mái giúp cải thiện năng suất tăng trưởng bằng cách

áp dụng chương trình cho ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mỗi giới tính Đốivới giống chuyên trứng, vì chúng lớn chậm nên nuôi con trống sẽ tốn thức ăn màkhông có hiệu quả kinh tế nên người nuôi chỉ muốn mua con mái để phục vụ cho mụcđích sản xuất trứng Vì vậy, việc phân biệt giới tính để loại bỏ những con trống khỏiđàn ngay từ lúc mới nở là rất quan trọng Thông thường, hầu hết những con trống này

sẽ bị tiêu hủy hoặc bị xay sống để sản xuất bột thịt gia cầm ngay sau khi phân loại.Một số ít có thể được lưu giữ và vỗ béo để lấy thịt

1.5.1 Theo phương pháp soi lỗ huyệt

Gia cầm trống có cơ quan sinh dục (dương vật) nằm trong lỗ huyệt Khi mới nở,dương vật xuất hiện như một cái u Tuy nhiên, một số ít con mái cũng có cái u nàytrong lỗ huyệt nhưng u của con mái không cao bằng u của con trống Vì vậy, xác địnhgiới tính thông qua lỗ huyệt liên quan đến việc mở lỗ huyệt của gia cầm con ra mộtchút để cho phép quan sát xem có cái u này hay không và nếu có thì độ cao của nó cómức đặc trưng của con trống hay không Vì cái u này rất nhỏ nên công việc này rấtkhó và cần phải được đào tạo bài bản, những với việc được thực hành thường xuyêncác chuyên viên sẽ dễ dàng xác định sự khác biệt chỉ trong vài giây

Khi đang học tập để trở thành chuyên viên phân biệt giới tính gia cầm, tốt nhất

là cho rằng những gia cầm con có u nhỏ là gia cầm mái Sau đó, dùng ngón tay cái cọxát nhẹ lên cái u, cái u của con trống săn chắc hơn và sẽ không biến mất trong khi nếu

là con mái thì cái u sẽ lặn mất khi cọ xát nhẹ nhàng bằng ngón tay cái

Trang 32

Phương pháp xác định giới tính thông qua lỗ huyệt được phát hiện ra vào năm

1993 bởi giáo sư Masui và Hashimoto tại Nhật Bản

Việc phân biệt trống mái thực hiện ngay sau khi gia cầm mới nở tại trại ấp Khichọn trống và mái, người chọn ngồi trên ghế, trước mặt bàn có đèn chiếu sáng cựcmạnh Những gia cầm cần chọn đặt trong hộp để trên bàn, hai bên có hai hộp để đựnggia cầm trống và gia cầm mái riêng Khi chọn, gia cầm con được cầm ở tay thuận, lưnggia cầm áp vào lòng bàn tay, đầu hướng xuống Để tiện cho việc quan sát cần bóp nhẹvào bụng gia cầm để cho phân ra ngoài Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái của tay cònlại từ từ mở lỗ huyệt ra Ở con trống thấy có mấu lồi nhô lên, khi kéo căng mấu lồi nhỏ

đó không mất đi Đó chính là mấu của gai giao cấu Còn ở con mái thì không có mấulồi

1.5.2 Theo phương pháp thông qua tốc độ mọc lông cánh và màu sắc lông

Năm 1969, sau ba năm nghiên cứu về các đặc tính di truyền, công ty giống giacầm Tegels đã phát triển thành công một dòng gà thịt mà có thể xác định giới tính nhờđặc tính mọc lông cánh khác biệt giữa con trống và con mái Cụ thể là lông trên cánhcủa con trống mọc chậm hơn so với của con mái, kết quả là ở cùng độ tuổi, khi xòelông cánh ra, con trống sẽ có lông bay sơ và lông phủ dài bằng nhau trong khi con mái

sẽ có lông bay sơ dài hơn lông phủ

Về mặt di truyền gen quy định tốc độ mọc lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

và tính trạng mọc lông chậm có ưu thế so với tính trạng mọc lông nhanh để điều khiểntốc độ mọc lông của cánh và đuôi ở gà Gen mọc lông chậm (trội) được truyền từ mẹsang con trống và gen mọc lông nhanh (lặn) được truyền từ cha sang con mái Gà chacũng truyền gen mọc lông nhanh cho con trống nhưng tính trạng này không được biểuhiện bởi vì nó là gen lặn Như vậy, kết quả trống có lông cánh mọc chậm và mái cólông cánh mọc nhanh chỉ có thể đạt được khi lai mái dòng lông cánh mọc chậm - kýhiệu Z(K)W với trống dòng lông cánh mọc nhanh - ký hiệu Z(k)Z(k)

Trong đó:

K: gen trội, lông cánh mọc chậm

k: gen lặn, lông cánh mọc nhanh

Z(K) hay Z(k) thể hiện sự liên kết giới tính

Sơ đồ lai như sau:

Trang 33

Hình 1.9: So sánh gà trống và mái qua độ dài lông cánh

Ở con trống tốc độ mọc lông chậm được thể hiện ở hai dạng: dạng thứ nhất làhàng lông cánh thứ hai (hàng lông cánh dưới nhìn từ trên xuống) ngắn hơn hàng lôngcánh thứ nhất (hàng lông cánh trên) Dạng thứ hai của lông mọc chậm là hàng lôngcánh thứ hai dài bằng hàng lông cánh thứ nhất

Ở gà mái chỉ có một dạng mọc lông nhanh là hàng lông thứ hai dài hơn hànglông thứ nhất Hàng lông cánh thứ nhất còn được gọi là hàng lông cánh sơ cấp, cònhàng lông cánh thứ hai gọi là hàng lông cánh thứ cấp

Tuy nhiên, quy luật mọc lông này chỉ thể hiện khi chúng ta tiến hành lai giữadòng trống mọc lông nhanh với dòng mái mọc lông chậm Còn khi lai ngược lại thìquy luật mọc lông cánh ở trống và mái sẽ khác đi

Hình 1.10: Mái mọc lông nhanh

(hàng lông cánh thứ hai dài hơn hàng lông cánh thứ nhất)

Trang 34

Hàng 1.11: Trống mọc lông chậm

(hàng lông cánh thứ hai ngắn hơn)

Hình 1.12: Trống mọc lông chậm

(hàng lông cánh thứ hai dài bằng hàng lông cánh thứ nhất)

1.5.3 Phân biệt trống mái ở các tuần tuổi khác

Đối với gà ở các tuần tuổi 3-5, đặc biệt đối với gà thịt rất khó phân biệt trốngmái, nếu không có kinh nghiệm nghề nghiệp Để xác định trống mái trong giai đoạntuổi này cần dựa vào những đặc điểm cơ bản sau: mào và tích tai, đầu, chân, tiếng kêu,lông,

2 Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi

2.1 Chuồng trại, dụng cụ nuôi gà thả vườn

2.1.1 Kiểu chuồng

Tùy theo quy mô, tùy theo phương thức chăn nuôi, tùy theo đối tượng gà màthiết kế kiểu chuồng nuôi khác nhau Nhìn chung, khi xây dựng chuồng nuôi gà, kếtcấu chuồng nuôi phải thỏa mãn các yêu cầu:

Trang 35

- Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát trùng tiêu độc, nền có độ dốcthích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới Bởi vậy, nền chuồng cóthể láng xi măng hoặc lát gạch.

- Diện tích nền chuồng tùy thuộc vào quy mô, mức độ thâm canh những phảiđảm bảo đủ rộng

Ví dụ:

Chuồng nuôi gà con: 10 – 12 con/m2

Chuồng nuôi gà dò: 5 – 6 con/m2

Chuồng nuôi gà đẻ trứng giống: 4 – 4,5 con/m2

- Mái chuồng làm bằng vật liệu khó hấp thu nhiệt để chống nóng Mái có thểlợp bằng ngói hoặc lá, lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mưa hắt làm ướt nềnchuồng

- Nếu nuôi gà đẻ: đáy lồng làm hơi dốc, nghiêng 10% về phía trước, có gờ cong

độ thoáng Bên ngoài vách lưới chuồng có hệ thống rèm che, có thể điều chỉnh linhhoạt để giữ ấm cho gà vào mùa lạnh và che nắng, che mưa khi cần thiết Như vậy vừađảm bảo độ thông thoáng cho chuồng nuôi và chống được gà có thể bay ra ngoài

Mái chuồng: làm bằng vật liệu nhẹ nhưng tương đối bền vững, cách nhiệt và đễ

vệ sinh sát trùng nên có thể được làm bằng fibro xi măng, tôn, ngói, lá, nhưng phảiđảm bảo chắc chắn, vững vàng trong mưa gió

Nếu lợp bằng lá thì mái có độ nghiêng 45 độ, nếu lợp ngói thì độ nghiêng là 35

độ, còn fibro xi măng hoặc tôn thì độ nghiêng là 16 – 20 độ Trong trường hợp nàyphía dưới mái cần có vật liệu cách nhiệt hoặc đóng trần theo chiều của mái

Chuồng làm cao 1,5 m; dài 2,5 m; rộng 2 m Chuồng có 1 hoặc 2 cửa cho giacầm ra vào

Trang 36

2.1.2 Địa điểm xây dựng chuồng gà

- Địa điểm xây dựng chuồng trại phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của khuvực và địa phương

- Chuồng phải cách xa đường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, công

sở, trường học, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, bệnh viện, khu chăn nuôi khác và xa

hệ thống kênh mương thoát nước thải của khu vực theo quy định

- Ở cuối và xa nguồn nước sinh hoạt, có nguồn nước sạch và đủ trữ lượng nướccho chăn nuôi Đảm bảo đủ diện tích và điều kiện xử lý chất thải, nước thải theo quyđịnh

- Mặt bằng phải đảm bảo diện tích về quy mô chăn nuôi, các khu phụ trợ khác (hành chính, cách ly, xử lý môi trường, )

- Chuồng nuôi phải xây dựng ở những nơi có đủ nguồn điện

- Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng đông nam

2.1.3 Khu vực xung quanh chuồng nuôi gà

- Chuồng phải được xây dựng tách biệt với khu sinh hoạt của con người

- Không xây chuồng gà chung với các chuồng gia súc, gia cầm khác

- Xung quanh chuồng nuôi phải có hàng rào để bảo vệ và ngăn ngừa người, gia súc và trại chăn nuôi như: xây tường bao hay hàng rào lưới sắt

- Xung quanh chuồng nuôi trồng cây xanh tạo bóng mát

- Có kho để chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi

- Nếu có nhiều dãy chuồng thì các dãy chuồng phải cách nhau 25 m

Trang 37

- Có bãi thả gà tự do vận động Trên bãi thả gà có thể tìm được một số thức ăn,tắm nắng để tạo vitamin làm xương rắn chắc, sức khỏe tốt, ít bị bệnh.

- Vườn thả phải đủ diện tích cho gà vận động và kiếm thêm thức ăn Yêu cầudiện tích bãi chăn thả tối thiểu là từ 0,5 – 1m/gà, bãi chăn bố trí cả hai phía (trước vàsau) của chuồng nuôi và thực hiện chăn thả luân phiên, sẽ tốt hơn là sử dụng bãi chănthả một phía Bãi chăn thả bố trí chạy dọc theo chiều dài chuồng nuôi, sao cho khoảngcách từ cửa chuồng đến hàng rào không quá xa, gà dễ ra vào (đặc biệt khi gặp thời tiếtbất thường xấu)

- Bãi chăn thả được san lấp bằng phẳng, dễ thoát nước, không có vũng nước tùđọng, không có rác bẩn, vật lạ ở trong bãi chăn, định kỳ thu dọn lông gà rơi vãi ở bãichăn Thường xuyên duy trì thảm thực vật ở bãi chăn để có môi sinh, môi trường tốtcho khu trang trại, hơn nữa còn bổ sung thêm nguồn thức ăn xanh, giàu vitamin chogà

- Rào xung quanh bãi chăn nên sử dụng lưới mắt cáo hoặc rào bằng phên tre, cho thông thoáng nhưng chắc chắn, chống người, thú hoang hoặc thú nuôi xâm nhập

và gà không thể vượt qua

- Bãi chăn phải thường xuyên vệ sinh và định kỳ tiêu độc

Hình 1.13: Vườn nhốt gà được rào bằng lưới nylon

2.1.6 Dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà

bạt,

Trang 38

b/

Quâ

y gà

- Quây gà làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng lưới thép và bên ngoài bọc bằng

- Quây úm được bố trí trong phòng úm, không nên làm gần cửa ra vào tránh giólùa Có thể dùng các tấm cót ép, tôn Có chiều cao 0,5 m, quây vòng tròn có đườngkính 2,8 – 3 m Một quây gà đường kính như trên nuôi được 400 gà con vào mùa nóng

và 500 gà con vào mùa mát

- Thời tiết nóng ngày tuổi thứ 5 thì nới rộng quây và đến ngày thứ 10 thì có thểtháo quây Thời tiết lạnh ngày tuổi thứ 7 thì nới rộng quây và cuối tuần thứ 2 – 3 thì cóthể bỏ quây

Chú ý: tùy theo tình hình thực tế, sau 10 ngày úm, có thể bố trí một quây úmtrong phòng úm để tách nuôi riêng gà còi cọc, ốm yếu

cm để đảm bảo an toàn cho gà

- Chụp sưởi phải được khởi động trước khi nhận gà về một thời gian để đảmbảo nhiệt độ trong quây trước

- Dùng chụp sưởi điện công suất 1 KW, mỗi chụp gồm 2 – 4 bóng sưởi tùy theocông suất của bóng

- Nuôi úm gà con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày cung cấp nhiệt sưởi đủ ấm cho gàcon quan trọng hơn việc cho ăn vì nếu không cung cấp đủ nhiệt gà bị lạnh sẽ không ra

ăn cho dù thức ăn có chất lượng tốt, để cung cấp nhiệt đủ ấm cần sử dụng chụp sưởi và

Ngày đăng: 20/06/2020, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w