1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo trình tiện côn gia côn

31 750 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện với độ chính xác cao+ Độ chính xác phụ thuộc vào lưỡi cắt chính của dao và dưỡng so dao.+ Dùng để gia công các chi tiết côn có chiều dài bé hơn 2

Trang 1

BÀI 1 KHÁI NIỆN VỀ MẶT CÔN

GIỚI THIỆU:

Trong kỹ thuật người ta dùng rất nhiều chi tiết có mặt côn, các bề mặt côn cóthể dùng để lắp ghép, để định vị, để cải thiện kết cấu chi tiết hoặc để tăng tính thẩmmỹ…

1 MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn

- Phân tích được các phương pháp tiện côn và đặc điểm của từng phươngpháp

- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trườngđang có

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

2 NỘI DUNG BÀI:

2.1 Các thông số cơ bản của mặt côn

Hình 1.1: Các thônh số của mặt côn

- Góc côn (2α): Góc côn (2α) là góc tạo bởi hai đường sinh đối xứng qua trục của mặt côn

- Góc nghiêng ( nữa góc côn): Góc nghiêng (α) là góc tạo bởi đường trục và đường sinh của mặt côn

0 1

Trang 2

- Độ côn ( k): Độ côn được xác định theo công thức sau:

k =D − d

D - là đường kính đầu mút lớn của mặt côn

d - là đường kính đầu mút nhỏ của mặt côn

l- là chiều dài của mặt côn

1.1

sau:

- Độ nghiêng ( độ dốc): Độ nghiêng ( độ dốc) được xác định theo công thức

ng thứ

c tín

h cácyếu

tố củahìn

h côn

Trang 3

l Chiều dài của đoạn côn

Giảitra bảng tang ta có α = 10 30’

tang có tg10 18’ = 0.0227

Trang 4

2.2 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn

Đảm bảo chính xác về độ côn, kích thước, đường sinh thẳng, đảm bảo độ bóng

bề mặt, đúng tiêu chuẩn

Có hai loại côn tiêu chuẩn: côn mooc và côn hệ mét

2.2.1 Côn mooc: Bao gồm 7 số hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5 và 6, nhỏ nhất là số 0 lớn nhất

là số 6

2.2.2 Côn hệ mét: Gồm 8 số hiệu: 4, 6, 80, 100, 120, 140, 160 và 200, các số hiệunày chỉ kích thước đường kính lớn của bề mặt côn, còn độ côn k = 1: 20 thì khôngđổi

2.3 Các phương pháp tiện côn

Có năm phương pháp tiện côn phổ biến sau:

- Tiện côn bằng dao rộng lưỡi

- Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc

- Tiện côn bằng phương pháp đánh lệch ụ động

- Tiện côn bằng thước côn

- Tiện côn bằng thước côn kết hợp đánh lệch ụ động

2.4 Phương pháp kiểm tra mặt côn

Góc côn được kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng, góc mẫu hoặc dưỡng đo

Độ chính xác của góc côn xác địng bằng khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra

Trang 5

Nếu khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra ở phía đầu lớn thì có nghĩa là độ cônnhỏ đối với trục hoặc lớn đối với lỗ, nếu khe hở ở về phía đầu nhỏ thì có nghĩangược lại ( Hình 1.3)

a) Kiểm tra bằng dưỡng đo b) Kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng

c) Kiểm tra bằng Calip côn

Hình 1.2: Kiểm tra mặt côn

1 0

Trang 6

BÀI 2 TIỆN CÔN BẰNG DAO RỘNG LƯỠI

GIỚI THIỆU:

Tiện côn bằng dao rộng lưỡi là một công việc thường gặp như vát cạnh, tiện cácmặt côn ngắn… do nội dung khá đơn giảng nên trong bài này chúng ta kết hợp tìmhiểu các yếu tố của bề mặt côn, các loại côn tiêu chuẩn thường dùng trong các xưởngmáy công cụ Khi thực hiện bài thực hành có thể lòng ghép thành một bước của côngviệc khác vì công việc này khá đơn giản

1 MỤC TIÊU BÀI:

- Trình bày đầy đủ và tính toán đúng các yếu tố của bề mặt côn

- Gá lắp và hiệu chỉnh dao đúng góc dốc cần tiện theo dưỡng gá dao rộnglưỡi

- Tiện côn bằng dao rộng lưỡi đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn

2 NỘI DUNG BÀI:

2.1. Các dạng côn ngoài

Một số chi tiết côn:

khoét c Mũi khoan Hình 2.1: Các loại côn

2.2.2.Đặc điểm:

6

Trang 7

+ Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện với độ chính xác cao+ Độ chính xác phụ thuộc vào lưỡi cắt chính của dao và dưỡng so dao.+ Dùng để gia công các chi tiết côn có chiều dài bé hơn 20 – 25 mm.

7

Trang 8

Hình 2.2: Gia công mặt côn bằng dao rộng bản (địnhhình)

* Chú ý: Mặt phẳng so dao phải trùng với mặt phẳng pháp tuyến ( vuông góc với

bề mặt gia công)

2.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp đề phòng và cách

- Điều chỉnh chiều sâu cắt thậtchính xác

- Kiểm tra mức độ chính xác của thước cặp hoặc dưỡng trước khi

đo và sử dụng du xíchthật chính xác

Góc côn sai - Mài và gá dao sai

- Lắp dao không đúng tâm

- Dao cùn mài dao saigóc độ

- Mài và gá dao lại đúng yêu cầu

- Gá lại dao đúng tâm

- Mài lại dao cho đúng góc độĐường sinh mặt côn - Lưỡi cắt chính không - Mài sửa lưỡi cắt chính thật

Trang 9

không thẳng thẳng

- Dao gá không ngang tâm

thẳng

- Gá dao ngang tâm

Độ bóng không đạt - Dao mòn, máy rung - Dao và phôi phải gá cho chặt

- Lưỡi dao tiếp xúc quálớn

- Giảm rung động

2.4. Các bước tiến hành tiện côn:

B1:Gá phôi, gá dao

B2: Tiện mặt đầu, tiện mặt trụ ngoài, vát cạnh

B3 : Tiện mặt đầu thứ hai, tiên

B4: Tiện côn và kiểm tra

PHIẾU HƯỚNG DẪN TIỆN CÔN BẰNG DAO RỘNG LƯỠI

1 Đọc bảng vẽ

2 Gá phôi, gá dao - Gá phôi nhô ra khỏi vấu

khoảng 32 mm, rà tròn và kẹp chặt

- Gà dao theo dưỡng bằng cách áp sát cạnh thứ nhất của dưỡng dọc mặt ngoài của phôi ( hoặc dọc mặt ngoài mặt côn ụ động) còn cạnh thứ hai áp sát lưới cắt chính của dao đảm bảo góc

Trang 10

nghiêng của lưỡi cắt chínhbằng góc dốc cần tiện 450, xiết chặt dao sao cho lưỡi cắt chính phải đúng tâm máy.

3 Tiện mặt đầu, tiện mặt trụ ngoài vát cạnh - Tiện mặt đầu đạt L = 51

4 Tiện mặt đầu thứ hai tiện ∅18 - Gá phôi trở đầu

- Tiện mặt đầu thứ hai đạt L

= 50mm

- Tiện ∅18 -0,1mm

5 Tiện côn và kiểm tra - Lấy dấu chiều dài 20 mm

Trang 11

- Tiện thử: tiến dao dọc mộtđọan 5 mm dừng máy, ápdưỡng góc 135 0 sít là đạtgóc dốc 450

- Vát cạnh 2x450

Câu hỏi và bài tập

Câu1: Trình bày các yếu tố cơ bản và công thức tính các yếu tố đó?

Câu 2: Làm thế nào để gá dao đảm bảo lưỡi cắt chính nghiêng đúng góc dốc cần

2 Trình bày thứ tự các bước gia công

Câu 6: Chi tiết gia công có D = 40 mm, l = 20 mm, góc dốc α = 50 43’ Tính d ?

Trang 12

BÀI 3 TIỆN CƠN BẰNG CÁCH XOAY XIÊN BÀN TRƯỢT DỌC

GIỚI THIỆU:

Tiện cơn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc là cơng việc thường phải thực hiệntrên máy tiện, khi tiện đường đi của dao hợp với đường tâm của máy một gĩc bằnggĩc dốc cần tiện, thực hiện tiến dao bằng tay Bàn trượt dọc cĩ thể xoay một gĩc dốcbấc kỳ để tiện cơn ngồi và cơn trong

1.MỤC TIÊU BÀI:

-Trình bày đầy đủ và chính xác các điều kiện kỹ thuật của chi tiết cơn, tính tốn và điềuchỉnh bàn trượt dọc theo đúng gĩc dốc, đúng hướng

- Tiện cơn đạt yêu cầu kỹ thuật thời gian và an tồn

2 NỘI DUNG BÀI:

2.1 Tiện cơn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc

Hình 3.1 Tiện cơn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc 2.1.1.Nguyên lý:

Mặt cơn được gia cơng nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng sovới trục quay của chi tiết Việc tiến dao được thực hiện bằng ổ dao trên đã được xoaymột gĩc bằng nửa gĩc cơn (Hình 1.3)

2.1 2 Đặc điểm:

Trang 13

+ Phương pháp này thực hiện khá phức tạp do phải tính toán, điều chỉnh xoay ổ dao.

+ Độ chính xác của mặt côn phụ thuộc vào độ chính xác của mặt chia trên ổdao

+ Phương pháp này có thể dùng để gia công bề mặt côn có độ dài khoảng100mm

2.2 Phương pháp tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc trên

Dao được gá trên ổ dao Thả lỏng hai vít kẹp ổ dao trên, xoay ổ dao trên một gócbằng với góc nghiêng của mặt côn ( xoay phải hay trái tùy theo hường nghiêng củamặt côn), góc nghiêng được xác định trên vạch chỉ thị được khắc trên đế quay hoặctrên bàn dao ngang, xiết chặt hai vít kẹp ổ dao trên lại, độ chính xác khi quay ổ dao cóthể chỉ đạt được khoảng ½ độ Trong phương pháp này dao được tiến bằng tay bằngcách quay tay quay của ổ dao trên Để tiện các chi tiết côn có độ chính xác cao,người ta có thể xác định góc quay của ổ dao bằng cách dùng đồng hồ so tựa lêndưỡng côn

Hình 1.3: Gia công mặt côn bằng cách xoay ổ dao trên

Khi gia công bàn trượt dọc phải xoay đi một góc α với:

= 28,65 K

Chú ý: Công thức trên chỉ đúng khi α < 110

Khi xoay xiên ta dựa vào du xích độ trên đế bàn trượt hoặc dùng eke gấp.Trong trường hợp đặc biệt ta xoay đế đi một cung tương ứng với α theo công thức:

b = D1.Sin α

với D1: Đường kính để xoay

Trang 14

2

Trang 15

Khi gia công ta tiến dao bằng bàn trượt dọc Phương pháp này có thể gia côngchi tiết với độ côn lớn một cách chính xác, cả côn trong lẫn côn ngoài, nhưng khôngthể gia công chi tiết có chiều dài đoạn côn lớn hơn 180mm(tuỳ máy) do khoảngdịch chuyển của bàn trượt dọc phụ tối đa là 200mm (tuỳ máy), đồng thời năng xuất

và độ bóng không cao vì không thể gia công tự động được

2.3 Các bước tiến hành tiện côn

b1: Đọc bản vẽ, tính toán độ dốc

b2: Tiện đường kính D

b3: Nghiêng góc α đã tính bằng cách mở và xiết 2 đai ốc của bàn trượt

b4: Xác định chiều dài đoạn côn

B5: Ta tiến hành tiện côn bằng tay trên tay quay của bàn trượt dọc trên

B6: Kiểm tra

BẢN VẼ CHI TIẾT GIA CÔNG

PHIẾU HƯỚNG DẪN TIỆN CÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP XOAY XIÊN BÀNTRƯỢT DỌC

1 Đọc bản vẽ chuẩn bị - Chính xác, chuẩn bị đầy đủ

cho công việc2.Tiện mặt đầu L = 121mm,

khoan tâm hai đầu

- Gá phôi trên mâm cập ba vấu

- Gá dao vai, dao phá thẳng đúng tâm

- Gá mũi khoan tâm

Trang 16

- Tiện hai mặt đầu L = 121

mm khoan lỗ tâm hai đầu ∅2,5 mm, D = 5 mm

3.Tiên mặt trụ bật ∅16-0,05 mm - Gà phôi trên hai mũi tâm,

cặp tốc

- Tiện bậc ∅16- 0,05 , đo L = 80mm

4.Tiện ∅13- 0,05 x10mm, vát cạnh 2x450 - Gá phôi trở đầu trên hai mũi

tâm có cập tốc

- Tiện ∅13- 0,05

x10mm bằng dao vai

- Vát cạnh 2x450 bằng dao phá thẳng

5.Xác định góc xoay xiên bàn trượt dọc trênα - Tính góc dốc α

tgα = D 2l− d = 18 − 14,5 2x70 = 0,026Tra bảng tg suy ra α = 1 0 26'

6.Xoay bàn trượt dọc trên một góc α = 1 0

26'khi đỉnh côn ở phí ụ động

-Kiểm tra độ song song giữađường dẫn bàn trượt trên và đường tâm máy và vị trí vạchchuẩn (giá trị khoảng cách giữa 2 vạch 10 )

- Nới lỏng nhẹ đai ốc hãm1

- Xoay xiên bàn trượt trên ngược chiều kim đồng hồ một góc α = 1 0 26'

- Xiết chặt đai ốc hãm

Trang 17

- Điều chỉnh bàn trượt dọc saocho dao có thể cắt gọt suốt chiều dài đoạn côn khi cố định

s=0,2mm/vg, n = 710 vg/p, t = 1mm)

8 Kiểm tra và điều chỉnh lại góc xoay α Dùng thước cặp đo đường

kính D và d nếu:

Lượng dư Z theo đường kính

D và d bằng nhau (ZD = Zd) thì góc α đã xoay đúng

Lượng dư (ZD > Zd) thì góccôn đã xoay lớn, phải điều chỉnh bàn trượt về phía người thợ

Lượng dư (ZD < Zd) thì góccôn đã xoay nhỏ, phải điều chỉnh bàn trượt về phía trước người thợ

Sau khi điều chỉnh lại xong phải tiện thử Có thể phải

chỉnh nhiều lần mới đạt kếtquả

9.Tiện thô đạt D = 18+1 mm Tiện thô để lượng dư 1mm để

Trang 18

tiện tinh10.Tiện tinh D =18-0,1; d = 14,5 -0,1mm Dùng dao tiện ngoài r = 3 mm

và tiến dao đều tay và giảm S

để tăng độ nhẳn bề mặt

CÂU HỎI BÀI TẬPCho điều kiện: Tiện đĩnh côn nằm phía ụ động Yêu

cầu thảo luận:

1 Trình bày thứ tự các bước tiến hành

2 Xác định được góc dốc cần xoay

3 Nên xoay bàn trượt trên theo hướng cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ ?

4 Có thể khi tiện những lát cắt ban đầu mà đường kính nhỏ vẫn còn lượng dư

nhưng đường kính đã hụt Tại sao? Cách phòng tránh?

Trang 19

BÀI 4 TIỆN CÔN BẰNG XÊ DỊCH NGANG Ụ ĐỘNG

GIỚI THIỆU:

Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ động là công việc thường thực hiện trênmáy tiện khi gia công loạt hoặc chiều dài côn lớn Phôi được gá trên hai đầu tâm Đầutâm sau được đánh lệch theo hướng thẳng góc với băng dẫn hướng của thân máy mộtkhoảng đã được tính toán Khi tiện có thể tiến dao bằng tự động như tiện ngoài Thân

ụ động mang theo mũi tâm sau dịch về phía trước hay phía người thợ tùy thuộchướng của đỉnh côn Nếu đỉnh côn nằm về phía ụ động thì phải dịch thân ụ động vềphía người thợ và ngược lại Tiện côn bằng phương pháp này có thể đạt độ chínhxác 8 ÷ 7, độ nhám Ra = 10 ÷2,5 µm Điều chỉnh dịch ngang thân ụ động được giớihạn trong trong khoảng < 10 mm bằng vít điều chỉnh được lắp trên sườn của ụđộng Như vậy tiện côn bằng phương pháp xê dịch ngang thân ụ động có thể tiệnđược những chi tiết có chiều dài đoạn côn lớn, góc côn nhỏ trên bất kỳ máy tiện vạnnăng nào với bước tiến dao tự động đạt chất lượng bề mặt và năng suất cao nhưngkhông tiện được côn trong

1.MỤC TIÊU CỦA BÀI:

-Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn ngoài bằng cách xê dịch ngang ụ động đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.

- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường đang có.

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.

2 NỘI DUNG BÀI:

2.1 Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ

2.1.1 Nguyn lý:

Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng sovới trục quay của chi tiết Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bn xe dao (tiến daodọc), mặt côn sẽ được tạo nhờ vào độ lệch trục quay của chi tiết với phương chuyểnđộng chạy dao dọc

2.1.2 Đặc điểm:

+ Phương pháp này dùng để gia công các chi tiết dài, có độ côn rất nhỏ

Trang 20

+ Có thể chạy dao tự động.

+ Không gia công được côn trong lỗ

2.1.3 Tính khoảng xê dịch ngang thân ụ động

Công thức tính khoảng xê dịch ngang thân ụ động:

- Khi gia công ta đánh lệch ngang ụ động một khoảng là:

l- Chiều dài đoạn côn ( mm)

L – Chiều dài của chi tiết côn ( mm)

Với n là đường kính lỗ tâm

Trên máy tiện H được xác định bằng thước khắc trên đế ụ động hoặc thước láhoặc bằng phương pháp dùng dao làm cữ đo

Trong quá trình gia công ta tiến dao dọc bằng tự động của xe dao

Phương pháp này có thể gia công những đoạn côn có chiều dài khá lớn đồngthời có thể tiện tự động nên độ bóng và năng xuất cao Nhưng không thể gia công với

α > 80 vì khi khoảng dịch chuyển H < 10mm, đồng thời không thể tiện côn lỗ.

2.2 Phương pháp tiện côn bằng xê dịch ngang ụ động

Phôi được gá trên hai mũi chống tâm Thả lỏng kẹp ụ động lên thân máy,Dịch chuyển ụ động bằng cách vặn hai vít điều chỉnh ở hai bên sườn ụ động ( Đẩy ụđộng ra xa để tiện côn ngược, và đẩy ụ động vào gần để tiện côn suôi) Ta có thểkiểm tra khoảng dịch chuyển của ụ động bằng các vạch chỉ thị ở phía cuối ụ động,hoặc có thể dùng căn mẫu và đồng hồ so

Dao được gá thẳng v tiến dao dọc bằng bn xe dao

Ch ý: Phải dùng tốc để truyền chuyển động cho chi tiết, để tránh làm hỏng lỗ tâm

do gá lệch người ta thường dùng mũi chống tâm chỏm cầu

Trang 21

Hình.4.1: Gia công mặt côn bằng cách đánh lệch ụ động.

2.2.1 Thứ tự các bước dịch chuyển ngang thân ụ động ( Hình 4.2)

Hình 4.2 Sơ đồ điều chỉnh ngang thân ụ động bằng vạch khắc trên đế ụ động

Trang 22

Trước khi thực hiện các bước tiện côn phôi phải được tiện đúng chiều dài vá các bậc nếu có sau đó:

- Nới lỏng phôi trên hai mũi tâm

- Đẩy mũi tâ m sau sát mũi tâm trước để kiểm tra độ đồng tâm

- Tách sự liên kết giửa ụ động và băng máy bằng tay gạt và đai ốc 1

- Tách sự liên kết giữa thân 4 và đế ụ động 3 bằng cách nới lỏng hai vít 5

- Dịch chuyển ngang thân ụ động một khoảng H bằng cách điều chỉnh vít 6 bên hông

ụ động

Sau đó thực hiện theo trình tư ngược lại:

- Kẹp chặt thân và đế ụ động hai vít 5

- Kẹp chặt ụ động và băng máy bằng tay gạt và đai ốc 1

- Kẹp chặt phôi bằng vô lăng ụ động

2.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng ngừa, khắc

Góc côn sai Điều chỉnh khoảng xê

dịch ngang ụ động không chính xác

-Để lượng dư tiện thử

- Điều chỉnh lại khoảng

xê dịch ngang ụ động cho chính xác

- Xiết chặt các đai ốc hãm

Đường sinh hình côn

Mài dao lại cho đúng góc

độ mũi dao có rGiảm chiều sâu cắt, bước tiến

2.4 Các bước tiến hành tiện côn

B1: đọc bản vẽ, tính toán độ dốc

B2: tiện đường kính D

B3: Dịch chuyển ụ động bằng cách vặn hai vít điều chỉnh ở hai bên sườn ụ động (Đẩy ụ động ra xa để tiện côn ngược, và đẩy ụ động vào gần để tiện côn suôi) Ta có thể kiểm tra khoảng dịch chuyển của ụ động bằng các vạch chỉ thị ở phía cuối ụ động, hoặc có thể dùng căn mẫu và đồng hồ so

B4: xác định chiều dài đoạn côn

B5: ta tiến hành tiện côn bằng cách dịch chuyển xe dao dọc tay hoặc tự động

Ngày đăng: 06/04/2018, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w