Các Bộ Phân Cơ Bản Của Máy Mài Phẳng Acra: - Chương trình điều khiển 12: Bao gồm các bộ phận cung cấp nguồn điện cho máy, gồm có: hình 33-14 • Công tắc cung cấp từ cho mâm cặp A • Nút kh
Trang 1MỤC LỤC
1
Trang 2Bài 1: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY XỌC, ĐẠP, ĐỘT, MÀI ĐỊNH HÌNH, CHÉP HÌNH
1 Vận hành máy
1.1 Cấu tạo của các loại máy Xọc, Dập, Đột, Mài định hình, chép hình
1.1.1 Máy mài
a Đặc tính kỹ thuật của máy mài phẳng acra:
• Kích thước lớn nhất của chi tiết mài tính bằng mm: Chiều dài:
450mm
• Chiều rộng: 150mm Chiều cao: 200mm
• Đường kính lớn nhất của đá mài (mm): 250mm Công suất của động
• Trọng lượng của máy (kg):
b Các Bộ Phân Cơ Bản Của Máy Mài Phẳng Acra:
- Chương trình điều khiển (12):
Bao gồm các bộ phận cung cấp nguồn điện cho máy, gồm có: (hình 33-14)
• Công tắc cung cấp từ cho mâm cặp (A)
• Nút khởi động bơm thủy lực (D) dùng cho bàn máy di chuyển qua lại
(ON)
• Nút nhấn dừng máy khẩn cấp (E)
• Nút khởi động và dừng bơm thủy lực (F) ON/OFF
• Nút khởi động và dừng quay đá mài (G) ON/OFF
• Nút khởi động và dừng bơm dung dịch làm mát (H) ON/OFF
• Nút chỉ thời gian cấp từ (B) và mức từ được cấp (C)
- Đầu máy mài:
Là bộ phận chứa trục đá mài, các bạc đỡ và mô tơ, được lắp trên băng trượt
đứng của máy Gồm có các cơ cấu sau:
• Tay quay điều khiển đá mài lên, xuống (1): Được đặt trên đầu mài, có thể nâng lên,
hạ thấp đá mài xuống so với bề mặt chi tiết mài để lấy chiều sâu cắt Tay quay ănxuống được khắc vạch chia độ với các trị số gia tăng 0,005mm, căn cứ vào vòng duxích để điều chỉnh đến số 0 ở bất kỳ điểm nào mà khi đó đá mài vừa chạm vào chitiết
• Giá đỡ trục lắp đá mài (2):
Trang 3• Đá mài (3):
• Mô tơ (4): làm quay đá mài
- Bàn máy với mâm cặp từ tính:
• Bàn máy (5) đỡ mâm cặp từ, là thiết bị kẹp giữ chi tiết gia công chủ yếu trên máymài phẳng, bàn máy mang mâm cặp từ di chuyển qua lại sang phải và trái để đưachi tiết phía dưới đá mài (3)
• Chuyển động qua lại của bàn máy có thể bằng tay nhờ tay quay (6) hoặc tự động bằng thủy lực nhờ tay gạt (8)
• Chiều dài của hành trình di chuyển qua lại lại của bàn máy được điều chỉnh trước nhờ cữ chặn đảo hành trình (10) và cữ đỡ chặn (11)
• Mô tơ máy hút bụi và bơm nước làm mát (12); mô tơ bơm thủy lực (13)
• Tủ điện (14)
- Bàn trượt ngang:
Được đặt dưới bàn máy, có thể di chuyển bàn máy tiến ra vào theo chiều
ngang nhờ tay quay (7) để định vị chi tiết sau mỗi hành trình qua lại của bàn
máy
Hình 1: Cấu tạo các bộ phận của máy mài phẳng ACRA
3
Trang 4Hình 2: Bảng điều khiển máy mài ACRA
Máy mài tròn ngoài NC1
Trang 5MÁY MÀI TRÒN NGOÀI seri NC1
Máy mài tròn ngoài dòng NC1 sản xuất tại Đài Loan được trang bị:
- Cơ cấu dịch chuyển bàn máy (trục Z) tự động thông qua truyền động bánh vít với thanhrăng
- Cơ cấu dịch chuyển đầu đá mài (trục X) bằng động cơ Servo và trục vítme bi Độ chính xác định vị đạt tới + 0,001mm và có thể thay đổi theo đặt hàng
Máy có công suất lớn, độ ồn thấp, tốc độ đá mài vô cấp và bàn làm việc có thể
nghiêng một góc từ +8° đến - 4° Theo đặt hàng, máy có thể được trang bị phụ kiện mài lỗ
Bệ máy được thiết kế bằng gang đúc liền, nhiệt luyện chuẩn đảm bảo độ bền và độ cứng vữngcao Trục mài sử dụng ổ bi hợp kim chịu mài mòn cao, hệ thống bôi trơn tự động
ĐÁ MÀI
x101,6
355x38x101,6
405x56x127
405x56x127
405x56x127
Trang 6Tốc độ quay của đá mài, v/ph 1900:
Trang 7Bước tiến nhanh trục X 0 - 6 0 - 6 0 - 6 0 - 6 0 - 6
Máy mài tròn ngoài vạn năng
Trang 8Hình 3: MÁY MÀI TRÒN NGOÀI BÁN TỰ ĐỘNG
Máy mài tròn ngoài bán tự động (dòng AL) hiệu JAGURA sản xuất tại Đài Loan được trang bị:
- cơ cấu dịch chuyển bàn máy (trục Z) tự động thông qua truyền động bánh vít với thanh răng.
- cơ cấu dịch chuyển đầu đá mài (trục X) bằng tay.
Máy có công suất lớn, độ ồn thấp, tốc độ đá mài vô cấp và bàn làm việc có thể
nghiêng góc 8° đến - 4° Theo đặt hàng, máy có thể được trang bị phụ kiện mài lỗ.
Bệ máy được thiết kế bằng gang đúc liền, nhiệt luyện chuẩn đảm bảo độ bền và độ cứng vững cao Trục mài sử dụng ổ bi hợp kim chịu mài mòn cao, hệ thống bôi trơn
JAG-CG 3250AL
JAG-CG 3260AL
JAG-CG 3275AL
Đường kính quay tối đa trên bàn
Trang 9Chiều dài chống tâm, mm 500 750 500 600 750
Đường kính mài ngoài tối đa, mm 250 250 320 320 320
Khối lượng tối đa của vật mài, kg 80 80 120 120 120
ĐÁ MÀI
Kích thước đá mài, mm 355x38
x101,6 355x38x101,6 405x56x127 405x56x127 405x56x127
Tốc độ quay của đá mài, v/ph 1900:
Trang 10Gia số tối thiểu trên trục X, mm 0,0025 0,0025 0,0025 0,0025 0,0025
Bước tiến nhanh trục Z, m/ph 0 - 4 0 - 4 0 - 4 0 - 4 0 - 4
ĐỘNG CƠ
- Bơm bôi trơn trục đá mài, HP 1/8 1/8 1/8 1/8 1/8
x1300x1550
2200x1300x1550
2000x1300x1550
2200x1300x1550
2200x1300x1550
Trang 11Khối lượng máy, kg 2.700 3.000 2.850 3.000 3.200
1.1.2 Máy xọc
Khái niệm:
Bào xọc tức là hớt đi một lớp kim loại trên bề mặt gia công, để có chi tiết đạt hìnhdạng kích thước và độ bóng bề mặt theo yêu cầu Trong đó chuyển động chính là chuyểnđộng tịnh tiến của đầu bào theo phương thẳng đứng, chuyển động phụ là chuyển độngtịnh tiến của bàn máy mang phôi theo hai hướng ngang và lên xuống, đôi khi có cácchuyển động tròn dùng để gia công các rãnh có hình cong
Các yếu tố của chế độ cắt:
Hình 4: Các dạng xọc thường được sử dụng: khi xọc mặt đứng và mặt nghiêng
a Tốc độ cắt V: Là tốc độ chuyển động của đầu xọc trong chuyển động khoảng
chạy làm việc
Trong đó: - n: là số lần trong một phút
- L: là chiều dài cắt
Như vậy qua công thức ta có thể xác định được là tốc độ đi và về của đầu
xọc theo phương thẳng đứng là bằng nhau
b Chiều sâu cắt gọt: t Được tính sau mỗi lần cắt dao giữa bề mặt đã gia công với
mặt đang gia công
c Lượng chạy dao: s Là lượng chuyển động của vật gia công tương ứng với một
lần chuyển động theo hướng thẳng góc với chuyển động chính sau mỗi hành
trình
d Chiều rộng cắt: a Là bề dày của dao theo hướng cắt thẳng góc
e Chiều rộng cắt :b được đo theo lưỡi cắt chính
Các đặc điểm của máy xọc:
• Là quá trình cắt gọt đi lại theo phương thẳng đứng, nên trong quá trình
cắt va chạm mạnh Sau một khoảng làm việc lại có một khoảng chạy
không nên được gọi là một chu trình kép Tốc độ cắt luôn luôn biến đổi
và được thể hiện bằng hành trình chuyển động sau:
Trang 12Dựa vào cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy xọc, ta có tỷ lệ đi và về là:
Ở đây chúng ta xác định với vận tốc không đổi, mà quãng đường đi được khi
đi và quãng khoảng đường đi được khi về là bằng nhau
• Quá trình chạy dao sau một lượt đi làm việc lại có một lượt về chạy
không nên tuổi thọ của dao cũng được nâng cao
Cấu tạo: Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của máy xọc:
Hình 5: Máy xọc vạn năng
1 Bệ máy
Trang 133 Đầu dao
4 Bàn quay
Công dụng của máy xọc:
Gia công các loại mặt phẳng ngắn, mặt phẳng, mặt định hình, như các dạngchày cối của khuôn dập Xọc các rãnh then trong lỗ bạc, bánh răng, xọc rãnhxiên cho các miếng chêm, xọc các mặt trong có đáy và không đáy Ngoài racòn xọc các mặt định hình khác theo nhu cầu của cấu trúc các chi tiết giacông
Phân loại, ký hiệu và các đặc tính kỹ thuật của máy xọc:
Phụ thuộc vào loại hình công việc được thực hiện mà có thể chia tất cả máyxọc thành 2 nhóm cơ bản: máy có công dụng chung và máy chuyên môn hóa
và máy chuyên dùng Các loại máy xọc có cơ cấu chuyển động chính bằngchuyển động culít hoặc chuyển động thủy lực Hiện nay ngoài những máy xọcđược chế tạo tại Liên Xô cũ, Hà Nội và một số nước khác cũng nhập khẩu vàoViệt Nam Tùy theo tính chất, đặc điểm cấu tạo của máy để có những đặc tính
kỹ thuật cụ thể cho từng máy xọc ở bảng sau:
Bảng 3 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MÁY XỌC
ngang của bàn máy
(theo sống trượt của
Trang 14xe dao).
mm
Khoảng cách lớn
nhất vànhỏ nhất từ mép
-Lực cắt lớn nhất
của đầuxọc N
độ mm/ Htr K
-Công suất động
cơ chínhKW
Trang 15Hình 6: MÁY XỌC HÀNH TRÌNH 200-320mm
Máy xọc được sử dụng để gia công các bề mặt phẳng và hình mẫu, xẻ rãnh mộng và
máng, xẻ rãnh trong và rãnh ngoài các lỗ côn và lỗ hình trụ
Kết cấu máy cho phép thực hiện việc xọc 'đến cùng', đồng thời nhờ bộ phận xoay các thanh trượt của đầu xọc, có thể gia công các bề mặt nghiêng dưới một góc độ nhất định
Bảng 4 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Kích thước tối đa của vật gia công, mm 485x200 600x320
Trang 16Hành trình tối đa của bàn theo phương dọc, mm
Hành trình tối đa của bàn theo phương ngang, mm
Lượng ăn dao dọc và ngang của bàn máy, mm 0.08 - 1.21 0.08 - 1.21
Ăn dao xoay của bàn máy, độ 0.052 - 0.783 0.052 - 0.783
Công suất động cơ truyền động chính, kW 3,0 4,0
Công suất động cơ hành trình nhanh (loại D), kW 0,75 0.75
Trang 17Kích thước máy, mm (D x R x C) 1836x1305
x1995
2180x1496x2245
Nguyên lý làm việc.
Chuyển động chính:
Là chuyển động tịnh tiến lên xuống của đầu xọc Thực hiện bằng chuyểnđộng thủy lực, còn chuyển động qua lại của bàn máy theo hướng chuyển độngdọc, ngang và vòng được thực hiện bằng cơ cấu cơ khí và thủy lực Chuyểnđộng chính được thực hiện bằng động cơ điện có công suất 7 KW Truyềnchuyển động qua bộ dây đai thang tới hệ thống bơm thủy lực Hệ thống thủylực bảo đảm điều chỉnh vô cấp tốc độ đầu xọc trông giới hạn từ 0 tới 16 m/ph.Điều chỉnh đầu xọc về chiều dài hành trình cần thiết và đảm bảo chiều thựchiện bằng cách thay đổi dấu Y1; Y2
Chuyển động phụ của bàn máy:
Là chuyển động dọc, ngang, quay vòng của bàn máy Di chuyển bàn máybằng dọc và ngang bằng tay thực hiện bằng vô lăng theo các xích chạy dao cơkhí Trong trường hợp sử dụng quay phôi ta phải sử dụng đầu chia độ để quayphôi với các phần bằng nhau
2.2.Sơ đồ động học của máy xọc 7420.
Hình 7: Sơ đồ động học máy xọc 7430
1.1.3 Máy dập
Máy Đột dập loại J23 (thân nghiêng)
Trang 18Hình 8: MÁY ĐỘT DẬP SERI J23
Máy được sử dụng để thực hiện các nguyên công dập, uốn, đột lỗ, vuốt… Máy được thiết kế với các tính năng rất thuận tiện cho việc cấp và xả phôi Thân máy có độ cứng vững và chống rung cao, độ chính xác ổn định, thuận tiện, an toàn trong vận hành và bảo dưỡng.
Trang 19Chiều cao tối đa của khuôn dập, mm 130 170 200 300
Khoảng điều chỉnh chiều cao khuôn
Kích thước mặt dưới của bàn trượt, mm 135x180 130x230 170x210 190x210
Khoảng cách tối đa tâm bàn trượt đến thân
Kích thước lỗ bàn trượt
(Đường kính x Chiều sâu lỗ)
Kích thước máy, mm
(Dài x rộng x cao)
610x900x1500
1150x834x1800
1200x900x2000
1530x1040x2210
Trang 20Lực dập định mức, tấn 50 63 80 100
Khoảng điều chỉnh chiều cao khuôn dập,
Kích thước mặt dưới của bàn trượt, mm 272x320 272x320 272x320 320x400
Khoảng cách tối đa tâm bàn trượt đến
Kích thước lỗ bàn trượt, mm
(Đường kính x Chiều sâu lỗ)
Kích thước máy, mm 1850x135 1850x135 1850x135 1880x145
Trang 21(Dài x rộng x cao) 0
x2700
0x2700
0x2700
0x2840
Máy dập là loại thiết bị cơ khí sử dụng lực lớn tác động từ trên xuống đểdập, ép, cắt các sản phẩm cơ khí theo yêu cầu Lực này được tạo ra nhờ các cơcấu truyền động cơ khí, truyền động ma sát hoặc áp lực chất lỏng Dựa vàocấu tạo máy, nguyên lý hoạt động và công dụng chúng ta có thể phân thànhcác loại cụ thể như sau:
Trang 22+) Máy dập hành trình mềm:
Đầu con trượt điều chỉnh được
b) Dựa vào các kiểu thân máy: Chia thành 2 loại
+) Máy dập kiểu thân hở:
Thân máy có dạng chữ E máy có ưu điểm là gọn nhẹ, mở rộng được phạm
vi làm việc, đưa phôi cả ba phía vào bàn máy Kiểu này thường có lực dậpkhông lớn hơn 100 tấn (Khi có yêu cầu lực dập lớn hơn nữa người ta dùngkiểu thân kín) Thân máy được liên kết với nhau bằng kết cấu hàn hay bulônggiàng
+) Máy dập kiểu thân kín:
có độ cứng nòng cao hơn, sản phẩm dập ra có độ chính xác cao Việc đưaphôi vào máy thực hiện 2 phía trước sau
c) Dựa vào dạng trục khuỷu: Chia thành 2 loại
Hình 9: Máy dập kiểu một trục khuỷu +) Máy dập kiểu một trục :
Là dạng thân máy có bộ phận truyền động nằm về một phía của thân máy,tay biên máy mang đầu trượt nằm ngoài gối đỡ của thân máy, gọi là thân máy
có trục công xôn Nhược điểm: Độ cứng vững của trục chính giảm
Trang 23Hình 10:Máy dập kiểu hai trục khuỷu
+) Máy dập kiểu hai trục :
Là dạng thân máy có bộ phận truyền động nằm hai phía của thân máy, haitay biên máy mang cùng 1 đầu trượt và nằm ngoài gối đỡ của thân máy, gọi làthân máy có trục công xôn Ưu điểm: Cải thiện được độ cứng vững của trụcchính so với loại một trục
(Note: Các máy lớn hầu hết có hành trình mềm Các máy dập cơ khí có thể
thực hiện được các công việc khác nhau như rèn trong khuôn hở, ép phôi, đột
lỗ, cắt bavia các loại )
- Nguyên lý hoạt động: động cơ (1) hoạt động thông qua bộ truyền đai cuaro(2) kéo chuyển động cho trục (3) quay, cặp bánh răng (4) ăn khớp với bánhrăng (5) lắp ở đầu trục khuỷu (5) Khi đóng ly hợp (6) lực truyền động củađộng cơ làm trục khuỷu (7) quay, thông qua cơ cấu tay biên (8) hay còn gọi làtay quay làm cho đầu búa trượt (9) chuyển động tịnh tiến lên xuống trong hànhtrình S (2 lần bán kính má khuỷu) để thực hiện chu trình dập Đe phía dưới(10) được lắp trên bệ nghiêng và có thể điều chỉnh được vị trí ăn khớp củakhuôn trên và khuôn dưới
- Ưu điểm: Chuyển động của đầu trượt êm, nhẹ nhàng, năng suất cao, tổnhao năng lượng ít
Trang 24- Nhược điểm: Khoảng cách điều chỉnh hành trình bé (chính bằng 2 lần bánkính má khuỷu) tuỳ thuộc vào đường kính trục khuỷu hay kích thước máy lớnhay nhỏ, vì vậy phải tính toán phôi chính xác và phải làm sạch phôi kỹ trướckhi sử dụng dập
Máy dập ma sát trục vít.
Hình 11: Máy dập kiểu ma sát
- Lực dập: từ 40 đến 630 tấn
- Ứng dụng: Dùng cho sản xuất hàng loạt lớn
- Nguyên lý hoạt động: Động cơ (1) hoạt động thông qua bộ truyền đai
Trang 25sát (3) và (5) Khi nhấn bàn đạp (11) cần điều khiển (10) đi lên, đẩy trục (4)dịch chuyển sang phải và đĩa ma sát (3) tiếp xúc với bánh ma sát (6) làm chotrục vít quay theo chiều đưa đầu búa đi xuống Khi đến vị trí cuối của hànhtrình ép, vấu (8) tỳ vào cử cố định (9) làm cho cần điều khiển (10) đi xuống,đẩy trục (4) qua trái và đĩa ma sát (5) tỳ vào bánh ma sát (6) làm cho trục vítquay theo chiều ngược lại, đưa đầu trượt đi lên, đến cử của hành trình (7), cần(10) lại được nhấc lên, trục (4) được đẩy sang phải, lặp lại quá trình trên.
- Ưu điển: Máy dập ma sát có chuyển động đầu trượt êm, tốc độ ép khônglớn nên kim loại biến dạng triệt để hơn so với máy búa, hành trình làm việcđiều chỉnh trong phạm vi khá rộng, phù hợp với sản xuất sản phẩm hàng loạtnhỏ, có tính vạn năng cao và có khả năng làm thay các công việc của máy búa,máy dập nóng và có thể dùng trong công nghệ kẹp nguội như nắn, uốn, cắt
- Nhược điểm: Năng suất thấp
Máy dập thủy lực
Hình 12: Máy dập thuỷ lực
Trang 26- Ứng dụng: Sử dụng rộng rãi trong rèn tự do, rèn khuôn ép các loại nhưchất dẻo hoặc các vật liệu như kim loại, và dùng ép bột kim loại các loại
- Cấu tạo:
1- Xi lanh nâng 2- Xi lanh ép 3- Đầu ép 4- Khuôn trên
5- Van phân phối 6- Bình ổn áp 7- Bơm cao áp 8- Bể chứadầu
- Nguyên lý hoạt động: Động cơ (E) hoạt động (thường là motor điện)truyền động cho bơm thuỷ lực (D) làm việc hút chất lỏng từ tank chứa (G) đẩyqua đường ống dẫn cao áp (16) với áp suất cao khoảng 200-250 KG/Cm2 đến
bộ phân phối (B) Năng lượng của dòng chất lỏng cao áp này được hiệu chỉnh(Van điều chỉnh) để đảm bảo áp suất yêu cầu nhờ các bình chứa khí nén (17)của hệ thống sẽ hiệu chỉnh áp suất (C) như mong muốn
Máy ép làm việc có 3 trạng thái: khi nâng đầu máy lên ta đưa tay gạt về vị trí
1, van a và C đóng, van b và d mở, dòng chất lỏng có áp suất cao đi theođường 16-15-12 vào xi lanh nâng hạ 8 đẩy pistông 9 đi lên trên, thông qua xàtrên 10 và các trụ 7 sẽ đưa xà dưới liên kết đầu ép 3 đi lên thông qua cơ cấutrượt dọc theo các trụ dẫn hướng 2 Khi đầu ép đi lên piston ép 4 sẽ đẩy dòngchất lỏng trong xi lanh ép 6 theo đường 11-14-13 về bể chứa chất lỏng G.Bằng cách phân tích tương tự đối với trạng thái làm việc dừng và trạng thái đixuống tương ứng với các vị trí tay gạt khác nhau
Để tạo ra áp lực ép lớn trong các máy dập thủy lực thường có bộ khuyếchđại áp suất với 2 xi lanh : xi lanh hơi (1)và xi lanh dầu (3) piston (2) có 2 tầngđường kính khác nhau, tầng nằm trong xi lanh hơi sẽ có đường kính lớn hơn(D) và tầng nằm trong xi lanh dầu có đường kính nhỏ hơn (d) Với áp suất hơi(P1), áp suất dầu (P2) đã được tính toán theo thiết kế
- Ưu điểm: Lực ép rất lớn, chuyển động của đầu ép êm và chính xác, việcđiều khiển hành trình ép và lực ép rất dễ dàng
- Nhược điểm: Chế tạo phức tạp, bảo dưỡng khó khan, cần có chuyên môn
về thuỷ lực và cơ khí chế tạo
Trang 27- Ưu điểm: Chuyển động của đầu trượt êm, nhẹ nhàng, năng suất cao, tổnhao năng lượng ít
- Nhược điểm: Hành trình làm việc của đầu ép nhỏ và lực ép bé hơn so vớimáy ép trục khuỷu
1.1.4 Máy đột
Trong gia công cơ khí, ứng dụng cách thức đột dập vào việc gia công kimloại là công đoạn không thể thiếu và ưu điểm của phương pháp này là tănghiệu suất làm việc, giảm tiêu phí phát triển và tính thẩm mỹ cao
Ứng dụng vào công nghệ phát hành thì máy đột là giải pháp hàng đầu vềcông nghệ đột dập bây giờ
Máy đột là gì?
Máy đột lỗ là công cụ để tạo ra các lỗ có kích cỡ và hình dáng giống nhautrên bề mặt của kim loại, máy đột lỗ được áp dụng rộng rãi trong các ngànhkiến thiết nên và chế tạo Máy hoạt động nhờ vào sự hòa hợp với bơm tay thủylực hoặc bơm điện thủy lực tính năng lên bộ khuôn
Tính năng của máy đột lỗ
Máy đột lỗ có thể đột được lỗ với nhiều hình dáng khác nhau như lỗ vuông
và lỗ tròn, lỗ oval Khả năng hoạt động vận tốc của máy dựa vào vào bơm
Trang 28thủy lực là nếu như bơm thủy lực có công suất lớn thì tốc độ đột lỗ cũng lớn
và nhanh cho một hiệu quả công việc cao
Máy đột lỗ là dụng cụ được áp dụng ưa chuộng trong ngành gia công cơ khí
và chế tạo, thú vị là trong các nhà máy thép, công trường xây dựng, đặc biệt làkhi thị trường thép đang ngày càng sản xuất Nhu cầu sử dụng cũng càngnhiều và hình tượng của từng loại thép cũng nhiều chủng loại
Phân loại máy đột lỗ
Trên thị trường hiện thời thì người ta phân loại ra các loại máy gồm máy đột
lỗ sử dụng bơm tay thủy lực và máy đột lỗ sử dụng bơm điện, nhìn chung thì
cả hai loại đều được áp dụng phổ biến trên thị trường Việt Nam nhờ vàonhững mặt tốt vượt trội của công suất làm việc mang lại và hiệu quả áp dụnglâu bền của mặt hàng Bên cạnh đó còn có các loại máy đột lỗ 1 chiều, 2 chiều
sử dụng chạy điện và chạy pin
Là một loại máy có khả năng gia công trên các tấm kim loại có kích thướclớn, máy đột dập loại này vận hành thông qua hệ thống điều khiển tân tiến
Khi dùng máy đột bạn cần theo dõi thường xuyên và tiến hành bảo trì, bảodưỡng trước thời gian nguyên tắc Điều này sẽ tránh được những rủi ro khi cáclinh kiện bị khô, hao mòn,… làm ảnh hưởng đến tiến độ công việc và chấtlượng mặt hàng
Máy đột lỗ thủy lực seri SPM
Trang 29Hình 13: MÁY ĐỘT LỖ THỦY LỰC model SPM-35LT
Máy được thiết kể đặc biệt chuyên đột lỗ trên các tấm thép mỏng có chiều dày đến 5mm, với hệ thống đột thay dao nhanh.
Máy sử dung hành trình ngắn để đột lỗ thông thường, và hành trình dài để thay dao.
Hệ thống thay dao nhanh dùng đai ốc - chỉ cần xoay đai ốc bằng tay và kéo dao xuống.
Hệ thống thay khuôn nhanh - chỉ cần nhấc tay gạt và kéo khuôn ra.
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Kích thước lỗ đột, mm (đường kính x chiều dày) ø50 x 5 ; ø76 x 3.5
Trang 30Máy đột lỗ thủy lực seri PM
Hình 14: MÁY ĐỘT LỖ THỦY LỰC seri PM
MÁY ĐỘT LỖ seri PM sản xuất tại Đài Loan, với lực đột từ 35 tấn đến 200 tấn và chiều sâu họng máy 310mm, 510mm và 760mm Hiệu quả và độ chính xác của máy được nâng cao hơn nhiều khi được trang bị bàn máy đa năng, bàn đúp, hoặc bàn máy điều khiển CNC.
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
35LT 55LT PM- 80LT PM- 120LT PM- 160LT PM- 200LT PM-
35XT 55XT PM- 80XT PM- 120XT PM- 160XT PM- 200XT PM-
Trang 31ø22 x 18ø50 x 8
ø25 x 23ø50 x 12
ø32 x 27ø50 x 17
ø36 x 32ø50 x 23
ø41 x 35ø50 x 29
Trang 321.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng.
- Hình a là vị trí của lực điện từ khi kẹp chi tiết
- Hình b biểu thị khi tháo chi tiết gia công
Trang 33b Cách giữ gìn và bảo quản bàn từ
- Độ chính xác của chi tiết gia công phụ thuộc rất nhiều vào độ chínhxác của bàn từ và trình độ tay nghề của người thợ Vì vậy bàn từ cần được giữgìn và bảo quản rất chu đáo
- Phải kiểm tra thật chu đáo các thiết bị điện để đảm bảo lực kẹp tốt
nhất
- Không để bàn từ bị xước hoặc lồi lõm không bằng phẳng Nếu đã bịxước hoặc không bằng phẳng thì có thể mài lại mặt bàn từ bằng đá của máymài mà không cần làm nguội
- Những chi tiết mỏng hoặc có tính nhiễm từ cao thì sau khi mài phải
ta dùng 2 phương pháp mài sau đây:
Trang 34- Đá mài thẳng góc với bề mặt chi tiết gia công, toàn bộ mặt đầu của đá mài tiếp xúc với bề mặt gia công Vết mài là những cung tròn
xếp chéo lên nhau
- Đá mài chỉ tiếp xúc một phần chi tiết gia công, đá chỉ tiếp xúca một phần với bề mặt gia công Vết mài là những cung tròn
- Hầu hết các máy mài mặt phẳng đứng đều dùng bàn máy mam châm điện
1.3 Quy trình vận hành máy Xọc, Dập, Đột, Mài định hình, chép hình
1.3.1 Máy mài
Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài:
Khi làm việc trên các loại máy mài, trước hết người thợ phải thực hiện nghiêm túccác quy tắc an toàn cơ bản sau đây:
1. Trước khi sử dụng đá mài phải thử nghiệm, kiểm tra chất lượng
đá mài để phát hiện vết rạn nứt và các sai sót, đá phải được cânbằng trước khi lắp
2. Đá mài được lắp chính xác vào trục chính, đảm bảo chắc chắn
3. Tấm chắn bảo vệ đá phải che ít nhất là 1 nửa đường kính đá mài
4. Kiểm tra xem mâm cặp từ làm việc đã cặp chặt chi tiết chưa bằngcách thử lấy chi tiết gia công ra
5. Đá mài phải tách khỏi bề mặt chi tiết gia công trước khi khởiđộng máy mài
6. Kiểm tra lại tốc độ quay của đá phải phù hợp với loại đá màiđược sử dụng
7. Khi khởi động máy mài, người vận hành phải luôn luôn đứnglệch sang một bên đá, không được đứng đối diện với đá màitránh tai nạn do đá có thể bị vỡ khi khởi động
8. Hãy để cho đá mài dừng quay hẳn mới thử, lau chùi mâm từ hoặc
gá lắp và tháo chi tiết gia công
9. Luôn mang kính bảo hộ khi mài, nếu mài khô không dùng dungdịch làm mát phải đeo khẩu trang, găng tay
10. Tại khu vực làm việc phải sắp đặt các loại dụng, phôi liệu gọngàng ngăn nắp, kết thúc công việc phải làm vệ sinh công nghiệp,lau chùi máy, tra dầu mỡ
Trang 35Dùng tay chuyển dịch tay quay điều khiển chuyển động lên xuống của đá mài nhẹnhàng để dầu tưới đều
2 Điều khiển các bộ phận chạy dao bằng tay:
Dịch chuyển trục đá mài lên xuống bằng cách quay tay quay (1) ngược hay cùngchiều kim đồng hồ
Dịch chuyển bàn máy và mâm từ sang trái, phải bằng tay quay (7) Dịch chuyểnbàn máy và mâm từ tiến ra vào bằng tay quay (11)
3.Kiểm tra các tay gạt tự động bàn máy đã ở vị trí an toàn chưa: Tay gạt(8) đưa lên trên cùng
4.Vận hành bơm thủy lực:
Nối nguồn điện vào máy nhấn nút (ON) ở phía trong tủ điện (14) Nhấn nút D chobơm thủy lực hoạt động 5-10 phút trước khi gia công
5.Điều chỉnh vị trí chặn đảo hành trình bàn máy, mâm từ:
Căn cứ vào chiều dài chi tiết cần mài để điều chỉnh khoảng chặn đảo hành trìnhbàn máy vào đúng vị trí bằng cách nới lỏng vít hãm tại bộ phận số 9 cả 2 đầu saocho khi chạy bàn máy tại điểm đầu và cuối hành trình tâm đá mài phải cách mặt đầucủa phôi từ 30 -50mm như hình 33 -15 Xiết chặt các vít hãm
Hình 15: Vị trí chặn đảo hành trình bàn từ tính
6 Bật công tắc cấp từ (A) cho mâm cặp từ kẹp chặt chi tiết
7.Điều khiển bộ phận chạy dao tự động của bàn máy: Gạt tay gạt (8)xuống vị trí cuối cùng
8.Kiểm tra độ an toàn của đá mài và khởi động đá mài quay: Bật côngtắc khởi động đá mài (E) màu xanh từ 2 – 3 lần để kiểm tra độ antoàn của đá mài, nghe âm thanh bình thường, nếu có âm thanh lạ thìphảI kiểm tra lại đá để xử lý
9 Làm lại thao tác Lặp lại thao tác bước 2.6 và 2.7 trong khi đá màiđang quay cho thành thạo và ghi nhớ
10.Dừng chuyển động chạy dao: Gạt tay gạt (8) về dừng (lên trêncùng)
11.Dừng chuyển động quay của đá mài:
- Nhấn nút (E), nút (B), nút (D) màu đỏ dừng quay đá mài vàbơm
Trang 36thủy lực
- Cắt nguồn điện vào máy và đợi đến khi đá tự dừng hẳn
12.Sắp xếp, vệ sinh nơi làm việc: Lau sạch máy và bôi dầu, đưa các taygạt về vị trí an toàn (không làm việc)
CHĂM SÓC VÀ BẢO DƯỠNG MÁY MÀI:
Máy mài là thiết bị gia công chính xác, có kết cấu phức tạp và đắt tiền Vì
vậy cần phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về sử dụng và vận hành thiết bị,
đặt công việc chăm sóc, bảo dưỡng máy phải thực hiện nghiêm túc, thường
xuyên nhằm đảm bảo độ chính xác của máy, kéo dài tuổi thọ của máy
Hàng ngày sau mỗi ca làm việc phải lau chùi, bảo quản máy, tra dầu mỡ vào
các bộ phận máy
Dầu phải tinh khiết, được lọc hết bụi bẩn
Cần phải thực hiện đúng chế độ định kỳ thay dầu mỡ và làm vệ sinh các bể
chứa dầu Loại dầu dùng cho máy mài là dầu vàng nhãn hiệu M
Trang 37Model TS160A TS200A TS250A TS320A TS400A
Góc xoay của bàn trên một
vòng quay của ren, độ
Giá trị tối thiểu của véc nê,
Trang 38Góc xoay của bàn trên một
Giá trị tối thiểu của véc nê,
BÀN XOAY ĐƯNG-NGANG
Trang 39Hình 17: BÀN XOAY ĐỨNG-NGANG
Bàn xoay đứng-ngang được sử dụng để gá và kẹp chặt linh kiện gia công khi phay bằng phương pháp ăn dao vòng, khi gia công cơ các phần của chi tiết dưới các góc nghiêng khác nhau Bàn xoay được cấu tạo từ bệ, mâm cặp, bánh vít và trục vít và được gắn với bàn máy bằng các bu-lông chuyên dụng
Trang 40Giá trị tối thiểu của véc