Sản lượng sữathường cao nuôi con giỏi, sức đề kháng bệnh cao nhất so với giống heo ngoại nhập,heo Yorkshire cũng dễ nuôi, thích nghi tốt với các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng củanhà chăn
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2Bài 1 GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG HEO
- Heo Tàu: từ thời người Hoa di cư sang Nam Bộ
- Heo Craonnais: từ thời Pháp thuộc
- Heo Tamworth: từ thời Pháp thuộc
- Heo Berkshire: từ thời lệ thuộc Mỹ
Sơ đồ lai:
Hình 1.1 Sơ đồ lai của giống heo Ba Xuyên
Trang 3Hình 1.2 Heo Ba Xuyên
Heo Ba Xuyên có sắc lông đen có bông trắng, tầm vóc to hơn heo cỏ, mõm ngắn,mặt thẳng hoặc hơi cong, lưng cong bụng to, tai nhỏ xụ, nuôi đến 10 tháng tuổi có thểđạt thể trọng từ 80 đến 90 kg, khi trưởng thành, nọc nái có thể đến 160 đến 180 kg thểtrọng Heo nái mỗi năm có thể đẻ từ 1,6 lứa trở lên, mỗi lứa trung bình 9 đến 11 con,trọng lượng sơ sinh 0,6 - 0,7 kg Trọng lượng 35 - 45 ngày tuổi từ 4 - 6 kg/con Heonái nuôi con giỏi, tỷ lệ nuôi sống cao, tốt sữa
1.1.2 Heo Móng Cái
Hình 1.3 Heo Móng Cái
Trang 4Được hình thành và phát triển lâu đời ở vùng Đông Bắc Việt Nam Trong nhữngnăm 60 - 70 heo Móng Cái được nuôi phổ biến ở các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ vàcác tỉnh miền trung.
Heo Móng Cái có đầu đen, giữa trán có điểm trắng hình tam giác, giữa tai và cổ
có một dãy trắng rộng cắt ngang kéo dài đến bụng và bốn chân Lưng và mông cómảng đen kéo dài đến khấu đuôi và đùi trông giống hình yên ngựa Đầu to miệng nhỏdài, tai nhỏ và nhọn, có nếp nhăn to và ngắn ở miệng Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu,lưng dài hơi võng, bụng xệ, mông rộng và xuôi Bốn chân thẳng cao móng xòe
1.1.3 Heo Thuộc Nhiêu
Hình 1.4 Heo Thuộc Nhiêu
Thuộc Nhiêu là một huyện trọng điểm trồng lúa của tỉnh Tiền Giang (Mỹ Tho) Heo Thuộc Nhiêu có sắc lông trắng, có lông đen nhỏ, lưng oằn bụng xệ, chânnhỏ, thường đi trên bàn chân, vòng ống nhỏ, lông ngắn thưa, đuôi nhỏ, mặt nhăn, nọnglớn, thịt chứa nhiều mỡ nên khó cạnh tranh trên thị trường hải ngoại Heo có sứckháng bệnh cao, dễ nuôi, da hồng lông trắng nên nông dân thích nuôi Heo nái đẻ tốt:trên 1,6 lứa/năm, mỗi lứa 10 - 12 con Trọng lượng sơ sinh 0,7 - 0,85 kg/con Trọnglượng 40 - 50 ngày tuổi đạt 7 - 8,5 kg/con
Hàng năm các nhà chăn nuôi cũng có kế hoạch đưa đực giống Landrace, Duroc,Yorkshire để cải tạo phẩm chất hai giống heo Ba Xuyên, Thuộc Nhiêu, giúp tăng tỉ lệnạc và khả năng sinh sản, nuôi sống heo con
Trang 5Một số giống heo nội địa khác: heo Ỉ, heo Cỏ, heo Sóc, heo Mẹo, Lang Hồng,Phú Khánh, Mường Khương,…
1.2 Một số giống heo ngoại
1.2.1 Heo Yorkshire
Có nguồn gốc từ nuớc Anh, lúc đầu gồm 3 nhóm:
- Heo Đại bạch (Large White Yorkshire) có tầm vóc lớn
- Heo Trung bạch (Middle White Yorkshire) tầm vóc nhỏ
- Heo Tiểu bạch (Small White Yorkshire) tầm vóc nhỏ
Hai nhóm tiểu bạch và trung bạch có năng suất kém và ngoại hình xấu nên khôngđược ưa chuộng, còn đại bạch có năng suất cao, ngoại hình đẹp nên rất được ưachuộng
Heo Yorshire có sắc lông trắng tuyền, ở giữa gốc tai và mắt thường có bớt đennhỏ, hoặc xám, hoặc 1 nhóm đen nhỏ, lông đuôi dài, lông rìa tai cũng dài, lông trênthân thường mịn, nhưng cũng có nhóm lông xoắn dầy Đuôi heo dài khấu đuôi to,thường xoắn thành 2 vòng cong Heo Yorkshire có tai đứng, lưng thẳng, bụng thon khinhìn ngang giống như hình chữ nhật Bốn chân khoẻ, đi trên ngón, khung xương vữngchắc Heo Yorkshire thuộc nhóm bacon (nhóm nạc mỡ) ở 6 tháng tuổi thường đạt thểtrọng từ 90 đến 100 kg, khi trưởng thành heo nọc, heo nái có thể đạt trọng lượng từ
250 đến 300 kg Heo nái Yorkshire có thể đẻ từ 1,8 lứa đến 2,2 lứa, mỗi lứa trung bình
8 đến 9 con, trọng lượng sơ sinh của heo con đạt từ 1,0 kg dến 1,8 kg Sản lượng sữathường cao nuôi con giỏi, sức đề kháng bệnh cao nhất so với giống heo ngoại nhập,heo Yorkshire cũng dễ nuôi, thích nghi tốt với các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng củanhà chăn nuôi Đồng Bằng Sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ Hiện nay giốngheo Yorkshire đứng đầu trong tổng đàn heo ngoại nhập và chiếm tỉ lệ máu cao trongnhóm heo lai ngoại, rất được nông dân ưa chuộng Heo Yorkshire nuôi ở Việt Nam đãnhiều năm, được các trại giống chọn lọc, bình tuyển cẩn thận, nhân giống rộng trongnhân dân, năng suất thịt cao, tiêu tốn ít thức ăn, lớp mỡ lưng mỏng so với thập niêntrước đây Hằng năm các nhà chăn nuôi thường chọn nọc tốt để làm công tác lai cảithiện con giống ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ Các trại giống lớn thường nhập heogiống hoặc tinh dịch Yorkshire từ nhiều nước tiên tiến để làm tươi máu Yorkshire ViệtNam (Võ Văn Ninh, 1999)
Trang 6Hình 1.5 Heo Yorkshire
1.2.2 Heo Landrace
Đây là giống heo cho nhiều nạc, nổi tiếng khắp thế giới Heo có xuất xứ từ ĐanMạch, được nhà chăn nuôi khắp nơi ưa chuộng du nhập để làm giống nuôi thuần hoặc
để lai tạo với heo bản xứ tạo dòng cho nạc Heo Landrace sắc lông trắng tuyền, không
có đốm đen nào trên thân, đầu nhỏ, mông đùi to (phần nhiều nạc) hai tai xụ bít mắt,chân nhỏ, đi trên ngón, nhìn ngang thân hình giống như một tam giác Ở 6 tháng tuổi,heo Landrace có thể đạt thể trọng từ 80-90 kg, nọc nái trưởng thành có trọng lượng từ
200 - 250 kg Heo nái mỗi năm đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt có thểđạt 2,5 lứa Mỗi lứa đẻ nái sinh từ 8 – 10 con Heo nái Landrace có tiếng là tốt sữa saicon, nuôi con giỏi, tỉ lệ nuôi sống cao Vì khả năng cho nhiều nạc nên nhu cầu dinhdưỡng của heo Landrace rất cao, thức ăn hằng ngày phải đảm bảo cung cấp đủ Prôtein
về lượng và chủng loại acidamin thiết yếu, nhu cầu các dưỡng chất khác cũng cao hơncác nhóm giống heo ngoại nhập khác Nếu thức ăn không đảm bảo cung cấp đủ dưỡngchất, hoặc dưỡng chất không cân bằng, phẩm chất thực liệu không tốt, heo Landracenhanh chóng giảm sút năng suất cho thịt, tăng trưởng chậm, sinh sản kém, dễ bị mầmbệnh tấn công Vì lý do này nên heo Landrace khó phát triển ở những vùng nông thôn
Trang 7hẻo lánh, chỉ được nuôi ở những trại hay những hộ chăn nuôi giởi, nắm vững kiến thức
về dinh dưỡng heo, phòng trị bệnh chu đáo Trong tổng đàn heo ngoại, giống heoLandrace đứng hàng thứ hai sau heo Yorkshire và hiện được các nhà chăn nuôi quantâm sử dụng làm chất liệu để “nạc hóa” đàn heo thịt ở nhiều tỉnh thành Việt Nam Cáccông thức lai 2 máu hoặc 3 máu thường có máu Landrace với tỉ lệ khác nhau, đềuđược nhân dân nhiều tỉnh ưa chuộng (Võ Văn Ninh, 1999)
Duroc
Xuất xứ từ Mỹ (U.S.A), lông màu đỏ nâu (nông dân thường gọi là heo bò) Heothuần chủng có màu đỏ nâu rất đậm, nhưng nếu là heo lai, màu đỏ thường nhạt hoặcmàu vàng, càng vàng nhạt thì càng xuất hiện những đốm bông đen Heo Duroc thuầnmỗi chân có 4 móng màu đen nâu, không có móng trắng Hai tai Duroc thường nhỏ xụ,nhưng gốc tai đứng, đặc biệt lưng Duroc bị còng, ngắn đòn, vì vậy bộ phận sinh dụccái trở nên thấplàm cho khi phối giống với các đực khác lớn tuổi hơn có sự khó khăndương vật dễ phối sai vị trí, không vào bộ phận sinh dục mà vào hậu môn Đực hậu bịDuroc cũng bị nhược điểm chân sau thấp, thường không phối đén đúng bộ phận sinh
Hình 1.6 Heo Landrace
Trang 8dục những nái giống khác có phần chân sau cao hơn Vì vậy khi ghép đôi giao phốinhóm heo Duroc phải chú ý đến tầm vóc tương đương của đực và cái Heo Duroc cũng
là heo cho nhiều nạc, ở 6 tháng tuổi heo có thể đạt trọng lượng từ 80-85 kg, nọc náitrưởng thành có thển đạt từ 200-250 kg Heo nái mỗi năm đẻ từ 1,8-2 lứa Mỗi lứatrung bình khoảng 8 con Đây là giống heo có thành tích sinh sản kém hơn 2 giốngLandrrace, Yorkshire Heo Duroc đứng thứ 3 trong tổng đàn heo ngoại nhập, thườngđược nuôi để làm quỹ gen lai 3 máu tạo con lai có nhiều nạc Heo lai 3 máu (Yorkshire– Landrace – Duroc) thường được các nhà chăn nuôi ưa chuộng (Võ Văn Ninh, 1999)
100 kg, trong đó tỷ lệ thịt nạc chiếm đến 57,2% và tỷ lệ mỡ chiếm 12,8% Giống heonày đẻ nhiều, nhiều sữa và nuôi con khéo Heo nái trưởng thành có trọng lượng 270 kg
và heo đực là 300 kg (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2005)
Trang 9Theo Võ Văn Ninh (1999) thì heo thịt có 3 đặc tính chính, 2 phụ:
- Ngoại hình thể hiện qua 3 mẫu hình: Mẫu hình mập mỡ heo sẽ cho nhiều mỡ ít
nạc, có đòn ngắn, thấp đàn Mẫu hình thịt ốm heo sẽ cho nhiều nạc ít mỡ, có đòn dài,cao đàn Mẫu hình mập thịt heo sẽ cho vừa nhiều nạc vừa nhiều mỡ, có đòn dài, đùi to,lớp mỡ lưng mỏng Đòn dài: đo từ điểm giữa của khoảng cách giữa hai gốc tai cho đếngốc đuôi (heo sống), đo từ đốt xương sống cổ đầu tiên đến mõm trước xương cánhchậu (heo hạ thịt) Đùi sau: bề dầy (ước lượng khoảng cách giữa hai đỉnh xương hông,ước lượng khoảng cách giữa hai chân sau, ước lượng độ dốc của móng), chiều dài (ướclượng khoảng cách từ nhượng đến đùi), chiều rộng (ước lượng chiều rộng của đùi),cân đùi sau (heo hạ thịt) Lớp mỡ lưng mỏng: heo sống (dùng máy đo bằng điện, thướckim loại), heo hạ thịt (đo ở đốt xương sống lưng cuối cùng, đốt xương sống cổ cuốicùng, đốt xương sống hông cuối cùng, hoặc đo ở giữa xương sườn 6 – 7)
Trang 10- Sức mau lớn: Là trọng lượng lên cân của heo trong một khoảng thời gian nào
đó được tính bằng trọng lượng lên cân trung bình/ngày ở các giai đoạn nuôi
- Hệ số chuyển hóa thức ăn: Các thành phần vật chất trong thức ăn qua quá trình
dinh dưỡng sẽ chuyển hóa thành các yếu tố của cơ thể (thịt, mỡ, xương ) để ướclượng sự chuyển hóa ấy thường dùng một hệ số Là số lượng thức ăn (kg) cần thiết đểtạo ra 1 kg tăng trọng trong một giai đoạn nuôi nào đó Cũng có thể được tính bằng(ĐVTĂ/kg tăng trọng hoặc kg VCK/kg tăng trọng) HSCHTĂ sẽ thay đổi tùy theotuổi, giống của heo cũng như chất lượng của thức ăn
- Dễ nuôi (đặc tính chủ quan, không đo lường được) heo không kén ăn, ăn lớn
miếng, ăn mau rồi bữa
- Sức chịu đựng: Heo có sức đề kháng của cơ thể cao, ít bệnh khi có sự thay đổi
về thời tiết, điều kiện chăn nuôi
2.1.2 Heo giống
Theo Võ Văn Ninh (1999) heo giống ngoài 5 đặc tính của heo thịt còn thêm 2 đặctính:
- Đẻ sai: Chung cho heo đực giống và heo nái sinh sản Đo lường (số lứa đẻ
trong năm, số heo con sinh ra, trọng lượng sơ sinh)
- Tốt sữa: Đo lường trọng lượng heo con lúc 21 ngày tuổi hoặc 1 tháng tuổi 2.2 Chọn heo giống
Theo Võ Văn Ninh (1999) thì chọn giống heo phải phù hợp với mục tiêu sản xuấtheo thịt, heo giống và điều kiện chăm sóc tốt hay xấu
- Sản xuất heo thịt (chỉ chú ý đời thứ nhất)
Điều kiện chăn nuôi tốt: thức ăn phong phú, đầy đủ dưỡng chất, chuồng trại, thúy đảm bảo thì nên chọn giống heo ngoại {Yorkshire, Landrace, hoặc Yorkshire *Landrace, hoặc Duroc * Landrace, hoặc Duroc * (Yorkshire * Landrace)} Điều kiệnchăn nuôi bị hạn chế nên chọn giống Yorkshire * Thuộc Nhiêu hoặc Ba Xuyên, nếuheo nội nên nuôi Thuộc Nhiêu (ở vùng nước ngọt), Ba Xuyên ( ở vùng phèn, mặn)
- Sản xuất heo giống (phải chọn heo rặc giống trừ trường hợp đang áp dụng các
công thức lai giống) Điều kiện chăn nuôi tốt chọn các giống heo ngoại Điều kiệnchăn nuôi không tốt chọn các giống heo nội
2.3 Phối giống heo
Theo Võ Văn Ninh (1999) có các hình thức phối giống: phối giống trực tiếp làdùng heo đực giống giao phối trực tiếp khi heo cái động dục, phối giống gián tiếp làthụ tinh nhân tạo Điều cần lưu ý trong công tác phối giống heo: Hiện tượng đồng
Trang 11huyết (những heo đực và cái có quan hệ thân tộc cùng cha hay cùng mẹ, heo cha mẹphối heo con), heo con sinh ra chậm lớn, khó nuôi, tỉ lệ nuôi sống thấp
2.4 Nhân giống heo
Theo Phạm Sĩ Tiệp (2004) có các cách nhân giống:
- Nhân giống thuần chủng: Mục đích: Duy trì những đặc tính tốt của một giốngheo Nguyên tắc: Dùng những heo đực và cái cùng một giống và rặc giống cho giaophối với nhau Heo con sinh ra: tốt được chọn để làm heo giống, không tốt thì để nuôithịt
- Nhân giống lai: Mụch đích: Nhằm tạo ra đàn con có đặc tính tốt của cả cha lẫn
mẹ Nguyên tắc: Sử dụng ít nhất là 2 giống heo khác nhau, rặc giống cho giao phối vớinhau Lai kinh tế: Dùng 2 giống heo khác nhau, rặc giống giao phối với nhau tạo racon lai đời thứ nhất (F1) thường dùng để nuôi thịt Thí dụ: Đực Yorkshire * cáiLandrace hoặc đực Yorkshire * cái Thuộc Nhiêu (hoặc Ba Xuyên)
Hình 1.9 Sơ đồ mô phỏng tỷ lệ lai giữa các giống heo
- Lai luân chuyển: Dùng những giốngheo khác nhau, kuân chuyển phối giống.Heo cái lai sinh ra sẽ được luân chuyển phối với cái rặc giống, heo đực lai nuôi thịt.Thí dụ: đực Yorkshire * cái Landrace hoặc đực Duroc * cái lai (F1), hoặc cái lai (F2)
- Lai cải tiến (lai pha máu): Phương pháp này nhằm củng cố, phát triển nhữngđặc tính tốt hoặc hạn chế khuyết điểm của một giống heo nào đó Giống dùng để cảitiến và giống được cải tiến phải có ngoại hình và tính năng sản xuất gần giống nhau,những đặc tính càn thiết thì phải tội hơn hẳn Thí dụ: Giống Yorkshire với đặc tính
Trang 12năng suất thịt cao hơn giống Thuộc Nhiêu Đực Yorkshire được chọn làm heo đực cảitiến, chỉ giao phối lần đầu.
- Lai cải tạo: Dùng một giống để cải tạo một giống khác (giống địa phương) Heocái lai sinh ra được phối với giống cải tạo, heo đực lai nuôi thịt Thí dụ: Đực Yorkshire
* Cái Ba Xuyên hoặc Đực Yorkshire * Cái lai (F1) có 1/2 máu Yorkshire, hoặc Cái(F5) có 31/32 máu Yorkshire
Bảng 1.1 Một số phép lai giống heo phổ biến hiện nay
Lai 2 máu
Đ cự Yorkshire x Cái Landrace
Đ cự Landrace x Cái Yorkshire
Đ c (nuôi th t)ự ịCái (nuôi sinh s n)ả
Đ c Pietrainự x Cái Duroc Đ c (làm gi ng)ự ố
Cái (nuôi th t)ị
Lai 3 máu Đ c Du x Cái ( LY/ YL)ự Đ c, Cái (nuôi th t)ự ị
Đ c Pi x Cái ( LY/ YL)ự Đ c, Cái (nuôi th t)ự ịLai 4 máu Đ c Pi Du x Cái (LY/YL)ự Đ c, Cái (nuôi th t)ự ị
* Một số lưu ý
Trong công tác lai giống hiện nay, cần quan tâm vấn đề đồng huyết vì đồnghuyết sẽ làm cho giống heo bị thoái hóa, chậm sinh, vô sinh Heo nái có chửa sẽ khó
đẻ, thai yếu và dễ sinh ra các quái thai Heo con còi cọc, chậm lớn
Bên cạnh đó, vấn đề lai tạo con giống thuần cũng là một khó khăn cho công táclai giống vì hiện nay phải nhập từ nước ngoài giá thành rất cao và chúng chưa thíchnghi được điều kiện chăn nuôi nước ta
2.5 Chọn heo cái làm giống sinh sản
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2004) có các tiêu chuẩn chọn lọc, heo giữlàm nái sinh sản cần có những tiêu chuẩn sau:
- Heo thuộc giống mắn đẻ: Sự mắn đẻ của heo thể hiện trên số con heo đẻ ra, tỷ
lệ nuôi sống trên một ổ Một ổ đẻ có 8 – 9 con nuôi sống đến cai sữa và một năm heonái có từ 15 – 16 con là mức trung bình, dưới mức này là kém Heo nái mắn đẻ phảiđạt 1,8 – 2 lứa/ năm và khi phối giống một lần đã có chửa
- Heo có ngoại hình và thể chất tốt: Heo cái lai chọn giống phải trường mình,mông nở, có từ 12 vú trở lên, có bộ khung vững vàng để bảo đảm sự bền vững của congiống Lông da trắng, có thể có bớt đen nhỏ trên da Đối với heo nội thuần như heo Ỉ,
Trang 13heo Móng Cái cần đúng ngoại hình Ỉ (đen), Móng Cái có lang yên ngựa và các langkhác Lưng không quá võng, bụng không quá sệ, thưa lông, mượt, da mỏng Khôngchọn con có khuyếtt tật: Chân yếu, lưng võng, âm hộ ngược, vì đây có thể là do hiệntượng đồng huyết, do di truyền của bố mẹ.
- Heo có nguồn gốc bố mẹ là giống tốt: Chọn con lai làm giống, nên cần biết cụthể bố mẹ thuộc giống gì, biết khả năng sinh sản của con mẹ, số con đẻ ra từng lứa, chỉnên chọn ở đàn có 8 – 10 con, không có hiện tượng còi cọc, to nhỏ trong đàn Khôngchọn ở lứa đẻ 5 con/ổ và đẻ lứa 1 con Số con đẻ ít, có thể do di truyền của bố hay mẹ,
sẽ ảnh hưởng đến sinh sản đời con.Đối với con bố cần biết cụ thể là giống gì và thànhtích phối giống trên một số nái nếu nhảy trực tiếp Không nên mua heo ở chợ về nuôi
và giữ làm giống sinh sản vì không rõ nguồn gốc
- Heo có khối lượng thích hợp: Khối lượng con cái được chọn lúc cai sữa 2 – 3tháng tuổi 8 – 10 kg/con ở heo nội, phối giống lứa đầu đạt 40 – 50 kg/con, 10 – 14kg/con ở heo lai, 60 – 65 kg/con lúc 6 - 7 tháng tuổi 14 – 16 kg/con ở heo ngoại, 7 –
8 tháng tuổi đạt 75 – 80 kg/con Khối lượng heo nái lai (F1) không quá 150 – 180 kglúc trưởng thành, heo ngoại không quá 200 kg
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2004) có các giai đoạn chọn lọc:
- Chọn lần 1: Chọn lúc 3 tuần tuổi: to con, con khỏe nhất trong ổ.Cần tìm cáchđánh dấu bằng mực trên con được chọn
- Chọn lần 2: Chọn lúc cái sữa 2 – 3 tháng tuổi ở những con đã đánh dấu lần 1.Con được chon phải đạt: to, khỏe và dáng cân đối, có số vú từ 12 trở lên Khối lượngphải cao hơn bình quân của đàn
- Chọn lần 3: Lúc 6 – 7 tháng tuổi: Thân hình cân đối, khoảng cách vú đều, có 12
vú trở lên, không có vú kẹ lép, âm hộ bình thường, không dị tật Chọn những con cóhiện tượng động dục sớm Cần chọn con lông da trắng (đối với heo ngoại như:Landrace, Yorrkshire) để tránh bị pha tạp nhiều giống
Thực hành và câu hỏi ôn tập: Nhận dạng phân loại giống heo theo hướng sản
xuất
*Câu hỏi
- Mô tả đặc điểm các giống heo nội?
- Mô tả đặc điểm các giống heo ngoại?
* Thực hành
- Nhận dạng phân loại giống heo theo hướng sản xuất
- Đánh giá ngoại hình heo.
Trang 14+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng đánh giá ngoại hình heo connuôi theo phương thức hữu cơ
+ Nguồn lực: 10 heo con, bảng tiêu chuẩn giống
+ Cách thức tiến hành: thực hiện theo nhóm
+Nhiệm vụ của từng nhóm: nhóm đánh giá cho điểm từng con heo theo các tiêuchí chọn heo sao cho phù hợp với nuôi heo hữu cơ
Chú ý: Ngoài thời gian trên, Đây là thời gian dành cho học sinh sinh viên trungbình thực hiện xong nhiệm vụ được giao
+Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: chọn được các
cá thể tốt thông qua ngoại hình
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của heo
+Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng đánh giá khả năng sinhtrưởng của heo
+ Nguồn lực: 10 heo con, cân, máy tính,
+ Cách thức tiến hành: thực hiện theo nhóm
+ Nhiệm vụ của từng nhóm: nhmos thực hiện cân heo ở các thời điểm khác nhau,cân lượng thức ăn tiêu tốn và tính toán mức độ tăng trưởng của heo con
Chú ý: Ngoài thời gian trên, Đây là thời gian dành cho học sinh sinh viên trungbình thực hiện xong nhiệm vụ được giao
+ Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: cân và tínhchính xác mức độ tăng trưởng của heo trên khối lượng thức ăn tiêu tốn
* GHI NHỚ:
- Xác định được tiêu chuẩn các giống heo
- Xác định đặc điểm các giống heo
Trang 15Bài 2 CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG HEO THỊT VÀ HEO HẬU BỊ
1 Chọn heo
1.1 Chọn heo nuôi thịt
Khi chọn heo nuôi thịt cần chú ý như sau:
* Ngoại hình và thể chất tốt
Heo nuôi thịt phải có những điều kiện như sau:
- Da mỏng, lông thưa, hồng hào
- Nhanh nhẹn, hoạt bát, mắt tinh nhanh, đuôi cong,
- Trường mình, lưng thẳng hoặc hơi cong, mông, ngực và vai nở, bụng thon gọn,chân nhỏ, thanh vững chắc,
* Mau lớn (tăng trọng nhanh)
Heo thịt phải có tốc độ sinh trưởng phát triển tốt, tốn ít công chăm sóc nuôidưỡng, phẩm chất thịt tốt Tốc độ sinh trưởng và phát triển của heo thịt được coi là chỉtiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong quá trình theo dõi và đánh giá thành công haychưa thành công của chăn nuôi heo thịt
Trang 161.1.2 Chọn cá thể
Trọng lượng lúc 2 tháng tuổi đối với heo ngoại thuần hay lai F1 phải đạt trungbình 15 – 20 kg, được tiêm phòng đầy đủ các loại vaccin dịch tả, phó thương hàn, tụhuyết trùng trước khi tách đàn 7 - 10 ngày Heo phải chọn từ những nái có sữa tốt, đẻnhiều, dễ nuôi, tạp ăn và được lai với con đực không cận huyết Nên chọn heo nuôi thịt
3 máu hoặc 4 máu; nên mua heo của các công ty có uy tín, xí nghiệp chăn nuôi heocủa nhà nước hay ở các trại heo lớn
Theo Phạm Sỹ Tiệp (2000), khi chọn heo nuôi thịt, cần chú ý các chỉ tiêu sau:
cứ trên các yếu tố sau
- Dựa vào cơ cấu thức ăn
Nếu ở điạ phương có nguồn thức ăn tinh bột, béo dồi dào thì nên chọn giống heobacon, heo mỡ để phát triển, nếu nguồn protein động vật thực vật không khan hiếm thì
có thể phát triển giống heo lai kinh tế
- Dựa vào thị hiếu của người nuôi heo
Nếu thị trường không ưa chuộng giống cho nhiều mỡ thì chỉ nên phát triển heobacon hoặc heo nhóm nạc
- Dựa vào trình độ kỹ thuật của nhà chăn nuôi
Nuôi heo nhóm nạc đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao, nắm vững những quytrình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng chống bệnh và phải áp dụng những tiến bộ kỹ thuật
Trang 17mới Nuôi heo nhóm mỡ có tính cách như bỏ ống, tiết kiệm, không đòi hỏi trình độkiến thức về việc chăm sóc nuôi dưỡng, thường chỉ cần kinh nghiệm, quen tay màthôi…
- Dựa vào cơ sở vật chất ngành chăn nuôi thú y
Các giống heo cho nhiều nạc, cao sản thường đòi hỏi thức ăn phải có phẩm chấttốt, quy trình tiêm chủng điều trị bệnh thật đúng, vì vậy cần có nhà máy pha trộn chếbiến thức ăn gia súc, có dịch vụ thú y chẩn đoán, tiêm ngừa, điều trị chính xác kịpthời… thì mới phát triển tốt Các giống heo cho mỡ, giống nội thường có sức đề khángbệnh cao, dễ nuôi nên không đòi hỏi các cơ sở vật chất cao
1.2.2 Chọn cá thể (Chọn heo giống)
Là việc lựa chọn trong một đàn heo ra những con để cho sinh sản Việc lựa chọnnày căn cứ trên những yếu tố sau đây:
- Dựa vào gia phả
Dựa vào thành tích sinh sản, sinh trưởng của những con tiền sinh (bố mẹ, ôngbà), những con tiền sinh có năng suất cao sẽ di truyền các tính trạng tốt cho các thế hệsau
- Dựa vào sức sinh trưởng
Thường người ta nuôi từng con riêng biệt để kiểm tra năng suất: tăng trọng vàtiêu tốn thức ăn, sức kháng bệnh trong suốt thời kỳ 4 – 6 tháng sau khi cai sữa Nhữngcon tăng trọng nhanh, ít bệnh, ít tốn thức ăn thường được ưa tiên chọn lựa
- Dựa vào ngoại hình
Nên chọn những con dài đòn, đùi to, vai nở, mông nở, khung xương vững chắc,khấu đuôi to, đuôi dài và luôn luôn ve vẩy hoặc vấn thành 1-2 vòng cong (heo thỏngđuôi thường là heo bệnh)
Trang 18Hình 3 2 Heo hậu bị giống Landrace
Hình 3.3 Heo hậu bị giống Yorkshire
Không chọn những con có bụng to, mông lép, đuôi ngắn, lồi xương Nên chọnnhững con có da lông bóng mượt, tránh những con có da lông xù xì lở ngứa, gầy guộc,
da đóng vảy, loét, bọc mủ
Không chọn những con có tật như đuôi vẹo, tai vẹo, hernia rốn hoặc dịch hoàn,dịch hoàn ẩn, không có hậu môn (heo cái không có hậu môn vẫn đi phân qua âm hộ),năm ngón, móng dài, đau móng, hai móng chấm đất không đều nhau
Nên chọn những con lanh lẹ, năng động, mắt đều nhau không đổ ghèn, không bị
đỏ Nên chọn những con có trên 12 vú, vú đều nhau, khoảng cách giữa các vú và haihàng vú đều nhau, núm vú lộ rõ không bị thụt, vú so le hay song song, vú chẵn hay vú
lẻ đều tốt Thường hai vú áp chót (bụng) và hai vú ở mông rất ít sữa hoặc không có sữanên chọn nái nhiều vú càng tốt
Heo nọc tuy không cho con bú nhưng nó di truyền tính trạng nhiều vú cho concái nên cũng phải chọn trên 12 vú, các vú đều nhau… để thế hệ hậu bị cái về sau nuôi
Trang 19được nhiều con hơn Heo nọc phải có hai dịch hoàn đều nhau, cân bằng không bị xệhoặc thụt vào kinh háng, không quá nhỏ bé, phó dịch hoàn lộ rõ
Heo cái phải có âm môn đều, không bị lép một bên, phát triển cân đối, khoảnghội âm dài
Phải chọn những con có bước đi vững chắc trên ngón, không đi bàn, yếu chânsau, đi cà nhắc, xiêu vẹo, viêm khớp
- Dựa vào sự phát dục và thành tích sinh sản
Heo đực phải có tính năng biểu lộ qua sự chồm nhảy trên lưng những con chungchuồng lúc 4-5 tháng tuổi và biết phản xạ giao phối, cương dương vật Đến 7 thángtuổi có thể tập phối giống, nhảy giá lấy tinh để kiểm tra chất lượng, thể tích tinh dịch.Với heo nái tơ kiểm tra sự lên giống lần đầu, cường độ động dục lần đầu mạnhhay yếu, hoặc âm thầm không lộ rõ, thời gian động dục dài hay ngắn
Heo nọc được phối kiểm tra với 10 nái tốt để ghi nhận thành tích sinh sản, cònheo cái cho sinh sản với đực tốt để ghi kết quả lứa đẻ thứ nhất hoặc thêm lứa đẻ thứhai
Cái giống, nọc giống đều được giám định ngoại hình, sinh trưởng, sinh sản đểxếp cấp, để thải loại hoặc có chế độ nuôi dưỡng chăm sóc đặc biệt thành đàn giốngsinh sản hoặc đàn giống hạt nhân
2 Chăm sóc - Nuôi dưỡng
2.1 Chăm sóc - Nuôi dưỡng heo thịt
Giai đoạn từ 2 đến 4 tháng tuổi
- Đặc điểm của heo trong giai đoạn này là: khả năng tiêu hóa còn yếu, lượng thức
ăn mỗi lần ít Da mỏng, lông thưa nên điều hòa thân nhiệt kém, dễ bị stress
Tuy nhiên giai đoạn này cơ thể phát triển rất nhanh, nhất là phát triển xương, cơnên nhu cầu về đạm lúc này là cao nhất trong các giai đoạn sinh trưởng của heo tiêutốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp
- Thức ăn cần đủ năng lượng, giàu đạm, khoáng và vitamin, có thể nấu chín đểtăng tỷ lệ tiêu hóa Bổ sung thêm virtamin bằng premix hoặc rau xanh Không cho ăncác loại thức ăn kém chất lượng như: thiu, thối, mốc, … Cho heo ăn 3 bữa/ngày, ănthức ăn tinh trước, rau xanh sau Rau xanh rửa sạch và cho ăn không cần nấu chín
- Cho heo uống nước tự do, đảm bảo về số lượng và chất lượng
- Hằng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ Giữ cho nềnchuồng luôn khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông
Trang 20- Tiêm phòng vaccin định kỳ (lúc 3 tháng tuổi cần tiêm phòng nhắc lại các bệnh:dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn), tẩy giun sán cho heo (ở khối lượng 18-20 kg).
Giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi
- Đặc điểm của heo trong giai đoạn này là: khả năng tiêu hóa và hấp thu các loạithức ăn cao, nhất là thức ăn thô xanh Xương, cơ phát triển nhanh, hình dạng nổi lên rõnét, nhất là cơ mông, cơ vai, cơ lườn lưng Cuối giai đoạn này heo bắt đầu tích lũy mỡ
- Thức ăn cần nhiều đạm để phát triển chiều cao và dài thân, tạo khung xươngcho giai đoạn nuôi vỗ béo Có thể bổ sung một số phụ phẩm nông nghiệp vào trongkhẩu phần như bỗng rượu, bã đậu, rỉ mật, … Cho heo ăn 2 bữa/ngày Cho ăn thức ăntinh trước, rau xanh sau Rau xanh rửa sạch cho ăn, không cần nấu chín
- Cho heo uống nước tự do, đảm bảo về số lượng và chất lượng
- Mật độ chuồng nuôi cần đảm bảo 0,8 -1,0 m2/con Hằng ngày phải vệ sinhchuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ
- Nhiệt độ thích hợp 18-300 C Nếu nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn đều ảnhhưởng xấu đến tiêu thụ thức ăn và sinh trưởng của heo thịt Tăng cường vận động vàtắm chải cho heo
Giai đoạn từ 6 tháng tuổi đến xuất chuồng
- Đặc điểm của heo ở giai đoạn này là: xương và cơ phát triển chậm lại; bắt đầutăng tích lũy mỡ, tính háu ăn giảm, không thích vận động nhiều như giai đoạn heochoai; lớp mỡ dưới da dày lên, khả năng chịu lạnh tốt vào mùa đông; ưa tắm mát, ngủnhiều
- Thức ăn cần giàu năng lượng, cho ăn tự do để heo tăng trọng nhanh, rút ngắnthời gian nuôi, đạt hiệu quả kinh tế cao
- Cho heo uống nước tự do, đảm bảo về số lượng và chất lượng
- Giảm bớt vận động để hạn chế tiêu hao năng lượng Chóng nóng cho heo vàomùa hè, tắm cho heo vào những ngày nắng nóng
- Mật độ chuồng nuôi đảm bảo 1-1,2m2/con Hằng ngày phải vệ sinh chuồng trại,máng ăn, máng uống sạch sẽ Tẩy giun sán cho heo trước khi vào giai đoạn vỗ béo
2.2 Chăm sóc - Nuôi dưỡng heo hậu bị
2.2.1 Chăm sóc – Nuôi dưỡng heo đực hậu bị
Khi nuôi dưỡng và chăm sóc heo đực hậu bị cần chú ý nhiều nhất đó là dinhdưỡng nói chung đó là protein thô và năng lượng Đối với heo đực giống thì việc địnhmức lượng protein thô và năng lượng ăn vào là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến
Trang 21chất lượng và thời gian sử dụng heo đực giống Ta có thể chia làm 3 giai đoạn dinhdưỡng khi nuôi heo đực giống như sau:
- Giai đoạn 1: (từ khoảng 30 – 50 kg)
Giai đoạn này cần cho heo đực lớn nhanh, phát triển tốt khung xương và các cơquan sinh dục Vì vậy đòi hỏi thức ăn phải có chất lượng cao, cho ăn tự do Giai đoạnnày cần chú ý đến nhiều các khoáng chất của thức ăn (một số khoáng có vai trò rấtquan trọng trong quá trình phát triển tính dục của heo đực giống như: selen, kẽm,mangan, iot)
- Giai đoạn 2: (từ khoảng 50 kg đến khi phối giống)
Giai đoạn này heo đực giống phát triển nhanh các mô mỡ gây nhiều bất lợi trongquá trình sử dụng đực giống như: sự di chuyển để phối giống hoặc lấy tinh gặp khókhăn, mỡ dư sẽ tích tụ quanh các cơ quan nội tạng dẫn đến quá trình tiêu hóa và sửdụng thức ăn kém gây thiếu dưỡng chất cho quá trình hình thành tinh dịch và sản sinhtinh trùng, và mỡ dư này cũng sẽ tích tụ quanh các tuyến nội tiết, trong đó có tuyếnnão thùy và tuyến thượng thận ( 2 tuyến nội tiết có liên quan trực tiếp đến các hoạtđộng tính dục của đực giống), mỡ ức chế hoạt động của các tuyến này, gây ảnh hưởngđến khả năng làm việc của đực giống Vì vậy, để phòng ngừa mập mỡ thì ở giai đoạnnày cần phải cho ăn định lượng, bên cạnh đó cũng cần chú ý nhiều đến hàm lượng vàchất lượng của đạm và các acid amin
- Giai đoạn 3: (giai đoạn khai thác)
Việc định mức lượng protein thô và năng lượng ăn vào là rất cần thiết Dựa vàobảng dưới đây, ta có thể định mức 2 chỉ tiêu ấy cho một heo đực giống ăn vào trong 1ngày đêm như sau:
Bảng 3.1 Lượng protein tho và năng lượng ăn vào của heo đực giống
Giống Trọng lượng(kg) Năng lượng (ME)
(Kcal)
Protein thô (CP) (g)Giống heo nội 61 – 70
71 – 80
81 – 90
5.0006.0006.250
352384400Giống heo ngoại 140 – 160
167 – 180
181 – 200
201 - 250
9.0009.50010.00011.500
600633667767
Trang 22Ở giai đoạn này cũng cần chú ý đến kết quả của các lần phối giống để điều chỉnhchế độ dinh dưỡng thích hợp Ngoài ra nên định kỳ bổ sung premix vitamin E cho đựcgiống.
2.2.2 Chăm sóc - Nuôi dưỡng heo cái hậu bị
Yêu cầu cần đạt: heo nái hậu bị trước khi phối giống phải đạt thể trạng phốigiống, nghĩa là không quá mập hoặc quá gầy Muốn vậy cần chú ý đến những yếu tốsau:
+ Giá trị dinh dưỡng hợp lý trong khầu phần trong từng giai đoạn
+ Mức ăn cho heo hàng ngày hợp lý cho từng giai đoạn
- Chế độ dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn cho heo cái hậu bị qua các giaiđoạn
+ Heo từ giai đoạn cai sữa đến 70 – 90 kg cho ăn tự do theo chương trình dinhdưỡng dành cho heo con Khi đạt 70 – 90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng thức ăncho heo nái nuôi con tới thời điểm phối giống thì dừng Vì đây là giai đoạn heo hậu bịphát triển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra heo hậu bị đẹp,khung xương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này heo khó đẻ do quá mập hoặcquá ốm
+ Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của heo trong giai đoạnnày Trước khi cho heo ăn cần phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm mốc, độc
tố, hoocmon kích thích tăng trưởng, melanine Độc tố trong thức ăn được coi là kẻthù giấu mặt vì thường không có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngoài nhưng lại có ảnhhưởng tới việc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng trứng không phát triển,trường hợp nặng hơn là vô sinh, thậm chí làm heo bị ngộ độc
Bảng 3.2 Dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn cho heo cái hậu bị
Khối lượng heo
(kg)
Protein khẩu phần (CP, %)
Năng lượng (ME, Kcal)
- Mức ăn (kg/con/ngày)
Trang 23Bảng 3.3 Mức ăn cho heo nái giống ngoại (Kg/con/ngày) Thể trọng (kg) Lượng
TA/con/ngày (kg)
Lượng protein thô/con/ngày (g)
Năng lượng ME (kcal)
ăn nuôi nái chửa Từ 65 kg đến phối giống có thể cho ăn thêm 2 kg rau xanh/con/ngày
- Cách cho ăn:
+ Từ 20 -30 kg cho ăn 4 bữa/ngày
+ Từ 31 – 65 kg cho ăn 3 bữa/ngày
+ Từ 66 kg đến phối giống cho ăn 2 bữa/ngày
*L ch phòng b nh và tiêm phòng vaccine cho th t và heo h u b ị ệ ị ậ ị
– Heo 45 ngày tu i: ổ
+ Tiêm v c xin D ch t heo l n 2.ắ ị ả ầ
+ Tiêm v c xin Tai xanh l n 2.ắ ầ
– Heo 60 ngày tu i: ổ
+ Tiêm v c xin phòng b nhT huy t trùng.ắ ệ ụ ế
+ Tiêm v c xin phòng b nh L m m long móng l n 2.ắ ệ ở ồ ầ
– Heo đ ượ c 70 ngày tu i: Tiêm v c xin phòng b nh Đóng d u heo ổ ắ ệ ấ
– Heo đ ượ c 90-100 ngày tu i: Tiêm v c xin phòng b nh D ch t heo l n 3 ổ ắ ệ ị ả ầ – Đ i v i heo nái h u b 6 tháng tu i tr lên: ố ớ ậ ị ổ ở
+ 6 tu n trầ ước khi ph i gi ng tiêm v c xin Parvovac phòng b nh s y thai ố ố ắ ệ ẩ
Trang 24- Trình bày đặc điểm sinh lý và phương pháp nuôi heo thịt?
- Những điều cần chú ý khi chăm sóc nuôi dưỡng heo hậu bị?
Thực hành: Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng vaccine
cho heo thịt, heo hậu bị
Trang 25Bài 3 CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG HEO CAI SỮA
1 Đặc điểm sinh lý của heo cai sữa
- Heo con dễ bị căng thẳng giai đoạn sau cai sữa vì thiếu vắng mẹ, trong vòng 20ngày đầu sau khi heo con cai sữa, từ chỗ đang phụ thuộc vào heo mẹ và thức ăn bổsung, khi cai sữa heo con phải sống động lập và tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể
- Heo con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức như xương, cơ bắp
và bộ máy tiêu hóa, cũng như cơ năng hoạt động của nó vẫn chưa phát triển một cáchđầy đủ
- Sức đề kháng của heo con còn kém, nhạy cảm với các yếu tố của môi trườngxung quanh làm cho heo con dễ nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về đường tiêuhóa
- Heo con sống độc lập nên thường xảy ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn, và có thểcắn xé lẫn nhau để tranh giành thứ bậc trong đàn
Hình 2.1 Heo cai sữa nuôi trên chuồng lồng và chuồng nền
2 Chăm sóc - Nuôi dưỡng heo cai sữa
2.1 Chăm sóc
Trong quá trình chăm sóc quản lý heo con, cần hạn chế bớt những yếu tố tácđộng từ bên ngoài, tạo điều kiện cho heo con ổn định để sinh trưởng và phát triển bìnhthường
- Tiến hành phân lô và phân đàn theo một số yêu cầu sau:
Heo con có độ tuổi và trọng lượng của heo con như nhau Trước khi phân lô vàphân đàn chúng ta thả cho heo con tiếp xúc với nhau để tránh heo con cắn xé lẫn nhau.Thông thường nuôi với số lượng heo con từ 15 - 20 con/lô
- Chuồng trại: