Các Bộ Phân Cơ Bản Của Máy Mài Phẳng Acra: - Chương trình điều khiển 12: Bao gồm các bộ phận cung cấp nguồn điện cho máy, gồm có: hình 33-14 Công tắc cung cấp từ cho mâm cặp A Nút kh
Trang 1GIÁO TRÌNH GIA CÔNG ĐỊNH HÌNH, CHÉP HÌNH
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG
Trang 2Bài 1: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY XỌC, ĐẠP, ĐỘT, MÀI ĐỊNH HÌNH, CHÉP HÌNH
1 Vận hành máy
1.1 Cấu tạo của các loại máy Xọc, Dập, Đột, Mài định hình, chép hình
1.1.1 Máy mài
a Đặc tính kỹ thuật của máy mài phẳng acra:
Kích thước lớn nhất của chi tiết mài tính bằng mm: Chiều dài:
450mm
Chiều rộng: 150mm Chiều cao: 200mm
Đường kính lớn nhất của đá mài (mm): 250mm Công suất của động
Trọng lượng của máy (kg):
b Các Bộ Phân Cơ Bản Của Máy Mài Phẳng Acra:
- Chương trình điều khiển (12):
Bao gồm các bộ phận cung cấp nguồn điện cho máy, gồm có: (hình 33-14)
Công tắc cung cấp từ cho mâm cặp (A)
Nút khởi động bơm thủy lực (D) dùng cho bàn máy di chuyển qua lại
(ON)
Nút nhấn dừng máy khẩn cấp (E)
Nút khởi động và dừng bơm thủy lực (F) ON/OFF
Nút khởi động và dừng quay đá mài (G) ON/OFF
Nút khởi động và dừng bơm dung dịch làm mát (H) ON/OFF
Nút chỉ thời gian cấp từ (B) và mức từ được cấp (C)
- Đầu máy mài:
Là bộ phận chứa trục đá mài, các bạc đỡ và mô tơ, được lắp trên băng trượt
đứng của máy Gồm có các cơ cấu sau:
Tay quay điều khiển đá mài lên, xuống (1): Được đặt trên đầu mài, có thể nânglên, hạ thấp đá mài xuống so với bề mặt chi tiết mài để lấy chiều sâu cắt Tay quay ănxuống được khắc vạch chia độ với các trị số gia tăng 0,005mm, căn cứ vào vòng du xích
để điều chỉnh đến số 0 ở bất kỳ điểm nào mà khi đó đá mài vừa chạm vào chi tiết
Giá đỡ trục lắp đá mài (2):
Đá mài (3):
2
Trang 3 Mô tơ (4): làm quay đá mài
- Bàn máy với mâm cặp từ tính:
Bàn máy (5) đỡ mâm cặp từ, là thiết bị kẹp giữ chi tiết gia công chủ yếu trênmáy mài phẳng, bàn máy mang mâm cặp từ di chuyển qua lại sang phải và trái để đưa chitiết phía dưới đá mài (3)
Chuyển động qua lại của bàn máy có thể bằng tay nhờ tay quay (6) hoặc tự động bằng thủy lực nhờ tay gạt (8)
Chiều dài của hành trình di chuyển qua lại lại của bàn máy được điều chỉnh trước nhờ cữ chặn đảo hành trình (10) và cữ đỡ chặn (11)
Mô tơ máy hút bụi và bơm nước làm mát (12); mô tơ bơm thủy lực (13)
Tủ điện (14)
- Bàn trượt ngang:
Được đặt dưới bàn máy, có thể di chuyển bàn máy tiến ra vào theo chiều
ngang nhờ tay quay (7) để định vị chi tiết sau mỗi hành trình qua lại của bàn
máy
Hình 1: Cấu tạo các bộ phận của máy mài phẳng ACRA
Trang 4Hình 2: Bảng điều khiển máy mài ACRA
Máy mài tròn ngoài NC1
MÁY MÀI TRÒN NGOÀI seri NC1
Trang 5Máy mài tròn ngoài dòng NC1 sản xuất tại Đài Loan được trang bị:
- Cơ cấu dịch chuyển bàn máy (trục Z) tự động thông qua truyền động bánh vít với thanhrăng
- Cơ cấu dịch chuyển đầu đá mài (trục X) bằng động cơ Servo và trục vítme bi Độ chính xác định vị đạt tới + 0,001mm và có thể thay đổi theo đặt hàng
Máy có công suất lớn, độ ồn thấp, tốc độ đá mài vô cấp và bàn làm việc có thể
nghiêng một góc từ +8° đến - 4° Theo đặt hàng, máy có thể được trang bị phụ kiện mài lỗ
Bệ máy được thiết kế bằng gang đúc liền, nhiệt luyện chuẩn đảm bảo độ bền và độ cứng vữngcao Trục mài sử dụng ổ bi hợp kim chịu mài mòn cao, hệ thống bôi trơn tự động
ĐÁ MÀI
x101,6 355x38x101,6 405x56x127 405x56x127 405x56x127
Tốc độ quay của đá mài, v/ph 1900:
2500 1900:2500 1700:2200 1700:2200 1700:2200
ĐẦU ĐÁ MÀI
Trang 6Gia số tối thiểu trên trục X, mm 0,001 0,001 0,0025 0,0025 0,0025
Trang 7Máy mài tròn ngoài vạn năng
Trang 8MÁY MÀI TRÒN NGOÀI BÁN TỰ ĐỘNG
Máy mài tròn ngoài bán tự động (dòng AL) hiệu JAGURA sản xuất tại Đài Loan được trang bị:
- cơ cấu dịch chuyển bàn máy (trục Z) tự động thông qua truyền động bánh vít với thanh răng.
- cơ cấu dịch chuyển đầu đá mài (trục X) bằng tay.
Máy có công suất lớn, độ ồn thấp, tốc độ đá mài vô cấp và bàn làm việc có thể
nghiêng góc 8° đến - 4° Theo đặt hàng, máy có thể được trang bị phụ kiện mài lỗ.
Bệ máy được thiết kế bằng gang đúc liền, nhiệt luyện chuẩn đảm bảo độ bền và độ cứng vững cao Trục mài sử dụng ổ bi hợp kim chịu mài mòn cao, hệ thống bôi trơn
tự động.
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
2550AL JAG-CG 2575AL JAG-CG 3250AL JAG-CG 3260AL JAG-CG 3275AL
Đường kính quay tối đa trên bàn
Đường kính mài ngoài tối đa, mm 250 250 320 320 320
Khối lượng tối đa của vật mài, kg 80 80 120 120 120
ĐÁ MÀI
Kích thước đá mài, mm 355x38
x101,6 355x38x101,6 405x56x127 405x56x127 405x56x127
Tốc độ quay của đá mài, v/ph 1900:
2500 1900:2500 1700:2200 1700:2200 1700:2200
ĐẦU ĐÁ MÀI
Trang 9Dịch chuyển trước-sau của đầu đá
Gia số tối thiểu trên trục X, mm 0,0025 0,0025 0,0025 0,0025 0,0025
Bước tiến nhanh trục Z, m/ph 0 - 4 0 - 4 0 - 4 0 - 4 0 - 4
ĐỘNG CƠ
Trang 10- Trục vật mài, HP 1/2 1/2 1 1 1
- Bơm bôi trơn trục đá mài, HP 1/8 1/8 1/8 1/8 1/8
x1300x1550
2200x1300x1550
2000x1300x1550
2200x1300x1550
2200x1300x1550
1.1.2 Máy xọc
Khái niệm:
Bào xọc tức là hớt đi một lớp kim loại trên bề mặt gia công, để có chi tiết đạt hìnhdạng kích thước và độ bóng bề mặt theo yêu cầu Trong đó chuyển động chính là chuyểnđộng tịnh tiến của đầu bào theo phương thẳng đứng, chuyển động phụ là chuyển độngtịnh tiến của bàn máy mang phôi theo hai hướng ngang và lên xuống, đôi khi có cácchuyển động tròn dùng để gia công các rãnh có hình cong
Các yếu tố của chế độ cắt:
Hình 3: Các dạng xọc thường được sử dụng: khi xọc mặt đứng và mặt nghiêng
Trang 11a Tốc độ cắt V: Là tốc độ chuyển động của đầu xọc trong chuyển động khoảng chạy làm việc.
Trong đó: - n: là số lần trong một phút
- L: là chiều dài cắt
Như vậy qua công thức ta có thể xác định được là tốc độ đi và về của đầu
xọc theo phương thẳng đứng là bằng nhau
b Chiều sâu cắt gọt: t Được tính sau mỗi lần cắt dao giữa bề mặt đã gia công với mặt đang gia công
c Lượng chạy dao: s Là lượng chuyển động của vật gia công tương ứngvới một lần chuyển động theo hướng thẳng góc với chuyển động chính sau
mỗi hành trình
d Chiều rộng cắt: a Là bề dày của dao theo hướng cắt thẳng góc
e Chiều rộng cắt :b được đo theo lưỡi cắt chính
Các đặc điểm của máy xọc:
Là quá trình cắt gọt đi lại theo phương thẳng đứng, nên trong quá trìnhcắt va chạm mạnh Sau một khoảng làm việc lại có một khoảng chạy khôngnên được gọi là một chu trình kép Tốc độ cắt luôn luôn biến đổi và được thểhiện bằng hành trình chuyển động sau:
Dựa vào cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy xọc, ta có tỷ lệ đi và về là:
Ở đây chúng ta xác định với vận tốc không đổi, mà quãng đường đi được khi
đi và quãng khoảng đường đi được khi về là bằng nhau
Quá trình chạy dao sau một lượt đi làm việc lại có một lượt về chạy
không nên tuổi thọ của dao cũng được nâng cao
Cấu tạo: Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của máy xọc:
Trang 12Công dụng của máy xọc:
Gia công các loại mặt phẳng ngắn, mặt phẳng, mặt định hình, như các dạngchày cối của khuôn dập Xọc các rãnh then trong lỗ bạc, bánh răng, xọc rãnhxiên cho các miếng chêm, xọc các mặt trong có đáy và không đáy Ngoài racòn xọc các mặt định hình khác theo nhu cầu của cấu trúc các chi tiết giacông
Phân loại, ký hiệu và các đặc tính kỹ thuật của máy xọc:
Phụ thuộc vào loại hình công việc được thực hiện mà có thể chia tất cả máyxọc thành 2 nhóm cơ bản: máy có công dụng chung và máy chuyên môn hóa
và máy chuyên dùng Các loại máy xọc có cơ cấu chuyển động chính bằngchuyển động culít hoặc chuyển động thủy lực Hiện nay ngoài những máy xọcđược chế tạo tại Liên Xô cũ, Hà Nội và một số nước khác cũng nhập khẩu vàoViệt Nam Tùy theo tính chất, đặc điểm cấu tạo của máy để có những đặc tính
kỹ thuật cụ thể cho từng máy xọc ở bảng sau:
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MÁY XỌC
Trang 13ngang của bàn máy
(theo sống trượt của
Trang 14độ mm/ Htr K.
-Công suất động
cơ chínhKW
Máy xọc được sử dụng để gia công các bề mặt phẳng và hình mẫu, xẻ rãnh mộng và
máng, xẻ rãnh trong và rãnh ngoài các lỗ côn và lỗ hình trụ
Kết cấu máy cho phép thực hiện việc xọc 'đến cùng', đồng thời nhờ bộ phận xoay các thanh trượt của đầu xọc, có thể gia công các bề mặt nghiêng dưới một góc độ nhất định
Trang 15CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Kích thước tối đa của vật gia công, mm 485x200 600x320
Khoảng cách giữa bàn máy và dao xọc, mm 320 490
Hành trình tối đa của bàn theo phương dọc, mm
Hành trình tối đa của bàn theo phương ngang, mm
(bằng máy (loại D) / bằng tay)
400/450 480/620
Trang 16Lượng ăn dao dọc và ngang của bàn máy, mm 0.08 - 1.21 0.08 - 1.21
Ăn dao xoay của bàn máy, độ 0.052 - 0.783 0.052 - 0.783
Công suất động cơ truyền động chính, kW 3,0 4,0
Nguyên lý làm việc.
Chuyển động chính:
Là chuyển động tịnh tiến lên xuống của đầu xọc Thực hiện bằng chuyểnđộng thủy lực, còn chuyển động qua lại của bàn máy theo hướng chuyển độngdọc, ngang và vòng được thực hiện bằng cơ cấu cơ khí và thủy lực Chuyểnđộng chính được thực hiện bằng động cơ điện có công suất 7 KW Truyềnchuyển động qua bộ dây đai thang tới hệ thống bơm thủy lực Hệ thống thủylực bảo đảm điều chỉnh vô cấp tốc độ đầu xọc trông giới hạn từ 0 tới 16 m/ph.Điều chỉnh đầu xọc về chiều dài hành trình cần thiết và đảm bảo chiều thựchiện bằng cách thay đổi dấu Y1; Y2
Chuyển động phụ của bàn máy:
Là chuyển động dọc, ngang, quay vòng của bàn máy Di chuyển bàn máybằng dọc và ngang bằng tay thực hiện bằng vô lăng theo các xích chạy dao cơkhí Trong trường hợp sử dụng quay phôi ta phải sử dụng đầu chia độ để quayphôi với các phần bằng nhau
2.2 Sơ đồ động học của máy xọc 7420.
Trang 17Hình 5: Sơ đồ động học máy xọc 7430
1.3 Máy dập
Máy Đột dập loại J23 (thân nghiêng)
MÁY ĐỘT DẬP SERI J23
Máy được sử dụng để thực hiện các nguyên công dập, uốn, đột lỗ, vuốt… Máy được thiết
kế với các tính năng rất thuận tiện cho việc cấp và xả phôi Thân máy có độ cứng vững và chống rung cao, độ chính xác ổn định, thuận tiện, an toàn trong vận hành và bảo dưỡng
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Trang 18Khoảng điều chỉnh chiều cao khuôn
Kích thước mặt dưới của bàn trượt, mm 135x180 130x230 170x210 190x210
Khoảng cách tối đa tâm bàn trượt đến thân
Kích thước lỗ bàn trượt
(Đường kính x Chiều sâu lỗ)
Trang 19Kích thước máy, mm
(Dài x rộng x cao)
610x900x1500
1150x834x1800
1200x900x2000
1530x1040x2210
Khoảng điều chỉnh chiều cao khuôn dập,
Kích thước mặt dưới của bàn trượt, mm 272x320 272x320 272x320 320x400
Khoảng cách tối đa tâm bàn trượt đến thân
Trang 20Kích thước lỗ bàn trượt, mm
(Đường kính x Chiều sâu lỗ)
Kích thước máy, mm
(Dài x rộng x cao)
1850x1350x2700
1850x1350x2700
1850x1350x2700
1880x1450x2840
Máy dập là loại thiết bị cơ khí sử dụng lực lớn tác động từ trên xuống đểdập, ép, cắt các sản phẩm cơ khí theo yêu cầu Lực này được tạo ra nhờ các cơcấu truyền động cơ khí, truyền động ma sát hoặc áp lực chất lỏng Dựa vàocấu tạo máy, nguyên lý hoạt động và công dụng chúng ta có thể phân thànhcác loại cụ thể như sau:
Máy dập dạng trục khuỷu:
- Lực dập: từ 16 - 10.000 tấn.
- Ứng dụng: sử dụng nhiều trong công nghệ dập cho vật liệu dạng tấm như:
cắt hình các loại, đột lỗ, dập sâu hay uốn các tấm kim loại
- Phân loại máy dập dạng trục khuỷu: Dựa vào cấu tạo hoặc kiểu dáng
thân máy mà người ta chia ra các loại khác nhau:
Trang 21a) Dựa vào cấu tạo máy: chia thành 2 loại
+) Máy dập hành trình cứng:
Đầu con trượt có hành trình cố định
+) Máy dập hành trình mềm:
Đầu con trượt điều chỉnh được
b) Dựa vào các kiểu thân máy: Chia thành 2 loại
+) Máy dập kiểu thân hở:
Thân máy có dạng chữ E máy có ưu điểm là gọn nhẹ, mở rộng được phạm
vi làm việc, đưa phôi cả ba phía vào bàn máy Kiểu này thường có lực dậpkhông lớn hơn 100 tấn (Khi có yêu cầu lực dập lớn hơn nữa người ta dùngkiểu thân kín) Thân máy được liên kết với nhau bằng kết cấu hàn hay bulônggiàng
+) Máy dập kiểu thân kín:
có độ cứng nòng cao hơn, sản phẩm dập ra có độ chính xác cao Việc đưaphôi vào máy thực hiện 2 phía trước sau
c) Dựa vào dạng trục khuỷu: Chia thành 2 loại
Máy dập kiểu một trục khuỷu
Trang 22Máy dập kiểu hai trục khuỷu
+) Máy dập kiểu hai trục :
Là dạng thân máy có bộ phận truyền động nằm hai phía của thân máy, haitay biên máy mang cùng 1 đầu trượt và nằm ngoài gối đỡ của thân máy, gọi làthân máy có trục công xôn Ưu điểm: Cải thiện được độ cứng vững của trụcchính so với loại một trục
(Note: Các máy lớn hầu hết có hành trình mềm Các máy dập cơ khí có thể
thực hiện được các công việc khác nhau như rèn trong khuôn hở, ép phôi, đột
lỗ, cắt bavia các loại )
- Nguyên lý hoạt động: động cơ (1) hoạt động thông qua bộ truyền đai
cuaro (2) kéo chuyển động cho trục (3) quay, cặp bánh răng (4) ăn khớp vớibánh răng (5) lắp ở đầu trục khuỷu (5) Khi đóng ly hợp (6) lực truyền độngcủa động cơ làm trục khuỷu (7) quay, thông qua cơ cấu tay biên (8) hay còngọi là tay quay làm cho đầu búa trượt (9) chuyển động tịnh tiến lên xuốngtrong hành trình S (2 lần bán kính má khuỷu) để thực hiện chu trình dập Đephía dưới (10) được lắp trên bệ nghiêng và có thể điều chỉnh được vị trí ănkhớp của khuôn trên và khuôn dưới
- Ưu điểm: Chuyển động của đầu trượt êm, nhẹ nhàng, năng suất cao, tổn
hao năng lượng ít
- Nhược điểm: Khoảng cách điều chỉnh hành trình bé (chính bằng 2 lần bán
kính má khuỷu) tuỳ thuộc vào đường kính trục khuỷu hay kích thước máy lớn
Trang 23hay nhỏ, vì vậy phải tính toán phôi chính xác và phải làm sạch phôi kỹ trướckhi sử dụng dập
Máy dập ma sát trục vít.
Máy dập kiểu ma sát
- Lực dập: từ 40 đến 630 tấn.
- Ứng dụng: Dùng cho sản xuất hàng loạt lớn
- Nguyên lý hoạt động: Động cơ (1) hoạt động thông qua bộ truyền đai
cuaro (2), kéo chuyển động cho trục (4) quay, trên trục (4) có lắp các đĩa masát (3) và (5) Khi nhấn bàn đạp (11) cần điều khiển (10) đi lên, đẩy trục (4)dịch chuyển sang phải và đĩa ma sát (3) tiếp xúc với bánh ma sát (6) làm chotrục vít quay theo chiều đưa đầu búa đi xuống Khi đến vị trí cuối của hànhtrình ép, vấu (8) tỳ vào cử cố định (9) làm cho cần điều khiển (10) đi xuống,đẩy trục (4) qua trái và đĩa ma sát (5) tỳ vào bánh ma sát (6) làm cho trục vít
Trang 24quay theo chiều ngược lại, đưa đầu trượt đi lên, đến cử của hành trình (7), cần(10) lại được nhấc lên, trục (4) được đẩy sang phải, lặp lại quá trình trên.
- Ưu điển: Máy dập ma sát có chuyển động đầu trượt êm, tốc độ ép không
lớn nên kim loại biến dạng triệt để hơn so với máy búa, hành trình làm việcđiều chỉnh trong phạm vi khá rộng, phù hợp với sản xuất sản phẩm hàng loạtnhỏ, có tính vạn năng cao và có khả năng làm thay các công việc của máy búa,máy dập nóng và có thể dùng trong công nghệ kẹp nguội như nắn, uốn, cắt
- Nhược điểm: Năng suất thấp
Máy dập thủy lực
Máy dập thuỷ lực
- Ứng dụng: Sử dụng rộng rãi trong rèn tự do, rèn khuôn ép các loại như
chất dẻo hoặc các vật liệu như kim loại, và dùng ép bột kim loại các loại
- Cấu tạo:
1- Xi lanh nâng 2- Xi lanh ép 3- Đầu ép 4- Khuôn trên
5- Van phân phối 6- Bình ổn áp 7- Bơm cao áp 8- Bể chứadầu
- Nguyên lý hoạt động: Động cơ (E) hoạt động (thường là motor điện)
truyền động cho bơm thuỷ lực (D) làm việc hút chất lỏng từ tank chứa (G) đẩyqua đường ống dẫn cao áp (16) với áp suất cao khoảng 200-250 KG/Cm2 đến
Trang 25bộ phân phối (B) Năng lượng của dòng chất lỏng cao áp này được hiệu chỉnh(Van điều chỉnh) để đảm bảo áp suất yêu cầu nhờ các bình chứa khí nén (17)của hệ thống sẽ hiệu chỉnh áp suất (C) như mong muốn.
Máy ép làm việc có 3 trạng thái: khi nâng đầu máy lên ta đưa tay gạt về vị trí
1, van a và C đóng, van b và d mở, dòng chất lỏng có áp suất cao đi theođường 16-15-12 vào xi lanh nâng hạ 8 đẩy pistông 9 đi lên trên, thông qua xàtrên 10 và các trụ 7 sẽ đưa xà dưới liên kết đầu ép 3 đi lên thông qua cơ cấutrượt dọc theo các trụ dẫn hướng 2 Khi đầu ép đi lên piston ép 4 sẽ đẩy dòngchất lỏng trong xi lanh ép 6 theo đường 11-14-13 về bể chứa chất lỏng G.Bằng cách phân tích tương tự đối với trạng thái làm việc dừng và trạng thái đixuống tương ứng với các vị trí tay gạt khác nhau
Để tạo ra áp lực ép lớn trong các máy dập thủy lực thường có bộ khuyếchđại áp suất với 2 xi lanh : xi lanh hơi (1)và xi lanh dầu (3) piston (2) có 2 tầngđường kính khác nhau, tầng nằm trong xi lanh hơi sẽ có đường kính lớn hơn(D) và tầng nằm trong xi lanh dầu có đường kính nhỏ hơn (d) Với áp suất hơi(P1), áp suất dầu (P2) đã được tính toán theo thiết kế
- Ưu điểm: Lực ép rất lớn, chuyển động của đầu ép êm và chính xác, việc
điều khiển hành trình ép và lực ép rất dễ dàng
- Nhược điểm: Chế tạo phức tạp, bảo dưỡng khó khan, cần có chuyên môn
về thuỷ lực và cơ khí chế tạo
Máy dập lệch tâm
- Lực dập: từ 16 - 10.000 tấn.
- Ứng dụng: sử dụng nhiều trong công nghệ dập cho vật liệu dạng tấm như:
Cắt hình các loại, đột lỗ, dập sâu hay uốn các tấm kim loại
- Nguyên lý hoạt động: Giống hoàn toàn máy dập dạng trục khuỷu, đều sử
dụng cơ cấu tay quay thanh truyền trong truyền động cơ khí để biến chuyểnđộng quay của trục lệch tâm thành chuyển động đi lại của đầu trượt để thựchiện nhiều nguyên công trong công nghệ dập
- Ưu điểm: Chuyển động của đầu trượt êm, nhẹ nhàng, năng suất cao, tổn
hao năng lượng ít
- Nhược điểm: Hành trình làm việc của đầu ép nhỏ và lực ép bé hơn so với
máy ép trục khuỷu
1.4 Máy đột
Trong gia công cơ khí, ứng dụng cách thức đột dập vào việc gia công kimloại là công đoạn không thể thiếu và ưu điểm của phương pháp này là tănghiệu suất làm việc, giảm tiêu phí phát triển và tính thẩm mỹ cao
Ứng dụng vào công nghệ phát hành thì máy đột là giải pháp hàng đầu vềcông nghệ đột dập bây giờ
Máy đột là gì?
Trang 26Máy đột lỗ là công cụ để tạo ra các lỗ có kích cỡ và hình dáng giống nhautrên bề mặt của kim loại, máy đột lỗ được áp dụng rộng rãi trong các ngànhkiến thiết nên và chế tạo Máy hoạt động nhờ vào sự hòa hợp với bơm tay thủylực hoặc bơm điện thủy lực tính năng lên bộ khuôn.
Tính năng của máy đột lỗ
Máy đột lỗ có thể đột được lỗ với nhiều hình dáng khác nhau như lỗ vuông
và lỗ tròn, lỗ oval Khả năng hoạt động vận tốc của máy dựa vào vào bơmthủy lực là nếu như bơm thủy lực có công suất lớn thì tốc độ đột lỗ cũng lớn
và nhanh cho một hiệu quả công việc cao
Máy đột lỗ là dụng cụ được áp dụng ưa chuộng trong ngành gia công cơ khí
và chế tạo, thú vị là trong các nhà máy thép, công trường xây dựng, đặc biệt làkhi thị trường thép đang ngày càng sản xuất Nhu cầu sử dụng cũng càngnhiều và hình tượng của từng loại thép cũng nhiều chủng loại
Phân loại máy đột lỗ
Trên thị trường hiện thời thì người ta phân loại ra các loại máy gồm máy đột
lỗ sử dụng bơm tay thủy lực và máy đột lỗ sử dụng bơm điện, nhìn chung thì
cả hai loại đều được áp dụng phổ biến trên thị trường Việt Nam nhờ vàonhững mặt tốt vượt trội của công suất làm việc mang lại và hiệu quả áp dụnglâu bền của mặt hàng Bên cạnh đó còn có các loại máy đột lỗ 1 chiều, 2 chiều
sử dụng chạy điện và chạy pin
Là một loại máy có khả năng gia công trên các tấm kim loại có kích thướclớn, máy đột dập loại này vận hành thông qua hệ thống điều khiển tân tiến
Trang 27Khi dùng máy đột bạn cần theo dõi thường xuyên và tiến hành bảo trì, bảodưỡng trước thời gian nguyên tắc Điều này sẽ tránh được những rủi ro khi cáclinh kiện bị khô, hao mòn,… làm ảnh hưởng đến tiến độ công việc và chấtlượng mặt hàng.
Máy đột lỗ thủy lực seri SPM
MÁY ĐỘT LỖ THỦY LỰC model SPM-35LT
Máy được thiết kể đặc biệt chuyên đột lỗ trên các tấm thép mỏng có chiều dày đến 5mm, với hệ thống đột thay dao nhanh
Máy sử dung hành trình ngắn để đột lỗ thông thường, và hành trình dài để thay dao
Hệ thống thay dao nhanh dùng đai ốc - chỉ cần xoay đai ốc bằng tay và kéo dao xuống
Hệ thống thay khuôn nhanh - chỉ cần nhấc tay gạt và kéo khuôn ra
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Kích thước lỗ đột, mm (đường kính x chiều dày) ø50 x 5 ; ø76 x 3.5
Số lần hành trình / phút (với 5mm hành trình) 60
Trang 28Kích thước bàn máy, mm 1000 x 510
Máy đột lỗ thủy lực seri PM
MÁY ĐỘT LỖ THỦY LỰC seri PM
MÁY ĐỘT LỖ seri PM sản xuất tại Đài Loan, với lực đột từ 35 tấn đến 200 tấn và chiều sâu họng máy 310mm, 510mm và 760mm Hiệu quả và độ chính xác của máy được nâng cao hơn nhiều khi được trang bị bàn máy đa năng, bàn đúp, hoặc bàn máy điều khiển CNC
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Trang 2935LT 55LT PM- 80LT PM- 120LT PM- 160LT PM- PM-200LT
35XT 55XT PM- 80XT PM- 120XT PM- 160XT PM- 200XT PM-
ø22 x 18ø50 x 8
ø25 x 23ø50 x 12
ø32 x 27ø50 x 17
ø36 x 32ø50 x 23
ø41 x 35ø50 x 29
Trang 30- Hình a là vị trí của lực điện từ khi kẹp chi tiết
- Hình b biểu thị khi tháo chi tiết gia công
Trang 31b Cách giữ gìn và bảo quản bàn từ
- Độ chính xác của chi tiết gia công phụ thuộc rất nhiều vào độ chínhxác của bàn từ và trình độ tay nghề của người thợ Vì vậy bàn từ cần được giữgìn và bảo quản rất chu đáo
- Phải kiểm tra thật chu đáo các thiết bị điện để đảm bảo lực kẹp tốt
nhất
- Không để bàn từ bị xước hoặc lồi lõm không bằng phẳng Nếu đã bịxước hoặc không bằng phẳng thì có thể mài lại mặt bàn từ bằng đá của máymài mà không cần làm nguội
- Những chi tiết mỏng hoặc có tính nhiễm từ cao thì sau khi mài phải
ta dùng 2 phương pháp mài sau đây:
Trang 32- Đá mài thẳng góc với bề mặt chi tiết gia công, toàn bộ mặt đầu của đá mài tiếp xúc với bề mặt gia công Vết mài là những cung tròn
xếp chéo lên nhau
- Đá mài chỉ tiếp xúc một phần chi tiết gia công, đá chỉ tiếp xúca một phần với bề mặt gia công Vết mài là những cung tròn
- Hầu hết các máy mài mặt phẳng đứng đều dùng bàn máy mam châm điện
1.3 Quy trình vận hành máy Xọc, Dập, Đột, Mài định hình, chép hình
1.3.1 Máy mài
Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài:
Khi làm việc trên các loại máy mài, trước hết người thợ phải thực hiện nghiêm túccác quy tắc an toàn cơ bản sau đây:
1 Trước khi sử dụng đá mài phải thử nghiệm, kiểm tra chất lượng đá mài đểphát hiện vết rạn nứt và các sai sót, đá phải được cân bằng trước khi lắp
2 Đá mài được lắp chính xác vào trục chính, đảm bảo chắc chắn
3 Tấm chắn bảo vệ đá phải che ít nhất là 1 nửa đường kính đá mài
4 Kiểm tra xem mâm cặp từ làm việc đã cặp chặt chi tiết chưa bằng cáchthử lấy chi tiết gia công ra
5 Đá mài phải tách khỏi bề mặt chi tiết gia công trước khi khởi động máymài
6 Kiểm tra lại tốc độ quay của đá phải phù hợp với loại đá mài được sửdụng
7 Khi khởi động máy mài, người vận hành phải luôn luôn đứng lệch sangmột bên đá, không được đứng đối diện với đá mài tránh tai nạn do đá có thể bị vỡ khikhởi động
8 Hãy để cho đá mài dừng quay hẳn mới thử, lau chùi mâm từ hoặc gá lắp
và tháo chi tiết gia công
9 Luôn mang kính bảo hộ khi mài, nếu mài khô không dùng dung dịch làmmát phải đeo khẩu trang, găng tay
10 Tại khu vực làm việc phải sắp đặt các loại dụng, phôi liệu gọn gàng ngănnắp, kết thúc công việc phải làm vệ sinh công nghiệp, lau chùi máy, tra dầu mỡ
Trang 332 Điều khiển các bộ phận chạy dao bằng tay:
Dịch chuyển trục đá mài lên xuống bằng cách quay tay quay (1) ngược hay cùngchiều kim đồng hồ
Dịch chuyển bàn máy và mâm từ sang trái, phải bằng tay quay (7) Dịch chuyểnbàn máy và mâm từ tiến ra vào bằng tay quay (11)
3 Kiểm tra các tay gạt tự động bàn máy đã ở vị trí an toàn chưa: Tay gạt(8) đưa lên trên cùng
4 Vận hành bơm thủy lực:
Nối nguồn điện vào máy nhấn nút (ON) ở phía trong tủ điện (14) Nhấn nút D chobơm thủy lực hoạt động 5-10 phút trước khi gia công
5 Điều chỉnh vị trí chặn đảo hành trình bàn máy, mâm từ:
Căn cứ vào chiều dài chi tiết cần mài để điều chỉnh khoảng chặn đảo hành trìnhbàn máy vào đúng vị trí bằng cách nới lỏng vít hãm tại bộ phận số 9 cả 2 đầu saocho khi chạy bàn máy tại điểm đầu và cuối hành trình tâm đá mài phải cách mặt đầucủa phôi từ 30 -50mm như hình 33 -15 Xiết chặt các vít hãm
Hình 33 -15: Vị trí chặn đảo hành trình bàn từ tính
6 Bật công tắc cấp từ (A) cho mâm cặp từ kẹp chặt chi tiết
7 Điều khiển bộ phận chạy dao tự động của bàn máy: Gạt tay gạt (8)xuống vị trí cuối cùng
8 Kiểm tra độ an toàn của đá mài và khởi động đá mài quay: Bật côngtắc khởi động đá mài (E) màu xanh từ 2 – 3 lần để kiểm tra độ an toàn của đá mài,nghe âm thanh bình thường, nếu có âm thanh lạ thì phảI kiểm tra lại đá để xử lý
9 Làm lại thao tác Lặp lại thao tác bước 2.6 và 2.7 trong khi đá màiđang quay cho thành thạo và ghi nhớ
10 Dừng chuyển động chạy dao: Gạt tay gạt (8) về dừng (lên trên cùng)
11 Dừng chuyển động quay của đá mài:
- Nhấn nút (E), nút (B), nút (D) màu đỏ dừng quay đá mài vàbơm
thủy lực
- Cắt nguồn điện vào máy và đợi đến khi đá tự dừng hẳn
12 Sắp xếp, vệ sinh nơi làm việc: Lau sạch máy và bôi dầu, đưa các tay
Trang 34gạt về vị trí an toàn (không làm việc)
CHĂM SÓC VÀ BẢO DƯỠNG MÁY MÀI:
Máy mài là thiết bị gia công chính xác, có kết cấu phức tạp và đắt tiền Vì
vậy cần phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về sử dụng và vận hành thiết bị,
đặt công việc chăm sóc, bảo dưỡng máy phải thực hiện nghiêm túc, thường
xuyên nhằm đảm bảo độ chính xác của máy, kéo dài tuổi thọ của máy
Hàng ngày sau mỗi ca làm việc phải lau chùi, bảo quản máy, tra dầu mỡ vào
các bộ phận máy
Dầu phải tinh khiết, được lọc hết bụi bẩn
Cần phải thực hiện đúng chế độ định kỳ thay dầu mỡ và làm vệ sinh các bể
chứa dầu Loại dầu dùng cho máy mài là dầu vàng nhãn hiệu M
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH
Trang 35Góc xoay của bàn trên một
vòng quay của ren, độ
Giá trị tối thiểu của véc nê,
Trang 36-Đường kính và chiều cao
Góc xoay của bàn trên một
vòng quay của ren, độ
Giá trị tối thiểu của véc nê,
BÀN XOAY ĐƯNG-NGANG
BÀN XOAY ĐỨNG-NGANG
Trang 37Bàn xoay đứng-ngang được sử dụng để gá và kẹp chặt linh kiện gia công khi phay bằng phương pháp ăn dao vòng, khi gia công cơ các phần của chi tiết dưới các góc nghiêng khác nhau Bàn xoay được cấu tạo từ bệ, mâm cặp, bánh vít và trục vít và được gắn với bàn máy bằng các bu-lông chuyên dụng
Trang 38Giá trị tối thiểu của véc
Các yếu tố nguy hiểm khi vận hành máy dập:
-Các yếu tố chuyển động: Chuyển động lên xuống của đầu chày máy dập với tốc độ cao và lực tác động lớn lại nằm trong khoảng không gian làm việc của công nhân nên rất dễ gây tay nạn Các tai nạn lao động từ máy dập thường gây ra chấn thương ở bàn tay, theo thống kê thì tay nạn máy dập nhiều hơn so với các loại máy gia công cơ khí khác.
-Yếu tố từ đặc tính máy: Máy dập có gắn trục truyền lực phụ trợ thường không thể dừng khẩn cấp khi trục trượt đang thực hiện hành trình đi xuống Thường hết hành trình đầu chày nằm ở phía trên
- Yếu tố vật trượt, văng:
- Nếu các chi tiết không được kẹp giữ chặt, không nằm đúng vị trí định vịtrên khuôn, bị lệch, kẹt nên khi dập chi tiết sẽ văng bật ra với lực tác động lớn
- Khi các chi tiết gia công bị vỡ, mẻ ra khi va đập vào nhau với lực lớn làmvăng chi tiết ra ngoài như: đầu chày đánh trực tiếp trên đế khuôn, hoặc các chitiết gia công có độ cứng không phù hợp
- Các chi tiết chuyển động quay và có trọng lượng lớn không được bảodưỡng, kiểm tra, sử chữa kịp thời Khi bị vỡ văng ra theo quán tính hay lực lytâmchuyển động (ví dụ: bánh đà)
Yếu tố điện: Hệ thống điện động lực, điện điều khiển không được kiểm tra,
bảo dưỡng định kỳ sẽ là nguyên nhân và tiềm ẩn gây mất an toàn lao động.Thiết bị điện lắp trên máy phải bảo đảm phù hợp với thiết kế và các tiêu chuẩn
về kỹ thuật điện, phải được nối đất hoặc nối không đề phòng điện chạm mát
Tủ điện điều khiển phải có khóa liên động với cầu dao điện
Trang 39- Độ ồn: Máy dập phát ra tiếng ồn lớn, nhất là các loại máy dập của thế
hệ cũ, thường vượt ngưỡng vệ sinh an toàn cho phép (85 dB).
- Khói, bụi, nhiệt độ cao: Thường máy dập được bố trí gần lò nung, ủ phôi nên môi trường làm việc nóng, nhiều loại bụi, hơi khí độc, hóa chất…
- Khi vận hành sai nguyên tắc: Tai nạn có thể xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làm cho trục trượt đi xuống trong khi người vận hành đang điều chỉnh, tháo, lắp khuôn.
- Sử dụng thiết bị an toàn không phù hợp:
- Sử dụng các thiết bị an toàn không đúng chủng loại của máy dập; lắp đặtcác thiết bị an toàn ở vị trí không thích hợp hoặc vận hành máy dập khi thiết bị
an toàn không hoạt động
- Nhấn sai bàn đạp trong khi tháo, lắp và điều chỉnh khuôn
- Vật nặng rơi vào bàn đạp làm cho máy dập hoạt động bất ngờ
- Do người khác chưa được phép vận hành trong khi đang sửa chữa
Các biện pháp vận hành an toàn máy dập
Cấm cho tay vào trong khuôn máy, nên sử dụng máy dập:
- Có gắn lá chắn an toàn;
- Có khuôn an toàn;
- Có gắn bộ phận truyền tải vào ra tự động
Trang 40- Có 2 nút nhận Start cùng một lúc cho 2 tay
Sử dụng các máy dập có gắn thiết bị bảo hộ:
- Thiết bị an toàn kiểu then chắn;
- Thiết bị an toàn kiểu đẩy tay;
- Thiết bị an toàn nhận biết tay người;
- Thiết bị an toàn yêu cầu vận hành máy bằng hai tay;
- Thiết bị an toàn quang điện tử
Khi làm việc tập thể từ hai người trở lên phải lựa chọn kiểu tín hiệu thích
hợp trước khi thao tác
Sử dụng công cụ thủ công (nếu có thể) khi gia công thiết bị sản xuất
Máy dập phải có sổ lý lịch máy, có đủ quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, sửa
chữa thay thế các bộ phận chi tiết của máy, có nhật ký vận hành máy và nội
quy an toàn vận hành niêm yết tại vị trí làm việc
Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy dập