1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL2-T10-CKT+BVMT+TTHCM...

26 219 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Hoạt Đầu Tuần - Sỏng Kiến Của Bộ Hà
Trường học Trường Tiểu Học Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lập đông, ngạc nhiên,chúc thọ, giải thích, rét - GV đọc Bước 2: Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ Bước 3: Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài Hư

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B

TUẦN 10Xong

C.CỜ 10 Sinh hoạt đầu tuần

Đ ĐỨC 10 Chăm chỉ học tập (Tiết 2) Đồ dùng sắm vai

TOÁN 47 Số tròn chục trừ đi một số Que tính, bảng, …

T CÔNG 10 Gấp thuyền phẳng đáy có mui ( tiết 1) Giấy màu, quy trình

LTVC 10 Từ ngữ về họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi Bảng phụ,…

TN - XH 10 Ôn tập: Con người và sức khoẻ Hình ở SGK, tranh,

NĂM

21/10

2010

THỂ DỤC 20 Điểm số 1-2;1-2 theo đội hình vòng tròn TC “Bỏ khăn”. Còi, …

m.họaK.CHUYỆN 10 Sáng kiến của bé Hà Tranh m.họa, bảng…SHCN 10 Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010

Sinh hoạt đầu tuần

………

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (Tiết 1+2)

I MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc

phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu nội dung : Sáng kiến của bè Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu,sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các CH trong SGK)

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.

- Biết thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà trong gia đình

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”

Nhận xét bài kiểm tra

3.Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến

hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lập đông, ngạc

nhiên,chúc thọ, giải thích, rét

- GV đọc

Bước 2: Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

từ

Bước 3: Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

Hướng dẫn đọc lời của bé Hà, của người dẫn chuyện,

của ông.Nhấn giọng: ngày ông bà, chùm điểm mười

Gọi HS đọc lại các câu

Hát

HS theo dõi-1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầmtheo

HS đọc

- HS nêu, phân tích âm vần khó đọc

HS đọc

HS nêu chú giải

Luyện đọc các câu: “Bố ơi,/sao không

có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?//” (giọng

thắc mắc)

Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập

đông hàng năm / làm “ngày ông bà”,/

vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo sức khỏe/ cho các cụ già.

Trang 3

Bước 4: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

Bước 5: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

Cho HS luyện đọc trong nhóm 4 HS – xếp số thứ tự

Bước 6: Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Trò chơi “chuyền hoa” qua 2 dãy, hát 1 bài hát, hết

bài hát hoa đến nhóm số nào thì nhóm số đó đọc phân

vai

Nhận xét, tuyên dương

Bước 7: Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Thấy bố ngạc nhiên, Hà giải thích như thế nào?

- Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà”? Vì

sao?

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Hà đã tặng ông bà món quà gì?

GV hỏi:

- Món quà của Hà có được ông bà thích không?

- Bé Hà trong câu chuyện là 1 cô bé như thế nào?

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “ngày ông bà”?

GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

Đại diện nhóm lên bốc thăm (1,2,3,4)

Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

4.Củng cố : GV liên hệ bài, GD HS ý thức quan tâm

đến ông bà và những người thân trong gia đình.

5 Dặn dò:- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu chuyện

cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK

Chuẩn bị: Bưu thiếp.

Món quà ông thích nhất hôm nay/ là

chùm điểm mười của cháu đấy.//

HS đọc

HS luyện đọc trong nhóm 4 HS

HS thi đọc

HS nhận xétCả lớp đọcTổ chức ngày lễ cho ông bà

HS nêu

Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm và tựphân vai đọc theo thứ tự số thăm đãbốc

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b ; a + x = b (với a, b là các số có

không quá 2 chữ số)

- Biết giải bài toán có một phép trừ

- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (cột 1,2) ; Bài 4 ; Bài 5

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi BT 3 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng

Hát

Trang 4

- Ghi bảng: x + 7 = 10

41 + x = 75

x + 13 = 38

Nhận xét, tuyên dương

3.Bài mới: Luyện tập

* Bài 1: Tìm x

x + 8 = 10

x + 7 = 10

30 + x = 58

 “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số

hạng đã biết”

* Bài 2: Tính nhẩm (cột 1, 2)

* Bài 3: ND ĐC

* Bài 4: Hướng dẫn phân tích đề

Tóm tắt:

Có tất cả : 45 quả

Trong đó : 25 quả cam

Có : …quả quýt?

* Bài 5:

Khoanh tròn vào chữ trước kết quả đúng

 Muốn tìm số hạng chưa biết, chúng ta lấy tổng trừ

đi số hạng đã biết.

4 C

ủ n g c ố - Dặn dò : - Xem lại bài

Chuẩn bị “Số tròn chục trừ đi một số”

3 HS lên bảng thực hiện Gọi tên thành phầnNêu qui tắc:Muốn tìm số hạng…

HS nêu yêu cầu

3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở và nêu:

x là số hạng chưa biếtNêu quy tắc …

HS nhắc lại

Nêu cách nhẩm và điền kết quả, giơ bảng Đ,S

2 HS đọc đề Bài giải Số quả quýt có là

45 -25 =20 (quả ) Đáp số :20 quả quýt

HS nêu:

x + 5 = 5

x = 5 – 5

x = 0Nhận xét tiết học

CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)

I MỤC TIÊU: - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.

- Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

- HS có thái độ tự giác học tập

TTCC 1;3 của NX 1 : Cả lớp.

II CHUẨN BỊ:_Phiếu giao việc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Chăm chỉ học tập (tiết1)

3 Bài mới : “Chăm chỉ học tập (tiết 2)”

Hoạt động 1 : Đóng vai

* HS cĩ kĩ năng ứng xử trong các tình huống

của cuộc sống.

_ GV chia nhóm giao việc để sắm vai trong

tình huống sau :

Hát

Trang 5

* Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng

bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa

gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng mừng

Hà băn khoăn không biết nên làm thế nào…

_ GV gọi 1 số HS diễn vai theo cách ứng xử

của mình

 Nhận xét và ủng hộ ý kiến : Hà nên đi

học.Sau buổi học Hà sẽ về chơi và nói chuyện

với bà.

 HS cần phải đi học đều và đúng giờ

Hoạt động 2 : Thảo luận nhĩm ND ĐC (d)

* HS bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liên quan

đến các chuẩn mực đạo đức.

_ GV đưa ý kiến để HS bày tỏ thái độ tán

thành hay không tán thành :

a) Chỉ những bạn học giỏi mới cần

chăm chỉ

b) Chăm chỉ học tập là góp phần vào

thành tích học tập của tổ, của lớp

c ) Chăm chỉ học tập là hằng ngày học

đến khuya

 Là HS thì ai cũng phải chăm chỉ học tập

Thức khuya sẽ có hại cho sức khoẻ.

Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm.

* Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập

và giải thích.

_ GV mời HS diễn tiểu phẩm

* Nôïi dung : Trong giờ ra chơi, bạn An

cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy thế liền

bảo : “ Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì

vậy ?” An trả lời : “ Mình tranh thủ làm bài

tập để về nhà không phải làm bài nữa và

được xem Tivi cho thoả thích”

Bình nói với cả lớp : “ Các bạn ơi,

đây có phải là chăm chỉ học tập không

nhỉ ?”…

_ GV hỏi :

+ Làm bài tập trong giờ ra chơi có phải là

chăm chỉ không ? Vì sao ?

 Chăm chỉ học tập là bổn phận của người

HS đồng thời cũng là để giúp cho các em

thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học

tập của mình.

_ Thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả

_ Lớp chia 2 đội, tán thành giơ hoa màu đỏ,không tán thành giơ hoa xanh

_ Hoa xanh

_ Hoa đỏ_ Hoa xanh vì thức khuya sẽ ảnh hưởng đếnsức khoẻ

_ Một số em diễn

_ HS tự trả lời

Trang 6

4 Dặn dò : _ Về thực hiện chăm chỉ học tập.

_ Chuẩn bị : Quan tâm, giúp đỡ bạn (tiết 1)

_ Nhận xét tiết học

TIẾT 1 Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010

THỂ DỤC (Tiết19)

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I MỤC TIÊU: - Tiếp tục ôn bài thể dục phát triển chung Thực hiện đúng các động tác của

bài TD PTC

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

TTCC 1,2,3 NX 3(cả lớp)

II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu

cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp

- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,

đầu gối

- Đi đều và hát

2 Phần cơ bản:

- Điểm số: 1 – 2; 1 – 2; … theo hàng dọc

- Ôn bài thể dục phát triển chung

- Thi thực hiện bài thể dục

- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.

3 Phần kết thúc:

- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán sự lớp điều khiển

- Lần 2 – 3: HS tự tập

- GV chia tổ HS tự tập

- Các tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ trưởng

Trang 7

- Cúi người thả lỏng.

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

- HS chơi theo lệnh của GV

- HS lắng nghe

- Về nhà ôn cách điểm số

TIẾT 2 MĨ THUẬT (Tiết 10)

VẼ TRANH : VẼ ĐỀ TÀI CHÂN DUNG.

GV chuyên trách dạy

………

Tiết 3 Chính tả (Tiết 19)

NGÀY LỄ

I MỤC TIÊU: - Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ.

- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Kiểm tra”

GV nhận xét bài làm của của HS

3 Bài mới : “Ngày lễ”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

+Đoạn chép nói về ngày gì?

+Những chữ nào trong các ngày lễ được viết hoa?

- GV chốt: Viết hoa vào chữ đầu của mỗi bộ phận

- Hướng dẫn viết từ dễ lẫn: hằng năm, Quốc tế Lao

động, Quốc tế Thiếu nhi.

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV hướng dẫn chép bài vào vở:

Lưu ý: Đầu đoạn phải lùi vào 2 ô, chú ý viết hoa chữ

đầu của mỗi bộ phận tên

- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k

- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi

bạn điền 1 chữ  Đội nào xong trước và đúng thì

thắng

- Khi nào viết k?

Bài (3): a)Điền vào chỗ trống l/n

- HS viết bảng con

- HS chép nội dung bài vào vở

- HS dò lỗi

- Đổi vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 tổ thi đua

con cá, con kiến cây cầu, dòng kênh

- Khi đứng trước e, ê, i

Trang 8

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn do ø

- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm

bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Ông và cháu”

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vở bài tập

- l o sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan

SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ

I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị trừ là

số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)

- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 3

- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ: - 4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính) Bồ đồ dùng học toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Số tròn chục trừ đi một số”

- GV gắn bìa ghi bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “Số tròn chục trừ đi

một số”

- GV ghi tựa

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ

- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết

quả

- Cô có bao nhiêu que tính?

- 40 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS gắn số

- Bớt đi bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS gắn số

- Yêu cầu HS nêu kết quả

Trang 9

- Hướng dẫn HS tự đặt tính Gọi HS lên bảng đặt tính

4 0

- 8

3 2

- Yêu cầu vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn tính

- Giới thiệu phép trừ: 40 – 18

- GV nêu: “Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính, thì ta

phải làm phép tính gì?”

- GV ghi bảng: 40 - 18 = ?

- GV giúp HS tự đặt tính rồi trừ từ phải sang trái

- GV cho vài HS nhắc lại cách trừ (như bài học)

Hoạt động 3: Thực hành

- Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV chấm và sửa bài

4 Củng cố, dặn dò

- Sửa lại các bài toán sai

- Chuẩn bị bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5

- 0 trừ 8 không được mượn 1 thành 10

- 10 trừ 8 bằng2 viết 2,nhớ 1

4 bớt 1 còn 3 viết 3

- HS nhắc lại

- Làm phép tính trừ

- HS tự nêu

- HS làm vào bảng con

HS làm vào bảng con

- HS đọc đề toán

- Tự giải vào vở

Bài giảiSố que tính còn lại là:

20 – 5 = 15 (que) Đáp số: 15 que tính

TIẾT 5 THỦ CÔNG (Tiết 10)

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU : - Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền

NX 2 - TTCC 1;2;3: Cả lớp.

II CHUẨN BỊ:

- GV: + Mẫu gấp thuyền phẳng đáy có mui (Giấy thủ công)

+ Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui của bài 4

+ Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa

- HS: Giấy thủ công (Giấy nháp)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy

không mui

- Hát: Em đi chơi thuyền

- 2 HS nhắc lại, 3 bước:

Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều.

Trang 10

- Yêu cầu HS nêu lại các bước gấp.

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy có mui

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu gấp:

 Hình dáng của thuyền phẳng đáy có

mui?

 Màu sắc của mẫu gấp?

 So sánh thuyền phẳng đáy có mui với

thuyền phẳng đáy không mui có gì giống và

khác nhau?

 Kết luận: Cách gấp hai loại thuyền tương tự

nhau, chỉ khác ở bước tạo mui thuyền.

- GV mở dần mẫu thuyền phẳng đáy không

mui cho đến khi là tờ giấy hình chữ nhật ban

đầu Sau đó gấp lại theo nếp gấp để được

thuyền mẫu giúp HS sơ bộ biết được cách gấp

thuyền phẳng đáy có mui

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

+ Bước 1: Gấp tạo mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Đặt ngang tờ giấy màu hình chữ nhật lên bàn,

mặt kẻ ô ở trên gấp 2 đầu tờ giấy vào khoảng

2 – 3 ô như (Hình 1) sẽ được (Hình 2), miết dọc

theo 2 đường mới gấp cho phẳng

- Các bước gấp tiếp theo tương tự như các bước

gấp thuyền phẳng đáy không mui

- GV gọi HS lên bảng thao tác tiếp các bước

gấp thuyền đã học ở bài 4

+ Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều

- GV gắn mẫu quy trình gấp có hình minh họa

- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp (Hình 2)

+ Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Gấp theo đường dấu gấp (Hình 5) sao cho

cạnh ngắn trùng với cạnh dài được (Hình 6)

Tương tự gấp theo đường dấu gấp (Hình 6)

mui.

- Dài

- Đỏ (vàng, xanh …)

- Giống nhau: hình dáng của thân thuyền, đáythuyền, mũi thuyền, về các nếp gấp

- Khác nhau: Một loại có mui ở hai đầu và mộtloại không có mui

- HS theo dõi

- HS quan sát

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quytrình gấp (Hình 1 & 2)

- HS lên bảng thực hiện

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quytrình gấp (Hình 3, 4 và 5)

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 3

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quytrình gấp (Hình 6, 7, 8, 9, 10)

Trang 11

được (Hình 7) Lật (Hình 7) ra mặt sau, gấp hai

lần giống như (Hình 5), (Hình 6) được (Hình 8)

- Gấp theo dấu gấp của (Hình 8) được (Hình 9)

- Lật (Hình 9) ra mặt sau, gấp giống như mặt

trước được (Hình 10)

+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy,

các ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn

các nếp gấp vào trong lòng thuyền được thuyền

giống như (Hình 11)

- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu

thuyền lên như (Hình 12) được thuyền phẳng

đáy có mui (Hình 13)

 Để gấp thuyền phẳng đáy có mui ta thực

hiện mấy bước?

- GV gọi 2 HS lên thao tác lại các bước gấp

thuyền phẳng đáy có mui

- GV tổ chức cho HS tập gấp thuyền phẳng đáy

có mui bằng giấy nháp

4 Củng cố – Dặn dò

- GV củng cố bài, gdhs

- Về nhà tập gấp nhiều lần cho thành thạo

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 4

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quytrình gấp (Hình 11, 12, 13)

- 4 Bước:

 Bước 1: Gấp tạo mui thuyền

 Bước 2: Gấp tạo nếp gấp cách đều

 Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

 Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- Lớp quan sát và nhận xét

- HS thực hiện trên nháp

- Nxét tiết học

Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2010

BƯU THIẾP

I MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, phong bì thư.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Biết chúc mừng thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”

Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: “Bưu thiếp”

Hoạt động 1: Đọc mẫu

GV đọc mẫu

GV lưu ý cho HS cách đọc nhẹ nhàng, tình cảm

Hát

HS đọc bài, trả lời câu hỏi

Lớp theo dõi

Trang 12

Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

Yêu cầu HS đọc nôí tiếp từng câu mỗi bưu thiếp

và phong bì

Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài

Gọi vài HS đọc lại các từ khó

Yêu cầu HS đọc lại từng bưu thiếp trước lớp và

phần đề ngoài phong bì

Gọi 1 HS đọc bưu thiếp 1:

như thế nào?

GV nói thêm: là biểu thị điều sắp nêu ra là lý do

Ví dụ: nhân dịp sinh nhật

Gọi 1 HS đọc bưu thiếp 2

Gọi 1 HS đọc phong bì (đọc phần đề ngoài phong

bì)

Hướng dẫn HS luyện đọc phần ngoài phong bì:

Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình

Thuận//

Hoàng Ngân// 18// đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh

Long// tỉnh Vĩnh Long//

Yêu cầu HS đọc trong nhóm

Cho HS thi đọc với nhau tiếp sức, 4 nhóm thi

Nhận xét nhóm nào đọc đúng, tình cảm

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung

- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để làm

gì?

- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? Gửi để

làm gì?

Bưu thiếp dùng để làm gì?

Yêu cầu và hướng dẫn HS viết 1 bưu thiếp chúc

thọ hoặc chúc mừng sinh nhật ông (hoặc bà) Nhớ

ghi địa chỉ của ông bà

Giải nghĩa thêm: chúc thọ cùng nghĩa với mừng

sinh nhật Nhưng dùng “chúc thọ” nếu ông bà

ngoài 70 tuổi

Nhắc HS ghi lời chúc ngắn gọn phù hợp với yêu

1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo

- Cháu gửi ông bà, chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới

- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ôngbà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

- Để chúc mừng, thăm hỏi …

- HS ghi vào nháp lời chúc, ghi vào phong bì địa chỉ người gửi, người nhận

Trang 13

Cho HS nối tiếp nhau đọc bài

4.Củng cố

5 Dặn dò

Nhắc HS thực hành cách viết bưu thiếp

Chuẩn bị: “Thương ông”

1-2 HS đọc lại bài

Nhận xét tiết học

Tiết 2 TOÁN (Tiết 48)

I MỤC TIÊU: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5

- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2 ; Bài 4

- Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ: 1 bó que tính và 1 que rời.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Số tròn chục trừ đi một số”

Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài

x + 14 = 60

12 + x = 30

GV sửa bài, nhận xét

3 Bài mới: “11 trừ đi một số: 11 – 5”

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ và lập bảng

bao nhiêu ta làm phép tính gì?

GV ghi bảng: 11 - 5 = ?

HS thao tác trên que tính để tìm kết quả

GV hướng dẫn HS đặt phép tính:

11

- 5

6Cho HS sử dụng 1 bó 1 chục que tính và 1 que

tính rời để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tương

Ngày đăng: 09/10/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TOÁN 48 11 trừ đi một số. 11 – 5. Bảng phụ,… - GAL2-T10-CKT+BVMT+TTHCM...
48 11 trừ đi một số. 11 – 5. Bảng phụ,… (Trang 1)
Bảng thi tiếp sức, mỗi HS trong dãy sẽ viết - GAL2-T10-CKT+BVMT+TTHCM...
Bảng thi tiếp sức, mỗi HS trong dãy sẽ viết (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w