1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng thao giảng số học 6 bài Phép cộng và phép nhân tham khảo (2)

10 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 604,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là tổng và tích hai số tự nhiên?. Tổng và tích hai số tự nhiên *Phép cộng hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng hai số tự nhiên1. *Phép nhân hai số

Trang 1

TRƯỜNG PTDTBT THCS NÀN MA

Giáo viên thực hiện: Lê Minh Hảo

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

So sánh

a.2+3 và 3+2

b.2.3 và 3.2

c.(2+3)+4 và 2+(3+4)

d.(2.3).4 và 2.(3.4)

e.2.(3+4) và 2.3+2.4

Đáp án

a.2+3 = 3+2 b.2.3 = 3.2

c.(2+3)+4 = 2+(3+4) d.(2.3).4 = 2.(3.4)

e.2.(3+4) = 2.3+2.4

Với a;b;c là số tự nhiên

a.a+b = b+a

b.a.b = b.a

c.(a+b)+c= a+(b+c)

d.(a.b).c = a.(b.c)

e a.(b+c) = a.b+a.c

Điều này có đúng không?

Trang 3

Ti t 6 ế

§5 Phép cộng và phép

nhân

Trang 4

? Thế nào là tổng và tích hai số tự

nhiên?

1 Tổng và tích hai số tự

nhiên

*Phép cộng hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên

duy nhất gọi là tổng hai số tự nhiên.

*Phép nhân hai số tự nhiên cho ta một số tự

nhiên duy nhất gọi là tích hai số tự nhiên.

Người ta dùng dấu “ + ” để chỉ phép cộng, dấu “ x ” hoặc dấu “.” để chỉ phép nhân.

a + b = c a b = c

(Số hạng)+(Số hạng) =(Tổng) (Thừa số) (Thừa số) = (Tích)

? Ta gọi a, b, c trong từng phép tính trên là gì?

Chú ý: Nếu một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc

chỉ có một thừa số bằng chữ, ta không cần phải viết dấu

nhân giữa các thừa số Ví dụ: a.b = ab, 2.x.y = 2xy.

Trang 5

a 12 21 1 0

a)Tích của một số với số 0 thì bằng ……

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có

ít nhất một thừa số bằng ……

?1 Điền vào chỗ trống

0 0

Trang 6

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân

Phép tính

Tính chất Phép cộng Phép nhân

a+b=b+a

a.b=b.a Giao hoán

Phân phối của phép nhân với phép cộng

Kết hợp Cộng số 0

a+0=0+a=a

a.(b+c)=ab+ac

Trang 7

a) Tính chất giao hoán:

- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không đổi.

b) Tính chất kết hợp:

- Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

- Muốn nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

a+b=b+a a.b=b.c

(a+b)+c=a+(b+c) (a.b).c=a.(b.c)

a.(b+c)=a.b+a.c

Trang 8

?3 Tính nhanh:

a) 46 + 17 + 54; b) 4 37 25; c) 87 36 + 87 64

Giải

37

( )

= 46 +

= 4

17 54 a) 46 + 17 + 54

= 100 + 17

+

= 117

(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng)

25

37

= 100

( )

= 3700

(

= 87 )

b) 4 37

25 (Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân)

= 8700

c) 87.36+87.64

= 87

36 + 64 (Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng) 100

Trang 9

Trò chơi ô chữ

1

2

3

Từ khóa

a(b+c)=ab+ac đây là tính chất gì ? Phân phối của

phép nhân đối với phép cộng

M

À

a+b=b+a đây là tính chất gì? Giao hoán của phép cộng

(a.b).c=a.(b.c) đây là tính chất gì?

M

H À G I A N G

Kết hợp của phép nhân

N À N M A

Trang 10

* Bài tập về nhà:

- Học thuộc lí thuyết;

Ngày đăng: 07/06/2015, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w