1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương môn Luật Thương mại

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể của Luật thương mại phải đảm bảo các điều kiện sau đây: Thứ nhất, phải được thành lập hợp pháp Các chủ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập, hoặc đăn

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI Lớp K5H – Khóa V

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN (Tham khảo)

MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

Họ và tên: Hoàng Minh Thế - Lớp K5H

Vấn đề 1 Khái quát về Luật Thương mại

1 Khái niệm Luật Thương mại

Luật Thương mại là tổng thể các quy phạm do nhà nước ban hành hoặc

thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động thương mại giữa các thương nhân với nhau và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Đặc điểm

- Chủ thể:

Chủ thể của Luật thương mại là những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện

để tham gia vào các quan hệ do Luật thương mại điều chỉnh Chủ thể cơ bản, thường xuyên của Luật Thương mại thường là thương nhân

Chủ thể của Luật thương mại phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, phải được thành lập hợp pháp (Các chủ thể được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập, hoặc đăng ký kinh doanh; có chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động rõ ràng; được tổ chức dưới một hình thức nhất định do pháp luật quy định (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty,…))

Thứ hai, phải có tài sản (Tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu Trên

thực tế, tài sản đó tồn tại dưới dạng vốn kinh doanh (vốn điều lệ, vốn pháp định) Khối lượng và cơ cấu tài sản cũng như khối lượng quyền năng của các doanh nghiệp có được đối với từng loại tài sản phụ thuộc và tính chất sở hữu, quy mô hoạt động từng chủ thể)

Thứ ba, có thẩm quyền trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Đây là cơ

sở pháp lý để các chủ thể Luật thương mại thực hiện các hành vi pháp lý nhằm

Trang 2

tạo cho mình những quyền và nghĩa vụ cụ thể, đồng thời nó cũng quy định rõ giới hạn mà trong đó các chủ thể được hành động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại

- Đối tượng điều chỉnh: + Thương nhân với thương nhân

+ Thương nhân với Nhà nước

3 Thương nhân

3.1 Khái niệm (Khoản 1, Điều 6, LTM 2005)

3.2 Đặc điểm

- Thực hiện hành vi thương mại

Khoản 1 Điều 3 LTM 2005 quy định: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,

đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”

Đây là đặc điểm luôn đi liền với thương nhân Muốn xem một chủ thể có phải thương nhân hay không thì phải xem chủ thể đó có hoạt động thương mại hay không

- Thương nh n ph i thực hiện hành vi thương mại một cách độc l p, mang danh ngh a chính m nh và v lợi ích c a b n th n m nh

Hoạt động độc lập có nghĩa là có khả năng bằng hành vi của mình, nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật và tự chịu trách nhiệm đối với các hành vi đó Đặc điểm này để phân biệt thương nhân và các chủ thể khác tham gia vào quan hệ thương mại

- Thương nh n ph i thực hiện các hành vi thương mại mang tính nghề nghiệp thường xuyên

Điều này có nghĩa là thương nhân, khi tham gia hoạt động thương mại thì phải thực hiện hoạt động này thường xuyên, nguồn lợi kiếm được từ hoạt động thương mại là nguồn lợi chính, thu nhập chính cho bản thân, tổ chức mình

- Thương nh n ph i có năng lực hành vi thương mại

Năng lực hành vi thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân bằng những hành vi của mình làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật thương mại

Trang 3

- Thương nh n ph i có đăng ký kinh doanh

Tính chất hợp pháp của thương nhân được thể hiện qua hành vi đã hoàn tất thủ tục hành chính liên quan đến việc ra đời của chủ thể hoạt động thương mại Đó là khi thực hiện xong thủ tục đăng ký kinh doanh và được cấp:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)

+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với cá nhân, nhóm kinh doanh, gia đình có hoạt động thương mại thường xuyên)

+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp HTX (đối với hợp tác

tư cách pháp nhân, ngoại trọaCông ty hợp danh theo LDN 2005)

- Phân loại thoe hình thức pháp lý: Hộ kinh doanh, DNTN, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần, Công ty TNHH 02 thành viên trở lên, Công ty TNHH 01 thành viên, Công ty Nhà nước, HTX, Tổ hợp tác có đăng ký kinh doanh

- Ngoài ra còn phân loại theo quy mô, theo ngành nghề kinh doanh,…

3.4 Quyền tự do kinh doanh của thương nhân

Trang 4

những hành vi thương mại này, chủ thể (thương nhân) thực hiện không có mục đích lợi nhuận một cách trực tiếp, song chúng góp phần ở các mức độ khác nhau

và việc tạo ra lợi nhuận của thương nhân Mặc dù vậy, việc áp dụng pháp luật thương mại đối với những hành vi này sẽ không đương nhiên khi thương nhân chứng minh được hành vi của mình hoàn toàn không có tính chất thương mại

1.3 Vị trí, vai trò của doanh nghiệp

- Là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP)

- Là yếu tố quan trọng quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh

tế quốc dân

- Là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của CNH – HĐH đất nước

- Góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội

 Doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã hội

1.4 Phân loại doanh nghiệp

- Bản chất kinh tế: + Doanh nghiệp tư nhân

+ Doanh nghiệp hợp danh + Doanh nghiệp TNHH

- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh; Công ty TNHH (02 thành viên trở lên; 01 thành viên); Công ty cổ phần

1.5 Chế độ trách nhiệm

1.6 Tư cách pháp nhân

1.7 Mục đích hoạt động

- Doanh nghiệp kinh doanh

- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích

Trang 5

- Doanh nghiệp xã hội

Vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: + 100% vốn đầu tư nước ngoài

+ Không có vốn đầu tư nước ngoài + Có vốn đầu tư nước ngoài

1.8 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp (Điều 7, 8 LDN 2014)

2 Doanh nghiệp tƣ nhân

2.1 Khái niệm (Điều 183, LDN 2014)

2.2 Đặc điểm

- DNTN do cá nhân làm chủ Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN Chủ DNTN không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh

- DNTN không có tư cách pháp nhân

- DNTN không được phát ành bất kỳ loại chứng khoán nào

- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần góp vốn trong Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Công ty cổ phần

- Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của DNTN

- Tài sản của DNTN là tài sản của chủ DNTN

2.3 Quản lý DNTN

- Chủ DNTN: + Có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động của DN

+ Có toàn quyền lựa chọn tự mình điều hành DN (trực tiếp) hoặc thuê người khác quản lý, điều hành

+ Là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài/ Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến DN

+ Là đại diện theo pháp luật của DN

Trang 6

2.4 Vai trò

2.5 Cho thuê DN và bán DN (Điều 186, 187 LDN 2014)

3 Công ty hợp danh

3.1 Khái niệm (Điều 172 LDN 2014)

- Hơn 02 thành viên hợp danh:

Bắt buộc phải là cá nhân (Liên quan đến chế độ trách nhiệm) và phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới

- Thành viên góp vốn:

TNHH; Không giới hạn số lượng (cá nhân, tổ chức)

- Tài sản của công ty: Điều 175 LDN 2014

3.2 Tổ chức quản lý, điều hành kinh doanh của Công ty hợp danh

- Hội đồng thành viên (Thành viên hợp danh; Thành viên góp vốn): Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty theo nguyên tắc đa số (mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết như nhau không phụ thuộc vào phần vốn góp) Nếu điều lệ công ty không quy định thì khi quyết định những vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (ví dụ: sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, tiếp nhận thành viên hợp danh mới, quyết định dự án đầu tư, quyết định thông qua báo cáo tài chính hàng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên, quyết định giải thể công ty…) Khi quyết định những vấn

đề khác không quan trọng thì chỉ cần 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn (chỉ là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ)

Trang 7

- Giám đốc/ Tổng Giám đốc: Nếu điều lệ công ty không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Giám đốc thực hiện chức năng quản lý hoạt động kinh doanh của công

ty cùng với các thành viên hợp danh

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác

4 Công ty TNHH 02 thành viên trở lên

4.1 Khái niệm (Khoản 1, Điều 47 LDN 2014)

4.2 Đặc điểm

- Có từ 02 đến 50 thành viên

- Chế độ trách nhiệm tài sản là hữu hạn

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN kinh doanh

- Phần vốn góp của thành viên không được chuyển nhượng một cách tự do

- Không được phát hành cổ phiếu

4.3 Tổ chức quản lý

- Hội đồng thành viên: Họp ít nhất mỗi năm một lần và có thể được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc của thành viên (hoặc nhóm thành viên) sở hữu trên 25% vốn điều lệ của Công ty (hoặc tỷ

lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định) Thủ tục triệu tập họp Hội đồng thành viên, điều kiện, thể thức tiến hành họp và ra quyết định của Hội đồng thành viên được thực hiện theo quy định trong LDN 2014

- Giám đốc/ Tổng Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Giám đốc/ Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 8

- Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt các thành viên trong công ty kiểm soát các hoạt động của công ty, pháp luật chỉ bắt buộc công ty TNHH hữu hạn trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát

4.4 Vốn và chế độ tài chính

- Vốn điều lệ

- Thời hạn góp vốn: 90 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp

- Tăng vốn điều lệ: + Tăng vốn của thành viên

+ Tiếp nhận thành viên mới

- Giảm vốn điều lệ: + Hoàn trả phần vốn góp

+ Chủ tịch Công ty; Giám đốc/ Tổng Giám đốc; Kiểm soát viên

Điều lệ công ty sẽ quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc/ Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam (Nếu vắng mặt quá 30 ngày thì phải ủy quyền cho người khác làm thay)

+ Hội đồng thành viên; Giám đốc/ Tổng Giám đốc; Kiểm soát viên

Hội đồng thành viên gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền

- Do cá nhân làm chủ: Chủ tịch Công ty, Giám đốc/ Tổng Giám đốc

Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc/ Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ Công ty Chủ tịch Công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc/ Tổng Giám đốc Quyền, nghĩa vụ cụ thể của Giám đốc/

Trang 9

Tổng Giám đốc do Điều lệ công ty quy định và hợp đồng lao động mà Giám đốc/ Tổng Giám đốc đã ký với Chủ tịch công ty

6 Pháp luật về DN Nhà nước

6.1 Khái niệm (Khoản 8, Điều 4 LDN 2014)

6.2 Phạm vi hoạt động kinh doanh

- DN cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội

- DN hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ QP-AN

- DN hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên

- DN ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực cho sự phát triển

- Chế độ trách nhiệm tài sản là hữu hạn

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (Cổ phần)

- Cổ đông chuyển nhượng phần vốn góp một cách tự do

- Có thể phát hành chứng khoán để huy động vốn

7.3 Cơ chế góp vốn của Công ty cổ phần (Điều 111 LDN 2014)

- Cổ phần phổ thông

- Cổ phần ưu đãi: + Ưu đãi biểu quyết

7.4 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần

- Trường hợp 1: + Đại hội đồng cổ đông

+ Hội đồng quản trị (Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra)

Trang 10

+ Ban kiểm soát (Khi công ty có ít hơn 11 thành viên và các thành viên là tổ chức sổ hữu ít hơn 50% cổ phần thì không bắt buộc có)

- Trường hợp 2: + Đại hội đồng cổ đông

+ Hội đồng quản trị (Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra)

Yêu cầu: + 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập

+ Có Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT

+ Các thành viên độc lập thực hiện chức năng

Vấn đề 3 Thành lập doanh nghiệp

1 Khái niệm đăng ký doanh nghiệp

Theo Khoản 1, Điều 3, NĐ78/2015 về Đăng ký doanh nghiệp:

Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này

2 Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Trang 11

- Bước 2: Thủ tục xét và cấp GCN đăng ký DN trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày nhận hồ sơ

- Bước 3: Công bố thông tin

- Đối với việc đăng ký thay đổi (Điều 31 LDN 2014) gồm: Thay đổi từ phía DN; Thay đổi theo quyết định của Tòa án/ Trọng tài

Ví dụ: Chuyển nhượng phần vốn góp  Tăng số lượng thành viên

Vấn đề 4 Pháp luật về tổ chức lại doanh nghiệp

1 Khái niệm, đặc điểm

- Khái niệm: Khoản 25, Điều 4, LDN 2014

- Đặc điểm:

+ Là quyền của chủ DN dựa trên nền tảng của quyền tự do kinh doanh, trừ trường hợp khác do pháp luật quy định

+ Dẫn tới sự thay đổi cơ bản về các yếu tố kết cấu nên DN ban đầu

+ Thủ tục mang tính chất hành chính giữa cơ quan NN có thẩm quyền

2 Chia doanh nghiệp

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty mới Trường hợp công ty mới có địa chỉ

Trang 12

trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty mới phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp công ty mới cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

3 Tách doanh nghiệp

A: Công ty TNHH, Công ty cổ phần

A’ + B + C + D + ……: Công ty TNHH, Công ty cổ phần

A’: Đăng ký thay đổi

5 Sáp nhập doanh nghiệp (Điều 195 LDN 2014)

6 Chuyển đổi về hình thức A  A’

Công ty TNHH Công ty cổ phần

(01 thành viên, 02 thành viên)

Doanh nghiệp tư nhân TNHH (01 thành viên, 02 thành viên)

Công ty TNHH 01 thành viên Công ty TNHH 02 thành viên

7 So sánh chia DN và tách DN

Giống nhau

Đối tƣợng: Công ty TNHH và công ty cổ phần

- Công ty chia, tách cùng loại với công ty bị chia, bị tách

- Các công ty sau khi chia và tách vẫn liên đới chịu trách nhiệm của công ty trước khi chia và tách

Thủ tục:

- Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ

Trang 13

đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia, tách công

Mục đích Thành lập 02 hoặc nhiều công

ty mới

Thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới

Sự tồn tại

của công ty

bị chia tách

Công ty bị chia chấm dứt sự tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty bị tách không chấm dứt sự tồn tại sau khi chia

B, C: Công ty mới

Doanh nghiệp tách bằng cách chuyển một phần tài sản của mình hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới

A -> A + B Trong đó: A: Công ty bị tách B: Công ty mới

Doanh nghiệp bị tách vẫn tiếp tục hoạt động

Công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu

Trang 14

Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khác hàng

và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này

trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác

8 Pháp luật về giải thể doanh nghiệp

- Khái niệm: Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của một doanh nghiệp, công ty theo ý chí của doanh nghiệp và sự can thiệp của cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt

- Đặc điểm:

+ Tính chất pháp lý: Là một thủ tục hành chính

+ Chủ thể quyết định: Chủ DN hoặc cơ quan NN có thẩm quyền

+ Điều kiện giải thể: Đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác Đồng thời không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc trọng tài

+ Hậu quả pháp lý

- Các trường hợp phải tiến hành giải thể: Khoản 1, Điều 201, LDN 2014

- Các hoạt động bị cấm sau khi có quyết định giải thể: Điều 205 LDN 2014

Vấn đề 5 Phá sản

1 Khái niệm, đặc điểm

- Khái niệm: Khoản 2, Điều 4, LPS 2014

- Đối tượng: Doanh nghiệp; Hợp tác xã

- Nguồn gốc: Phá sản là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị trường

- Tính chất: + Là 1 thủ tục tư pháp đặc biệt

Trang 15

+ Thủ tục đòi nợ tập thể/ thanh toán nợ đặc biệt + Trình tự thủ tục

2 Trình tự thủ tục giải quyết phá sản

- Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

+ Chủ thể có quyền nộp đơn: Khoản 1, 2, 5, 6, Điều 5, LPS + Chủ thể có nhiệm vụ nộp đơn: Khoản 3, 4, Điều 5, LPS

- Bước 2: Thụ lý đơn

03 ngày 15 ngày làm việc

Nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản

TAND thụ lý đơn yêu cầu

Thông báo cho các chủ thể liên quan

Gửi cho TPhán, chủ nợ, QTV

DN quản lý/ thanh lý tài sản

XD được

XD được

Thẩm phán quyết định đưa phương án phục hồi HĐKD ra HNCN lần 2

10 ngày làm việc

Triệu tập HNCN lần 2

Ra NQ cho áp dụng phương án phụ hồi

Tuyên bố DN, HTX phá sản

Trang 16

- Bước 4: Thanh lý tài sản và phân chia tài sản: Điều 54, LPS

- Bước 5: Tuyên bố DN, HTX phá sản

+ Tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn: Điều 105

+ Tuyên bố phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành: Điều 106

+ Tuyên bố phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ: Điều 107

 Ý nghĩa: + Bảo vệ quyền lợi của chủ nợ, con nợ

+ Giúp cơ cấu nền kinh tế + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động + Bảo vệ trật tự, kỷ cương xã hội,…

Vấn đề 6 Pháp luật về các hoạt động thương mại

1 Hoạt động thương mại

- Khái niệm:

+ Nghĩa rộng: Là hoạt động nhằm mục đích sinh lời (tương tự hoạt động kinh doanh)

+ Nghĩa hẹp: Khoản 1, Điều 3, LTM 2005

- Phân loại hoạt động thương mại: + Thương mại hàng hóa

+ Thương mại dịch vụ + Thương mại khác

- Đặc điểm: + Chủ thể: Ít nhất một trong các bên là thương nhân

+ Mục đích: Sinh lời

2 Pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa

- Khái niệm: Khoản 8, Điều 3, LTM 2005

- Đặc điểm: + Là hoạt động thương mại

+ Đối tượng: Hàng hóa – là tất cả động sản và vật gắn liền với đất + Chủ thể: Là các thương nhân hoặc ít nhất 1 bên là thương nhân + Mục đích: Sinh lời

+ Hậu quả pháp lý: Sự chuyển giao quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua; Có sự thanh toán tiền hàng

2.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa

Trang 17

- Khái niệm: + Hình thức thể hiện của hoạt động mua bán hàng hóa

+ Quyết định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động mua bán hàng hóa

- Đặc điểm: + Chủ thể: Chủ yếu là thương nhân

+ Hình thức hợp đồng: Lời nói, văn bản, hành vi cụ thể + Đối tượng: Hàng hóa theo Khoản 2, Điều 3, LTM 2005 + Giá trị: Thông thường bằng giá trị hàng hóa

+ Nội dung: Sự thỏa thuận của các bên về quyền, nghĩa vụ

+ Tự do giao kết nhưng không trái với quy định và đạo đức xã hội

+ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

3.2 Cung ứng dịch vụ

- Khái niệm: Khoản 9, Điều 3, LTM 2005

Trang 18

- Đặc điểm: + Chủ thể: Luôn có sự tham gia của hai bên là bên cung ứng dịch

vụ và bên khách hàng

+ Đối tượng: Dịch vụ - là một hoạt động cụ thể + Mục đích: Bên cung ứng: Kiếm tiền; Bên khách hàng

3.3 Dịch vụ thương mại

- Khái niệm: Là các dịch vụ gắn liền với hoạt động mua bán hàng hóa

- Đặc điểm: + Dịch vụ trung gian thương mại do 1 bên chủ thể trung gian thực hiện vì lợi ích của bên thuê dịch vụ để hưởng thù lao

+ Nhóm dịch vụ xúc tiến thương mại: Dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, hội trợ triển lãm

+ Đấu giá hàng hóa + Đấu giá dịch vụ + Dịch vụ logicstics

4 Pháp luật về hoạt động trung gian thương mại

4.1 Khái niệm (Khoản 11, Điều 3, LTM 2005)

4.2 Hình thức: + Đại diện cho thương nhân

+ Môi giới thương mại + Ủy thác thương mại + Đại lý thương mại

4.3 Đại diện cho thương nhân

- Khái niệm: Điều 141, LTM 2005

- Đặc điểm: Chủ thể gồm: Bên đại diện và bên giao đại diện

A B C

(A, B là thương nhân)

- Nội dung: Thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại theo chỉ dẫn của bên đại diện

- Cơ sở phát sinh: Bằng văn bản

Nhân danh chính mình Quan hệ đại diện

Nhân danh bên giao đại diện Quan hệ mua bán hàng hóa

Trang 19

- Giá trị hợp đồng: Thù lao đại diện của các bên đại diện

- Quyền và nghĩa vụ: Điều 145, 146 LTM 2005

- Chấm dứt trường hợp đại diện: + Thời hạn đại diện kết thúc

+ Việc đại diện hoàn thành + 1 trong 2 bên chết/ mất năng lực

5 Pháp luật về môi giới thương mại

- Khái niệm: Điều 150, LTM 2005

- Đặc điểm: + Bên môi giới: Là thương nhân, có đăng ký kinh doanh để thực hiện dịch vụ môi giới thương mại và không nhất thiết phải có ngành nghề đăng

ký kinh doanh trùng với ngành nghề kinh doanh của các bên được môi giới

+ Bên được môi giới

A C

B

- Nội dung: + Tìm kiếm, cung cấp thông tin, tư vấn pháp luật

+ Bên môi giới không tham gia vào hợp đồng

- Cơ sở pháp lý: Trên cơ sở hợp đồng

6 Pháp luật về uỷ thác mua bán hàng hóa

- Khái niệm: Điều 155, LTM 2005

- Đặc điểm: + Bên ủy thác là bên giao cho bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và không nhất thiết phải có tư cách thương nhân

+ Bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác Thương nhân nhận ủy thác có thể nhận ủy thác mua bán hàng hóa cho nhiều bên ủy thác khác nhau

Trang 20

- Nội dung: Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa

- Cơ sở pháp lý: Hợp đồng bằng văn bản

- Đối tượng hợp đồng: Công việc mua bán hàng hóa

- Đối tượng hợp đồng: Tiền công của bên nhận ủy thác

- Giá trị hợp đồng: Tiền công của bên nhận ủy thác

7 Pháp luật về đại lý thương mại

- Khái niệm: Điều 166, LTM 2005

- Đặc điểm: + Bên giao đại lý là bên giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là bên ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ

+ Bên đại lý là bên nhận hàng hóa để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận ủy quyền cung ứng dịch vụ Theo quy định thì cả 2 bên đều phải là thương nhân

- Sơ đồ giống với ủy thác

- Nội dung: Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý

- Cơ sở pháp lý: Hợp đồng bằng văn bản

- Đối tượng hợp đồng: Công việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ

- Giá trị hợp đồng: Tiền công hoặc hoa hồng

- Các hình thức đại lý: + Đại lý bao tiêu

+ Đại lý độc quyền + Tổng đại lý + Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận

- Thù lao đại lý:

+ Đại lý hoa hồng:

 Trường hợp bên giao ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo

tỷ lệ % trên giá mua, giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ Bên giao đại lý sẽ

ấn định một con số phần trăm cụ thể trong hợp đồng để dựa vào đó có thể tính ra thù lao đại lý Ví dụ, bên giao đại lý ấn định giá sẵn cho đại lý bạn là đại lý phải

Trang 21

bán ra thị trường với mức giá 5.000đ/mặt hàng và mức hoa hồng là 5% trên tổng doanh thu, đại lý bán được 100.000 sản phẩm/tháng, thù lao đại lý được hưởng: 5.000 x 100000 x 5% =25.000.000đ

 Trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, bán hàng hoá hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên đại lý thì bên đại lý được hưởng chênh lệch giá Giá giao đại lý tức là giá ban đầu của hàng hóa khi bên đại lý giao cho bên giao đại lý chứ không phải giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng Mức chênh lệch giá được xác định là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng so với giá do bên giao đại lý ấn định cho bên đại lý Ví dụ, bên giao đại lý chỉ định giá giao cho bên đại lý là 4.500 đồng/mặt hàng mà không ấn định giá bán ra thị trường, đại lý của bạn ấn định mức giá bán ra thị trường là 5.000 đồng/ sản phẩm và một tháng bán được 100.000 sản phẩm Thù lao đại lý mà bên bạn được nhận là (5.000-4.500)x 100.000= 50.000.000 đồng

+ Chênh lệch giá

+ Trường hợp các bên không có thoả thuận về mức thù lao đại lý thì mức thù lao được tính như sau:

 Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó, trường này chỉ

áp dụng nếu như hai bên đã có giao kết hợp đồng đại lý trước đó và có thể dựa vào hợp đồng cũ để xác định mức thù lao phù hợp;

 Trường hợp không áp dụng được mức thù lao thực tế theo cách trên đây thì mức thù lao đại lý là mức thù lao trung bình được mà bên giao đại lý đã trả cho các đại lý khác đối với việc mua bán cung ứng dịch vụ cùng loại;

 Trường hợp không áp dụng được hai cách trên thì mức thù lao đại được xác định dựa trên mức thù lao thông thường đối với hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tương tự trên thị trường

8 Pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại

- Khái niệm xúc tiến:

+ Nghĩa rộng: Hoạt động thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế + Nghĩa hẹp: Là hoạt động thương mại thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội,…

Ngày đăng: 18/06/2020, 15:40

w