Nghĩa vụ được quy định trong BLDS là cách thức xử sự của một hoặcnhiều chủ thể, phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ cógiá, thực hiện công việc hoặc không được
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN LUẬT DÂN SỰ 2 – KHÓA V
Câu 1 Phân tích khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự?
- Khái niệm: Điều 274 Nghĩa vụ
Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ
có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).
Nghĩa vụ nói chung là việc mà PL hay đạo đức XH bắt buộc phải làm hoặckhông được làm đối với xã hội hoặc người khác vì quyền lợi của họ
Nghĩa vụ được quy định trong BLDS là cách thức xử sự của một hoặcnhiều chủ thể, phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ cógiá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định, mụcđích hướng tới lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác
- Đặc điểm:
Nghĩa vụ dân sự dân sự ràng buộc pháp lý giữa ít nhất 2 người đứng ở 2phía chủ thể khác nhau
+ Trong khái niệm đã chỉ rõ hai bên chủ thể là BÊN CÓ NGHĨA VỤ và
BÊN CÓ QUYỀN, đây phải là mối quan hệ tồn tại giữa hai bên chủ thể này NVphải có bên thực hiện và bên được hưởng lợi ích do bên kia thực hiện
+ Mỗi bên có thể có một hoặc nhiều, nghĩa là ít nhất có một người, vì vậynghĩa vụ dân sự phải là sự ràng buộc giữa ít nhất 2 người không phụ thuộc vàoviệc NV hình thành do thỏa thuận hay PL quy định
+ Điều này giúp phân biệt NV với GDDS, GDDS tồn tại trường hợp hành
vi pháp lý đơn phương sẽ chỉ có một bên chủ thể Ví dụ: Hành vi hứa thưởng chỉ
là quan hệ pháp luật người khác tiếp nhận ý chí hứa thưởng và làm theo nhữngđiều kiện người hứa thưởng đưa ra
Quyền và nghĩa vụ dân sự của hai bên chủ thể đối lập nhau 1 cách tương ứng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi giữa các chủ thể đã được xác định
Trang 2+ Quyền bên này là nghĩa vụ bên kia và ngược lại Bên này có bao nhiêuquyền với phạm vi bao nhiêu thì bên kia có nghĩa vụ với phạm vi bấy nhiêu+ Trong quan hệ NV thì chủ thể mang quyền và chủ thể mang nghĩa vụđược xác định cụ thể không thông qua người thứ 3 trừ trường hợp đã xác địnhngười thứ 3 trước đó (Ví dụ người thứ 3 thực hiện Bảo lãnh)
+ Phân biệt quan hệ PL về nghĩa vụ và quan hệ PL về sở hữu Trong QHPL
về sở hữu chỉ có người có quyền mới được xác định cụ thể, chủ thể có nghĩa vụ
là người khác, tất cả mọi người, không xác định cụ thể trước
Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ trái quyền vì vậy quyền dân sự của các bên chủ thể là quyền đối nhân
+ Quyền của bên này chỉ được đáp ứng khi bên kia thực hiện nghĩa vụ,
quyền của bên này đạt được thông qua hành vi của bên kia
+ Quyền của người này là tác động trực tiếp đối với người phía bên kia chứ
không phải với tài sản của họ
+ Khác với quan hệ PL về sở hữu, quyền của chủ thể do chủ thể đó thực hiện (Quyền đối vật), việc thực hiện quyền trong quan hệ sở hữu là việc tác động trực tiếp lên tài sản người kia
Câu 2 Phân tích đối tượng của nghĩa vụ dân sự? Cho ví dụ
Điều 276 Đối tượng của nghĩa vụ
1 Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.
2 Đối tượng của nghĩa vụ phải được xác định.
* Các loại đối tượng
(1) Tài sản
- Tài sản theo quy định tại Điều 105 Tài sản; Các loại tài sản được quy
định trong BLDS (Theo quy định tại Điều 105 BLDS năm 2015 bao gồm: Vật,tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản)
(2) Công việc phải thực hiện Ví dụ, hoạt động tư vấn pháp lý trong hợp
đồng dịch vụ tư vấn pháp lý, hoạt động gửi giữ, gia công, vận chuyển…
(3) Công việc không được thực hiện Ví dụ, A thỏa thuận với B Theo đó,
Trang 3B sẽ không được xây dựng bức tường rào bên phía nhà B để tránh trường hợptầm nhìn nhà A bị che khuất, thay vào đó, A chấp nhận bỏ chi phí để hoàn thiệnhàng rào bằng dây thép gai để xác định ranh giới giữa hai nhà.
* Điều kiện với đối tượng của nghĩa vụ
- Đáp ứng được lợi ích của bên chủ thể có quyền: hướng tới lợi ích bên cóquyền; đáp ứng được nhu cầu nhất định của bên có quyền
- Phải được xác định hoặc có thể xác định: xác định rõ tài sản thuộc đốitượng của nghĩa vụ là cái gì, số lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào, v.v, tàisản có thể xác định thông qua các giấy tờ liên quan Hoặc công việc phải thựchiện hoặc không thực hiện là công việc gì.Trong trường hợp không xác định đốitượng nghĩa vụ thì phải coi là chưa thoả thuận hoặc chưa xác định đối tượngnghĩa vụ
- Có thể thực hiện được: Tài sản là tài sản được phép giao dịch, công việcphải đảm bảo khả năng con người thực hiện được trong điều kiện hiện tại
Câu 3 Phân tích các yếu tố của quan hệ pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự?
+ Bao gồm các quyền và nghĩa vụ
+ Quyền: xử sự được phép theo thỏa thuận hoặc theo pháp luật Quyền yêucầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ
+ Nghĩa vụ: xử sự bắt buộc… việc thực hiện giao TS, làm hoặc không đượclàm mội công việc
- Khách thể
+ Những lợi ích mà các chủ thể hướng đến khi tham gia quan hệ
+ Chỉ đạt được khi các chủ thể thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ
Trang 4Câu 4 So sánh nghĩa vụ riêng rẽ với nghĩa vụ liên đới?
- Giống nhau:
+ Đều là nghĩa vụ dân sự, có đặc điểm chung của nghĩa vụ dân sự
+ Một loại nghĩa vụ nhiều người
+ Căn cứ phát sinh: theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật
Khái
niệm
Điều 287 Thực hiện nghĩa vụ
riêng rẽ
Khi nhiều người cùng thực hiện
một nghĩa vụ, nhưng mỗi người có
một phần nghĩa vụ nhất định và
riêng rẽ thì mỗi người chỉ phải thực
hiện phần nghĩa vụ của mình
Điều 288 Thực hiện nghĩa vụ liên đới
1 Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ donhiều người cùng phải thực hiện vàbên có quyền có thể yêu cầu bất cứ
ai trong số những người có nghĩa
vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ
Đặc điểm
+ Không có sự liên quan giữa
những người có nghĩa vụ với nhau;
giữa những người có quyền với
+ Phần nghĩa vụ (phần quyền)không phân chia rõ
Các thức
thực hiện
+ Mỗi người thực hiện nghĩa vụ
(thực hiện quyền yêu cầu) một cách
riêng rẽ
+ Chỉ thực hiện nghĩa vụ (quyền
yêu cầu) trong phạm vi phần nghĩa
vụ (phần quyền) của mình
+ Khi thực hiện xong phần nghĩa
vụ (quyền) của mình thì quan hệ
nghĩa vụ giữa người đó với bên còn
vụ (quyền) thì hai bên mới chấmdứt quan hệ nghĩ vụ
Câu 5 So sánh nghĩa vụ hoàn lại với nghĩa vụ bổ sung?
- Giống nhau
+ Không tồn tại độc lập, tồn tại bên cạnh một nghĩa vụ khác
+ Căn cứ phát sinh: từ một nghĩa vụ khác => là nghĩa vụ phái sinh
+ Chủ thể: người thứ 3 ngoài quan hệ ban đầu
Khái
niệm
Là quan hệ nghĩa vụ trong đó
bên có quyền yêu cầu bên kia
thanh toán lại khoản tiền hoặc
Nghĩa vụ bố sung là nghĩa vụ củangười thứ ba trước người có quyềnđối với phần nghĩa vụ mà người có
Trang 5lợi ích vật chất khác mà người
có quyền đã thay người có nghĩa
vụ thực hiện cho người khác
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thựchiện không đúng, không đầy đủ
Đặc
điểm
Nghĩa vụ gốc đã được thực hiện Nghĩa vụ gốc chưa được thực hiện
hoặc thực hiện không đúng
- Điều kiện
Thứ nhất, người thế quyền (người thứ ba) phải đồng ý về việc tiếp nhận
quyền yêu cầu Vì việc chuyển quyền này là thỏa thuân giữa bên có quyền vàngười thứ ba thì người thứ ba phải đồng ý mới phát sinh việc chuyển quyền yêucầu Nếu chỉ có bên có quyền có mong muốn, có ý chí muốn chuyển quyền yêucầu mà bên thứ ba không đồng ý thì không thể nào hình thành, tiến hành chuyểngiao quyền yêu cầu được
Thứ hai, quyền yêu cầu phải là quyền yêu cầu có hiệu lực về mặt pháp lý.
Quyền và nghĩa vụ giữa các bên phải có hiệu lực về mặt pháp lý, nghĩa là quyềnnày không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, không hết thời hạn…phải đảm bảo các điều kiện hợp pháp, phát sinh hiệu lực pháp lý, có như vậymới có vấn đề chuyển quyền Đối với một quyền yêu cầu không có hiệu lựcpháp lý, bản thân nó trên thực tế không được ghi nhận, việc chuyển quyền yêucầu không thể được ghi nhận và thực hiện được
Thứ ba, không thuộc trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao
quyền yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 365 BLDS 2015 (khoản 1 Điều
309 Bộ luật dân sự 2005) như: Quyền cấp dưỡng, quyền yêu cầu bồi thường dotính mạng danh dự nhân phẩm uy tín bị xâm hại; những quyền nghĩa vụ theothỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật là không được thế quyền… Trên cơ
Trang 6sở quy định cụ thể của pháp luật, một số quyền liên quan đến nhân thân (làquyền không thể tách rời của cá nhân) như quyền cấp dưỡng… thì không thểchuyền giao được Bên cạnh đó, liên quan đến thỏa thuận hay quy định của phápluật đã thống nhất không được phép chuyển quyền yêu cầu thì không thể chuyểngiao được.
Thứ tư, điều kiện về hình thức (nếu có): Nếu pháp luật có yêu cầu thể hiện
bằng văn bản thì phải thể hiện bằng văn bản; yêu cầu có chứng nhận của cơquan nhà nước có thẩm quyền thì phải tuân theo hình thức, thủ tục đó Để đảmbảo cho quản lý nhà nước về một số vấn đề, một số lĩnh vực, Nhà nước đã cóquy định về hình thức đối với một số nội dung nhất định phải được chứng nhậncủa cơ quan có thẩm quyền, vậy thì cần thực hiện theo quy định đó Chính nộidung này đảm bảo cho nguyên tắc không vi phạm điều cấm của luật
Thứ năm, Người chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo bằng văn bản
cho bên có nghĩa vụ biết về việc chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác Điều kiện này đảm bảo cho việc chuyển giao quyền yêu cầunày được thực hiện trên thực tế: một là, người có nghĩa vụ biết được họ thựchiện nghĩa vụ với ai, đảm bảo cho nghĩa vụ được thực hiện đúng với bên cóquyền; hai là, nếu không được thông báo về người thứ ba (người thế quyền), bên
có nghĩa vụ có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền, vìnghĩa vụ của họ là đối với người chuyển giao quyền
+ Quan hệ nghĩa vụ sẽ được xác lập giữa người thế quyền với người cónghĩa vụ Khi người thế quyền tiếp nhận quyền yêu cầu, bên có nghĩa vụ phải có
Trang 7nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của bên yêu cầu, giữa hai bên chủ thể này đã xuấthiện quan hệ nghĩa vụ
+ Người chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khảnăng thực nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Trên cơ sở quan hệ giữa người chuyển giao quyền yêu cầu với bên có nghĩa vụ
đã chấm dứt, quan hệ nghĩa vụ phát sinh giữa người thế quyền và người cónghĩa vụ; người chuyển giao quyền yêu cầu hoàn toàn không có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền nên không phải đảm bảo khả năngthực hiện nghĩa vụ Tuy nhiên, trên vì giữa người chuyển giao quyền và ngườithế quyền có thỏa thuận về việc chuyển giao quyền yêu cầu nên nếu trong thỏathuận giữa hai người này có nội dung về việc chịu trách nhiệm về khả năng thựchiện nghĩa vụ thì căn cứ vào thỏa thuận đó, bên chuyển giao quyền yêu cầu phảithực hiện nội dung thỏa thuận này
Câu 7 Phân tích điều kiện có hiệu lực và hậu quả pháp lý của chuyển giao nghĩa vụ dân sự?
Chuyển giao nghĩa vụ là sự thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ với ngườikhác trên cơ sở có sự đồng ý của người có quyền nhằm chuyển nghĩa vụ chongười khác
- Điều kiện có hiệu lực:
Thứ nhất, có sự thỏa thuận giữa bên có nghĩa vụ và người thứ ba Mặc dù
nội dung này luật không có quy định tuy nhiên, trên cơ sở nguyên tắc tự do tựnguyện cam kết thỏa thuận, để thực hiện việc chuyển giao nghĩa vụ thì thỏathuận giữa bên có nghĩa vụ và bên thứ ba phải là điều kiện đầu tiên Nếu nhưgiữa hai chủ thể này không có thỏa thuận, không tồn tại mối quan hệ thông quathỏa thuận này thì nội dung này không thể thực hiện, không thể chỉ căn cứ trênmong muốn của bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ này mà bắt buộc ngườithứ ba thực hiện nghĩa vụ Điều đó là vi phạm pháp luật đồng thời không thể tiếnhành trên thực tế
Thứ hai, Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa
vụ nếu được bên có quyền đồng ý Việc thay đổi người thực hiện nghĩa vụ sẽ
Trang 8ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, chất lượng của việc thực hiện nghĩa vụ màliên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ là vì lợi ích của bên có quyền, để đảm bảođược lợi ích của bên có quyền, khi thay đổi người thực hiện nghĩa vụ phải có sựđồng ý của bên có quyền, có như vậy lợi ích của bên có quyền mới được đảmbảo
Thứ ba, không thuộc trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên
có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ Đốivới nghĩa vụ gắn liền với nhân thân là nghĩa vụ không thể chuyển giao được dođặc điểm nhân thân là nội dung gắn liền với cá nhân, không thể chuyển giao chongười khác Ví dụ như nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con, nghĩa vụnày xuất phát từ nhân thân của chủ thể, gắn liền với cá nhân, không thể chuyểngiao Đối với nghĩa vụ mà thỏa thuận hay quy định pháp luật không thể chuyểngiao thì phải tôn trọng thỏa thuận đó, tôn trọng quy định của pháp luật
- Hậu quả pháp lý:
+ Việc chuyển giao NV có hiệu lực se làm chấm dứt quan hệ pháp lý giữabên bên có NV vs bên có quyền Mối quan hệ giữa người có quyền và bênchuyển giao nghĩa vụ là quan hệ nghĩa vụ, khi nội dung của quan hệ này khôngcòn, tức là việc thực hiện nghĩa vụ không còn là trách nhiệm của bên chuyểngiao nghĩa vụ nữa thì quan hệ nghĩa vụ giữa hai bên cũng không còn tồn tại.+ Phát sinh quan hệ pháp lý giữa người thế NV với bên có quyền Lúc này,bên thế nghĩa vụ có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ vì lợi ích của bên có quyền,giữa hai chủ thể này đã xuất hiện quan hệ nghĩa vụ Trên cơ cở đó, người cóquyền có quyền yêu cầu đối với bên thế nghĩa vụ và bên thế nghĩa vụ có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ vì lợi ích của bên có quyền
+ Khi chuyền giao NV, bên đã chuyền giao không chịu trách nhiệm vềhành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng của bên thế NV trước bên
có quyền trừ trường hợp có thỏa thuận khác Khi đã chuyển giao nghĩa vụ, trên
cơ sở sự đồng ý của bên có quyền, việc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, về thờigian, chất lượng… không còn là trách nhiệm của bên chuyển giao nghĩa vụ nữa,quan hệ giữa bên chuyển giao nghĩa vụ và bên có quyền đã không còn Tuy
Trang 9nhiên, xuất phát từ thỏa thuận giữa bên chuyển giao và bên thế nghĩa vụ, nếu cóthỏa thuận khác, các bên phải tôn trọng và thực hiện theo.
Câu 8 So sánh chuyển giao nghĩa vụ dân sự với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba?
Điều 370 Chuyển giao nghĩa vụ
1 Bên có nghĩa vụ có thể chuyển
giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa
vụ nếu được bên có quyền đồng
ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn
liền với nhân thân của bên có
nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy
định không được chuyển giao
nghĩa vụ
Điều 283 Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba
Khi được bên có quyền đồng ý, bên
có nghĩa vụ có thể ủy quyền chongười thứ ba thay mình thực hiệnnghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu tráchnhiệm với bên có quyền, nếu ngườithứ ba không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ
+ Không có sự thay đổi chủ thể
trong quan hệ nghĩa vụ, chỉ thay đổingười thực hiện NV
+ Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ
Hậu
quả
+ Người được chuyển giao nghĩa
vụ trở thành chủ thể của quan hệ
nghĩa vụ, là bên có nghĩa vụ
+ Quan hệ nghĩa vụ giữa người
chuyển giao và người có quyền
kết thúc
+ Bên chuyển giao NV không có
trách nhiệm đảm bảo việc thực
hiện NV nếu không có thỏa thuận
khác
+ Quan hệ nghĩa vụ giữa người có
nghĩa vụ và người thứ ba khôngthay đổi; chủ thể của quan hệ nàyvẫn gồm 2 bên như đã xác định
+ Người có nghĩa vụ vẫn phải chịutrách nhiệm về việc thực hiện nghĩa
vụ (không thực hiện, thực hiệnkhông đúng…)
Câu 9 So sánh chuyển giao quyền yêu cầu với thực hiện quyền yêu cầu thông qua người thứ ba?
- Giống nhau
+ Quyền yêu cầu được thực hiện thông qua người thứ ba, khác với chủ thể
Trang 10được xác định là có quyền trong quan hệ nghĩa vụ ban đầu
+ Người có NV phải thực hiện NV với người thứ 3
Chuyển giao quyền yêu cầu thực hiện quyền YC thông qua người thứ ba
Khái
niệm
Là sự thỏa thuận giữa người cóquyền trong quan hệ nghĩa vụ vớingười thứ ba nhằm chuyển giaoquyền yêu cầu cho người thứ ba
Là việc người có quyền trongquan hệ nghĩa vụ ủy quyền chongười thứ ba thực hiện quyềnyêu cầu thay cho mình
Đặc điểm
+ Có sự thay đổi chủ thể trong quan
hệ nghĩa vụ
+ Không có sự thay đổi chủ thể
trong quan hệ nghĩa vụ, chỉ thayđổi người thực hiện quyền yêucầu
Tư cách Người được chuyển giao quyền yêucầu trở thành chủ thể của QHNV Người thứ ba nhân danh ngườicó quyền
Cơ sở Thỏa thuận chuyển giao quyền yêucầu Thỏa thuận ủy quyền
Phạm vi
yêu cầu Toàn bộ quyền đã được giao Trong phạm vi ủy quyền
Hậu quả
+ Người được chuyển giao quyền
yêu cầu trở thành chủ thể của quan
hệ nghĩa vụ, là bên có quyền+ Quan hệ nghĩa vụ giữa ngườichuyển giao và người có nghĩa vụkết thúc
+ Quan hệ nghĩa vụ không thay
đổi; chủ thể của quan hệ nàyvẫn gồm 2 bên như đã xác định+ Người có nghĩa vụ vẫn phảichịu trách nhiệm về việc thựchiện nghĩa vụ đối với người cóquyền (không thực hiện, thựchiện không đúng…)
Câu 10 Xác định địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự? Ý nghĩa của việc xác định địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự?
Điều 277 Địa điểm thực hiện nghĩa vụ
1 Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận.
2 Trường hợp không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định như sau:
a) Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản;
b) Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ không phải là bất động sản.
Trang 11Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Ý nghĩa
+ Cơ sở đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ có đúng địa điểm
+ Cơ sở xác định bên chịu chi phí vận chuyển và chi phí tăng lên do thayđổi địa điểm
Câu 11 Phân tích khái niệm và các nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự?
Thực hiện nghĩa vụ là việc người có nghĩa vụ phải làm hoặc không được làm một công việc theo thời hạn nhất định đã được xác định trong nội dung của quan hệ nghĩa vụ, qua đó thỏa mãn quyền tương ứng của bên kia
- Các chủ thể trong QHNV đều có nghĩa vụ với nhau
- Nghĩa vụ của hai bên phải cùng loại: tài sản cũng loại
- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ đều đã đến
- Không thuộc trường hợp PL quy định không được bù trừ nghĩa vụ như: NVđang có tranh chấp; Nghĩa vụ liên quan đến nhân thân; những trường hợpkhác…
Ví dụ: A vay B khoản tiền 1 triệu đồng B không may gây thiệt hại cho
A và phải chịu chi phí bồi thường thiệt hại là 2 triệu đồng, cả hai nghĩa vụ nàyđều đã đến hạn phải thực hiện, A, B có thể khấu trừ cho nhau nhưng B phảithanh toán phần chênh lệch cho A là 1 triệu đồng nữa
Trang 12Những vật được định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với nghĩa vụ trảtiền, về nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thì đối tượng của các nghĩa vụ phải cùngloại Tuy nhiên nếu đối tượng khác loại tài sản mà các bên có thỏa thuận trị giácác đối tượng đó bằng một số tiền thì có thể bù trừ các nghĩa vụ đó.
Câu 13 Phân tích căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự? Mỗi căn cứ cho một ví
dụ minh họa?
Điều 372 Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ
Nghĩa vụ chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1 Nghĩa vụ được hoàn thành;
2 Theo thỏa thuận của các bên;
3 Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;
4 Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác;
5 Nghĩa vụ được bù trừ;
6 Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một;
7 Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết;
8 Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
9 Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa
kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác;
10 Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác;
11 Trường hợp khác do luật quy định.
Câu 14 Phân tích khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm dân sự ?
- Trách nhiệm dân sự: là hậu quả bất lợi mà chủ thể phải gánh chịu do hành vi
Trang 13tục thực hiện nghĩa vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả…+ Bao giờ cũng gắn liền với tài sản
+ Áp dụng với người vi phạm hoặc người khác liên quan (người giám hộ,người đại diện cho người chưa thành niên)
Câu 15 Phân tích khái niệm và đặc điểm của bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?
- Khái niệm: Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là các biện pháp
dự phòng do các bên chủ thể thỏa thuận để đảm bảo lợi ích của bên có quyềnbằng cách cho phép bên có quyền được xử lý những tái sản thuộc sở hữu củabên có nghĩa vụ để khấu trừ giá trị của nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ đó bị
vi phạm
- Các bên chủ thể ở đây bao gồm:
+ Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên kýcược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trongtrường hợp tín chấp
+ Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiệnquyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bênnhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhậnbảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngânhàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ
+ Bên có nghĩa vụ là bên phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm đối với bên
có quyền Bên có nghĩa vụ có thể đồng thời là bên bảo đảm hoặc ko là bên bảođảm
- Cả bên có nghĩa vụ và bên đảm bảo đều có nghĩa vụ với bên nhận đảm bảo:+ Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ là nghĩa vụ chính
+ Nghĩa vụ của bên bảo đảm là nghĩa vụ bổ sung
Là phần bù đắp một phần hay toàn bộ nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụphải thực hiện cho bên nhận bảo đảm nhưng lại không thực hiện hoặc thựchiện không đúng
Trang 14Phát sinh từ nghĩa vụ chính, không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vàonghĩa vụ chính.
Chỉ thực hiện trong phạm vi bảo đảm do các bên thỏa thuận hoặc phápluật quy định Trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không quy định
cụ thể thi phạm vi đảm bảo được hiểu là toàn bộ nghĩa vụ chính
- Đăc điểm:
(1) Là quan hệ bổ sung, luôn đi kèm một quan hệ nghĩa vụ chính.
+ Có thể xác định trước, sau hoặc cùng lúc với quan hệ nghĩa vụ chính+ Tính bổ sung được thể hiện chỗ: Chỉ khi nghĩa vụ chính ko được thựchiện, thực hiện ko đúng, ko đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung mới phát sinh
(2) Có chức năng đảm bảo, dự phòng, dự phạt.
+ Bảo đảm cho nghĩa vụ chính được thực hiện đúng, đủ
+ Dự phòng: nếu vi phạm trong thực hiện nghĩa vụ chính thì mới phải thựchiên
+ Dự phạt trong trường hợp bên nhận bảo đảm vi phạm thỏa thuận
VD: A đặt cọc 200 triệu mua xe máy của B nhưng sau đó B ko bán thì Bvừa phải trả A 200 triêụ tiền đặt cọc, vừa phải trả 200 triệu tiền dự phạt
(3) Mục đích nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ.
(4) Được xác lập trên cơ sở tự do, tư nguyện cam kết thỏa thuận giữa các bên; vừa có tính phục thuộc vừa có tính độc lập
(5) Đối tượng chủ yêu là tài sản Việc xử lý tài sản đảm bảo được thực hiện
theo quy định của pháp luật Ngoài ra có tín chấp chỉ do tổ chức CT-XH dùng
uy tín đứng ra đảm bảo cho các thành viên
Câu 16 Phân tích điều kiện đối với tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự? (Điều 295 Tài sản bảo đảm)
- Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm trừ trườnghợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu Không được lấy tài sản thuộc sở hữucủa người khác để bảo đảm; Tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người thìphải được sự đồng ý của nhiều người; Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng tài
Trang 15sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác)
- Tài sản không phải là đối tượng tranh chấp về quyền sở hữu cũng nhưquyền sử dụng…
- Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được: Tàisản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai;Tiền, trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá; quyền tài sản bao gồm:quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyềnđòi nợ, quyền được nhận tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm…
Câu 17 Trình bày thủ tục và ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?
Theo Khoản 1, Điều 2 Nghị định 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng
ký GDĐB: Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo
đảm ghi vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giaodịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân
sự đối với bên nhận bảo đảm
Thủ tục:
+ Nộp hồ sơ đăng ký: trực tiếp, qua đường bưu điện, fax hoặc qua thư điện
tử, gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến
+ Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ: người thực hiện đăng ký ghi thời điểm
nhận hồ sơ đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Đơn yêu cầu đăng ký và
Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ
+ Giải quyết hồ sơ đăng ký: thực hiện trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp
lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làmviệc tiếp theo; trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng kýthì cũng không quá 03 ngày làm việc
+ Trả kết quả đăng ký: trực tiếp tại cơ quan đăng ký, gửi qua đường bưu
điện hoặc theo cách khác mà hai bên thỏa thuận
Ý nghĩa:
Trang 16+ Đối với giao dịch bắt buôc phải đăng ký thì chỉ có hiệu lực kể từ thờiđiểm đăng ký Các giao dịch bảo đảm bắt buộc đăng ký như: Thế chấp quyền sửdụng đất; Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng; Cầm cố tàu bay, thế chấp tàubay; Thế chấp tàu biển; Các trường hợp khá…
+ Là căn cứ để xác định giá trị pháp lý đối với người thứ ba và thứ tự ưutiên khi xử lý tài sản thế chấp
Câu 18 Thời điểm có hiệu lực của giao dịch bảo đảm? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực của giao dịch bảo đảm?
Thời điểm có hiệu lực của giao dịch bảo đảm
Là thời điểm giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp Tuy nhiên có một
số trường hợp ngoại lệ, thời điểm có hiệu lực:
+ Thời điểm công chứng, chứng thực đối với trường hợp pháp luật có quyđịnh
+ Thời điểm đăng ký đối với trường hợp bắt buộc phải đăng ký
+ Thời điểm do các bên thỏa thuận
Ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực của giao dịch bảo đảm
+ Xác định thời điểm giao dịch bảo đảm phát sinh hiệu lực, phát sinh quyền
và nghĩa vụ giữa các bên
+ Căn cứ giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên
+ Căn cứ xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản
Câu 19 Hình thức của giao dịch bảo đảm theo quy định của BLDS năm 2015? So sánh với quy định của BLDS năm 2005?
Quy định của BLDS năm
Quy định
chung
+ Yêu cầu lập thành văn bản+ Yêu cầu công chứng, chứngthực
+ Biện pháp bảo đảm đượcđăng ký theo thỏa thuận hoặctheo quy định của luật Việcđăng ký là điều kiện để giaodịch bảo đảm có hiệu lực chỉ
+ Được lập thành văn bản (căn cứxác định trách nhiệm khi có tranhchấp)
+ Trong một số trường hợp yêu cầucông chứng, chứng thực theo quyđịnh của pháp luật: VD thế chấpQSD đất, nhà ở… (điều kiện làmphát sinh hiệu lực)
Trang 17trong trường hợp luật có quyđịnh.
+ Trường hợp yêu cầu đăng ký: thếchấp QSD đất, QSD rừng, QSHrừng sản xuất là rừng trồng; thếchấp tàu bay tàu biển; thế chấp mộttài sản thực hiện nhiều nghĩa vụ…(điều kiện phát sinh hiệu lực và đốikháng với người thứ ba)
Căn cứ phát sinh quyền cử lý tài sản bảo đảm
(1) Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
(2) Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn
do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật
(3) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định
Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm
Điều 308 Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm
1 Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ
tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau: a) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;
Trang 18b) Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;
c) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm.
Các căn cứ ưu tiên:
- Phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba
- Đăng ký biện pháp bảo đảm không đăng ký
- Thời điểm: xác lập hiệu lực đối kháng; đăng ký biện pháp bảo đảm; xáclập giao dịch bảo đảm
- Thỏa thuận về thay đổi thứ tự thanh toán
Câu 21 Phân tích phương thức và thời hạn xử lý tài sản bảo đảm?
Điều 303 Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1 Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:
a) Bán đấu giá tài sản;
b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
d) Phương thức khác.
2 Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.
* Thời hạn xử lý:
- Do các bên thỏa thuận
- Thông báo trước 7 ngày đối với động sản và 15 ngày đối với bất động sản
- Có thể xử lý ngay đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ giảm sút giá trị, tàisản bảo đảm là quyền đòi nợ, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm, vận đơn… kể từ thời
Trang 19điểm quyền xử lý có hiệu lực trên thực tế
Câu 22 Phân tích các điều kiện để một tài sản có thể dùng để bảo đảm thực
hiện nhiều nghĩa vụ? (Điều 296 Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện
nhiều nghĩa vụ)
- Điều kiện cần: Thỏa mãn các điều kiện về tài sản bảo đảm: Có thể xác định
được; Phải trị giá được thành tiền; Phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm; Không
bị cấm giao dịch
- Điều kiện đủ:
+ Có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị cácnghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật cóquy định khác
+ Bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tàisản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác Mỗi lần bảođảm phải được lập thành văn bản
Câu 23 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp cầm cố tài sản?
Khái niệm:
Điều 309 Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sảnthuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ
- Chủ thể: Bên cầm cố; bên nhận cầm cố
- Nội dung: Giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia
- Mục đích: Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Trang 20- Hình thức: việc cầm cố phải được lập thành văn bản (điều 327), có thể lậpthành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Nếu vi pham hình thức(điều 134), Tòa cho các bên một thời hạn (thường là 1 tháng) để hoàn thiện chứkhông tuyên vô hiệu ngay
- Được coi là hợp đồng phụ được phát sinh từ hợp đồng chính
Câu 24 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp bảo lưu quyền sở hữu? (Điều 331 Bảo lưu quyền sở hữu)
- Khi nhận được tài sản mua bán và có quyền đưa tài sản vào khai tháccông dụng, còn bên bán vẫn được sở hữu tài sản
- Theo đó bên bán có thể bán được tài sản, còn bên mua có cơ hội có đượctài sản mà mình mong muốn khi họ chưa thể đủ tiền mua ngay
- Khác với các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác (cầm cố, thếchấp, đặt cọc, ký cược, kỹ quỹ, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ) bên nhận vật lại làbên có nghĩa vụ phải thực hiện công việc, hành vi nào đó
Việc quy định vấn đề bảo lưu quyền sở hữu nhằm giúp cho bên mua khinhận được tài sản họ phải sử dụng tài sản một cách có hiệu quả, có ý thức bảo vệtài sản và có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên bán khi đến hạn Còn bên bánđược quyền ưu tiên thanh toán khi mà bên mua có rủi ro, đảm bảo quyền lợi chobên bán có thể nhận được đầy đủ giá trị tài sản khi giao tài sản cho bên mua
Câu 25 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp cầm giữ tài sản?
Khái niệm
Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữnhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi
Trang 21hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợpgửi giữ không phải trả tiền công.
Đặc điểm:
- Là một trong những biện pháp bảo đảm, có đặc điểm của biện pháp bảo
đảm
- TS được giao trước khi xuất hiện biện pháp cầm giữ tài sản; tài sản
không thuộc QSH của bên bảo đảm
- Phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
- Có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ
chiếm giữ tài sản
Câu 26 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp thế chấp tài sản?
Khái niệm
Điều 317 Thế chấp tài sản
1 Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
2 Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
- Chủ thể: Bên thế chấp, bên nhận thế chấp
- Nội dung: Dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia
* Đặc điểm:
- Không có sự chuyển giao TS từ bên thế chấp sang bên nhận thế chấp Bên
thế chấp chỉ phải giao những giấy tờ pháp lý là chứng từ gốc chứng minh quyền
sở hữu của mình đối với TS thế chấp: Giấy đăng ký quyền SD đất, quyền sở hữu
nhà Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên: bên Tc vẫn được tiếp tục SD, khai thác công dụng TS TC, hưởng hoa lợi, lợi tức Bên nhận TC thì k phải bảo quản, giữ gìn, k phải chiu trách nhiệm về Ts Tc
Trang 22- Trong thời hạn hợp đồng thế chấp có hiệu lực, tài sản thế chấp chỉ có tính
ổn định tương đối Nghĩa là nó vẫn bị thay đổi trong khoảng thời gian này do
nhiều nguyên nhân khác nhau, như thay đổi về giá trị của TS, thay đổi về trạngthái, thay đổi về chủ thể
Ngoài ra: Ưu điểm: là biện pháp nhanh chóng, thuận tiện, khá đơn giản
cho các bên trong quan hệ thế chấp
Nhược điểm: Mức độ rủi ro tương đối cao cho bên nhận TC.
Việc xác định tính xác thực của các loại giấy tờ đó k hề đơn giản
Câu 27 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp đặt cọc?
Khái niệm
- Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia(sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặcvật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn đểbảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng
- Thực hiện 2 chức năng bảo đảm: có thể đảm bảo giao kết HĐ; có thể
bảo đảm cho việc thực hiện HĐ; trường hợp bảo đảm giao kết và thực hiện
- Chủ thể đặt cọc gồm 2 bên: Bên đặt cọc là bên dùng tiên hoặc kim
khí, đá quý hoặc vật có giá trị khác của mình giao cho bên kia giữ để bảo đảm
việc giao kết hoặc thực hiện HĐ Bên nhận đặt cọc là bên nhận tài sản đặt cọc.
- Đối tượng: chỉ có thể là tiền, kim khí, đá quý hoặc một vật cụ thể nào
đó có giá trị chứ không thể là các quyền TS
- Có hiệu lực: từ khi và chỉ khi 2 bên đã chuyển giao thực tế một khoảntiền hoặc vật dụng làm tài sản đặt cọc
Trang 23- Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản: trong đó cần nêu rõ số tiền
là đặt cọc hay để trả trước Nếu là đặt cọc thì phải xác định rõ số lượng đã đặtcọc
Câu 28 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp ký cược?
- Chỉ đặt ra bên cạnh hợp đồng thuê tài sản là động sản
- Có thể được thiết lập theo bất kì hình thức nào.
- Bên ký cược bao giờ cũng là bên thuê tài sản.
- Bên nhận ký cược bao giờ cũng là bên cho thuê tài sản.
Lưu ý: Ký cược vừa mang tính chất cầm cố, vừa mang tính chất đặt cọc, tuy nhiên việc ký cược được đặt ra đối với hợp đồng thuê tài sản là động sản.
Câu 29 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp ký quỹ?
Khái niệm
Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đáquý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảođảm việc thực hiện nghĩa vụ
- Chủ thể: Bên có nghĩa vụ
- Nội dung: gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ cógiá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiệnnghĩa vụ
Đặc điểm
+ Chỉ đặt ra bên cạnh HĐ thuê tài sản là động sản
+ Có thể thiết lập theo bất kì hình thức nào
+ Bên kí cược bao giờ cũng là bên thuê tài sản
Trang 24+ Bên nhận kí cược bao giờ cũng là bên cho thuê tài sản
Câu 30 Phân tích khái niệm, đặc điểm của biện pháp bảo lãnh?
Điều 335 Bảo lãnh
1 Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Chủ thể: Bên bảo lãnh; Bên nhận bảo lãnh; Bên được bảo lãnh
Nội dung: bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiệnnghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ màbên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Đặc điểm:
+ Hình thức bảo lãnh :Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thểlập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp phápluật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực + Phạm vi bảo lãnh :Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặctoàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh
Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồithường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác
+ Đối tượng: có thể là tài sản hoặc việc thực hiện một công việc nhất địnhtùy thuộc vào nghĩa vụ chính được đảm bảo
Câu 31 Phân tích đối tượng và phạm vi bảo lãnh?
Trang 25- Một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
- Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồithường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
- Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương laithì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnhchết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại
Câu 32 Phân tích khái niệm và đặc điểm của biện pháp tín chấp?
Điều 344 Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cánhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất,kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật
- Chủ thể: Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở
- Nội dung: bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một
khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy địnhcủa pháp luật
+ Mục đích của việc cho vay trên cơ sở đảm bảo bằng tín chấp của tổ chứcchính trị xã hội đã thể hiện bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân, dodân, vì dân
Câu 33 Phân tích và nêu ý nghĩa của khoản 2 Điều 297 BLDS năm 2015?
2 Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền
Trang 26thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
Câu 34 So sánh biện pháp bảo lưu quyền sở hữu với biện pháp cầm giữ tài sản?
Giống nhau:
- Đều là biện pháp nhằm bảo đảm nghĩa vụ dân sự
- Trường hợp cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu thì tài sản bảo đảmkhông phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm
Là biện pháp bảo đảm trong
đó bên bán tài sản được bảo
lưu quyền sở hữu đối với tài
sản bán cho đến khi nghĩa vụ
thanh toán được thực hiện
đầy đủ
Điều 346 Cầm giữ tài sản
Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền(sau đây gọi là bên cầm giữ) đangnắm giữ hợp pháp tài sản là đốitượng của hợp đồng song vụ đượcchiếm giữ tài sản trong trường hợpbên có nghĩa vụ không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
+ Bảo lưu quyền sở hữu phát
sinh từ khi giao kết hợp đồng
hợp pháp
+ Bảo lưu quyền sở hữu phát
sinh hiệu lực đối kháng với
người thứ ba kể từ thời điểm
Chấm
dứt
1 Nghĩa vụ thanh toán cho
bên bán được thực hiện xong
2 Bên bán nhận lại tài sản
bảo lưu quyền sở hữu
3 Theo thỏa thuận của các
3 Nghĩa vụ được thực hiện xong
4 Tài sản cầm giữ không còn
5 Theo thỏa thuận của các bên
Câu 35 So sánh biện pháp đặt cọc với biện pháp ký cược?
Trang 27Tiêu chí so
Giống
nhau
- Có sự chuyển giao tài sản bảo đảm.
- Tài sản bảo đảm thường tồn tại dưới dạng tiền
Khác nhau
- Mục đích: Bảo đảm việc
trả lại tài sản thuê
- Giá trị tài sản ký cược ít
nhất phải tương đương vớigiá trị tài sản thuê
- Hậu quả bất lợi chỉ ápdụng cho bên thuê tài sảnnếu vi phạm nghĩa vụ trả lạitài sản thuê
- Mục đích: bảo đảm cho giao kết
hoặc thực hiện hợp đồng
- Giá trị tài sản đặt cọc thấp hơn giá
trị hợp đồng cần bảo đảm
- Hậu quả bất lợi được áp dụng với cả
2 bên trong quan hệ nếu có lỗi: Phảimất một khoản tiền tương đương giátrị tài sản đặt cọc
Câu 36 So sánh biện pháp bảo lãnh với biện pháp tín chấp?
Giống nhau:
- Được thực hiện bởi bên thứ ba, ngoài chủ thể của quan hệ nghĩa vụ
Biện pháp bảo lãnh Biện pháp tín chấp
Khái
niệm
Bảo lãnh là việc người thứ ba (sauđây gọi là bên bảo lãnh) cam kếtvới bên có quyền (sau đây gọi làbên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiệnnghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ(sau đây gọi là bên được bảo lãnh),nếu khi đến thời hạn thực hiệnnghĩa vụ mà bên được bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ
Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ
sở có thể bảo đảm bằng tínchấp cho cá nhân, hộ gia đìnhnghèo vay một khoản tiền tại
tổ chức tín dụng để sản xuất,kinh doanh, tiêu dùng theoquy định của pháp luật
Chủ thể
+ Bên bảo lãnh: Bên thứ ba+ Bên được bảo lãnh: bên có nghĩavụ
+ Tổ chức xã hội cấp cơ sở+ Cá nhân, hộ gia đình nghèo
Bảo đảm bằng tín chấp cho cánhân, hộ gia đình nghèo vaymột khoản tiền
Hình Hình thức như đối với giao dịch Việc cho vay có bảo đảm bằng
Trang 28bảo đảm thông thường tín chấp phải được lập thành
văn bản có xác nhận của tổchức chính trị - xã hội bảođảm bằng tín chấp về điềukiện, hoàn cảnh của bên vayvốn
Xử lý
Bên có nghĩa vụ không thể thựchiện, bên thứ 3 sẽ thực hiện nghĩavụ
Bên thứ 3 không thực hiệnnghĩa vụ thay cho bên cónghĩa vụ
Câu 37 So sánh biện pháp ký cược với biện pháp cầm cố tài sản?
Giống nhau:
+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến màvới biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụđối với bên có quyền
+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủthể trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thựchiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
Đối
tượng
Một khoản tiền, kim khí quý, đá
quý hoặc các vật có giá trị khác
(không thể là quyền tài sản)
Vật, giấy tờ có giá, quyền tài sản Vàphải có sự chuyển dịch tài sản từ bêncầm cố sang bên nhận cầm cố
Hình
thức
Không nhất thiết phải lập thành
văn bản mà có thể thỏa thuận
đảm bảo bên nhận ký cược lấy
được tiền thuê tài sản; hoặc bên
nhận ký cược lấy được toàn bộ
hay một phần giá trị tài sản cho
thuê trong trường hợp tài sản
cho thuê không còn hoặc trong
trường hợp bên thuê không trả
Cầm cố tài sản là một trong nhữngbiện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự của bên có nghĩa vụ vớibên có quyền Khi lựa chọn biện phápcầm cố tài sản, bên có nghĩa vụ vớimục đích đảm bảo với bên có quyềnrằng bản thân mình chắc chắn thựchiện nghĩa vụ đó, nếu không thực
Trang 29lại tài sản thuê hiện được hoặc thực hiện không
đúng, không đầy đủ, bên có quyền sẽ
sử dụng những biện pháp được phápluật quy định nhằm xử lý tài sản cầm
cố thay cho việc thực hiện nghĩa vụcủa bên có nghĩa vụ Ngược lại, đốivới bên có quyền, lựa chọn biện phápcầm cố tài sản là để đảm bảo rằngquyền của mình sẽ được bảo đảmbằng hành vi hoặc bằng tài sản củabên có nghĩa vụ
Xử lý
tài sản
Nếu bên thuê không trả lại tài
sản thuê thì bên cho thuê có
quyền đòi lại tài sản cho thuê
chứ tài sản ký cược không
đương nhiên thuộc sở hữu của
bên cho thuê Tài sản ký cược
chỉ thuộc sở hữu bên cho thuê
khi tài sản thuê không còn để trả
lại (do bị mất, đã chuyển giao
cho người thứ 3, hoặc bị tiêu
hủy)
Trường hợp đã đến hạn thực hiệnnghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụkhông thực hiện hoặc thực hiện nghĩa
vụ không đúng thỏa thuận thì tài sảncầm cố được xử lý do phương thứccác bên đã thỏa thuận hoặc được bánđấu giá theo quy định của pháp luật
để thực hiện nghĩa vụ Bên nhận cầm
cố được ưu tiên thanh toán số tiềnbán tài sản cầm cố
Câu 38 So sánh biện pháp thế chấp tài sản với biện pháp cầm cố tài sản?
+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến màvới biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụđối với bên có quyền
+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thểtrong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thựchiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
+ Cả cầm cố và thế chấp đều phải lập thành văn bản
Trang 30+ Bên nhận cầm cố và thế chấp đều phải có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tàisản, đều không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp/cầm cố.
+ Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụkhông thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận thì tài sản cầm
cố được xử lý do phương thức các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu giá theoquy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ Bên nhận cầm cố/thế chấp được
ưu tiên thanh toán số tiền bán tài sản cầm cố/thế chấp
Cầm cố (Điều 309) Thế chấp (điều 317)
Khái niệm
Là việc một bên (sau đây gọi làbên cầm cố) giao tài sản thuộcquyền sở hữu của mình chobên kia (sau đây gọi là bênnhận cầm cố) để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ
Là việc một bên (sau đây gọi làbên thế chấp) dùng tài sản thuộc
sở hữu của mình để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ và không giao tàisản cho bên kia (sau đây gọi làbên nhận thế chấp)
Bản chất
Là hình thức bắt buộc có sựchuyển giao tài sản (chuyểngiao dưới dạng vật chất)
Không có sự chuyển giao tài sản
mà chỉ chuyển giao các giấy tờchứng minh tình trạng pháp lýcủa tài sản thế chấp (chuyển giaodưới dạng giấy tờ)
- Khi bên cầm cố chuyển giaotài sản cho bên nhận cầm cố
- Hợp đồng thế chấp tài sản cóhiệu lực từ thời điểm giao kết, trừtrường hợp có thỏa thuận kháchoặc luật có quy định khác
- Khi bên thế chấp chuyển giaocác giấy tờ chứng minh tình trạngpháp lý của tài sản cho bên nhậnthế chấp
- Xem xét, kiểm tra trực tiếp tàisản thế chấp, nhưng không đượccản trở hoặc gây khó khăn cho
Trang 31- Xử lý tài sản cầm cố theophương thức đã thỏa thuậnhoặc theo quy định của phápluật
- Được cho thuê, cho mượn,khai thác công dụng tài sảncầm cố và hưởng hoa lợi, lợitức từ tài sản cầm cố, nếu cóthỏa thuận
- Được thanh toán chi phí hợp
lý bảo quản tài sản cầm cố khitrả lại tài sản cho bên cầm cố
việc hình thành, sử dụng, khaithác tài sản thế chấp
- Yêu cầu bên thế chấp phải cungcấp thông tin về thực trạng tài sảnthế chấp
- Yêu cầu bên thế chấp áp dụngcác biện pháp cần thiết để bảotoàn tài sản, giá trị tài sản trongtrường hợp có nguy cơ làm mấtgiá trị hoặc giảm sút giá trị củatài sản do việc khai thác, sử dụng
- Thực hiện việc đăng ký thếchấp theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu bên thế chấp hoặcngười thứ ba giữ tài sản thế chấpgiao tài sản đó cho mình để xử lýkhi bên thế chấp không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩavụ
- Giữ giấy tờ liên quan đến tàisản thế chấp trong trường hợp cácbên có thỏa thuận, trừ trường hợpluật có quy định khác
- Không được bán, trao đổi,
- Trả các giấy tờ cho bên thế chấpsau khi chấm dứt thế chấp đối vớitrường hợp các bên thỏa thuậnbên nhận thế chấp giữ giấy tờ liênquan đến tài sản thế chấp;
- Thực hiện thủ tục xử lý tài sản
Trang 32- Trả lại tài sản cầm cố và giấy
tờ liên quan, nếu có khi nghĩa
vụ được bảo đảm bằng cầm cốchấm dứt hoặc được thay thếbằng biện pháp bảo đảm khác
thế chấp theo đúng quy định củapháp luật
Câu 39 So sánh biện pháp đặt cọc với biện pháp cầm cố tài sản?
- Giống nhau:
+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà
với biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụđối với bên có quyền
+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể
trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thựchiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
+ Chủ thể của quan hệ đều gồm 2 bên: bên có quyền và bên có nghĩa vụ + Quan hệ cầm cố/đặt cọc phát sinh hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các
bên phát sinh kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố
+ Việc cố/đặt cọc đều được lập thành văn bản.
- Khác nhau:
Cơ sở pháp
Trang 33Khái niệm
Giao tài sảnthuộc quyền sởhữu của mình cho bên kia đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Giao cho bên kia một khoản tiềnhoặc kim khí quý, đá quý hoặcvật có giá trị khác trong mộtthời hạn đểbảo đảm giaokếthoặcthực hiện hợp đồng
Chủ thể Bên cầm cố; Bên nhận cầm cố Bên đặt cọc; Bên nhận đặt cọc
Đối tượng
Tài sản của bên cầm cố, nhưđộng sản, các loại giấy tờ cógiá
Tiền hoặc kim khí quý, đá quýhoặc vật có giá trị khác
Bản chất Bắt buộc phải có sựchuyển
+ Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tính phổ biến mà
với biện pháp bảo đảm này bên có nghĩa vụ bảo đảm rằng sẽ thực hiện nghĩa vụđối với bên có quyền
+ Đều dựa trên sự tự nguyện, tự do cam kết, thỏa thuận của các bên chủ thể
trong quan hệ với mục tiêu tạo dựng niềm tin cho bên có quyền về việc thựchiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ
- Khác nhau:
Cơ sở
Khái niệm Bên có nghĩa vụ gửi một
khoản tiền hoặc kim khí quý,
đá quý hoặc giấy tờ có giá
Bên thuê tài sản là động sảngiao cho bên cho thuê mộtkhoản tiền hoặc kim khí quý,
Trang 34vào tài khoản phong tỏa tạimột tổ chức tín dụng để bảođảm việc thực hiện nghĩa vụ
đá quý hoặc vật có giá trịkhác trong một thời hạn đểbảo đảm việc trả lại tài sảnthuê
Chủ thể Bên ký quỹ; Bên có quyền; Tổ
chức tín dụng
Bên ký cược; Bên nhận kýcược
Đối tượng Tiền hoặc kim khí quý, đá quý
hoặc giấy tờ có giá
Tiền hoặc kim khí quý, đáquý hoặc vật có giá trị khác
Bản chất Tài sản không giao cho bên có
Điều 385 Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Như vậy hợp đồng được hiểu là sự thể hiện ý chí của các bên bằng việcthỏa thuận với nhau về quyền và nghĩa vụ của các bên, xác định khi nào và trongđiều kiện nào thì các quyền và nghĩa vụ này được xác lập, được thay đổi vàchấm dứt Các chủ thể tham gia hợp đồng có thể là cá nhân hoặc pháp nhân hoặccác loại chủ thể khác Khách thể của hợp đồng chính là đối tượng của hợp đồng,
có thể là tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ
Đặc điểm:
- Hợp đồng là sự thỏa thuận ý chí
+ Chứa đựng yếu tố tự nghuyện khi giao kết hợp đồng và phỉa có sự trùnghợp ý chí của các bên Việc giao kết phải tuân theo các nguyên tắc tự nguyện,bình đẳng, thiện chí hợp tác, trung thực và ngay thẳng, tự do giao kết hợp đồng,nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội
+ Yếu tố thỏa thuận đã bao hàm trong đó yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và
sự thống nhất về mặt ý chí
Trang 35- Chủ thể hợp đồng dân sự
+ Có thể cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình Phải có ít nhất haibên trở lên, vì HĐDS là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương Chủthể khi giao kết phải có đầy đủ tư cách chủ thể + đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh của pháp luật
Ví dụ: cá nhân thì đáp ứng: năng lực pl dân sự + năng lực hành vi dân sự
Câu 42 Phân tích điều kiện để được coi là một đề nghị giao kết hợp đồng?
Điều 386 Đề nghị giao kết hợp đồng
1 Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng
và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).
Điều kiện
(1) Điều kiện về nội dung
- Thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng với các nội dung cơ bản của hợpđồng như: Đối tượng của hợp đồng; Số lượng, chất lượng; Giá, phương thứcthanh toán; Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; Quyền, nghĩa
vụ của các bên; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Phương thức giải quyếttranh chấp
Trang 36- Chịu sự ràng buộc về đề nghị này: trong nội dung của giao kết phải cócam kết đảm bảo cho sự ràng buộc đối với những nội dung liên quan đến đềnghị đã nêu ra
(2) Bên được đề nghị phải được xác định
(3) Giao kết hợp đồng phải được chuyển tải đến với bên được đềnghị
Câu 43 So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với hủy bỏ hợp đồng? Cho ví dụ?
Giống nhau:
- Kết thúc thực hiện hợp đồng
- Cơ sở: vi phạm hợp đồng của một bên
- Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại
- Quyền đơn phương của một bên
Là việc một bên căn cứ trên cơ sở
thỏa thuận, đình chỉ việc thi hành
hợp đồng và không phải tiếp tục
thực hiện những nghĩa vụ của
+ Bên có lỗi trong việc hợp đồng
bị đơn phương chấm dứt phải bồi
thường thiệt hại
+ Hợp đồng không có hiệu lực từthời điểm giao kết
+ Các bên phải hoàn trả cho nhautài sản đã nhận; nếu không hoàntrả được bằng hiện vật thì phải trảbằng tiền
Câu 44 So sánh hủy bỏ hợp đồng với hợp đồng dân sự vô hiệu? Cho ví dụ?
Giống nhau:
- Đều làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (các giao dịch đảm bảo có thểcòn hiệu lực)
- Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
- Bên có lỗi gây thiệt hại có thể phải bồi thường
Khác nhau:
Trang 37Một trong các bên trong hợpđồng vi phạm các điều khoản
có trong hợp đồng hoặc mộtbên yêu cầu hủy hợp đồng
- Nhầm lẫn
- Bị lừa dối, đe dọa
- Người xác lập không nhậnthức và làm chủ hành vi củamình
- Không tuân thủ quy định vềhình thức
- Có đối tượng không thể thựchiện được
Một bên có quyền hủy bỏ hợpđồng và không phải bồithường khi bên kia vi phạmhợp đồng
Hợp đồng không đủ điều kiện
có hiệu lực thìđương nhiên vôhiệu
Bên hủy hợp đồng phải thôngbáo cho bên kia về việc hủy
bỏ, nều không thông báo màgây thiệt hại thì phải bồithường
5 Trách Các bên hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả
Trang 38Bên có lỗi phải bồi thườngthiệt hại (một trong số các bêntrong hợp đồng)
Bên yêu cầu hủy hợp đồngnều không có lỗi thì khôngphải bồi thường
Bên vi phạm hợp đồng phảibồi thường phần hợp đồng đãđược thực hiện (nếu có thỏathuận)
Câu 45 So sánh trách nhiệm bồi thường thiệt hại với phạt vi phạm trong hợp đồng? Cho ví dụ?
Giống nhau:
- Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đều được áp dụng với cáchợp đồng có hiệu lực
- Đều là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợp đồng
- Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đều được áp dụng với cáchợp đồng có hiệu lực
- Đều là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợp đồng
- Do có hành vi vi phạm của các chủ thể hợp đồng
- Đều quan tâm đến yếu tố lỗi của chủ thể hợp đồng
- Bảo vệ quyền và lợi ích của bên bị vi phạm
- Là quy định của pháp luật nhằm tác động vào ý thức tôn trọng pháp luật,xác định trách nhiệm pháp lý của chủ thể tham gia hợp đồng
- Do có hành vi vi phạm của các chủ thể hợp đồng
TN bồi thường thiệt hại Phạt vi phạm hợp đồng Khái
niệm
Người có quyền có thể yêu cầu
bồi thường thiệt hại cho lợi ích
Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữacác bên trong hợp đồng, theo đó bên
Trang 39mă lẽ ra mình sẽ được hưởng do
hợp đồng mang lại
vi phạm nghĩa vụ phải nộp mộtkhoản tiền cho bín bị vi phạm
Mức
độ Trín cơ sở thiệt hại Do câc bín toăn quyền thỏa thuận
Ví dụ về phạt vi phạm hợp đồng
Công ty A vă Công ty B thỏa thuận (trong hợp đồng bân hăng) lă Công
ty B sẽ thanh toân tiền mua hăng văo ngăy 25/4/2017 Nhưng đến ngăy đó,Công ty B không thanh toân Như vậy Công ty B bị xem lă vi phạm hợp đồng
Cụ thể hơn lă vi phạm nghĩa vụ thanh toân Trong điều khoản nội dung Hợp
đồng bân hăng giữa hai bín có quy định: Nếu Công ty B chậm thanh toân tiềnmua hăng, thì sẽ bị phạt 1% giâ trị lô hăng cho mỗi ngăy chậm Đđy chính lăthỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng Việc phạt vi phạm hợp đồng không mangtính bắt buộc, mă do câc bín thỏa thuận với nhau Tuy nhiín thỏa thuận năy(nếu có), thì phải thể hiện rõ trong hợp đồng Nếu trong hợp đồng không có nộidung năy thì xem như hai bín không thỏa thuận
Ví dụ về bồi thường thiệt hại
Ông A bân cho ông B một căn nhă Trong hợp đồng mua bân nhă quyđịnh nếu ông A chậm giao nhă thì bị phạt 5 triệu đồng/ngăy chậm vă phải bồithường thiệt hại cho ông B do việc chậm giao ra gđy ra Sau đó, ông A đê khônggiao nhă đúng hạn mă chậm tới 30 ngăy Do việc năy, ông B phải đi thuí chỗkhâc ở tạm mất 20 triệu đồng Số tiền thuí nhă năy có thể xem lă thiệt hại vẵng A đê bồi thường cho ông B theo như thỏa thuận trong hợp đồng
Cđu 46 Phđn biệt hợp đồng phụ với phụ lục hợp đồng? Ý nghĩa của sự phđn biệt? Cho ví dụ?
Trang 40Câu 47 Dựa vào quy định tại Điều 420 BLDS 2015, em hãy phân tích điều kiện và nội dung thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Cho ví
dụ? (Điều 420 Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản)
Điều kiện thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
+ Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giaokết hợp đồng: Thứ nhất, hoàn cảnh là do nguyên nhân khách quan, không phải
do tác động của con người Thứ hai, hoàn cảnh đó xãy ra sau khi giao kết hợpđồng
+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về
sự thay đổi hoàn cảnh: hoàn cảnh thay đổi xảy ra phải nằm ngoài dự liệu của cácbên, các bên khi giao kết hợp đồng không thể tính tới được hoàn cảnh này
+ Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng
đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác+ Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợpđồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
+ Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khảnăng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn,giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích
Nội dung thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
+ Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng
có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.+ Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồngtrong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:
(1) Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;
(2) Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
do hoàn cảnh thay đổi cơ bản