Ta có thể hình dung nh sau: Chiến lợc là một kế hoạch trong đó bao gồm : - Mục tiêu cần phải đạt đợc trong tơng lai dài hoặc tơng đối dài 3 năm, 5 năm hoặc 10 năm .… - Các quyết định về
Trang 1I/ Một số khái niệm về chiến lợc kinh doanh.
1/ Khái niệm chung về chiến lợc:
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo sự phân tích môi trờng và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp nh thế nào để đạt đợc mục tiêu phù hợp với khuynh hớng của doanh nghiệp
Chiến lợc là một khái niệm khá trừu tợng, khái niệm chiến lợc chỉ tồn tại trong đầu óc, trong sự suy nghĩ của những ai có quan tâm đến chiến lợc, đó là nhũng phát minh, sáng tạo của chiến lợc về cách thức biện pháp hành động trong tơng lai của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục tiêu quan trọng nhất cơ bản nhất, và một cách có hiệu quả nhất
Ta có thể hình dung nh sau: Chiến lợc là một kế hoạch trong đó bao gồm : - Mục tiêu cần phải đạt đợc trong tơng lai dài hoặc tơng đối dài (3 năm, 5 năm hoặc 10 năm ).…
- Các quyết định về biện pháp chiến lợc, đó là cách thức chủ yếu để đạt
Các quyết định phải đợc tập trung về cấp Lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp, mới có thể đảm bảo tính chuẩn xác của quyết định dài hạn( về sản phẩm, thị trờng, đầu t và đào tạo ) và sự bí mật về thông tin cạnh tranh trên thị…trờng
Chiến lợc luôn có t tởng tiến công để dành u thế trên thơng trờng, chiến lợc phải đợc hoạch định và thực thi trên sự phát triển các cơ hội kinh doanh và nhận thức đợc lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm để đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất
2/ Vấn đề cốt lõi của chiến lợc:
Trong kế hoạch chiến lợc của doanh nghiệp, phải có các nội dung chủ yếu là mục tiêu chiến lợc, biện pháp chiến lợc và các chính sách Nhng cái cốt lõi của chiến lựơc chính là các biện pháp để thực hiện mục tiêu, đó chính là phơng án
Trang 2tối u để thực hiện mục tiêu Có thể hình dung chiến lợc kinh doanh của các doanh nghiệp là định hớng các hoạt động chủ yếu các biện pháp quan trọng sẽ
đợc thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mang lại lợi thế nhiều nhất cho doanh nghiệp trong những điều kiện tiền đề nhất định Chiến lợc của doanh nghiệp đợc coi nh bánh lái của con thuyền, còn mục tiêu là cái đích
mà con thuyền phải đến
3/Mục đích và vai trò của chiến lợc:
a/ Mục đích: Mục đích cuả chiến lợc là thông qua các mục tiêu, các biện pháp
chủ yếu và các chính sách mà xác định , tạo dựng một bức tranh toàn cảnh về thể loại cơ sở kinh doanh nào mà chúng ta muốn đạt đến trong tơng lai, nó phát hoạ ra những triển vọng, qui mô, vị thế, hình ảnh của doanh nghiệp trong tơng lai, chiến lợc còn xác định rỏ một bộ khung để hớng dẫn cho các nhà quản trị duy trì và hoạt động
b/ Vai trò: Trong nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp
muốn thành công phải có một chiến lợc, nhà doanh nghiệp phải nắm đợc u thế
đang thay đổi trên thị trờng, tìm ra đợc nhân tố then chốt cho thành công, biết khai thác những u thế của doanh nghiệp, hiểu đợc điểm yếu của doanh nghiệp, hiểu đợc đối thủ cạnh tranh, mong muốn của khách hàng, biết cách tiếp cận với thị trờng từ đó mới đa ra đợc những quyết định đầy sáng tạo nhằm triển khai các hoạt động hoặc cắt giảm bớt hoạt động ở những thời diểm và địa bàn nhất
định Chính những cố gắng trên nhằm đa ra một chiến lợc tối u, nó có tác dụng
cụ thể đến các chức năng cơ bản của kinh doanh là:
- Cung cấp cho doanh nghiệp một phơng hớng kinh doanh cụ thể, có hiệu quả làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động chức năng của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cờng sức mạnh cho doanh nghiệp phát triển thêm thị phần
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển không ngừng
4/ Một số khái niệm khác có liên quan đến chiến lợc:
a/ Thế chiến lợc và kế hoạch chiến lợc:
+ Thế chiến lợc của doanh nghiệp thể hiện ở vị trí, vai trò và hình ảnh so sánh trong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Thế chiến lợc là kết quả của chiến lợc, của hoạt động trớc đây và hiện tại của doanh nghiệp
+ Kế hoạch chiến lợc là một văn bản hớng về tơng lai, nó xác định vị thế sau này và là cơ sở cho những kế hoạch hành động chung nhằm hình thành đợc thế chiến lợc trong tơng lai đó Nh vậy mọi doanh nghiệp đều có một thế chiến lợc
Trang 3giống nh sự tồn tại của nó vậy, nhng không phải doanh nghiệp nào cũng có chiến lợc Chỉ có những doanh nghiệp có quan tâm đến chiến lợc, có hoạch
định chiến lợc thì mới có kế hoạch chiến lợc
b/ Quyết định chiến lợc và quyết định điều hành:
Các quyết định chiến lợc nhằm xử lý những vấn đề thiết yếu trong những mối tác động đang chéo nhau giữa doanh nghiệp và môi trờng và chúng có tầm quan trọng thiết yếu đối với sự thành công trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Các quyết định điều hành liên quan trứơc hết và chủ yếu đến các công việc làm cho các hoạt động trong nội bộ của doanh nghiệp càng ngày làm ăn có hiệu quả và phát đạt
c/ Mối quan hệ giữa chiến lợc và các hoạt động, chức năng quản trị khác trong doanh nghiệp:
Một cách chung nhất để nhìn nhận thì chiến lợc và quản trị chiến lợc không
đồng nhất với các chức năng và hoạt động quản trị khác của doanh nghiệp Tuy nhiên quản trị chiến lợc và quản trị những chức năng khác đều nhằm vào mục tiêu chung là chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết và khắn khít với nhau, các chức năng quản trị khác sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp, ngợc lại là tiền đề là cơ sở cho các hoạt động chức năng khác
II/ Chính sách.
1/ Khái niệm về chính sách:
Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản, những qui định chung
để hớng dẫn, khai thông các suy nghĩ và hành động khi đa ra quyết định quản trị Nhờ có chính sách mà đảm bảo đợc rằng các quyết định sẽ nằm trong một khuôn khổ nhất định Các chính sách về thực chất là công cụ để thực thi chiến lợc đã đề ra
Các chính sách quy định những vi phạm có thể bắt buột và những giới hạn
để hớng dẫn những hành vi, nó chỉ rỏ những cái gì có thể làm ra khi theo đuổi các mục tiêu của doanh nghiệp
2/ Tác dụng và đặc điểm của chính sách:
a/ Tác dụng:
+ Các thay đổi trong chiều hớng chiến lợc trong quá trình thực thi không phải tự nó diễn ra trong hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp các nhà chính sách rất cần thiết để có một chiến lợc đợc phát huy toàn diện, có tác dụng Các chính sách tạo điều kiện dễ dàng cho việc giải quyết các vấn đề lặp lại và hớng dẫn thực thi chiến lợc Về thực chất mặt hình thức, thì chính sách thuộc loại kế
Trang 4hoạch thờng xuyên của tất cả các doanh nghiệp và cần phải có trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chính sách còn là sự bảo đảm cho việc uỷ quyền và khuyến khích tính chủ động sáng tạo của các nhà quản trị cấp dới
+ Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để tự kiểm tra trong quản trị cho nên các doanh nghiệp có thể và nên hình thành sổ tay chính sách để h-ớng dẫn cho các quản trị viên
b/ Đặc điểm: Mối quan hệ giữa chính sách và chiến lợc: Có 3 yếu tố gắn kết
nhau:
Mục tiêu chiến lợc, Chiến lợc kinh doanh, Chính sách và có mối quan hệ
nh sau:
Mục tiêu Chiến lợc Chính sách
Cái đích cần phải Bịên pháp để thực Những hớng dẫn, qui định đến trongtơng lai hiện mục tiêu hỗ trợ thực thi chiến lợc
Nh trình bày ở trên, chiến lợc và chính sách không tách biệt nhau không khác nhau nhiều Chiến lợc chứa đựng những cam kết sử dụng nguồn lực để đạt
đợc mục tiêu, còn bản chất của chính sách là tạo ra một hành lang pháp lý vừa
đủ rộng cho phép có sự lựa chọn sáng tạo để thực hiện những cam kết của chiến lợc một cách linh hoạt và có hiệu quả cao
c/ Có nhiều loại chính sách và nó tồn tại ở tất cả các cấp độ khác nhau của doanh nghiệp.
Từ những chính sách lớn, chủ yếu của doanh nghiệp đến những chính sách chỉ áp dụng cho những cấp độ tổ chức thấp hơn của nó nh các chính sách chỉ liên quan đến các chức năng riêng rẽ nh: Tài chính sản xuất, Marketting, hoặc chỉ liên quan đến các dự án cụ thể
Do chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc lựa chọn trong khi ra quyết
định cho nên nó có một phạm vi co giản nhất định, có thể bị hiểu sai hoặc có tính giải thích theo chủ quan của nhà quản trị, từ đó việc thực thi chính sách cũng không nghiêm chỉnh Quan điểm phải nhất quán dù là một phạm vi và hình thức nh thế nào thì các chính sách cũng đợc sử dụng nh một cơ chế để thực thi chiến lợc và đạt đợc mục tiêu chung là phơng tiện để thực thi chiến lợc.Một số chính sách khác:
- Chính sách chỉ nhận về công ty để làm công tác quản lý những kỷ s và cán
bộ đã có trình độ đại học
- Chính sách khen thởng cho những sáng kiến, phát minh
- Chính sách khen thuởng cho tiết kiệm nguyên vật liệu
- Chính sách xây dựng mối quan hệ đặc biệt với khách hàng
Trang 5III/ Quản trị về chiến lợc:
1/ Khái niệm về quản trị chiến lợc.
Quản trị chiến lợc là một quá trình liên tục bắt đầu từ nghiên cứu môi trờng hiện tại và dự báo trong tơng lai, đề ra các mục tiêu chiến lợc của tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc mục tiêu trong những điều kiện hiện tại và tơng lai
Quản trị chiến lợc có thể đợc coi nh là một nghệ thuật và khoa học thiết lập thực hiện và đánh giá các quyết định có liên quan đến nhiều chức năng khác nhau, cho phép doanh nghiệp tiến đến đạt đợc mục tiêu đã đề ra trong một khoản thời gian nhất định
Quản trị chiến lợc tập trung vào sự hợp nhất việc quản trị Marketting, tài chính sản xuất nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh để đạt đợc sự thành công Rõ ràng trong quá trình quản trị chiến lợc chúng ta phải thực hiện đầy đủ các chức năng cơ bản của quản trị thể hiện qua
3 giai đoạn của quá trình quản trị chiến lợc là: Hoạch định chiến lợc, thực thi chiến lợc, kiểm tra và đánh giá chiến lợc
2/ Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lợc:
a/ Giai đoạn hoạch định chiến lợc:
Giai đoạn hoạch định chiến lợc hay còn gọi là lập kế hoạch chiến lợc là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh, điều tra nghiên cứu để phát hiện những khó khăn, thuận lợi bên ngoài, các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, để dề ra các mục tiêu chiến lợc và lựa chọn một chiến lợc tối u trong những chiến lợc có thể đã dùng
Vì doanh nghiệp luôn luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lợc phải chọn một chiến lợc thích hợp và hợp lý nhất, có hiệu quả cao nhất, những quyết định này có liên quan đến các sản phẩm, thị trờng, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một khoảng thời gian dài trong tơng lai các chiến lợc xác định rõ đợc lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và có những ảnh hởng toàn diện đến doanh nghiệp
Giai đoạn hoạch định chiến lợc là vấn đề quan trọng nhất, nếu doanh nghiệp không làm tốt giai đoạn này thì dù các giai đoạn khác có triển khai tốt
đến mấy cũng không có ý nghĩa
b/ Giai đoạn thực thi chiến lợc:
Đây là giai đoạn hành động của chiến lợc Để thực thi phải có một tổ chức
đảm đơng đợc nhiệm vụ và huy động quản trị viên, nhân viên thật sự bắt tay vào công việc Ba hoạt động đảm bảo cho thực thi chiến lợc là: Thiết lập mục tiêu hằng năm, để đề ra các chính sách để theo đuổi và phân phối các nguồn tài
Trang 6nguyên Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong qúa trình quản trị chiến lợc Nó
đòi hỏi tính kỷ luật cao, sự tận tụy và hy sinh của mỗi cá nhân
Việc thực thi chiến lợc thành công nh thế nào phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thúc đẩy các nhân viên của các nhà quản trị, vốn là một nghệ thuật hơn là một khoa học, chiến lợc đợc đề ra mà không đợc thực hiện sẽ chẵng có lợi ích gì cả
c/ Kiểm tra chiến l ợc:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lợc Ba hoạt động chính của giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố cơ sở của chiến lợc, đo lờng và đánh giá kết quả và thực hiện các hoạt động điều chỉnh
Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng nhng không có nghĩa là nó chỉ thực hiện sau cùng mà nó đợc tiến hành thờng xuyên liên tục để tạo thông tin phản hồi cho các giai đoạn trớc kịp thời điều chỉnh công việc của nó
Mô hình trên cho thấy mối quan hệ giữa các giai đoạn và công việc chủ yếu quả quá trình quản trị chiến lợc Qúa trình quản trị chiến lợc phải năng
động và liên tục, bất cứ một sự thay đổi nào ở các thành phần trong mô hình
Trang 7trên đều có thể làm thay đổi một số hoặc tất cả các thành phần khác trong mô hình.
Ví dụ: Một sự thay đổi chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc có thể tạo ra một cơ hội lớn dẫn đến sự thay đổi, mục tiêu chiến lợc đơng nhiên phải thay đổi chiến lợc, điều đó kéo theo sự thay đổi mục tiêu ngắn hạn chính sách và phân
bố nguồn lực
Các mũi tên có chiều hớng khác nhau trong mô hình chỉ rỏ các mối quan
hệ nhân quả và mối liên hệ ngợc của dòng thông tin phản hồi đối với các quyết
định sơ khởi ban đầu, các thông tin phản hồi kịp thời sẽ giúp cho ban Lãnh đạo kịp thời điều chỉnh các quyết định quan trọng trớc đó
Trong thực tế quá trình quản trị chiến lợc không hoàn toàn đợc phân đoạn
rõ ràng nh trong mô hình đã vẽ mà có thể có sự chồng lẫn nhau chút ít Hơn nữa một số nguyên nhân chủ quan và khách quan cũng có ảnh hởng đến cách thức quản trị chiến lợc ở các doanh nghiệp Nếu ở các doanh nghiệp nhỏ kinh doanh ít mặt hàng, dịch vụ và giản đơn, thờng không quản trị chiến lợc một cách qui cũ nh đã trình bày ở trên Phong cách quản trị, tính phức tạp của môi trờng kinh doanh, độ phức tạp của công nghệ sản xuất, bản chất của các vấn đề phát sinh, mục đích của hệ thống kế hoạch đều có thể ảnh h… ởng đến cách thức tiến hành quản trị chiến lợc
4/ Lợi ích của quản trị chiến lợc: Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp có thực
hành quản trị chiến lợc thì đều gặt hái những thành công trong kinh doanh so với những doanh nghiệp không quan tâm vì:
Qúa trình quản trị chiến lợc giúp doanh nghiệp xác định một cách ổn định
mục đích và hớng đi giúp cho ngời Lãnh đạo biết tập trung sự chú ý vào Lãnh
đạo tập thể hành động theo hớng nào và khi nào phải đạt đợc mục tiêu thì khi
đó tập trung vào đợc trọng điểm, tất nhiên chức năng nhiệm vụ mà mục tiêu phải đạt
Ngày nay môi trờng kinh doanh biến đổi rất nhanh, làm xuất hiện nhiều
cơ hội và nguy cơ Trong quá trình quản trị chiến lợc, ngời ta rất coi trọng ảnh hởng của các yếu tố môi trờng kinh doanh, nên đã dự báo các biến đổi môi tr-ờng tơng lai gần cũng nh xa, qua đó mà khai thác những cơ hội hạn chế nhũng rủi ro và chuẩn bị để thích úng với những diễn biến của môi trờng
Quản trị chiến lợc là phơng pháp tiếp cận rất hợp lý vừa mang tính nghệ
thuật vừa khoa học cao, để đạt đợc mục tiêu cơ bản và toàn diện theo ảnh hởng
mà doanh nghiệp đã chọn
Trang 8IV/ Tiến trình hoạch định chiến lợc kinh doanh:
1/ Xác định chức năng nhiệm vụ:
Chức năng nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh nghiệp đợc coi nh bản tuyên ngôn về mục đích của doanh nghiệp , nguyên tắc kinh doanh, triết lý kinh doanh, lý tởng mà doanh nghiệp tôn thờ, niềm tin của doanh nghiệp Chính vì vậy mà bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ làm cho ngời ta phân biệt đợc doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác tuy chúng cùng kinh doanh một loại sản phẩm trên cùng một thị trờng trong những điều kiện nhu nhau
Bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của một doanh nghiệp dù đợc trình bày ngắn gọn hay dài dòng đến mấy cũng phải chứa đựng những nội dung chủ yếu sau:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai
- Sản phẩm chính của doanh nghiệp là gì
- Thị trờng của doanh nghiệp ở đâu
- Mối quan tâm của doanh nghiệp đến công nghệ thế nào, có quan trọng không
- Quan tâm đến sự phát triển và khả năng sinh lời nh thế nào
- Các mục tiêu kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp thế nào
- Về triết lý: Đây là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các u tiên triết lý của doanh nghiệp
- Tự đánh giá về những năng lực đặc biệt, thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp là gì
- Mối quan tâm của doanh nghiệp về xây dựng một hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp trớc công chúng nh thế nào
- Thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên nh thế nào
Những nội dung trên đây phải xây dựng nh thế nào dể thoả mãn các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí trong doanh nghiệp
- Tạo cơ sở để huy động đợc nguồn lực cho doanh nghiệp
- Có tiêu chuẩn rỏ ràng để phân bổ nguồn lực và chi dùng các nguồn lực
- Hình thành đợc khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi
- Đóng vai trò tiêu điểm để cho mọi thành viên đồng tình với mục đích, phơng hớng của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện để chuẩn hoá từ mục đích thành các mục tiêu và chuẩn hoá từ mục tiêu thành các chiến lợc và các biện pháp hành động cụ thể
Trang 9Nếu một doanh nghiệp không hình thành một bản tuyên ngôn về chức năng nhiệm vụ một cách bao quát và gợi cảm thì sẽ đánh mất cơ hội tự giới thiệu tốt
về mình đối với những ngời góp vốn đầu t hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp
Tất cả các doanh nghiệp đều có các nhà quản lý, các nhân viên, khách hàng, ngời đi vay, ngời cung cấp, nhà phân phối Bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ là những phơng tiện đắt lực để truyền đạt thái độ của doanh nghiệp
vụ thể hiện mục đích cao cả và lý do tồn tại của nó Nhiệm vụ của ngời Lãnh
đạo doanh nghiệp là phải xây dựng và phải truyền đạt những nội dung của bản thuyết minh đến mọi đối tợng có liên quan
2/ Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh:
- Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trờng, liên hệ chặt chẽ với môi trờng chịu sự chi phối của môi trờng, mọi chiến lợc của doanh nghiệp phải vạch ra trong một môi trờng cụ thể, phải biết tận dụng thuận lợi mà môi tr-ờng đem lại và những hạn chế, những khó khăn, trở ngại vớng mắc từ môi tr-ờng
- Môi trờng tổng quát của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại theo tính chất :
ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp
- Môi trờng vĩ mô ảnh hởng đến nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều doanh nghiệp và
nó ảnh hởng gián tiếp đến doanh nghiệp
- Môi trờng vi mô chỉ ảnh hởng đến doanh nghiệp ta đang nghiên cứu và nó chịu ảnh hởng trực tiếp của môi trờng
+ Hai môi trờng này chứa đựng nhiều yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc, bởi vì nó là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nó hình thành nên những tiền đề không thể kiểm soát đợc
Trang 10- Giai đoạn phát triển kinh tế: Tỷ lệ phát triển của nền kinh tế, xu hớng phát triển, thời kỳ tăng tốc bình thờng, trì tuệ, khủng hoảng đều ảnh hởng đến sự phát triển và áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
- Tiền tệ: Tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ, lãi suất sẽ ảnh hởng đến chiến lợc
đầu t dài hạn và sự làm ăn ổn định lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt có ảnh ởng rất lớn đến chiến lợc và quản trị chiến lợc
h Hối suất: Hối suất biến động cao hay thấp đều có ảnh hởng đến cạnh tranh trong xuất nhập khẩu
- Chính sách kiểm soát giá cả và lơng bổng của Nhà nớc:
Tất cả các yếu tố trên có ảnh hởng nhiều đến các hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cho nên các chiến lợc phải thích ứng với nó
+ Các yếu tố chính trị pháp luật:
Hoàn cảnh chính trị, sự ổn định của Chính phủ có ý nghĩa quan trọng, Chính phủ và Chính quyền địa phơng các cấp là những ngời trực tiếp quản lý và điều hành đất nớc, đề ra các chính sách luật lệ, đồng thời cũng là khách hàng lớn của các doanh nghiệp, các yêú tố sau đây cần nghiên cứu và phân tích kỹ
- Sự ổn định của hệ thống chính trị, ảnh hởng của các Đảng phái, các xung
đột chính trị
- Hệ thống luật pháp nói chung và các luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, luật bảo vệ môi trờng, chính sách thuế khoá, bảô hộ mậu dịch, bảo vệ quyền kinh doanh hợp pháp, thừa nhận sự bình đẵng giữa các thành phần kinh tế
- Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của nhà nớc, các luật chống độc quyền, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu t nớc ngoài
- Mối quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, mối quan hệ giã Chính quyền địa phơng và Trung ơng
+ Các yếu tố văn hoá:
Những biến đổi về văn hoá và đặc điểm của nó cũng có thể tạo ra những khó khăn hay thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng những biến đổi xã hội thờng chậm và khó nhận biết, các yếu tố đó là:
- Chất lợng cuộc sống của dân c, vui chơi, giải trí của các tầng lớp xã hội
- Các chuẩn mực về đạo đức, phong cách sống
- Tình hình về nhân lực nh: Lực lợng lao động nữ, lực lợng dự trữ lao động
- Trình độ văn hoá và nghề nghiệp của dân c và ngời lao động
- Truyền thống văn hoá và các tập tục xã hội
- Các tôn giáo và vai trò của tôn giáo, các xung đột tôn giáo
- Tình hình nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu và phân bổ dân c
Trang 11+ Các yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên cũng tác động mạnh mẽ đối với các quyết định chiến lợc, ngày nay chúng ta nhận thức rõ chính hoạt động sản xuất của con ngời đã làm thay đổi rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên mà họ sống
Về mặt tích cực con ngời làm nên những cơ sở hạ tầng, cầu đờng, bu điện, nhà ga, bến cảng, sân bay làm cho môi tr… ờng tự nhiên có cải thiện, nhng mặt tiêu cực thì quá nhiều Bởi vậy Chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các doanh nghiệp phải không làm ô nhiểm môi trờng, môi trờng tự nhiên gồm các vấn đề sau:
- Điều kiện địa lý có những thuận lợi và có những khó khăn nh thế nào đối với doanh nghiệp
- Dự trử tài nguyên dùng làm nguyên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp nh thế nào
- Nguồn cung cấp năng lợng và nớc
- Các chính sách của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng và tài nguyên
+ Các yếu tố công nghệ:
Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ nh bản quyền công nghệ, đổi mới công nghệ, khuynh hớng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoá đã làm…cho chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng tốt hơn nhng chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy các doanh nghiệp phải quan tâm theo sát những thông tin về kỷ thuật công nghệ, ngày nay công nghệ mới từ những phát minh, ở phòng thí nghiệm đều đa ra sản phẩm đại trà,
đa sản phẩm ra thị trờng tốn rất ít thời gian, là cơ hội cho những doanh nghiệp
ở thời kỳ khởi sự kinh doanh, họ có thể nắm bắt ngay kỷ thuật mới nhất để gặt hái những thành công lớn, không thể thua kém những doanh nghiệp đã có một
- Các yếu tố môi trờng vĩ mô có tác động lẫn nhau và có vai trò quan trọng
đối với doanh nghiệp
- Các yếu tố của môi trờng sẽ hình thành các tiền đề chiến lợc mà chúng ta phải tìm cơ sở để hoạch định chiến lợc
Trang 12- Các yếu tố môi trờng vĩ mô hình thành những cơ hội để phát triển chiến lợc và các nguy cơ cần phải chủ động đề phòng.
- Phân tích môi trờng vĩ mô không những chỉ hiểu biết quá khứ và hiện tại mà điều quan trọng là để dự đoán cho tơng lai mà doanh nghiệp thích ứng
b/ Môi trờng vi mô:
Các yếu tố môi trờng vi mô tác động trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sức ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng ngành cũng bị hạn chế
+ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
- Mục tiêu của đối thủ:
- Hiểu biết mục tiêu của đối thủ giúp cho doanh nghiệp biết đợc
- Mức độ bằng lòng của đối thủ cạnh tranh, với kết quả tài chính và vị trí hiện tại của họ
Khả năng các đối thủ cạnh tranh sẽ thay đổi chiến lợc nh tế nào?
Khả năng phản ứng của các đối thủ đối với các diễn biến bên ngoài nhthế nào?
Mức độ quan trọng của các biện pháp mà đối thủ cạnh tranh có thể
đặc ra cho doanh nghiệp
Chiến lợc hiện tại của đối thủ cạnh tranh:
Điều quan trọng là phải biết đối thủ đang cạnh tranh bằng cách nào, vũ khí chiến lợc của họ là gì?
+ Tiềm năng của đối thủ cạnh tranh: Tiềm năng của họ thể hiện ở một số điểm sau:
Các loại sản phẩm, đặc điểm và chất lợng
Các mối quan hệ xã hội
Khách hàng: Khách hàng là những đối tợng cần phải nghiên cứu, phân tích
kỷ của doanh nghiệp Chúng ta không trình bày những vấn đề thuộc lĩnh vực
Trang 13nghiên cứu của thị trờng, đặc điểm khách hàng, hành vi mua hàng, cạnh tranh của khách hàng, cạnh tranh giữa ngời mua và ngời bán.
Doanh nghiệp luôn quan tâm đến sự tín nhiệm và tình cảm của khách hàng, dành cho sản phẩm của mình, vấn đề quan trọng đến khách hàng là khả năng trả giá và đặc điều kiện của họ
Một khách hàng đợc coi là có thể nếu họ có các điều kiện sau:
Số lợng hàng hoá của họ mua chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hàng hoá của doanh nghiệp
Khi họ chuyển sang mua hàng hoá của một doanh nghiệp khác thì cũng không có tốn kém gì đáng kể cho sự thay đổi đó
Sản phẩm của doanh nghiệp không ảnh hởng gì đến chất lợng của sản phẩm của ngời mua
Khi có mối quan hệ với khách hàng loại này cần phải có những chính sách khôn khéo nh: Xây dựng mối quan hệ hữu hảo lâu dài, các điều kiện mua bán phải đợc định rõ cụ thể để giảm đến mức tối thiểu sự bị động của doanh nghiệp
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hoá thiết bị:
Khi doanh nghiệp phải phụ thuộc vào những nhà cung cấp có thế lực đều phải chịu những bất lợi và bị động Những yếu tố sau đây sẽ làm cho các nhà cung cấp có thế lực mạnh
Số lợng ngời cung cấp ít
.Không có vật liệu, mặt hàng, phụ tùng của ngời khác có thể thay thế đợc Việc lựa chọn nhà cung cấp phải hết sức thận trọng, phải hiểu biết lịch
sử thành tích của họ trong quá khứ về việc đảm bảo các cam kết, số lợng, chất lợng, thời gian
Các nhà cung cấp tài chính:
Hầu hết các doanh nghiệp, kể cả những doanh nghiệp có tiềm lực lớn, lợi nhuận nhiều có lúc hoặc thờng xuyên phải tìm kiếm nguồn lực tài trợ tài chính
từ bên ngoài nh vay ngắn hạn, dài hạn
Thiết lập ma trận các yếu tố bên ngoài:
Để thiết lập một ma trận ta có các yếu tố sau:
Mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài đợc đánh giá bằng hệ số sau: Rất quan trọng: 3
Quan trọng vừa: 2
Quan trọng ít: 1
Nếu tác động tạo điều kiện thuận lợi lấy dấu (+)
Nếu tác động khó khăn cho doanh nghiệp lấy dấu(-)
Trang 14Mức độ tác
động
Tính chất tác
động
Đánh giá
ý nghĩa 1/ Môi trờng vĩ mô
Sản xuất là một lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm dịch
vụ, đây là một lĩnh vực hoạt động chính có ảnh hởng mạnh đến khả năng thành công của doanh nghiệp, nói chung cũng nh các lĩnh vực hoạt động khác nói riêng Nếu sản xuất ra đợc sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ thì: Bộ phận Marketting sẽ có thuận lợi hơn khi tiêu thụ sản phẩm, bán đợc nhiều, nhanh, về tài chính thì vòng luân chuyển của vốn lu động tăng lên, các chỉ tiêu tài chính khác cũng đợc cải thiện
+ Các vấn đề cần phân tích đối với yếu tố sản xuất là:
- Gía cả nguyên vật liệu chất lợng và tình hình cung cấp nguyên vật liệu quan hệ với nhà cung cấp
- Hệ thống tồn kho mức độ chu chuyển của hàng tồn kho
- Việc bố trí các phơng tiện sản xuất, mặt bằng
Trang 15- Lợi thế do sản xuất qui mô lớn.
+ Các yếu tố tài chính của doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán hiện thời: Cho thấy khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt
Khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng trả trớc các khoản nợ ngắn hạn không phải chờ đến khi bán hết hàng tồn kho
Tỷ số giữa nợ và vốn kinh doanh: Đo lờng mức độ vốn để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán lãi vay: Đo lờng mức độ mà lợi nhuận có thể giảm nhng doanh nghiệp có thể thanh toán đợc lãi vay nợ hằng năm
Số vòng quay tồn kho: Khi so sánh với chỉ số này với số trung bình trong ngành dể thấy mức luân chuyển tồn kho đã hợp lý cha
Số vòng quay cố định: Thể hiện hiệu quả sử dụng, nhà xởng, máy móc thiết bị
Số vòng quay khoản phải thu: Nói lên việc thu hồi các khoản tiền bán chịu nhanh hay chậm
Kỳ thu tiền bình quân: Là khoảng thu tiền trung bình mà doanh nghiệp thu lại đợc tiền đã bán chịu kể từ khi bán hàng
Số vòng quay vốn lu động
Số vòng quay của toàn bộ vốn
Các chỉ số về doanh lợi
Lợi nhuận biên tế gộp
Lợi nhuận biên tế hoạt động
Lợi nhuận biên tế ròng
Doanh lợi toàn bộ vốn
Phân tích một số yếu tố khác
- Nhân lực và yếu tố quản lý
- Nghiên cứu và phát triển
- Văn hoá của tổ chức
- Tài sản cố định của doanh nghiệp
- Thông tin cần có của doanh nghiệp
Bảng đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp
Trang 16Các yếu tố cần phân
tích
Hệ số quan trọng
Mức độ
ảnh hởng
Tính chất
ảnh ởng
h-Đánh giá
Bảng tổng hợp trên đánh giá đợc điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
là đội ngũ Lãnh đạo và nhân viên, chất lợng sản phẩm, quảng cáo, bảo hành, còn chổ yếu nhất là khả năng tài chính, tình hình công nghệ, cơ cấu tổ chức
4/ Xác định mục tiêu chiến lợc:
- Mục tiêu là gì: Mục tiêu là cái chuẩn đích những thành tựu cụ thể mà doanh nghiệp phấn đấu để đạt đợc trong tơng lai nào đó Mục tiêu đợc coi nh là điểm cuối cùng của một chơng trình quản trị mà bất kỳ một bộ phận, cơ sở nào trong doanh nghiệp phải hớng tới để hoạt động Mục tiêu đợc đề ra xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp nhng nó phải cụ thể rõ ràng hơn Mục tiêu còn phải xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể bên ngoài, bên trong mà doanh nghiệp đang đối diện, đồng thời nó phải đáp ứng những nguyện vọng mong muốn của các thành phần có liên quan đến doanh nghiệp
Trang 17Chức năng nhiệm vụ
Hoàn cảnh bên trong Mục tiêu chiến lợc Hoàn cảnh bên ngoài
Các mong muốn của các thành phần ảnh hởng
Mục tiêu chiến lợc là mục tiêu dài hạn, thời gian từ 2-5-10 năm hoặc hơn nữa.Mục tiêu ngắn hạn từ 1 năm trở xuống
Mục tiêu chiến lợc cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi
ợc trong từng giai đoạn ngắn nhất định
5/ Các yêu cầu đối với mục tiêu:
- Mục tiêu phải cụ thể , phải đặc trng cho mỗi lĩnh vực ngành, phải chỉ rỏ thời gian thực hiện và kết quả cuối cùng phải đạt là gì
- Mục tiêu phải linh hoạt
- Mục tiêu phải có tính hiện thực đồng thời phải có tính thách thức hay định ợng Có nh vậy mới có thể kiểm tra và có tác dụng động viên hớng dẫn
- Mục tiêu phải có tính nhất quán
- Các mục tiêu đề ra phải tính đến mong muốn của các thành phần có liên quan đến doanh nghiệp
6/Phân tích lựa chọn chiến lợc kinh doanh:
Để ra quyết định lựa chọn một chiến lợc tối cho doanh nghiệp cần phải tiến hành những bớc sau:
- Nhận biết chiến lợc hiện tại của doanh nghiệp
- Nhận biết tổng quát lại tình hình cạnh tranh trên thị trờng
Trang 18- Bảng tổng hợp so sánh cạnh tranh có thể xếp loại doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh mạnh, trung bình hay yếu.
- Xác định vị trí chiến lợc và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, qua đó ta
có thể nhận biết đợc chiến lợc tấn công, phòng thủ, thận trọng hay cạnh tranh là thích hợp với doanh nghiệp
- Phân tích ma trận SWOT: Là phân tích các yếu tố cơ hội đe doạ điểm mạnh
điểm yếu trên ma trận SWOT là một biện pháp rất tốt nhằm tìm ra các kết hợp
số kỷ thuật phức tạp, những vấn đề đó đợc giải quyết nh sau:
a/ Lợc đồ qui trình phân tích đánh giá lựa chọn chiến lợc:
Giai đoạn 1 : xử lí các kết quả phân tích
Đánh giá các yếu tố Phân tích vị thế Đánh giá cái yếu
bên ngoài cạnh tranh tố bên trong
Giai đoạn 2 : Kết hợp các phân tích
Phân tích Phân tích vị trí chiến Phân tích Phân tích Ma trận chiến SWOT lợc và đánh giá BCG GE lợc chính
Giai đoạn 3 : Quyết định các kỹ thuật, đánh giá so sánh lựa chọn phơng án
Doanh nghiệp đang nghiên cứu có sức mạnh kém hơn doanh nghiệp cạnh tranh số 1, nhng mạnh hơn doanh nghiệp cạnh tranh số 2
b/ Những kỷ thuật phân tích chiến lợc:
+ Phân tích đánh giá yếu tố bên ngoài:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm từ 10-20 yếu tố chính tạo sự thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp
- Phân tích tầm quan trọng từ 0 ( không quan trọng) đến 1( rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng số mức phân loại cho các yếu tố này phải bằng 1
Trang 19Múc phân loại này đánh giá tầm quan trọng đối với sự thành công trong ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia.
- Đánh giá từ 1 đên 4 cho cho mỗi yếu tố đối với cách thức doanh nghiệp phản ứng với nó nh thế nào, mức phân loại này phụ thuộc vào tơng quan sau: Phản ứng tốt: 4 điểm
Bảng đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài:
đối với đánh giá
Phản ứng của doanh nghiệp
Điểm đánh giá
- Nếu điểm tổng cộng là 2,5 tức là ở mức trung bình
- Nếu điểm tổng cộng trên 2,5 là điều kiện bên ngoài thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh
Nếu điểm tổng cộng <2,5 là yếu tố bên ngoài không thuận lợi
+ Phân tích đánh giá môi trờng bên trong:
- Liệt kê các yếu tố then chốt đối với công việc kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể lấy từ 10 đến 20 yếu tố
Qui định tầm quan trọng của mỗi yếu tố trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp mức quan trọng lấy từ 0 (không quan trọng) đến 1( quan
Trang 20trọng nhất) tầm quan trọng này là sự đánh giá khách quan mà bất cứ doanh nghiệp nào ở trong một ngành đều phải đánh giá nh nhau.
Xếp loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, nếu yếu tố nào thuộc điểm yếu nhất của doanh nghiệp sẽ lấy giá trị là 1, điểm mạnh nhất của doanh nghiệp sẽ lấy giá trị bằng 4, các giá trị 2 và 3 tơng ứng với điểm yếu ít và mạnh ít
Lấy tích số giữa mức quan trọng và giá trị xếp loại của mỗi yếu tố để
đánh giá tầm quan trọng của yếu tố đó trong sự hình thành sức mạnh của doanh nghiệp
Cộng tất cả các điểm số đánh giá các yếu tố sẽ có đợc điểm đánh giá chung của doanh nghiệp
Nếu điểm đánh giá >2,5 là doanh nghiệp mạnh, < 2,5 là doanh nghiệp yếu, điểm thấp nhất là 1 và điểm cao nhất là 4, điểm trung bình 2,5
quan trọng
Xếp loại của DN
Điểm
đánh giá