1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long

17 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 28,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức: Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính nh sau: - Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc.. Theo phơng pháp n

Trang 1

Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long Những lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu

Vai trò của kế toán nguyên vật liệu: Để quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn

ra bình thờng, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua và dự trữ các loại vật

t hợp lý Đối với doanh nghiệp sản xuất, phải đảm bảo việc cung cấp vật t đầy

đủ, kịp thời cả về số lợng và chất lợng, trong đó vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và là

đối tợng lao động cấu thành thực thể sản phẩm

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 1.1.2.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động Đó là những t liệu vật chất đợc dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm

1.1.2.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

- Đợc mua sắm bằng vốn lu động

- Tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuất, kết thúc chu kỳ sản xuất hình thái vật chất và công dụng ban đầu bị thay đổi

- Sau chu kỳ sản xuất giá trị đợc bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm 1.1.2.3 ý nghĩa

- Giúp cho quản lý và bảo quản vật t, tránh mất mát, chống lãng phí

- Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

- Là cơ sở để xác định lợng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý, tránh ứ đọng hoặc thiếu nguyên vật liệu góp phần nâng cao hiệu quả

1.1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thành thực tế vật liệu nhập- xuất- tồn kho

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị thực

tế của từng loại, từng thứ vật liệu

- Kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc thủ tục nhập- xuất- tồn kho

- Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất

- Phân bổ giá trị vật liệu sử dụng vào giá trị sản xuất kinh doanh

1.2 Phân loại nguyên vật liệu

1.2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế

Theo nội dung kinh tế vật liệu đợc chia thành:

Trang 2

-Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu, là nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất là sản phẩm

- Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng của sản phẩm làm tăng độ bền, hình thức của sản phẩm hàng hóa

- Nhiên liệu: là những loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lợng hoặc để tạo nguồn năng lợng nh than, củi

- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết của máy móc thiết bị để thay thế trong sửa chữa khi máy móc hỏng hóc

- Phế liệu: là những vật liệu không sử dụng đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh đã mất hết giá trị sử dụng ban đầu Các loại vật liệu này đợc thu hồi trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc trong thanh lý tài sản nh vải vụn, sắt thép vụn,

gỗ vụn…

Tác dụng của cách phân loại này:

+ Là cơ sở để xác định mức tiêu hao dự trữ cho từng loại, từng thứ vật liệu

+ Là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu cho doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại theo danh điểm

Theo cách phân loại này ngời ta dựa vào tính chất lý, hóa tính để phân loại vật liệu thành các nhóm sau:

- Nhóm kim loại

- Nhóm hóa chất

- Nhóm thảo mộc

- Nhóm thủy tinh, sành sứ

Tác dụng của cách phân loại này:

+ Thống nhất đợc giá ký hiệu đợc các loại vật liệu, giúp cho việc quản lý vật liệu tốt

+ Tổ chức kho bãi hợp lý, khoa học góp phần bảo quản tốt vật liệu tránh h hỏng mất mát thiệt hại khi rủi ro

1.2.3 Phân loại theo nguồn cung cấp

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài gồm: vật liệu góp vốn liên doanh, vật liệu

đ-ợc cấp, vật liệu góp vốn cổ phần, vật liệu đđ-ợc biếu tặng, vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự chế

Tác dụng của cách phân loại này:

+ Làm căn cứ cho kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu là cơ

sở để xác định trị giá vốn nguyên vật liệu xuất kho

1.2.4 Căn cứ vào mục đích công dụng

Trang 3

-Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: góp vốn liên doanh

1.3 Nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu

1.3.1 Phải hạch toán theo từng thứ từng loại vật liệu

Vật liệu cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm cả về mặt hiện vật và giá trị Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệu nhằm thống nhất tên gọi, ký- mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu 1.3.2 Phải thống nhất phơng pháp tính giá vật liệu

- Phơng pháp giá đơn vị bình quân

Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:

Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính nh sau:

- Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng Trờng hợp này thích hợp với trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm

- Phơng pháp nhập sau- xuất trớc

Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc Phơng pháp nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát, giá cả tăng

- Phơng pháp trực tiếp

Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất vật liệu nào sẽ tính giá theo giá thực tế của vật liệu đó

Giá đơn vị bình quân giá thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cả kỳ dự trữ lợng thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá thực tế VL Số lợng VL Giá đơn vị

Trang 4

- Phơng pháp giá hạch toán.

Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý

1.4 Đánh giá nguyên vật liệu

1.4.1 Nguyên tắc phải đánh giá

- Vì vật liệu dùng trong sản xuất phải qua các khâu từ mua dự trữ đến sử dụng qua mỗi khâu đều phát sinh chi phí vì vậy giá trị của vật liệu thay đổi mà yêu cầu về mặt quản lý cần phải phản ánh đợc

- Trong nền kinh tế thị trờng giá cả biến động thờng xuyên mà khi sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp ở một thời điểm cụ thể chỉ yêu cầu một loại giá vật liệu

do vậy phải đi đánh giá nguyên vật liệu

- Nguyên tắc giá gốc

- Nguyên tăc thận trọng

- Nguyên tăc nhất quán

1.4.2 Giá thực tế vật liệu nhập kho

Giá thực tế vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập

- Vật liệu mua ngoài

Giá thực tế VL Giá mua ghi Thuế nhập khẩu CP

Các khoản giảm

-giá ( nếu có)

- Vật liệu tự gia công chế biến

Giá thực tế VL tự Giá thực tế VL xuất CP chế

Trang 5

gia công chế biến gia công chế biến biến

- Vật liệu thuê ngoài gia công

Giá thực tế VL thuê Giá thực tế VL xuất CP thuê Các CP

gia công thuê gia công gia công liên quan

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu

- Vật liệu đợc cấp là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi phí phát sinh khi tiếp nhân vật liệu

- Vật liệu nhận viện trợ biếu tặng là giá trị hợp lý và các chi phí khác phát sinh 1.4.3 Giá thực tế của vật liệu xuất kho

Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính theo một trong các phơng pháp sau:

1.4.3.1 Giá thực tế đích danh

Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập kho

- Ưu điểm: Xác định ngay đợc giá trị vật liệu khi xuất kho nhng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô vật liệu xuất kho

- Phơng pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng những loại vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ Nhập- Xuất kho

1.4.3.2 Giá đơn vị bình quân

- Giá đơn vị bình quân gia quyền:

Ưu điểm: tính toán đơn giản

Nhợc điểm: tính toán chính xác không cao do việc tính giá chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng đến độ chính xác và kịp thời của thông tin kế toán

- Giá bình quân sau mỗi lần nhập

- Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc

1.4.3.3 Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc

ĐG xuất kho Giá thực tế VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

bình quân Số lợng VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 6

Phơng pháp này thì số hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc Xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế và giá trị thực tế của số hàng mua sau cùng sẽ là giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ

1.4.3.4 Phơng pháp giá hạch toán

Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập-xuất kho cuối kỳ kế toán tính ra giá trị thực tế của vật liệu nhập-xuất kho thông qua hệ

số chênh lệch theo công thức

Trị giá VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Hệ số giá =

Trị giá hạch toán VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Và giá trị thực tế vật liệu xuất kho đợc tính theo công thức sau:

Lu ý: Hệ số giá có thể tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứ hàng chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị hạch toán

1.5 Yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất

Một doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lợng, mẫu mã sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng Do vậy, vật liệu cung cấp cho sản xuất cũng không ngừng đợc nâng cao cả về chất lợng và chủng loại Vấn đề cần đặt ra

là mục tiêu của các doanh nghiệp hoạt động đều hớng tới việc tối đa hóa lợi nhuận và ngày càng nâng cao lợi ích kinh tế xã hội Để đạt đợc mục tiêu này, các doanh nghiệp phải sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp từ công tác tổ chức, quản lý, kỹ thuật… sang một trong những biện pháp cơ bản đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm thực hiện và có hiệu quả hơn cả là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản xuất hàng may mặc, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, việc tăng cờng quản lý vật liệu là hoàn thiện công tac kế toán vật liệu là một trong những vấn đề trọng tâm hàng đầu

1.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.6.1 Chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán chi tiết

Trang 7

1.6.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng.

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê vật t

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn cớc vận chuyển

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc ( các chứng từ trên) thì các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn sau:

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức

- Biên bản kiểm nghiệm

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ

1.6.1.2 Tài khoản sử dụng

1.6.1.2.1 Các tài khoản chủ yếu

- TK152: “ Nguyên liệu, vật liệu”

Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại nguyên liêu, vật liệu theo giá trị thực tế

Kết cấu, nội dung:

Bên Nợ:

+ Giá trị thực tế của NVL nhập kho

+ Giá trị của nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho

Bên Có:

+ Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho

+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá

+ Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê

D Nợ: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

- TK151: “ Hàng mua đang đi đờng”

Dùng để phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa vật t NVL mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhận thanh toán nhng cuối tháng cha về nhập kho và tình hình hàng mua đang đi đờng kỳ trớc kỳ này đã về nhập kho ( kể cả hàng gửi ở kho ngời bán)

Kết cấu, nội dung:

Bên Nợ: Giá trị vật t hàng hóa đang đi đừờng

Trang 8

Bên Có: Giá trị vật t hàng hóa đang đi đờng đã về nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng

D Nợ: Giá trị hàng mua đang đi đờng cha về nhập kho của đơn vị

- TK331: “Phải trả ngời bán”

Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngời bán vật t hàng hóa cung cấp lao vụ dịch vụ, ngời nhận thầu và XDCB

Kết cấu, nội dung:

Bên Nợ:

+ Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hóa, ngời cung cấp lao vụ dịch vụ, ngời nhận thầu và XDCB

+ Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời nhận thầu và XDCB cha lấy đợc hàng + Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá cho số hàng hoặc lao vụ đã giao theo hợp

đồng

+ Giá trị vật t hàng hóa thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại ngời bán

+ Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào

số nợ phải trả

Bên Có:

+ Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu về XDCB

+ Điều chuyển giá tạm tính về giá thực tế của số vật t hàng hóa lao vụ dịch vụ đã nhận ( cha có hóa đơn), khi có hóa đơn hoặc thông báo chính thức

D Có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ, ngời nhận thầu về XDCB

D Nợ ( nếu có): Số tiền đã ứng trớc cho ngời bán nhng cha nhận đợc hàng và đã trả quá số phải trả cho ngời bán

1.6.1.2.2 Các tài khoản liên quan

Ngoài các tài khoản trên trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu kế toán còn

sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK111, 112, 133, 138, 222, 141, 412,

621, 627, 641, 642…

1.6.1.3 Sổ kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ ( thẻ kho)

- Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số d

1.6.2 Nội dung các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.6.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song

Trang 9

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối ngày

: Đối chiếu kiểm tra

1.6.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp N- X- T

Thẻ kho

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Trang 10

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối ngày

: Đối chiếu kiểm tra

1.6.2.3.Phơng pháp sổ số d

Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Sổ đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Sổ số d

Bảng kê tổng hợp N- X- T

Chứng từ nhập

Bảng lũy kế nhập

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

Bảng lũy kế xuất Bảng kê nhập

Trang 11

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối ngày

: Đối chiếu kiểm tra

1.7 Sổ sách kế toán sử dụng

1.7.1 Hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 12

: Quan hệ đối chiếu.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức nhật ký chung gồm:

+ Các sổ nhật ký đặc biệt

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản

+ Các sổ kế toán chi tiết

1.7.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Hệ thống sổ kế toán sử dụng theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái bao gồm: + Nhật ký sổ cái

+ Các sổ kế toán chi tiết

1.7.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ- Ghi sổ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Nhật ký- Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo

Ngày đăng: 22/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 9)
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Sơ đồ 1 Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 9)
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Sơ đồ 3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Trang 10)
1.7.1. Hình thức nhật ký chung. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
1.7.1. Hình thức nhật ký chung (Trang 11)
1.7.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
1.7.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái (Trang 12)
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Sơ đồ 6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ (Trang 13)
Bảng cân đối tài  khoản - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 14)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng quát VL theo phơng pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. - Cơ sở lý luận chung về nguyên vật liệu của Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán tổng quát VL theo phơng pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w