15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học 15 Câu hỏi Ôn tập Kinh tế học - Dành cho Cao học
Trang 115 CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ HỌC
Câu 1: Thế nào là khan hiếm nguồn lực, mỗi cá nhân, doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn lực như thế nào? Minh họa trong thực tiễn 3 Câu 2: Ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp là gì? Các hình thức giải quyết vấn đề cơ bản này ở mỗi hệ thống kinh tế như thế nào? Phân tích ưu điểm và nhược điểm của ba hệ thống kinh tế? Minh họa trong thực tiễn các nội dung 6 Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu và giá cả thị trường sản phẩm XYZ trong một khoảng thời gian nhất định 8 Câu 4 Phân tích cơ chế hoạt động của thị trường trong hai tình huống dư thừa
và thiếu hụt 11 Câu 5: Trình bày khái niệm về giá trần, giá sàn? PHân tích tác động của giá trần và gái sàn đến một thị trường sản phẩm cụ thể 14 Câu 6 Đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố nào? Phân tích điểm lựa chọn đầu vào tối đa hóa sản lượng và tối thiểu hóa chi phí khi lựa của doanh nghiệp 15 Câu 7: Phân tích đặc trưng cơ bản của độc quyền thuần túy và những nguyên nhân dẫn đến độc quyền? Minh họa trong thực tiễn 17 Câu 8: Phân tích các đạc trưng cơ bản của thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khả năng sinh lợi của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn minh họa các nội dung trên trong thực tiễn 19 Câu 9: GDP và GDP là gì? Trình bày ba phương pháp đo lường GDP/ GNP Phân tich nội dung của từng phương pháp tính GDP/GNP? Ưu điểm của GDP/GNP là gì? Tại sao GNP/GDP lại không phải là thước đô tốt nhất để đánh giá phúc lợi của một quốc gia 22 Câu 10 Trình bày khái niệm, mục tiêu và công cụ của chính sách tài khóa? Theo anh chị chính phủ thường sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt và mở rộng trong trường hợp nào? Nêu ví dụ cụ thể trong thực tiễn mà anh chị biết 28
Trang 2Câu 11 Thâm hụt ngân sách là gì? Có những loại thâm hụt ngân sách nào? Nêu các biện pháp bù đắp thâm hụt ngân sách mà chính phủ Việt Nam đã thực hiện trong thời gian qua 32 Câu 12 Phân tích các công cụ mở rộng và thu hẹp mức cung tiền của ngân hàng trung ương? Liên hệ thực tiễn với Việt Nam 33 Câu 13: Trình bày khái niệm, mục tiêu và công cụ của chính sách tiền tệ? Theo anh chị chính phủ thường sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt và mở rộng trong trường hợp nào? Nêu ví dụ cụ thể trong thực tiễn mà anh chị biết? 36 Câu 14 Thế nào là lạm phát? Nguyên nhân gây ra lạm phát? Theo anh chị lạm phát của Việt Nam trong thời gian qua như thế nào? Trình bày các biện pháp kiềm chế lạm phát và liên hệ thực tiễn với Việt Nam thời gian qua 39 Câu 15: Thế nào là thất nghiệp? Phân loại thất nghiệp Nguyên nhân gây ra thất nghiệp, theo anh chị tính hình thất nghiệp của Việt Nam thời gian qua như thế nào? Trình bày các biện phát hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp và liên hệ thực tiễn với Việt Nam thời gian qua 43
Trang 3Câu 1: Thế nào là khan hiếm nguồn lực, mỗi cá nhân, doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn lực như thế nào? Minh họa trong thực tiễn
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức mà cá nhân và xã hội lựachọn việc sử dụng nguồn lực khan hiếm của mình như thế nào Các nhà kinh tế họcthống nhất vấn đề cốt lõi trong kinh tế học là vấn đề khan hiếm
Sở dĩ có thể nói như vậy là vì bất kỳ một chủ thể nào trong nền kinh tế, chínhphủ, doanh nghiệp, cá nhân hay nhìn chung toàn bộ nền kinh tế cũng phải đối mặt với
sự khan hiếm
Khi đối diện với sự khan hiếm, các chủ thể trong nền kinh tế bắt buộc phải lựachọn Và kinh tế học ra đời rất kịp thời, giải thích được hành vi lựa chọn của các chủthể trong nền kinh tế là như thế nào?
Một khái niệm khác về kinh tế học: Kinh tế học mà môn khoa học của sự lựachọn trong điều kiện khan hiếm Khái niệm này nêu ra mục đích của sự ra đời củakinh tế học là để giải quyết vấn đề khan hiếm
Sự khan hiếm nguồn lực
Nguồn lực là tất cả những yếu tố dược sử dụng để sản xuất hàng hóa hay dịch
vụ và có thể được gọi theo một tên khác là các yếu tố sản xuất Nguồn lực được chia thành bốn nhóm: Đất đai, lao động, vốn và khả năng kinh doanh
Chúng ta có thể hiểu đơn giản, khan hiếm là tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không đủ so với mong muốn hay nhu cầu Theo David Begg, một nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại điểm giá bằng không thì lượng cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn có
Nguồn lực là khan hiếm vì số lượng nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ là có hạn ngày một cạn kiệt Do vậy, vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưungày càng phải đặt ra một cách nghiêm túc, gay gắt và thực hiện một cách rất khó khăn Đó là đòi hỏi tất yếu của nhu cầu ngày một tăng và tài nguyên ngày một khan hiếm Con người phải đối mặt với sự khan hiếm nguồn lực nên luôn phải lựa chọn tối
ưu Việc lựa chọn sẽ đưa đến cho con người tới sự đánh đổi – muốn sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa này thì phải từ bỏ một lượng hàng hóa khác Đây chính là chi phí cơ hội để sản xuất một hàng hóa Vậy chi phí cơ hội là gì?
Chi phí cơ hội được định nghĩa là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn kinh tế
Điều này có nghĩa trong tất cả các phương án bị bỏ qua, chi phí cơ hội cho phương án được lựa chọn phải là phương án tốt nhất trong số đó
Ví dụ: Trong buổi sáng ngày thứ 2, một bạn sinh viên A có thể có những sự lựa chọn: Đi học, đi chơi, hoặc đi làm thêm Do thời gian là có hạn nên bạn ấy chỉ có thể được lựa chọn 1 trong ba phương án trên Và khi bạn ấy chọn đi học thì chi phí cơhội của phương án bạn ấy chọn là giá trị của phương án tốt nhất giữa đi chơi hoặc đi làm thêm
Trang 4Tương tự, một hộ gia đình có diện tích tầng 1 (54 m2), họ có thể tự kinh doanh,cho H thuê để mở cửa hàng quần áo (10 triệu/tháng) hoặc cho K thuê để mở quầy bán thuốc (12 triệu/ tháng) Do diện tích cũng như tài sản họ sở hữu là có hạn nên họ chỉ có thể chọn 1 trong 3 phương án trên Khi họ chọn tự kinh doanh thì chi phí cơ hội cho việc sử dụng nguồn lực là tầng 1 của họ là 12 triệu/ tháng/
CÂU TRẢ LỜI LIÊN QUAN ĐẾN ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Xã hội không thể có mọi thứ mà họ muốn vì bị giới hạn bởi khả năng sản xuất
Kh
ả năng
Lao động
Sản lượng
Lao động
Sản lượng
Trang 5M
Không hiệu quả
Không thể đạt tới
Những phương án nằm trên đường PPF như (A, B, C, D, E) là những phương án tối
ưu Ta nhận thấy rằng, đường PPF có dáng cong lồi ra phía ngoài (cong lõm về gốctoạ độ)
- Việc di chuyển từ các điểm trên PPF đều phải đánh đổi giữa lương thực vàquần áo
- Những điểm nằm phía trên đường PPF (ví dụ như điểm N) là những điểmkhông thể đạt tới với nguồn lực và công nghệ hiện có do sự khan hiếm của nguồn lực
- Các điểm, như điểm M nằm trong đường giới hạn, là những điểm không hiệuquả vì ở đó xã hội bỏ phí các nguồn lực
* Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho sự khan hiếm
Qua việc phân tích những điểm nằm ngoài đường PPF với những giả định côngnghệ là cố định là những điểm mà nền kinh tế không thể đạt được do nguồn lực khanhiếm
Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho sự hiệu quả
Tính hiệu quả được thể hiện khi nền kinh tế không thể sản xuất thêm sản lượngcủa một hàng hóa này mà sản lượng hàng hóa kia tăng hoặc không đổi
Đường PPF minh họa cho sự hiệu quả vì với số lượng nguồn lực có hạn, nền kinh
tế muốn tăng sản lượng lương thực phải giảm sản lượng quần áo Điều này thể hiệnqua sự dịch chuyển các phương án sản xuất từ A đến B, C, D
Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho chi phí cơ hội
Chúng ta hoàn toàn có thể xác định chi phí cơ hội cho việc sản xuất một triệu tấnlương thực thông qua đường PPF như sau:
Trang 6Từ điểm A đến điểm B:
Để sản xuất thêm 11 triệu tấn lương thực thì phải đánh đổi bằng việc giảm 8 triệu
bộ quần áo
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 11 tấn lương thực là 8 triệu bộ quần áo
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 tấn lương thực = 8/11 bộ quần áo
Ta có chi phí cơ hội = | độ dốc đường PPF|
Bằng cách tính tương tự chúng ta tính được chi phí cơ hội khi chuyển các phương
án sản xuất từ điểm B đến điểm C, từ điểm C đến điểm D, từ điểm D đến điểm E.Thông qua chi phí cơ hội được thể hiện ở chi phí cơ hội tăng dần
Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho chi phí cơ hội ngày càng tăng
PA Sản xuất
Quần áo (C)
Lương thực (F)
và nhược điểm của ba hệ thống kinh tế? Minh họa trong thực tiễn các nội dung.
Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng đối diện với ba vấn đề cơ bản là: Sản xuất cáigì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Sản xuất cái gì?
Trang 7Trong điều kiện nguồn lực khan hiếm, nền kinh tế không thể sản xuất tất cả cáchàng hóa, dịch vụ mà cần có sự lựa chọn quyết định sản xuất hàng hóa gì với sốlượng bao nhiêu, chất lượng ra sao?
Sản xuất như thế nào?
Khi đã lựa chọn được cần sản xuất cái gì, chính phủ và các doanh nghiệp phảixem xét và lựa chọn việc sản xuất như thế nào để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
và có lợi nhuận cao nhất Từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp và phúc lợi
xã hội, chính phủ và các doanh nghiệp luôn tìm kiếm, lựa chọn các phương pháp sảnxuất có hiệu quả nhất
Sản xuất cho ai? Điều này có nghĩa là khi hàng hóa được tạo ra sẽ được phân phối như thế nào Không thể phân phối những chiếc máy cày cho những người làm văn thư, …
Các hệ thống kinh tế
Các nền kinh tế luôn đối diện với ba vấn đề cơ bản như chúng ta đã phân tích.Nhưng việc giải quyết đó không hẳn giống nhau Với mỗi hệ thống kinh tế sẽ có cáchthức giải quyết khác nhau, tùy thuộc vào sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế
mà hình thành nên 3 hệ thống kinh tế cơ bản là:
1 Hệ thống kinh tế chỉ huy là hệ thống kinh tế mà chính phủ sẽ giải quyết cả 3vấn đề kinh tế: Sản xuất cái gì (chính phủ lựa chọn)., sản xuất như thế nào(chính phủ phân bổ nguồn lực), sản xuất cho ai (chính phủ tham gia điều hànhviệc phân phối sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra)
Ví dụ: Mô hình trước đây của Liên Xô cũ mà Việt Nam noi theo
* Ưu điểm:
+ Quản lý được tập trung thống nhất và giải quyết được những nhu cầu công cộngcủa xã hội
+ Giải quyết được những vấn đề xã hội và an ninh
+ Hạn chế được sự phân hoá giàu nghèo và bất công trong xã hội
+ Tập trung được nguồn lực để giải quyết được những cân đối lớn của nền kinh tếquốc dân
* Hạn chế:
+ Tập trung quan liêu, bao cấp không thúc đẩy và kích thích sản xuất phát triển Mọiquyết định đều do nhà nước quyết định, các doanh nghiệp không được quyền chủ độngtrong việc sản xuất kinh doanh của mình
+ Phân phối bình quân không xuất phát từ nhu cầu thị trường, mang tính chủ quan,điều này sẽ dẫn tới những mất cân đối cục bộ và sự phân phối trở nên không hiệuquả
+ Bộ máy nặng nề, cồng kềnh, quan liêu, kém hiệu lực
+ Phân phối và sử dụng nguồn lực kém hiệu quả, các doanh nghiệp thường chờđợi, ỷ lại thiếu năng động sáng tạo
+ Sự can thiệp của Nhà nước vào những hoạt động cụ thể của doanh nghiệp
Trang 82 Hệ thống kinh tế thị trường tự do
Để giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản, nền kinh tế thị trường đều phải thông quahoạt động của quan hệ cung cầu trên thị trường, quan hệ cạnh tranh, giá cả thị trường
* Ưu điểm
Các chủ thể trong nền kinh tế trở nên năng động hơn
Và người tiêu dùng cũng trở nên năng động hơn, hài hòa giữa việc theo đuổi cáclợi ích và thu nhập (ngân sách) để có thể tối đa hóa lợi ích của mình
* Hạn chế
+ Do tính cạnh tranh, vì động cơ lợi nhuận là mục tiêu tối đa và duy nhất, cho nên
dễ nảy sinh tình trạng ô nhiễm, phân hoá giàu nghèo, bất công xã hội
+ Mức chênh lệch giàu nghèo có thể gây ra, dẫn đến những mâu thuẫn xã hội,nhiều nhu cầu công cộng rất cần cho xã hội và con người, những nếu như lợi nhuậnthấp hoặc không có thì những nhu cầu đó không thực hiện được
+ Những yêu cầu về an ninh, quốc phòng và xã hội không được giải quyết thoảđáng
3 Hệ thống kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế hỗn hợp, đòi hỏi trước hết phải phát triển theo cơ chế thị trường (Bàntay vô hình), có nghĩa là cần phát triển các quan hệ cung cầu, cạnh tranh, tôn trọngvai trò của giá cả thị trường, lấy lợi nhuận làm mục tiêu và động cơ phấn đấu Tuynhiên bàn tay hữu hình cũng rất cần thiết đó là sự can thiệp của Nhà nước
Nếu để nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường sẽ có rất nhiều khuyết tật, vànhững khuyết tật này sẽ được khắc phục thông qua sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Hiện nay, Việt Nam đang theo đuổi hệ thống kinh tế hỗn hợp (từ cuộc cải cáchnền kinh tế nă 1986) Nhờ sự cải cách này mà nền kinh tế của nước ta đã phát huy vaitrò tích cực của các tác nhân trong nền kinh tế và đã giúp cho nền kinh tế của nước ta
có sự phát triển vượt bậc với những thành tựu tích cực của nền kinh tế nước nhà nhưthu nhập của người dân tăng, sự phát triển nhanh và năng động của thành phần kinh
tế tư nhân và đặc biệt là sự tham gia vào những sân chơi quốc tế đặc biệt là tổ chứcthương mại thế giới WTO
Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu và giá cả thị trường sản phẩm XYZ trong một khoảng thời gian nhất định
Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khảnăng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằngtất cả các yếu tố khác là không đổi
Vậy chúng ta có thể phân biệt rõ cầu và nhu cầu, nhu cầu là đòi hỏi, mongmuốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.Cầu phải được xét trong một giai đoạn nhất định vì các giai đoạn khác nhau thì cầu làkhác nhau
Trang 9Các yếu tố tác động đến cầu hàng hóa … (XYZ hay xe máy hay …)
a Thu nhập của người dân
Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng, đường cầu dịch chuyển sangphải Với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập làm cầu giảm Hàng hóa … (XYZ) là hànghóa thông thường nên khi thu nhập tăng làm cho cầu về XYZ tăng lên
b Giá cả của hàng hóa liên quan
Khi giá hàng hóa bổ sung cho hàng hóa đó trong tiêu dùng tăng, sẽ làm cho cầu
về hàng hóa đó giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái và ngược lại
Ví dụ: Giá gas tăng cầu về bếp ga giảm, XYZ với xăng (Vì XYZ khá tốn xăng)nên khi giá xăng tăng các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho cầu về hàng hóa XYZgiảm
Khi giá của hàng hóa thay thế cho hàng hóa XYZ là xe máy SH giảm sễ làm chocầu XYZ giảm,làm cho cầu về hàng hóa đó dịch chuyển sang phải
c Quy mô thị trường: Khi số lượng người tiêu dùng tăng, sẽ làm cho cầu về sảnphẩm … (XYZ) tăng lên
d Thị hiếu của người tiêu dùng
Thị hiếu hay sở thích của người tiêu dùng là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tớicầu Khi người tiêu dùng có thị hiếu tăng về một loại hàng hóa nào đó sẽ làm cho cầu
về hàng hóa đó tăng và ngược lại Khi người tiêu dùng Việt Nam ngày càng thích ….(XYZ) sẽ làm cho cầu về … (XYZ) ở VN tăng
e Sự kỳ vọng của người tiêu dùng
Sự kỳ vọng của người tiêu dùng là sự dự báo, dự đoán khá chắc chắn và có thể tintưởng được của họ về các nhân tố có ảnh hưởng tới cầu một loại hàng hóa, dịch vụnào đó Ví dụ, nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá … (XYZ) giảm, cầu về … (XYZ)hiện tại sẽ tăng lên tại thời điểm hiện tại (giả định các yếu tố khác không đổi)
f CHính sách thuế của chính phủ:
Khi chính đánh thuế đối với việc tiêu dùng sản phẩm sẽ làm cho cầu về sản phẩm
đó giảm xuống còn khi chính phủ trợ cấp cho tiêu dùng 1 một sản phẩm (chính sáchtrợ giá) sẽ làm cho cầu về sản phẩm đó tăng lên
Ở VN, chính phủ đánh thuê tiêu thụ đặc biệt khá cao với XYZ nên đã hạn chế việctiêu dùng XYZ ở Việt Nam
Cung (S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có
khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, cácnhân tố không đổi
Số lượng người bán: Khi có thêm người bán một mặt hàng tăng lên, làm cho
cung tăng Do cung thị trường là được xác định từ cung cá nhân Số lượng người bán
Trang 10… XYZ tăng lên vì thế làm cho cung … XYZ ở Việt Nam tăng.
Tiến bộ về công nghệ: Tiến bộ công nghệ có vai trò rất quan trọng đối với
cung Khi có cải tiến công nghệ, cung tăng lên, đường cung dịch chuyển sang phải.Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nhệ nhất là cuộc cách mạng công nghệ4.0 đã làm cho cung rất nhiều sản phẩm tăng lên trong đó có sản phẩm… XYZ
Giá của các yếu tố đầu vào: Khi giá các yếu tố đầu vào tăng lên làm cho chi
phí sản xuất tăng lên, cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái Khi giá đầu vàosản xuất … XYZ tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận của các nhà sản xuất bị giảm xuống
và họ sẽ giảm lượng cung ứng sản phẩm … XYZ
- Chính sách của chính phủ:
Khi chính phủ đánh thuế, cung giảm Chính phủ đánh thuế vào kinh doanh XYZnhập khẩu cao, sẽ làm cho cung XYZ nhập khẩu giảm
Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất: Khi giá của hàng hóa có thể
thay thế cho hàng hóa X trong sản xuất tăng lên sẽ làm cho cung hàng hóa đó tăng lên
và cung hàng hóa X giảm
Đối với hàng hóa bổ sung cho nhau trong sản xuất, thì khi giá của hàng hóa bổsung cho hàng hóa Y trong sản xuất tăng lên, sẽ làm cho cung hàngh hóa Y cũng tănglên
- Kỳ vọng: Nếu như dự đoán trong tương lai giá của hàng hóa tăng lên thì
cung hiện tại giảm (các yếu tố khác không đổi) do họ kỳ vọng việc bán hàng hóatrong tương lai sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn
- Yếu tố khác: thiên tai, bệnh dịch
Những yếu tố này cũng có tác động đến cung hàng hóa hay dịch vụ Khi cónhiều thiên tai hay bệnh dịch làm cho cung về các sản phẩm của nông nghiệp giảmxuống như hoa màu, vật nuôi
Trạng thái cân bằng cung cầu và giá cả thị trường
Khái niệm trạng thái cân bằng là trạng thái của thị trường mà tại đó lượng cungbằng lượng cầu
Đường cầu D có độ dốc âm, đường cung S có độ dốc dương được thể hiện trên đồ thị.Hai đường này cắt nhau tại điểm E
Tại E, ta thấy, lượng cung và lượng cầu bằng nhau, giá mua và giá bán bằng nhau
QD = QS = Q0 và PD = PS = P0
Ta nói điểm E là điểm cân bằng cung cầu hay có thể gọi là điểm thị trường cân bằng.Tại điểm cân bằng E ta xác định được giá cân bằng là P0 và lượng cân bằng là Q0
Trang 11P0P
Tại điểm cân bằng cung cầu E thì mọi người trên thị trường đều thỏa mãn, ngườimua đã mua được tất cả những thứ họ muốn mua, còn người bán đã bán được tất cảnhững thứ họ muốn bán Do đó, đây là trạng thái lý tưởng của thị trường
Đối với thị trường … XYZ do phần cầu tăng lớn hơn so với phần cung tăng lêndẫn tới lượng cần bằng XYZ trên thị trường tăng và giá cân bằng cũng tăng lên
Câu 4 Phân tích cơ chế hoạt động của thị trường trong hai tình huống dư thừa
và thiếu hụt
a Trạng thái dư thừa
Giả sử mức giá trên thị trường là P1 > P0
Xét tại mức giá P1 ta có:
Người mua tiêu dùng tại A trên đường cầu D tương ứng với lượng cầu QD = QD1 < Q0Người bán cung ứng tại B trên đường cung S tương ứng với lượng cung QS = QS1 >Q0 ⇒ QS > QD hay lượng cung lớn hơn lượng cầu
⇒ Thị trường xảy ra hiện tượng dư thừa
Khoảng chênh lệch của lượng cung và lượng cầu bằng độ dài đoạn thẳng AB:
| QS1 - QD1 | = AB
Trang 12⇒ AB là lượng dư thừa của thị trường.
E
P0P
Khoảng cách chênh lệch này gọi là dư thừa thị trường hay gọi là dư cung Khi cóhiện tượng dư thừa xảy ra, nhà sản xuất sẽ bị dư thừa hang hóa, không bán hết hàng.Các nhà sản xuất đã bị áp lực là phải giảm giá để có thể bán hết hàng
Khi họ giảm giá, lượng cung sẽ giảm dần và lượng cầu sẽ tăng lên theo luật cung
và luật cầu Quá trình giảm giá sẽ diễn ra liên tục, nếu như không có sự can thiệp nàocủa nhà nước đến khi lượng cung và lượng cầu bằng nhau Tức là trạng thái cân bằngđược thiết lập lại Ví dụ năm 2018, Giá dầu thế giới sụt 2,5% , sau khi thống kê chothấy tồn kho dầu thô của Mỹ tăng tuần thứ 10 liên tiếp lên mức cao nhất trong hơn 1năm Số liệu này làm gia tăng những mối lo về tình trạng dư thừa nguồn cung dầutrên toàn cầu Đợt giảm tháng 10 – tháng 11 /2018 của giá dầu tương đương với cúsụt diễn ra trong năm 2008, và thậm chí còn sâu hơn cả đợt giảm 2014-2015 Tronghai đợt giảm đó, Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) đều giảm sản lượng đểvực dậy giá dầu
Trang 13Người mua tiêu dùng tại N trên đường cầu D tương ứng với lượng cầu QD = QD2 > Q0
⇒ QD > QS hay lượng cầu lớn hơn lượng cung
⇒ Thị trường xảy ra hiện tượng thiếu hụt Khoảng chênh lệch của lượng cung vàlượng cầu bằng độ dài đoạn thẳng MN:
| QS2 – QD2 | = GH
⇒ GH là lượng thiếu hụt của thị trường.
E
P0P
QD2
QS2Khoảng cách chênh lệch này gọi là thiếu hụt thị trường hay gọi là dư cầu
Trong trạng thái thiếu hụt, hàng hóa khan hiếm, người mua có áp lực tăng giá
Họ phản ứng với việc tăng giá của người bán bằng cách giảm lượng cầu của mình(theo luật cầu) Lúc này, khoảng cách giữa lượng cung và lượng cầu có xu hướnggiảm xuống Giá tiếp tục tăng cho đến khi lượng cung và lượng cầu bằng nhau, mứcgiá đạt tại giá cân bằng
Ví dụ, Theo giới kinh doanh xi măng, sắt thép xây dựng năm 2008, không chỉgiá cả tăng cao mà tình trạng thiếu hàng diễn ra ngày càng nghiêm trọng Ông TrầnĐức Hậu, chủ một cửa hàng vật liệu xây dựng ở quận 10- TPHCM, cho biết gần 2tuần qua có đến ba hãng xi măng không ra hàng Một vài hãng có hàng nhưng chỉ rót
Trang 14nhỏ giọt Giải thích hiện tượng này, Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 cho biếtnhà máy vừa có thêm dây chuyền sản xuất mới nên công suất tăng từ 1.500.000tấn/năm lên 1.800.000 tấn/năm Giá bán xi măng của hãng từ tháng 2 đến nay vẫn ởmức 53.500 đồng/bao.
Tuy nhiên, từ cuối tháng 3/2008, tình hình trở nên phức tạp do cầu tăng vọt (tăngkhoảng 40%) Các nhà máy thép cũng cho rằng họ đều tăng công suất và cố gắng hạnchế tăng giá (đợt tăng giá gần đây nhất là đầu tháng 4, một số hãng thép đã điều chỉnhgiá tăng thêm 300.000 đồng/tấn, lên 16 triệu đồng/tấn)
Câu 5: Trình bày khái niệm về giá trần, giá sàn? PHân tích tác động của giá trần và gái sàn đến một thị trường sản phẩm cụ thể
Giá trần:
Là mức giá cao nhất không được phép vượt qua do Chính phủ quy định Chínhphủ quy định giá trần để bảo đảm lợi ích cho người tiêu dùng nhằm thực hiện một sốmục tiêu như: khuyến khích tiêu dùng hay để thực hiện một số chính sách xã hội
Ví dụ giá trần: Giá xăng, điện, nước sinh hoạt, giá vé máy bay nội địa,…
Giá trần thấp hơn mức giá cân bằng
Vì vậy chính phủ nên thực hiện thêm chế độ khẩu phần hay tem phiếu Ngoài rachính phủ rất cần kiểm soát chặt chẽ thị trường, vì nếu không có sự kiểm soát chặtchẽ, thiệt hại đối với xã hội sẽ càng nhiều khi thị trường chợ đen có cơ hội được hìnhthành và phát triển
Ví dụ, năm 2014, chính phủ Việt Nam đã áp dụng giá trần đối với hơn 20 dòngsữa ngoại cho trẻ nhỏ từ 0-6 tuổi ở Việt Nam Với mức giá trần này, các doanh
Trang 15nghiệp đều phải bán giá sản phẩm nhỏ hơn so với giá trước đây.Vì vậy,c ác doanhnghiệp kinh doanh sữa ngoại đã bị sụt giảm khá nhiều trong doanh số, lợi nhuận vìvậy họ đã tìm cách lách luật giá trần sữa ngoại ở Việt Nam Họ đã thay đổi tên, bao bìsản phẩm hoặc khối lượng tịnh của sản phẩm Vì vậy, những người tiêu dùng muađược sữa với giá trần sẽ còn lợi nhưng những sản phẩm được áp giá trần ở Việt Namngày càng vắng bóng hơn
* Giá sàn:
Là mức giá thấp nhất không được phép thấp hơn do Chính phủ quy định
Ví dụ về giá sàn: Giá thu mua nông sản, giá mua mía loại 10 chữ lượng đườngnăm 2010 là 600.000 đồng/tấn, lương cơ bản từ 1/5/2010 ở VN là 800.000 đồng/tháng
Giá sàn lớn hơn giá cân bằng
Câu 6 Đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố nào? Phân tích điểm lựa chọn đầu vào tối đa hóa sản lượng và tối thiểu hóa chi phí khi lựa của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp cần sử dụng 2 yếu tố đầu vào chính là lao động
và vốn
Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định.
Trang 16Tối thiểu hóa chi phí là một trong những mục tiêu quan trọng của các doanhnghiệp Giả định rằng cả lao động và vốn đều có thể thuê được trên các thị trườngcạnh tranh Giá lao động w và giá vốn là r Giả định vốn được thuê chứ không phảimua, trên cơ sở đó chúng ta có thể đặt tất cả các quyết định kinh doanh trên cùng một
cơ sở tương thích
Giả sử hãng muốn sản xuất một mức sản lượng Q0 thì hãng sẽ quyết định cáckết hợp đầu ra như thế nào để có mức chi phí là thấp nhất
Nguyên tắc
Tập hợp đầu vào đó phải nằm trên đường đồng lượng Q
Tập hợp đó nằm trên đường đồng phí gần gốc tọa độ nhất có thể
Điểm đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí là điểm mà tại đó đường đồng phítiếp xúc với đường đồng lượng
Độ dốc đường đồng lượng = MRTS =
L K
MPK
Trang 17Tương tự như phần lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sảnxuất một mức sản lượng nhất định, chúng ta cũng giả định rằng:
Một hãng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động
Giá vốn và lao động lần lượt là r và w.
Hãng muốn sản xuất với một mức chi phí là C0.
Hãng lựa chọn đầu vào như thế nào để sản xuất ra được mức sản lượng lớnnhất
Nguyên tắc
Tập hợp đầu vào đó phải nằm trên đường đồng phí C0
Tập hợp đó nằm trên đường đồng lượng xa gốc tọa độ nhất có thể
B D
Do đó lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng tại điểm D
Tại D thì độ dốc của đường đồng phí và đường đồng lượng bằng nhau
Điểm đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng là điểm mà tại đó đường đồngphí tiếp xúc với đường đồng lượng
Độ dốc đường đồng lượng = MRTS =
L K
MP K
K L
Trang 18Câu 7: Phân tích đặc trưng cơ bản của độc quyền thuần túy và những nguyên nhân dẫn đến độc quyền? Minh họa trong thực tiễn
Độc quyền bán là thị trường chỉ có duy nhất một hãng cung ứng toàn bộ sảnlượng của thị trường
Ví dụ: Công ty Microsoft độc quyền trên thị trường hệ điều hành Windows.
Hãng độc quyền có vị trí đặc biệt trên thị trường cụ thể nếu nhà độc quyềnquyết định nâng giá bán sản phẩm, hãng sẽ không phải lo về việc các đối thủ cạnhtranh sẽ đặt giá thấp hơn để chiếm thị phần lớn hơn, làm thiệt hại tới mình
Hãng độc quyền quyết định và kiểm soát mức giá và sản lượng cung ứng Để hiểu rõ
về thị trường độc quyền bán thuần túy, chúng ta nghiên cứu những đặc trưng của nó
Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy
Thứ nhất, chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường.Thứ hai, sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thaythế gần gũi
Nếu không có sản phẩm thay thế tương tự với sản phẩm của mình, nhà độcquyền sẽ không lo ngại về việc người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩmthay thế khi nhà độc quyền định giá cao hơn
Thứ ba, thị trường độc quyền bán thuần túy có rào cản lớn về việc ra nhập hoặc rútlui khỏi thị trường
Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán
Nguyên nhân cơ bản của độc quyền là hàng rào gia nhập: doanh nghiệp độcquyền tiếp tục là người bán duy nhất trên thịt rường của nó vì các doanh nghiệp kháckhông thể gia nhập thị trường và cạnh tranh với nó Các hàng rào cản gia nhập đếnlượt nó lại phát sinh từ các nguồn chính sau:
Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô (độc quyền
tự nhiên)
Ví dụ như ngành cung cấp nước sạch, để cung cấp nước sạch cho dân cư ở mộtthị trấn nào đó, hãng phải xây dựng mạng lưới ống dẫn trong toàn bộ thị trấn
Bằng phát minh sáng chế: Bằng phát minh, sáng chế được pháp luật bảo vệ
là một trong những nguyên nhân tạo ra độc quyền vì luật bảo hộ bằng sáng chế chỉcho phép một nhà sản xuất sản xuất mặt hàng vừa được phát minh và do vậy họ trởthành nhà độc quyền
Ví dụ: Bill Gate chủ tịch tập đoàn Microsoft là người phát minh sáng chế phầnmềm Microsoft Office Nhờ bằng phát minh sáng chế này mà tập đoàn Microsoft đãtrở thành tập đoàn độc quyền trong việc cung cấp phần mềm này ở Mỹ
Trang 19 Các quy định của Chính phủ trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp độcquyền hình thành do chính phủ trao cho một cá nhân hay doanh nghiệp nào đó đặcquyền trong việc buôn bán một hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định
Ví dụ, Chính phủ Mỹ trao độc quyền cho công ty Network Solutions – một tổ chứcquản lý cơ sở dữ liệu của tất cả các địa chỉ Internet: com, net, org, vì nó cho rằngnhững dữ liệu như vậy cần được tập trung hóa và đầy đủ
Câu 8: Phân tích các đạc trưng cơ bản của thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khả năng sinh lợi của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn minh họa các nội dung trên trong thực tiễn
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán và không người mua và người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Ví dụ: Thị trường các mặt hàng nông sản, phế liệu, video cho thuê, đĩa trắng…Mặc dù thuật ngữ “cạnh tranh” có xuất hiện nhưng cạnh tranh giữa các hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo khác hẳn với khái niệm về cạnh tranh nói chung mà chúng ta thường thấy
Vì họ không cạnh tranh thông qua giá và cũng không có ý định đánh bại nhữngđối thủ của mình thông qua doanh số
Đặc trưng của thị trường CTHH
a Bốn đặc trưng của thị trường CTHH
+ Có rất nhiều người mua và rất nhiều người bán
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo đòi hỏi có rất nhiều người mua và rất nhiềungười bán, mà mỗi người trong số họ hành động độc lập với tất cả những người khác
Số người bán và người mua được gọi là nhiều, khi những giao dịch bìnhthường của một người mua hoặc một người bán không ảnh hưởng đến giá cả mà ở đócác giao dịch được thực hiện
+ Những người bán khác nhau cung ứng các hàng hóa về cơ bản là giống nhauSản phẩm của các nhà sản xuất là giống nhau nên người tiêu dùng không cầnquan tâm đến việc mua hàng hóa của nhà cung cấp nào vì nó đều đem lại mức độthỏa mãn là giống nhau khi tiêu dùng Sản phẩm hàng hóa của các hãng là thay thếhoàn hảo cho nhau
Do hai điều kiện trên mà hành vi của người mua và người bán riêng lẻ trên thịtrường ảnh hưởng không đáng kể đến giá và sản lượng trên thị trường vì họ đều lànhững cá thể rất nhỏ trong nền kinh tế, không đủ sức làm thay đổi thị trường Ngườimua và người bán đều coi giá thị trường là cho trước
+ Các doanh nghiệp có thể tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
Việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không bị hạnchế, và trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không có những rào cản các hãng gianhập hay rút lui khỏi thị trường Đây chính là động lực cạnh mạnh để tạo ra kết cụcdài hạn trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trang 20+ Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liênquan đến việc trao đổi
Thông tin trên thị trường là hoàn hảo: Tất cả người mua và người bán đều cóđầy đủ thông tin về sản phẩm; giá cả; lượng cung ứng; lượng cầu; hàng thay thế Đảm bảo cho mọi người mua và người bán đều mua và bán theo cũng một mức giá
b Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hả không có sức mạnh thị trường Điều này
có nghĩa là doanh nghiệp CTHH không có khả năng kiểm soát giá thị trường đối vớisản phẩm của mình Các doanh nghiệp cạnh tranh riêng lẻ có thể bán hết sản phẩmcủa mình ở mức giá thị trường đanh thịnh hành – đây là đặc trưng của việc không cósức mạnh thị trường của doanh nghiệp
Do có nhiều doanh nghiệp cùng cung ứng một loại sản phẩm đồng nhất, nên mỗi doanh nghiệp chỉ cung ứng một sản lượng rất nhỏ so với tổng sản lượng cung trên thị trường Vì vậy, doanh nghiệp không có khả năng chi phối thị trường và chi phối giá cả Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là “người chấp nhận giá”
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA HÃNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO (NÊU
1 TRONG SỐ CÁC TRƯỜNG HỢP Ở PHÍA DƯỚI- KHÔNG CẦN GHI HẾT)
a Xét giá thị trường P0 > ACmin
Khi giá thị trường P0 > ACmin là dương hay hãng kinh doanh có lãi
B E MC
TC LN
Hãng có lãi
Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thỏa mãn P = MC nhánh MC đang đilên chính là mức sản lượng Q* Tổng doanh thu là diện tích hình PoEQ*0 và tổngchi phí là diện tích hình ABQ*0 Tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí nên hãngthu đc lợi nhuận là diện tích PoEBA
b Xét giá thị trường P0 = ACmin
Vậy hãng hòa vốn khi mức giá thị trường P0 = ACmin
Trang 21Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thỏa mãn P = MC nhánh MC đang đilên chính là mức sản lượng Q* Tổng doanh thu là diện tích hình PoEQ*0 và tổngchi phí là diện tích hình PoEQ*0 Tổng doanh thu bằng tổng chi phí nên hãng thu
đc lợi nhuận bằng 0 – hãng hòa vốn
c Xét giá thị trường AVC min < P0 < ACmin
Vậy khi giá thị trường AVCmin < P0 < ACmin thì hãng bị lỗ Nhưng hãng vẫntiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ
AVC AC
P0
Tối thiểu lỗ
Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thỏa mãn P = MC nhánh MC đang đilên chính là mức sản lượng Q* Tổng doanh thu là diện tích hình PoEQ*0 và tổngchi phí là diện tích hình ABQ*0 Tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí nên hãng
bị lỗ phần diện tích ABEPo Tông chi phí cố định của doanh nghiệp là ABNM nênhãng tiếp tục sản xuất mặc dù bị lỗ Vì phần lỗ nhỏ hơn chi phí cố định của doanhnghiệp này
d Xét giá thị trường P ≤ AVCmin
Giả sử giá thị trường P 0 AVC min Hãng lỗ toàn bộ chi phí cố định
Trang 22Điểm đóng cửa AVCmin
E là điểm đóng cửa của hãng
Sở dĩ gọi E là điểm đóng cửa vì nếu giá nhỏ hơn mức giá ở E hay P<AVCmin,khi đó hãng không chỉ bị lỗ hết chi phí cố định mà một phần của chi phí biến đổi
Câu 9: GDP và GDP là gì? Trình bày ba phương pháp đo lường GDP/ GNP Phân tich nội dung của từng phương pháp tính GDP/GNP? Ưu điểm của GDP/GNP là gì? Tại sao GNP/GDP lại không phải là thước đô tốt nhất để đánh giá phúc lợi của một quốc gia
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường tính là 1 năm) bằng các yếu tố sản xuất của mình
Đây là chỉ tiêu được đo lường bằng tiền tệ (thông qua giá cả thị trường)
Chỉ tính giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
Thường tính trong 1 năm của một quốc gia
Do công dân nước đó làm ra (trong và ngoài nước)
Tổng sản phẩm quốc dân:
Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời
kỳ nhất định (thường tính là 1 năm)
Được làm ra trong lãnh thổ của một nước (người trong và ngoài nước)
GNP = GDP + Thu nhập của người dân nước sở tại ở nước ngoài chuyển
về (A) – Thu nhập của người nước ngoài ở nước sở tại chuyển về nước họ (B)
Chênh lệch giữa A và B được gọi là thu nhập ròng từ tài sản
nước ngoài (NIA)
NIA = A - B
Ý nghĩa của GDP và GNP
Hai chỉ tiêu này là thước đo tốt để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia
Trang 23 Hai chỉ tiêu này là cơ sở cho việc lập các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn ngắn hạn.
Tuy nhiên, GDP và GNP không phải là chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá phúc lợi của một quốc gia bởi:
- 2 chỉ tiêu này Chỉ đo lường được các giá trị lao động đã được đưa ra thị trường, do
vậy nó không thể đo lường được giá trị của các sản phẩm tự cung tự cấp ở Việt Nam
- Không đo lường được các hoạt động kinh tế phi pháp Các hoạt động phi pháp sẽkhông thể được thống kê nên nếu các hoạt động buôn lậu trốn thuế mà diễn ra nhiềuthì chỉ tiêu GNP và GDP không phản ánh chính xác được toàn bộ giá trị sản lượngtrong nền kinh tế
- Không đo lường được các ngoại ứng Các hoạt động mang lại những lợi ích cho nềnkinh tế (trồng cây tạo quang cảnh đẹp, môi trường được cải thiện hơn) nhưng giá trịlợi ích tích cực này không được tính trong GDP và GNP Cũng như các hoạt độnggây chi phí cho xã hội như các hoạt động xả thải chưa được xử lý ra môi trường
- Không đo lường chính xác phúc lợi Nghỉ ngơi, giải trí đem lại cho con ngườinhững sự sảng khoái, thoải mái, tinh thần tốt để làm việc Nhưng giá trị mà nó đemlại không được xét trong GDP và GNP
Đây là chỉ tiêu buộc phải tính bằng tiền Do các hàng hóa trong nền kinh tế có đơn vịtính khác nhau, nên tiền thực hiện chức năng hạch toán giá trị của GDP và GNP Tuynhiên, khi nền kinh tế có lạm phát thì 2 chỉ tiêu này không phản ánh chính xác sựthay đổi về sản lượng trong nền kinh tế mà họ cần phải sử dụng đến GDP và GNPthực tế
3 Phương pháp xác định GDP:
Theo luồng sản phẩm đầu ra:
Xét trong nền kinh tế giản đơn:
Trang 24Đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua trên thịtrường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
Được chia thành 3 nhóm:
Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất, …
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục…
I: Chi tiêu cho đầu tư: Là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp để mua hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đầu tư.Bao gồm:
Đầu tư mua tài sản cố định
Đầu tư vào nhà ở
Đầu tư vào hàng tồn kho
Đầu tư của doanh nghiệp (I)
Tổng đầu tư và đầu tư ròng
Khấu hao (De): Phần tài sản bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh Đầu tư ròng (NI): Giá trị tài sản tăng thêm do đầu tư.
Tổng đầu tư bao gồm tất cả các khoản đầu tư để bù đắp khấu hao và làm tăng
thêm tài sản
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng (NI) + Khấu hao (De)
G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ: gồm tất cả các khoản chi của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế Bao gồm:
Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bênh viện, công viên, trường học…)Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự…)
NX: Xuất khẩu ròng: NX là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ quốc gia
xuất khẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu
NX = X – IM
Xuất khẩu (X): đo lường giá trị hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước và báncho nước ngoài