1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanh

56 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,21 MB
File đính kèm Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanhNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Học viên thực hiện: Hoàng Thị Tâm Anh / Mã học viên:18BM0101001

Nguyễn Ngọc Lân / Mã học viên:18BM0101018Nguyễn Thảo Ly / Mã học viên:18BM0101020Lớp/Khóa: Cao học 24b

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Người hướng dẫn: TS Trần Văn Trang

HÀ NỘI, 08/2019

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC

1 Họ tên người đánh giá:

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài 15

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an

ninh, quốc phòng

10

6 Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài 5

7 Điểm thưởng (có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu

của đề tài trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài

nước)

10

Trang 4

Ghi chú: Đề tài được xếp loại (theo điểm trung bình cuối cùng) ở mức xuất sắc: từ 90 điểm

trở lên; mức tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;mức đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm và không đạt: dưới 50 điểm

5 Ý kiến và kiến nghị khác:

Ngày tháng năm

NGƯỜI ĐÁNH GIÁ (Ký tên)

Trang 5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung

4 Kết quả nghiên cứu

5 Đóng góp về mặt kinh tế-xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài

6 Công bố khoa học của học viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí

nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày tháng năm

Học viên thực hiện đề tài

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của đề tài (phần này do

người hướng dẫn ghi):

Ngày tháng năm

Người hướng dẫn

(ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 7

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanh.

BỐ CỤC BÀI VIẾT:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

1 Tính cấp thiết của nghiên cứu

2 Tổng quan nghiên cứu

3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

4 Câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Cấu trúc dự kiến

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

1 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích độ tin cậy;

- Phân tích thang đo;

- Kết quả hồi quy

- Kết luận sau khi khi phân tích dữ liệu

Trang 8

MỤC LỤC

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu.

Hiện nay, học viên ngành kinh tế/quản trị chiếm một tỷ lệ rất lớn và có vị tríhết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động khởi nghiệp kinhdoanh hoặc dự án kinh doanh mới của cá nhân đóng một vai trò quan trọng đối vớiphát triển kinh tế của quốc gia, của cá nhân trong tương lai Họ có khát khao khởinghiệp, phát triển kinh tế nhưng thực tế không biết bắt đầu từ đâu Có những bạn có

ý tưởng kinh doanh tốt nhưng không biết làm thế nào để hành động, rồi lo lắng cácvấn đề liên quan tới nguồn lực …

Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới thanh niênviệt nam trong quá trình phát triển kinh tế, nghiên cứu về ý định khởi nghiệp như:nghiên cứu động cơ để cá nhân lập một doanh nghiệp tuy nhiên có rất ít công trìnhnghiên cứu về sinh viên/học viên khởi nghiệp Xuất phát từ những ý tưởng đó nhóm

chúng em chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học ngành quản trị kinh doanh” làm đề nội dung nghiên cứu

khoa học

1.2 Tổng quan nghiên cứu.

Câu hỏi được đặt ra nguyên nhân khởi nghiệp và yếu tố, nhân tố nào ảnhhưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên cao học?

Do đó xác định được đề tài tiến hành nghiên cứu, sau đó sẽ xác định mục tiêu,câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu để thực hiện đềtài và cuối cùng là ý nghĩ của việc nghiên cứu này là gì?

Với nghiên cứu này giúp cho bản thân học viên nhìn nhận và đánh giá đúngvai trò của mình trong việc tìm ý tưởng kinh doanh và khởi nghiệp, đóng góp pháttriển kinh tế Ngoài ra, giúp cho các tổ chức định hướng khởi nghiệp cho các nhómthanh niên có ý định khởi nghiệp

Trang 11

Đúc kết từ những nghiên cứu trước đây, nhiều công trình nghiên cứu đã chothấy rằng, các yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường có tác động đến ý định khởinghiệp của sinh viên

Theo Nguyễn Thị Yến (2011), sự sẵn sàng kinh doanh, tính cách cá nhân và sựđam mê kinh doanh là những yếu tố cá nhân tác động đến ý định khởi nghiệp củahọc viên trường Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, yếu tố về nguồnvốn cũng góp phần ảnh hưởng

Trường hợp đối với nữ học viên MBA tại TP Hồ Chí Minh trong nghiên cứucủa Hoàng Thị Phương Thảo (2013) cho thấy, đặc điểm cá nhân chính là yếu tố tácđộng mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của đối tượng này Ngoài ra, nguồn vốncho khởi nghiệp, động cơ đẩy, hỗ trợ từ gia đình, động cơ kéo và rào cản gia đìnhcũng ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp

Theo Zahariah Mohd Zain, et al (2010), các yếu tố: tham gia các khóa họckinh doanh, ảnh hưởng từ truyền thống kinh doanh của các thành viên trong giađình, đặc điểm cá nhân đều ảnh hưởng đến khởi nghiệp của học viên kinh tế ởMalaysia Đối với học viên kinh tế tại Pakistan, ý định khởi nghiệp chịu tác độngbởi các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm, nền tảng giáo dục

và công việc của gia đình; các yếu tố hành vi như sự thu hút chuyên nghiệp, nănglực kinh doanh, đánh giá xã hội, kinh nghiệm, kiến thức kinh doanh, giáo dục kinhdoanh có ảnh hưởng lớn đến khởi nghiệp

Ngoài ra, nghiên cứu của Wenjun Wang (2011) đã chỉ ra rằng, sự ham muốnkinh doanh, sự sẵn sàng kinh doanh và kinh nghiệm làm việc có tác động trực tiếpđến ý định khởi của học viênở Trung Quốc và Mỹ Song song đó, nền tảng kinhdoanh của gia đình, đạo đức kinh doanh cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến ý địnhkhởi nghiệp của đối tượng này

Sau khi tiến hành lược khảo tài liệu trong và ngoài nước, nhóm đã đề xuất môhình nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học

viên ở các trường ĐHTM thông qua các yếu tố: (1) thái độ, (2) quy chuẩn chủ quan, (3) giáo dục, (4) sự đam mê kinh doanh, (5) sự sẵn sàng kinh doanh và (6) nguồn vốn.

Trang 12

1.3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu.

Xuất phát từ những lý do trình bày bên trên đề tài tập trung vào mục đích vàmục tiêu nghiên cứu như sau:

Mục đích : Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp của họcviên cao học

Mục tiêu : Xác định danh sách các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệpkinh doanh, phát triển thang đo những yếu tố này

Xác định mức độ tác động các yếu tổ ảnh hưởng này đến ý định khởi nghiệpcủa học viên

Đề xuất một số kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu và nhằm kích thích cánhân khởi nghiệp

1.4 Câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:

a Các yếu tố, nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của học viên caohọc?

b Mức độ tác động của từng nhân tố này đến ý định khởi nghiệp của học viênnhư thế nào?

Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố, nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệpcủa học viên cao học, ý định khởi nghiệp và các vấn đề liên quan

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các yếu tố, nhân tố ảnh hưởng đến ý địnhkhởi nghiệp của học viên cao học tại trường Đại Học Thương Mại

Đối tượng khảo sát: tiến hành khảo sát học viên đang học cao học tại trườngđại học Thương Mại ở Hà nội

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được sử dụng phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp thôngtin thứ cấp có sẵn trên internet và tài liệu có sẵn

Nghiên cứu này vận dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng: hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát bước tiếp theo sẽ

tiến hành thu thập dữ liệu

Trang 13

Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác xuất Vềnguyên tắc kích thước mẫu càng lớn ta càng có nhiều thông tin cho quá trình phântích sau này Theo Nguyễn Đình Thọ (2012) cho rằng để có thể phân tích nhân tốkhám phá (EFA) kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100 với tỉ lệ quansát/biến đo lường từ 5:1, nghĩa là một biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát TheoTabachnick và Fidell (1991) phân tích sẽ cho kết quả tốt hơn nếu kích thước mẫu

thỏa mãn: n >= 50 + 8*p Với n là kích thước mẫu và p là số biến độc lập trong mô

hình Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho thamkhảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng

số biến quan sát, nghĩa là n >= 5*p (với p là số câu hỏi).

Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được xử lý và thực hiện theo các bước sau :

Bước 1: Lập bảng điều tra và thu thập dữ liệu

Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xử lý số liệu qua sử dụng phần

mềm SPSS

Tiến hành phân tích Cronbach’s alpha kiểm tra độ tin cậy của thang đo và loạicác biến không phù hợp

Các biến được giữ lại sẽ xem xét tính phù hợp thông qua bước phân tích nhân

tố khám phá(EFA) để chuẩn bị cho bước tiếp theo

Phân tích hồi quy: nhằm xác định mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởngđến ý định khởi nghiệp của sinh viên

Bước 3: Kiểm định lại và đưa ra kết luận

1.6 Cấu trúc dự kiến

Nghiên cứu này được thể hiện 3 chương và nội dung chính như sau

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, vấn đề nghiêncứu mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quyết định khởi nghiệp, một vài mô hình nghiên

cứu và phương pháp nghiên cứu, các bước thực hiện, thu thập và xử lý dữ liệu, kiểmđịnh mô hình, kết quả nghiên cứu dựa trên dữ liệu nghiên cứu và đưa ra kết luận

Chương 3: Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 14

Kết luận chính của nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu, hạn chế của nghiêncứu và hướng đề tài tiếp theo trong tương lai.

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu Trên cơ sở này xây dựng mô hìnhnghiên cứu dựa trên các yếu tố, nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinhviên Chia làm 2 phần chính: cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình

Mọi thứ đều bắt đầu từ những ý định cho dù ý định đó có ngớ ngẩn hay một ýđịnh rõ ràng, được chuẩn bị kỹ càng Sự cố gắng nỗ lực Sự quyết tâm, ý chí, kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm và các yếu tố môi trường sẽ tạo nền tảng để vun đắpnhững ý định Những ý định rõ ràng và mạnh mẽ chính là động lực bên trong để

Trang 15

khiến con người ta dám thực hiện những gì mình muốn, dám thử thách với nhữngkhó khắn, trở ngại.

Trang 16

2.1.1.2 Khái niệm về khởi nghiệp.

Khởi nghiệp thường được nhiều người hiểu theo nghĩa rộng là khởi sự doanhnghiệp Nó thường liên quan đến các hoạt động chuẩn bị cho cá nhân như tìm ýtưởng kinh doanh, tìm hiểu thị trường, điều kiện có sẵn về tài chính, nhân lực, Khởi nghiệp là việc cá nhân tự làm chủ, tự mở công ty (Lý Thục Hiền, 2010)

“Ý định khởi nghiệp” là ý tưởng trở thành doanh nhân của một người nào đó

đã được lên kế hoạch từ trước và có mong muốn đạt được ý tưởng đó Người có ýđịnh khởi nghiệp kinh doanh phải chấp nhận bỏ vốn để phát triển sự nghiệp kinhdoanh, trở thành người chủ quản lý và phải hướng đến mục đích kiếm lợi nhuận.Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về ý định khởi nghiệp Ý định khởi nghiệp làtrạng thái tâm lý cá nhân hướng đến việc hình thành, thiết lập hình thức hoạt độngkinh doanh (Bird, 1998) Ý định khởi nghiệp là cam kết khởi sự bằng việc lậpdoanh nghiệp mới (Krueger, 1993) Ý định khởi nghiệp là sẵn sàng thực hiện cáchoạt động của doanh nhân (Gurbuz & Aykol, 2008) Tóm lại, ý định khởi nghiệp cóthể hiểu là dự định và cam kết khởi sự kinh doanh của cá nhân bằng cách lập công

ty riêng trong tương lai

2.1.1.3 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp của Shapero

Shapero và Sokol (1982) cho rằng việc khởi nghiệp thành lập một doanhnghiệp mới là một sự kiện bị tác động bởi những thay đổi trong đời sống của conngười Theo nghiên cứu này, quyết định một cá nhân khi lựa chọn để thành lập mộtdoanh nghiệp mới phụ thuộc vào những thay đổi quan trọng trong cuộc sống(displacement) của cá nhân đó và thái độ của cá nhân đó đối với việc khởi nghiệp(thể hiện bằng 2 khía cạnh cảm nhận của cá nhân về tính khả thi; cảm nhận của cánhân về mong muốn khởi nghiệp)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, dự định khởi nghiệp sẽ xuất hiện khi một cánhân phát hiện ra một cơ hội mà họ thấy có khả thi và họ mong muốn nắm lấy cơhội đó Để dự định biến thành hành động mở doanh nghiệp thì cần có chất xúc tác,

đó chính là những thay đổi trong cuộc sống con người Sự thay đổi có thể ở dưới

Trang 17

dạng tiêu cực như mất việc, bất mãn công việc hiện tại… hoặc dưới dạng tích cựcnhư tìm được đối tác tốt hoặc, có hỗ trợ tài chính

Tuy nhiên những thay đổi đó có dẫn tới khởi nghiệp hay không thì lại phụthuộc vào cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp và cảm nhận về tính khả thi của cánhân

Cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp thể hiện suy nghĩ của một cá nhân vềtính hấp dẫn của việc khởi nghiệp Đây là cảm nghĩ được hình thành từ văn hóa, giađình, đồng nghiệp, bạn bè và người thân

Cảm nhận về tính khả thi khởi nghiệp thể hiện suy nghĩ của cá nhân về khảnăng thực hiện các hành vi tương ứng Hỗ trợ tài chính, ảnh hưởng của thần tượngdoanh nhân, đối tác và sự hỗ trợ tư vấn của các thể chế trong quá trình thành lập vàvận hành có thể tăng cảm nhận của cá nhân về tính khả thi [2]Mô hình này xem xétviệc lập doanh nghiệp mới như là một sự kiện kinh doanh (entrepreneurial event) cóthể được giải thích bằng sự tương tác giữa các yếu tố thuộc hoàn cảnh (contextfactors) đó là (sáng kiến, tập trung nguồn lực, sự quản lý, quyền tự chủ một cáchtương đối và rủi ro) Quyết định xem xét, lựa chọn việc kinh doanh phụ thuộc vàomột số thay đổi bên ngoài (Peter & Kennedy, 2003) và dựa trên cảm nhận(perceptions) Theo nghiên cứu này, sự lựa chọn cá nhân để bắt đầu khởi nghiệpphụ thuộc vào 3 yếu tố: (a) Cảm nhận sự khát khao, (b) Xu hướng hành động và (c)Cảm nhận tính khả thi

2.1.1.4 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action)

Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (của Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấyhành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó Và hai yếu tố chính ảnhhưởng đến ý định hành vi là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan Trong đó, thái độcủa một cá nhân đối với hành vi được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đốivới kết quả hành vi đó Chuẩn chủ quan được định nghĩa là nhận thức của nhữngngười ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên hay không nên thực hiện hành vi(Ajzen, 1991)

Trang 18

Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA

(Nguồn David & cộng sự, 1989, trích trong Chutter, 2009)

Tóm lại, lý thuyết hành động hợp lý được phát triển để dự đoán và thấu hiểuđược những ảnh hưởng của động cơ thúc đẩy lên những hành vi thực sự, và nhữnghành vi thực sự này không phải chịu sự kiểm soát từ ý chí cá nhân, đây cũng làđiểm hạn chế của lý thuyết này Đồng thời lý thuyết cũng xác định như thế nào, ởđâu để nhắm đến thay đổi hành vi thực sự, và giải thích được hầu hết các hành vicủa con người

Lý thuyết hành động hợp lý đã gián tiếp giải thích quá trình hình thành ý địnhkhởi nghiệp kinh doanh của sinh viên Bắt đầu từ niềm tin tốt đẹp với kinh doanh,con người sẽ hướng sự quan tâm của mình đến việc kinh doanh và mong muốn trởthành một doanh nhân, cộng với những tác động từ những người xung quanh nhưcha mẹ, bạn bè… những tác động này sẽ gián tiếp truyền tải niềm tin hay quan điểmcủa những người xung quanh lên chủ thể tiếp nhận, cộng với niềm tin và sự quantâm hình thành từ trước, con người sẽ hình thành lên ý định khởi nghiệp kinh doanh

mà theo những phân tích có được của họ là mang lại cho họ những lợi ích cao nhất

2.1.1.5 Thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behavior)

Theo Ajzen (1991) thuyết hành vi dự định TPB ra đời xuất phát từ giới hạncủa hành vi con người có ít sự kiểm soát TPB bổ sung vào mô hình TRA yếu tố

“nhận thức kiểm soát hành vi” Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng

Chuẩn chủ quan

Ý định hành vi

Trang 19

hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hayhạn chế không (Ajzen, 1991) Mối liên hệ được thể hiện như mô hình bên dưới:

Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB

(Nguồn Ajzen, 1991)

Suy rộng từ lý thuyết này có thể nhận thấy rằng để hình thành ý định khởinghiệp kinh doanh, các học viênđều đã phải trải qua một quá trình phân tích, đánhgiá cẩn thận, kỹ lưỡng các khóa cạnh có liên quan đến ý định đó Khác với lý thuyếthành động hợp lý, ý định không chỉ bị ảnh hưởng bởi các đối tượng xung quanh nhưcha mẹ, bạn bè… và những nhận thức của bản thân sinh viên Nhưng ở lý thuyếtnày để có một quyết định chọn lựa, việc chiến thắng hai yếu tố tác động trên, họcviênphải chiến thắng cả những ý chí thúc đẩy bên trong

2.1.2 Một số mô hình nghiên cứu về khởi nghiệp.

2.1.2.1 Mô hình nguyên cứu của Shapero & Sokol (1982)

Mô hình này xem xét việc lập doanh nghiệp mới như là một sự kiện kinhdoanh (entrepreneurial event) có thể được giải thích bằng sự tương tác giữa các yếu

tố thuộc hoàn cảnh (context factors) đó là (sáng kiến, tập trung nguồn lực, sự quản

lý, quyền tự chủ một cách tương đối và rủi ro) Quyết định xem xét, lựa chọn việckinh doanh phụ thuộc vào một số thay đổi bên ngoài (Peter & Kennedy, 2003) vàdựa trên cảm nhận (perceptions) Theo nghiên cứu này, sự lựa chọn cá nhân để bắt

Thái độ

Chuẩn chủ quan

Nhận thức kiểm soát hành vi

Ý định hành vi

Trang 20

đầu khởi nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố: (a) Cảm nhận sự khát khao, (b) Xu hướnghành động và (c) Cảm nhận tính khả thi

Hình 2.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp

(Nguồn: Shapero & Sokol, 1982)

Cảm nhận sự khát khao và cảm nhận tính khả thi được hình thành từ môitrường văn hóa và xã hội nơi chủ thể ý tưởng kinh doanh đang sống Tác giả lậpluận rằng, cảm nhận sự khát khao và tính khả thi sẽ giúp cá nhân nghiêm túc xemxét ý định khởi nghiệp như hành vi khởi nghiệp có được thực hiện hay không Cảmnhận sự khát khao ảnh hưởng đến “sự kiện kinh doanh” thông qua sự hấp dẫn củacông việc hay hành động sắp diễn ra và làm cho cá nhân cảm thấy thích thú Cảmnhận tính khả thi bị ảnh hưởng bởi các vấn đề như kỹ năng của cá nhân, rủi ro cóthể xảy ra với kế hoạch kinh doanh, nguồn nhân lực hay tài chính Những yếu tốnày có thể lôi kéo thúc đẩy cá nhân đi đến ý định khởi nghiệp Mô hình này đượckiểm định bởi các nhà nghiên cứu như Krueger (1993), Miar & Noboa (2003)

2.1.2.2 Mô hình nghiên cứu của Robinson & ctg (1991)

Mô hình xu hướng thái độ kinh doanh: Mô hình nhấn mạnh đến thái độ củadoanh nhân và cho rằng xu hướng của thái độ sẽ giải thích ý định khởi nghiệp tốthơn các cách khác Cách tiếp cận ý định khởi nghiệp bằng các khái niệm, lý thuyết

về thái độ và hành vi kinh doanh thì tốt hơn nghiên cứu theo hướng nhân khẩu học,nhân cách, môi trường vì có nhiều hành vi cụ thể hơn là đặc tính cụ thể (Graddam,2008) Theo mô hình này, ý định khởi nghiệp được giải thích bởi (sự thành đạt, sự

Ý định khởinghiệpCảm nhận tính khả thi

Xu hướng hành độngCảm nhận sự khát khao

Trang 21

tự trọng, khả năng kiểm soát cá nhân, đổi mới) thể hiện qua ba cách phản ứng (tìnhcảm, nhận thức, ý muốn) (Guerrero & ctg, 2008).

Robinson lập luận rằng việc sử dụng thái độ để dự đoán hành vi kinh doanhthì tốt hơn là sử dụng tính cách vì ông cho rằng thái độ thay đổi thì hành vi sẽ thayđổi, còn tính cách thì khó thay đổi hay chậm thay đổi nên hành vi cũng khó thay đổitheo Do đó tác giả đề nghị cần chú trọng đến việc xem xét mối tương quan giữathái độ (yếu tố dự báo) và ý định kinh doanh (biến phụ thuộc) mô hình này có điểmtương đồng với mô hình của Ajzen vì cùng đề cập đến thái độ, và ở đây còn chỉ rarằng thái độ có được là do quá trình giáo dục tinh thần doanh nhân

Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp của Robinson & ctg (1991)

(Nguồn: Robinson & ctg, 1991)

2.1.2.3 Mô hình nghiên cứu của Krueger & Brazeal (1994)

Dựa trên các mô hình trước đây của Shapero và Ajzen nhưng Krueger &Brazeal (1994) nhấn mạnh đến tiềm năng của việc tự kinh doanh (EntrepreneurialPotential) như: tính khả thi, xu hướng thái độ của xã hội, tính ổn định hành vi Tácgiả lập luận rằng trước khi là doanh nhân thì cá nhân phải có tiềm năng trong kinhdoanh Mô hình này dung quan điểm tâm lý xã hội và xem xét các yếu tố thuộc vềmôi trường, ví dụ như thái độ đối với doanh nhân hay xã hội sẽ ảnh hưởng tới quyếtđịnh thành lập công ty mới Tiềm năng để tạo ra một công ty mới được xác định dựatrên ba thành phần quan trọng: sự khao khát, tính khả thi, xu hướng hành động

Thành đạt

Đổi mới

Kiểm soát cá nhân

Ý định khởi nghiệp

Trang 22

Krueger & Brazeal (1994) còn đề nghị để tang cảm nhận tính khả thi cho họcviêncần phải tăng cường giáo dục tinh thần doanh nhân, tăng cường kiến thức, xâydựng tự tin về kiến thức được cung cấp.

Hình 2.5: Các yếu tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp của

Krueger & Brazcal (1994)

(Nguồn: Krueger & Brazcal, 1994)

2.1.2.4 Mô hình nghiên cứu của Liñán (2004)

Trên cơ sở mô hình của Shapero & Sokol (1982), vào năm 2004 nhà nghiêncứu Liñán, đã phát triển thành mô hình ý định khởi nghiệp của sinh viên Mô hìnhnày đề xuất 3 yếu tố: Cảm nhận sự khát khao (Perceived Desirability), cảm nhậntính khả thi (Perceived Feasibility) và chuẩn mực xã hội (Social Norms) Theo tácgiả, cảm nhận sự kiện bên ngoài sẽ giúp cá nhân có được suy nghĩ, định hướng vềmột vấn đề cũng như lựa chọn hành vi tiếp theo (Liñán, 2004) Cũng theo tác giả có

2 dạng cảm nhận cơ bản, đó là cảm nhận tính khả thi và cảm nhận sự khát khao.Cảm nhận này có được là do ảnh hưởng các yếu tố văn hóa, xã hội thông qua hệthống giá trị cả nhân (Liñán, 2004)

Kết quả nghiên cứu cho thấy chuẩn mực xã hội sẽ tác động tích cực đến ý địnhkhởi nghiệp Chuẩn mực xã hội được đo lường bằng cảm nhận về mức độ quan tâmcủa xã hội với hành vi khởi nghiệp kinh doanh (Liñán, 2004)

Thành đạt

Đổi mới

Kiểm soát cá nhân

Ý định khởi nghiệp

Trang 23

Hình 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp của Linan (2004)

(Nguồn: Linan, 2004)

2.1.2.5 Mô hình nghiên cứu của LÜTHJE & FRANKE (2004)

Với việc xác định rằng khuyến khích ý định khởi nghiệp của học viênlà mộtyếu tố quan trọng giúp nền kinh tế quốc gia phát triển, LÜTHJE & FRANKE(2004) đã nghiên cứu và cho rằng ý định khởi nghiệp của học viênbị tác động bởi 2tác nhân chính: Các yếu tố thuộc về nội tại (internal factors) của học viên(tính cáchcủa cá nhân) và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài (external factors-environment) như thị trường, tài chính, môi trường giáo dục

Trong mô hình này, tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến các yếu tố thuộc bênngoài vì cho rằng đối với học viêncác yếu tố như điều kiện thị trường và tài chínhhay cảm nhận môi trường giáo dục Đại học sẽ tác động trực tiếp đến ý định khởinghiệp kinh doanh Điều này cũng được chứng minh trong nghiên cứu của Gaddam(2008)

Bằng việc so sánh mức độ ý định khởi nghiệp giữa hai nhóm học viênnóitiếng Đức (thuộc Đức và Áo) và tiếng Anh (học viện MIT Hoa Kỳ), nghiên cứu đãchỉ ra rằng ý định khởi nghiệp kinh doanh sẽ phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài Đặcbiệt môi trường giáo dục đại học có tác động trực tiếp đến ý định khởi nghiệp củasinh viên

Cảm nhận sự khát khao

Cảm nhận tính khả thi

Chuẩn mực xã hội

Ý định khởi nghiệp

Trang 24

Hình 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp

của Luthje & Franke (2004)

(Nguồn: Luthje & Franke, 2004)

2.1.2.6 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Lý Thục Hiền (2010) đã nghiên cứu “Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với

xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của học viênchính quy ngành quản trị kinhdoanh” Lý Thục Hiền (2010) đã khám phá vai trò của kỹ năng chính trị (Poloticalskill) gồm các yếu tố như năng lực mạng lưới (networking ability), sự sắc sảo xã hội(social astuteness), ảnh hưởng qua lại giữa các cá nhân (interpersonal influence) và

sự chân thật rõ ràng (apparent sincerity) ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinhviên Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố ảnh hưởng qua lại giữa các cá nhân (dohai yếu tố năng lực mạng lưới và ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau chập lại) đóng vai tròquan trọng nhất trong khởi nghiệp kinh doanh, sự chân thật rõ ràng cũng ảnh hưởng

xu thế khởi nghiệp

Nghiên cứu của Phạm Thành Công (2010) chỉ ra rằng các yếu tố nhu cầuthành đạt (need for achievement), khả năng am hiểu thị trường (market awareness),định hướng xã hội (social orientation), tính chịu đựng nhẫn nại (endurance) có ảnhhưởng đến ý định khởi nghiệp Trong đó yếu tố khả năng am hiểu thị trường và địnhhướng xã hội có vai trò quan trọng nhất

Cảm nhận môi trường giáo

Trang 25

Tóm lại, hai nghiên cứu tập trung yếu tố liên quan đến cá nhân (các yếu tố bêntrong chủ thể của ý định khởi nghiệp) và chưa xem xét các yếu tố thuộc môi trườngbên ngoài như xã hội, điều kiện tài chính… Kết quả của hai nghiên cứu đã khẳngđịnh là tại Việt Nam tính cách cũng như kỹ năng của cá nhân góp phần kích thích ýđịnh khởi nghiệp.

Nghiên cứu của Nguyễn Doãn Trí Luân (2012) cho rằng, các yếu tố thuộc môitrường bên ngoài tác động đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của học viênkhốingành kinh tế Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố cảm nhận sự khát khao

có vai trò quan trọng nhất

2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Kế thừa nghiên cứu của Liñán (2004), đồng thời bổ sung them ba biến (cảmnhận môi trường giáo dục đại học, điều kiện thị trường và tài chính, tính cách cánhân) từ mô hình của LÜTHJE & FRANKE (2004) để làm tăng khả năng giải thích

ý định khởi nghiệp của sinh viên Ý định khởi nghiệp không chỉ chịu sự ảnh hưởngbởi các yếu tố bên ngoài: xã hội, điều kiện thị trường… mà tính cách cũng như kỹnăng của cá nhân góp phần kích thích ý định khởi nghiệp Nghiên cứu các cả yếu tốbên ngoài và bên trong cá nhân góp phần cho ta cách nhìn tổng quát hơn đến cácyếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp Như vậy, mô hình nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp bao gồm 6 yếu tố: sự đam mê kinh doanh, thái

độ, sự sẵn sàng kinh doanh, giáo dục, quy chuẩn chủ quan, và nguồn vốn Trong đó:

I/ Sự đam mê kinh doanh.

Để thành công trong công việc, điều cần thiết và đầu tiên phải có sự khát khaoham muốn Nhưng sự khát khao ấy lại xuất phát từ sự hấp dẫn của công việc hayhành động sắp diễn ra và làm cho cá nhân cảm thấy sự thích thú Tính hấp dẫn trongviệc bắt đầu kinh doanh là tiền đề và động cơ tạo ra sự khát khao Đặc biệt là tronglĩnh vực kinh doanh, sự khát vọng là một trong những yếu tố quan trọng nhằm giúpnhững cá nhân đang muốn trở thành doanh nhân, tự mình tạo lập sự nghiệp bằngviệc lập ra doanh nhân thực hiện được ý định khởi nghiệp Sự khát khao tạo cho cánhân sự quyết tâm, ý chí kiên định thực hiện hành vi nhất định mà trong bối cảnh là

Trang 26

ý định khởi nghiệp Cảm nhận sự khát khao là mức độ cá nhân nhận thấy sự hấp dẫncủa việc bắt đầu kinh doanh (Krueger, 1993; L, 2004) Một doanh nhân khó có thểthành công trên thương trường, nhất là trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện naynếu chủ thể của ý tưởng không có sự thôi thúc trong bản thân hay sự khát vọng,thích thú bởi việc được thực hiện ý tưởng đó Sự khát khao là động lực chính để chủthể ý tưởng kinh doanh đó tiếp tục phát triển và hoàn thiện nó theo khả năng và điềukiện của hoàn cảnh kinh tế đặt ra Từ đó ta có thể đưa ra giả thuyết như sau đây:

Giả thuyết H1: Sự đam mê kinh doanh ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp.

II/ Thái độ cá nhân.

Tính cách cá nhân là những phẩm chất, đặc điểm riêng của mỗi người Từ lâu,các nhà nghiên cứu đã nhận thấy vai trò của tính cách cá nhân trong hành động khởinghiệp của một người Kirzner (1973) mô tả những người khởi nghiệp kinh doanh

là những người có đủ khả năng nhạy bén để phát hiện được các cơ hội lợi nhuận màtrước đó chưa phát hiện ra, thế rồi tận dụng các cơ hội đó Theo cách Kirzner mô tả,quá trình khởi nghiệp liên quan chặt chẽ tới khả năng phát hiện và chú ý tới nhữngthứ mà không ai trước đó từng chú ý Kihlstrom (1979) cho rằng “hành động khởinghiệp là đặc tính sẵn sàng đối mặt với những cái không chắc chắn của con người”.Còn MeClelland (1961) thì cho rằng “đặc tính khác biệt giữa những người có ý địnhkhởi nghiệp với phần còn lại của xã hội là chấp nhận rủi ro và nhu cầu thành đạt”.Tính cách cá nhân có vai trò quan trọng trong sự khởi nghiệp thành công(Rodermund, 2003)

Giả thuyết H2: Thái độ cá nhân ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp.

III/ Sự sẵn sàng kinh doanh.

Bên cạnh cảm nhận sự khát khao đối với ý định khởi nghiệp thì cảm nhận tínhkhả thi cũng cần và khá quan trọng Cảm nhận tính khả thi là mức độ mà bản thân

cá nhân đó tin rằng có thể bắt đầu công việc kinh doanh (Li, 2004; Krueger, 1993)

Ý định tạo lập doanh nghiệp luôn đi kèm với tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.Nếu một ý tưởng thiếu khả thi thì ý định thực hiện nó sẽ bị giảm hay mất đi Niềmtin vào sự thành công, vào tính hợp lý và vào sự phù hợp của ý tưởng kinh doanh sẽ

Trang 27

thúc đẩy chủ nhân ý tưởng quyết tâm thực hiện nó Cá nhân sẽ tập trung mọi nguồnlực để thực hiện một hành vi nhằm đạt được mục tiêu đề ra dù có khó khăn xảy ra.

Ý tưởng kinh doanh sẽ bị dập tắt nếu nó không mang tính khả thi, khó thựchiện, không thể thực thi hay mang tính hiệu quả thấp Tính khả thi mang lại sự hyvọng cho ý tưởng, cho lòng quyết tâm thực hiện hành vi kinh doanh Sự hợp lý củacách thức, mô hình kinh doanh hay kế hoạch kinh doanh của chủ thể ý tưởng sẽ tácđộng đến mức độ cảm nhận tính khả thi của mỗi cá nhân (Li & ctg, 2005) Do vậychúng ta đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H3: Sự sẵn sàng kinh doanh ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp.

IV/ Môi trường giáo dục.

Môi trường đại học đóng vai trò quan trọng trong cảm nhận của sinh viên Cáctrường đang có vị trí là tác nhân thúc đẩy để hình thành ý tưởng kinh doanh cho họcviên(LÜTHJE & FRANKE, 2004) Ở các nước phát triển trên thế giới, môi trườnghọc tập tại các trường đại học có vai trò cực kỳ quan trọng trong nhận thức của họcviêncũng như thúc đẩy học viênlựa chọn ngành nghề của bản thân mai sau Ví dụnhư ở Mỹ, khi nhắc tên một trường đại học hay khi học tại trường đó, cá nhân đó sẽcảm nhận không khí học tập cũng như hơi thở nghề của mình đang theo đuổi.Chẳng hạn khi học tại học viện MIT hay Havard thì trong suy nghĩ luôn hướng vềviệc phát triển ý tưởng kinh doanh, học tập và cung cách quản lý doanh nhân, môitrường học và danh tiếng của các ngôi trường này giúp người học luôn tự tin về kiếnthức và kỹ năng có được khi tốt nghiệp Với sự tự tin đó, các học viêndễ dàng pháttriển ý tưởng kinh doanh để trở thành những doanh nhân thành đạt Như vậy cảmnhận môi trường giáo dục của học viênsẽ thúc đẩy học viênhình thành nên những ýđịnh kinh doanh Cảm nhận môi trường giáo dục ở đây đề cập đến các vấn đề nhưkhóa học bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, các môn học và không khí họctập, sự hỗ trợ của trường trong việc xây dựng nhóm Giáo dục tinh thần doanh nhânkhuyến khích học viênmới tốt nghiệp và bắt đầu khởi nghiệp (LÜTHJE &FRANKE, 2004) Cảm nhận môi trường giáo dục đại học kích thích học viênkhởinghiệp (Gaddam, 2008)

Trang 28

Giả thuyết H4: Môi trường giáo dục ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp.

V/ Quy chuẩn chủ quan

Bất cứ cá nhân hay tổ chức nào thì cũng phải tồn tại trong môi trường nhấtđịnh tùy từng thời điểm, không gian, thời gian Môi trường này sẽ là tác nhân cóảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến các cá nhân, tổ chức đang tồn tại Hành độngcủa con người được định hướng, thúc đẩy bởi hoàn cảnh xã hội, quy tắc xã hội,chuẩn mực xã hội (Coleman, 1998)

Chuẩn mực xã hội là cảm nhận áp lực, mức độ quan tâm xã hội để đi đếnhành vi quyết định kinh doanh hay không (Liñán & ctg, 2005) Còn K & B (1994)cho rằng chuẩn mực xã hội là cảm nhận của chúng ta về tầm quan trọng của việc trởthành doanh nhân Chuẩn mực xã hội gắn liền với việc bạn bè gia đình và mọingười trong xã hội có cổ vũ ủng hộ hành vi một cá nhân tự mình kinh doanh haykhông Môi trường sống, văn hóa xã hội có khuyến khích hay phản bác hành vi hay

ý định khởi nghiệp Điều này xuất phát từ văn hóa tổ chức, văn hóa gia đình Chuẩnmực xã hội là thái độ của mọi người (thành viên gia đình, đồng nghiệp, bạn bè) vềdoanh nhân (Elfving & ctg, 2009) Vì vậy, chuẩn mực xã hội sẽ định hướng ý địnhkhởi nghiệp, suy nghĩ và hành vi của một cá nhân Nó là tác động tâm lý đối vớihành vi của con người và giúp con người suy xét để đi đến quyết định nào đó.Những sự cổ vũ, lời động viên hay những ý kiến phản bác, chê trách từ xã hội sẽlàm gia tăng hay giảm sút ý định khởi nghiệp

Giả thuyết H5: Quy chuẩn chủ quan ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp.

VI/ Nguồn vốn.

Tình trạng thị trường và tài chính cũng có vai trò quan trọng đối với sự hìnhthành ý tưởng kinh doanh Điều kiện thị trường tốt hay xấu đều có thể khơi gợi ýtưởng sáng tạo về một mô hình hay cách thức kinh doanh cho sinh viên Trong thực

tế nhiều ý tưởng kinh doanh được phát triển dựa trên những lỗ hổng của nền kinh tế,hay những hoàn cảnh thị trường xấu thúc đẩy học viêntìm cách khắc phục bằngnhững giải pháp kinh doanh mới hay việc phát triển dự án mới Còn thị trường làthước đo để bất cứ ai muốn thành lập doanh nhân phải xem xét Tài chính là huyết

Ngày đăng: 03/03/2020, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w