1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Internet Marketing

167 668 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nhập Môn Internet Và E-Learning
Tác giả Ths. Nguyễn Duy Phương, Ths. Dương Trần Đức, Ks. Đào Quang Chiểu, Ks. Phạm Thị Huế, Ks. Nguyễn Thị Ngọc Hân
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Internet Marketing
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Internet Marketing cho người mới bắt đầu

Trang 1

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN INTERNET

Trang 2

0 LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ở Việt Nam, đặc biệt ở

khu vực thành thị, trong giới trí thức và giới trẻ Sự tồn tại của Internet đã thay đổi cách thức làm

việc, trao đổi thông tin, kể cả cách học tập, nghiên cứu của nhiều người Trên phạm vi toàn cầu,

Internet chứa một khối lượng thông tin khổng lồ phân tán ở hàng chục ngàn mạng con thuộc hàng

trăm nước trên thế giới Các dịch vụ Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng và hữu ích hơn Chính

vì thế, sự hiểu biết về Internet và khả năng sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cũng ngày càng

trở nên quan trọng và thiết thực cho mỗi người

Để triển khai đào tạo hệ đại học từ xa qua mạng tin học- viễn thông, Học viện Công nghệ

Bưu chính Viễn thông đã xây dựng một hệ thống đa dạng các bài giảng trên mạng, các bài giảng

điện tử đa phương tiện, và sử dụng Internet như một trong các phương tiện chính để truyền tải và

tạo môi trường dạy và học cho bậc đại học từ xa Do đó, Internet đóng một vai trò quan trọng

trong quá trình việc cung cấp học liệu, bài giảng và tổ chức hướng dẫn học tập, trao đổi qua mạng

Chính vì vậy, việc biên soạn tập sách hướng dẫn học tập môn “Nhập môn Internet và

E-Learning” cho các sinh viên năm thứ nhất nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ

năng cơ bản về Internet, cách sử dụng các dịch vụ của Internet để phục vụ cho quá trình tự học, tự

nghiên cứu và trao đổi kiến thức theo hình thức giáo dục từ xa là một việc làm cần thiết Tài liệu

cũng giới thiệu các kiến thức cơ bản về E-Learning, các khái niệm, các đặc điểm, cấu trúc của hệ

thống cũng như phương pháp và quy trình học E-Learning

Tài liệu có cấu trúc gồm 3 chương Chương 1 giới thiệu tổng quan về Internet, các khái

niệm, định nghĩa, kiến trúc chung của mạng Internet Chương 2 giới thiệu về các dịch vụ trên

Internet, hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các dịch vụ Chương cuối cùng giới thiệu tổng quan về

E-Learning giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức về công nghệ đào tạo sử dụng E-learning

mà các cơ sở đào tạo hiện đang sử dụng

Cũng cần nhấn mạnh rằng, nội dung chính của tập tài liệu chỉ đề cập đến những vấn đề có

liên quan thiết thực nhất đến việc khai thác, sử dụng Internet cho việc học tập trong môi trường

giáo dục điện tử Sinh viên có thể tham khảo, nghiên cứu sâu hơn về những nội dung có liên quan

ở những giáo trình, tài liệu và trang Web mà cuối mỗi chương nhóm tác giả đã liệt kê Sinh viên

cũng có thể nghiên cứu những nội dung của môn học này thông qua việc sử dụng bộ bài giảng

điện tử được đóng gói trong đĩa CD-ROM do Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông biên soạn

Mặc dù các tác giả cũng đã có nhiều cố gắng, song do nhiều lý do các thiếu sót còn tồn tài

trong tập tài liệu là điều khó tránh khỏi Nhóm tác giả xin chân thành chờ đón sự đóng góp ý kiến

của các bạn đồng nghiệp, sinh viên xa gần và xin cảm ơn về điều đó để tập tài liệu ngày càng hoàn

thiện hơn ở những lần xuất bản sau

Nhóm tác giả

Trang 3

Vào những thập kỉ trước, rất ít người trong chúng ta biết về Internet Cho tới năm 1997, khi Internet chính thức được đưa vào cung cấp cho người sử dụng ở Việt Nam, thuật ngữ Internet bắt đầu được nhiều người biết tới, và trở thành một dịch vụ truyền thông hữu ích cho nhiều người Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ở Việt Nam, đặc biệt

ở khu vực thành thị, trong giới trí thức và giới trẻ Sự tồn tại của Internet đã thay đổi cách thức làm việc, trao đổi thông tin, kể cả cách học tập, nghiên cứu của nhiều người Trên phạm vi toàn cầu, Internet chứa một khối lượng thông tin khổng lồ phân tán ở hàng chục ngàn mạng con thuộc hàng trăm nước trên thế giới Các dịch vụ Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng và hữu ích hơn Chính vì thế, sự hiểu biết về Internet và khả năng sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cũng ngày càng trở nên quan trọng và thiết thực cho mỗi người

Trong chương này, chúng ta sẽ cùng từng bước nghiên cứu, tìm hiểu những nội dung cơ bản nhất, cũng như ứng dụng Internet trong đời sống và công việc, đặc biệt là việc sử dụng Internet trong trao đổi thông tin, nghiên cứu và học tập

Nội dung chương này sẽ đề cập đến bao gồm

• Các kiến thức tổng quan về Internet, lịch sử phát triển

• Cấu trúc của Internet, các giao thức trên Internet, v.v…

• Các khái niệm và định nghĩa có liên quan đến Internet, các cách kết nối, các khái niệm

về địa chỉ IP, tên miền,

Để nắm được nội dung của chương này một cách tốt nhất, người đọc cần có một số vốn từ tiếng Anh cũng như đã biết các thao tác sử dụng máy tính đơn giản

Cuối chương, người đọc có thể tự đánh giá những kiến thức đã thu lượm được của mình bằng cách trả lời các câu hỏi và làm một số bài tập

1.1 KHÁI QUÁT

1.1.1 Lịch sử phát triển

Internet được hình thành từ cuối thập kỉ 60 của thế kỷ trước, từ một dự án nghiên cứu của

Bộ quốc phòng Mỹ Tháng 7 năm 1968, Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu cấp cao của Bộ Quốc phòng Mỹ (ARPA-Advanced Research Project Agency) đã đề nghị liên kết 4 địa điểm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng hợp California ở LosAngeles, UC - Santa Barbara và Trường Đại học tổng hợp Utah Bốn điểm trên được nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dấu

sự ra đời của Internet ngày nay Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET

Trang 4

ARPANET là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng Một trong những

mục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính có khả năng khắc phục các sự cố Mạng máy

tính này có những đặc trưng sau :

• Có thể tiếp tục hoạt động ngay khi có nhiều kết nối bị hư hỏng

• Phải đảm bảo các máy tính với các phần cứng khác nhau đều có thể sử dụng mạng

• Có khả năng tự động điều chỉnh hướng truyền thông tin, bỏ qua những phần bị

hư hỏng

• Có đặc tính là mạng của các mạng máy tính, nghĩa là có khả năng mở rộng liên kết

dễ dàng

Ban đầu, máy tính và đường liên lạc có khả năng xử lý rất chậm, với đường dây dài thì tốc

độ chuyển tín hiệu nhanh nhất là 50 kbits/giây Số lượng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200

máy chủ vào năm 1981)

ARPANET càng phát triển khi có nhiều máy nối vào - rất nhiều trong số này là từ các cơ

quan của Bộ quốc phòng Mỹ hoặc những trường đại học nghiên cứu với các đầu nối vào Bộ quốc

phòng Đây là những giao điểm trên mạng Trong khi ARPANET đang cố gắng chiếm lĩnh mạng

quốc gia thì một nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu Palo Alto của công ty Xerox đã phát triển

một kỹ thuật được sử dụng trong mạng cục bộ là Ethernet

Theo thời gian, Ethernet trở thành một trong những chuẩn quan trọng để kết nối trong các

mạng cục bộ Cũng trong thời gian này, DARPA (đặt lại tên từ ARPA) chuyển sang hợp nhất

TCP/IP (giao thức được sử dụng trong việc truyền thông trên Internet) vào phiên bản hệ điều hành

UNIX của trường đại học tổng hợp California ở Berkeley Với sự hợp nhất như vậy, những trạm

làm việc độc lập sử dụng UNIX đã tạo nên một thế mạnh trên thị trường, TCP/IP cũng có thể dễ

dàng tích hợp vào phần mềm hệ điều hành TCP/IP trên Ethernet đã trở thành một cách thức thông

dụng để trạm làm việc nối đến trạm khác

Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các công ty và trường

Đại học trên thế giới Mạng Ethernet kết nối các máy tính cá nhân (PC) trở thành phổ biến Các

nhà sản xuất phần mềm thương mại cũng đưa ra những chương trình cho phép các máy PC và

máy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ trên mạng

Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được dùng trong một số kết nối khu vực-khu vực

(liên khu vực) và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ và mạng liên khu vực

Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là

ARPANET Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ

Mốc lịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi Quỹ khoa học

quốc gia Mỹ NSF (National Science Foundation) thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính

lớn với nhau gọi là NSFNET Mạng này chính là mạng Internet Điểm quan trọng của NSFNET là

cho phép mọi người cùng sử dụng Trước NSFNET, chỉ các nhà khoa học, chuyên gia máy tính và

nhân viên các cơ quan chính phủ được kết nối Internet

Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET Chính vì vậy, sau gần 20 năm

ARPANET trở nên không còn hiệu quả và đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990

Trang 5

11 triệu máy tính kết nối NSFNET thay thế ARPANET ARPANET sử dụng bộ giao thức TCP/IP ARPANET được thành lập

có thể nói Internet là mạng của các mạng máy tính Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao

thức (như là ngôn ngữ giao tiếp) TCP/IP (Transmision Control Protocol - Internet Protocol): Giao thức điều khiển truyền dẫn- giao thức Internet Bộ giao thức này cho phép mọi máy tính liên kết, giao tiếp với nhau theo một ngôn ngữ máy tính thống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế (ví dụ như Tiếng Anh) mà mọi người sử dụng để giao tiếp

Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanh chóng mà còn giúp cung cấp thông tin Nó cũng là diễn đàn trao đổi và là thư viện toàn cầu đầu tiên

1.1.2.1 Cấu trúc mạng Internet

Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con Để kết nối hai mạng con với nhau, có hai vấn đề cần giải quyết :

- Vấn đề thứ nhất: Về mặt vật lý, hai mạng con chỉ có thể kết nối với nhau khi có một thiết

bị có thể kết nối với cả hai mạng này Việc kết nối đơn thuần về vật lý chưa thể làm cho hai mạng con có thể trao đổi thông tin với nhau

- Vấn đề thứ hai: Thiết bị kết nối được về mặt vật lý với hai mạng con phải hiểu được cả hai giao thức truyền tin được sử dụng trên hai mạng con này và các gói thông tin của hai mạng con sẽ được gửi qua nhau thông qua thiết bị đó Thiết bị này được gọi là cổng nối Internet (Internet Gateway) hay Bộ định tuyến (Router)

Trang 6

Hình 1.2: Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua Router R.

Khi kết nối mạng đã trở nên phức tạp hơn, các Router cần phải biết về sơ đồ kiến trúc của các mạng kết nối

Ví dụ trong hình sau đây cho thấy nhiều mạng được kết nối bằng 2 Router

Hình 1.3: 3 Mạng kết nối với nhau thông qua 2 router

Như vậy, Router R1 phải chuyển tất cả các gói thông tin đến một máy nằm ở mạng Net 2 hoặc Net 3 Với kích thước lớn như mạng Internet, việc các Router quyết định chuyển các gói thông tin cho các máy trong các mạng sẽ trở nên phức tạp hơn

Để các Router có thể thực hiện được công việc chuyển một số lớn các gói thông tin thuộc các mạng khác nhau, người ta đề ra quy tắc là: các Router chuyển các gói thông tin dựa trên địa chỉ mạng nơi đến, chứ không phải dựa trên địa chỉ của máy nhận Như vậy, dựa trên địa chỉ mạng nên tổng số thông tin mà Router phải lưu giữ về sơ đồ kiến trúc mạng sẽ tuân theo số mạng trên Internet chứ không phải là số máy trên Internet

Trên Internet, tất cả các mạng đều có quyền bình đẳng cho dù chúng có tổ chức hay số lượng máy có sự khác nhau Bộ giao thức TCP/IP của Internet hoạt động tuân theo quan điểm sau: tất các các mạng con trong Internet như là Ethernet, một mạng diện rộng như NSFNET Backbone

hay một liên kết điểm-điểm giữa hai máy duy nhất đều được coi như là một mạng Điều này xuất

phát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/IP là có thể liên kết giữa các mạng có kiến trúc hoàn toàn khác nhau Khái niệm "mạng" đối với TCP/IP bị ẩn đi phần kiến trúc vật lý của mạng Đây chính là điểm giúp cho TCP/IP trở lên rất mạnh Như vậy, người dùng trong Internet hình dung Internet là một mạng thống nhất và bất kỳ hai máy nào trên Internet đều được nối với nhau thông qua một mạng duy nhất

Hình sau mô tả kiến trúc tổng thể của Internet

Trang 7

Các máy được nối với nhau thông qua một mạng duy nhất

(a) Mạng Internet dưới con mắt người sử dụng.

Máy chủ

Mạng vật lý

Máy chủ

(b) Kiến trúc tổng quát của mạng Internet.

Hình 1.4: Kiến trúc tổng thể của Internet

Trang 8

1.1.2.2 Giới thiệu các giao thức kết nối mạng

a) Đặc điểm một số bộ giao thức kết nối mạng :

- Đây là bộ giao thức sử dụng trong mạng Novell

- Ưu thế: nhỏ, nhanh và hiệu quả trên các mạng cục bộ đồng thời hỗ trợ khả năng định tuyến

¾ DECnet

- Đây là bộ giao thức độc quyền của hãng Digtal Equipment Corpration

- DECnet định nghĩa mô tả truyền thông qua mạng cục bộ LAN, mạng MAN (mạng đô thị), WAN (mạng diện rộng) Giao thức này có khả năng hỗ trợ định tuyến

b) TCP/IP- ( Transmission Control Protocol / Internet Protocol): Là một tập hợp các giao

thức kết nối sử dụng cho việc truyền thông tin từ máy tính này sang máy tính khác và từ mạng

máy tính này sang mạng máy tính khác

Một máy tính tương tác với thế giới thông qua một hoặc nhiều ứng dụng Những ứng dụng này thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và quản lý dữ liệu vào-ra Nếu máy tính đó là một phần của hệ thống mạng thì một trong số các ứng dụng trên sẽ có thể giao tiếp với các ứng dụng trên các máy tính khác thuộc cùng hệ thống mạng Bộ giao thức mạng là một hệ thống các quy định chung giúp xác định quá trình truyền dữ liệu phức tạp Dữ liệu đi từ ứng dụng trên máy này, qua phần cứng

về mạng của máy, tới bộ phận trung gian và đến nơi nhận, thông qua phần cứng của máy tính đích rồi tới ứng dụng

Các giao thức TCP/IP có vai trò xác định quá trình liên lạc trong mạng và quan trọng hơn

cả là định nghĩa “hình dáng” của một đơn vị dữ liệu và những thông tin chứa trong nó để máy tính đích có thể dịch thông tin một cách chính xác TCP/IP và các giao thức liên quan tạo ra một hệ

Trang 9

• Một chuẩn TCP/IP là một hệ thống các quy định quản lý việc trao đổi trên các mạng

TCP/IP

• Bộ lọc TCP/IP là một phần mềm có chức năng cho phép một máy tính hoà vào mạng

TCP/IP

• Mục đích của các chuẩn TCP/IP là nhằm đảm bảo tính tương thích của tất cả bộ lọc

TCP/IP thuộc bất kỳ phiên bản nào hoặc của bất kỳ hãng sản xuất nào

• Một hệ thống giao thức như TCP/IP phải đảm bảo khả năng thực hiện những công việc

sau:

o Cắt thông tin thành những gói dữ liệu để có thể dễ dàng đi qua bộ phận truyền tải trung gian

o Tương tác với phần cứng của card mạng

o Xác định địa chỉ nguồn và đích: máy tính gửi thông tin đi phải có thể xác định được nơi gửi đến Máy tính đích phải nhận ra đâu là thông tin gửi cho mình

o Định tuyến: hệ thống phải có khả năng hướng dữ liệu tới các mạng con, cho

dù mạng con nguồn và đích khác nhau về mặt vật lý

o Kiểm tra lỗi, kiểm soát đường truyền và xác nhận: đối với một phương tiện truyền thông tin cậy, máy tính gửi và nhận phải xác định và có thể sửa chữa

lỗi trong quá trình vận chuyển dữ liệu

o Chấp nhận dữ liệu từ ứng dụng và truyền nó tới mạng đích Để có thể thực hiện các công việc trên, những người sáng tạo ra TCP/IP đã chia nó thành những phần riêng biệt, hoạt động độc lập với nhau Mỗi thành phần đảm

nhiệm một chức năng riêng biệt trong hệ thống mạng

TCP/IP bao gồm bốn tầng như sau :

• Tầng truy cập mạng (Network Access Layer)- Là tầng thấp nhất trong mô hình

TCP/IP, bao gồm các thiết bị giao tiếp mạng và chương trình cung cấp các thông tin cần thiết để

có thể hoạt động, truy cập đường truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó

• Tầng liên mạng (Internet Layer)- Cung cấp địa chỉ logic, độc lập với phần cứng, để dữ

liệu có thể lướt qua các mạng con có cấu trúc vật lý khác nhau Cung cấp chức năng định tuyến để

giảm lưu lượng giao thông và hỗ trợ việc vận chuyển liên mạng Thuật ngữ liên mạng được dùng

Trang 10

để đề cập đến các mạng rộng lớn hơn, kết nối từ nhiều LAN Tạo sự gắn kết giữa địa chỉ vật lý và địa chỉ logic Các giao thức của tầng này bao gồm: IP (Internet Protocol), ICMP (Internet Coltrol Message Protocol), IGMP (Internet Group Message Protocol)

• Tầng giao vận (Transport Layer) - Giúp kiểm soát luồng dữ liệu, kiểm tra lỗi và xác

nhận các dịch vụ cho liên mạng Tầng này đóng vai trò giao diện cho các ứng dụng mạng Tầng này có hai giao thức chính: TCP (Transmisson Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol)

• Tầng ứng dụng (Application Layer) - Là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP Cung

cấp các ứng dụng để giải quyết sự cố mạng, vận chuyển file, điều khiển từ xa, và các hoạt động Internet, đồng thời hỗ trợ Giao diện Lập trình Ứng dụng (API) mạng, cho phép các chương trình được thiết kế cho một hệ điều hành nào đó có thể truy cập mạng

c) Mô hình OSI (Open Systems Interconnection): là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả

kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại Mô hình được chia thành

7 tầng Mỗi tầng bao gồm những hoạt động, thiết bị và giao thức mạng khác nhau

Chức năng chính của bảy tầng trong mô hình OSI như sau:

• Tầng vật lý (Physical Layer) Chuyển đổi dữ liệu sang các dòng xung điện, đi qua bộ

phận truyền tải trung gian và giám sát quá trình truyền dữ liệu

• Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) Cung cấp giao diện cho bộ điều hợp mạng,

duy trì kết nối logic cho mạng con

• Tầng mạng (Network Layer) Hỗ trợ địa chỉ logic và định tuyến

• Tầng giao vận (Transport Layer) Kiểm tra lỗi và kiểm soát việc lưu chuyển liên mạng

• Tầng phiên (Session Layer) Thiết lập các khu vực cho các ứng dụng tương tác giữa các

TCP/IP với OSI :

Khi kiến trúc tiêu chuẩn OSI xuất hiện thì TCP/IP đã trên con đường phát triển Xét một cách chặt chẽ, TCP/IP không tuân theo OSI Tuy nhiên, hai mô hình này có những mục tiêu giống nhau và do có sự tương tác giữa các nhà thiết kế tiêu chuẩn nên hai mô hình có những điểm tương thích Cũng chính vì thế, các thuật ngữ của OSI thường được áp dụng cho TCP/IP

Mỗi tầng trong TCP/IP có thể là một hay nhiều tầng của OSI Mối quan hệ giữa chuẩn TCP/IP bốn tầng và mô hình OSI bảy tầng được thể hiện như ở trong hình sau

Trang 11

Hình 1.5: Mối quan hệ giữa OSI và TCP/IP

1.1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Internet

• ISP (Internet Service Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ Internet

Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat ISP được cấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP Hiện tại ở Việt Nam có 16 ISP đăng ký cung cấp dịch vụ, trong đó có các ISP đã chính thức cung cấp dịch vụ là: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Công ty Netnam - Viện công nghệ thông tin, Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ Internet (OCI), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM)

• IAP (Internet Access Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với

Internet (còn gọi là IXP-Internet Exchange Provider)

Nếu hiểu Internet như một siêu xa lộ thông tin thì IAP là nhà cung cấp phương tiện để đưa người dùng vào xa lộ Nói cách khác IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau

Các IXP (IAP) tại Việt nam bao gồm: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel), Công ty viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM)

Trang 12

• ISP dùng riêng

ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ dịch vụ Internet Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP dùng riêng là ISP dùng riêng không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinh doanh Đây là loại hình dịch vụ Internet của các cơ quan hành chính, các trường đại học hay viện nghiên cứu

• ICP (Internet Content Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ nội dung thông tin Internet

ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng

• OSP (Online Service Provider) - Nhà cung dịch vụ ứng dụng Internet

OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet (OSP) như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo,…

• USER - Người sử dụng Internet

Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)

Người sử dụng cần thoả thuận với một ISP hay một ISP dùng riêng nào đó về các dịch vụ Internet được sử dụng và cách thức thanh toán

Hiện nay có hai cách kết nối phổ biến cho người dùng:

- Kết nối trực tiếp đến đến nhà cung cấp dịch vụ qua đường điện thoại,

- Kết nối thông qua mạng cục bộ đã có nối kết Internet

Hình 1.6: Các phương thức kết nối Internet phổ biến

Trang 13

Hình 1.7: Mối liên quan giữa các IAP-ISP-ICP- USER

Leased line: Kênh

thuê riêng

PSTN: Mạng điện

thoại công cộng Leased line

¾ Kết nối thiết bị cuối ở xa

Một kết nối thiết bị cuối ở xa tới Internet sẽ trao đổi các lệnh và các dữ liệu ở định dạng văn bản ASCII với một máy tính chủ sử dụng UNIX hoặc một hệ điều hành tương tự Các chương trình ứng dụng TCP/ IP và các giao thức TCP/IP đều chạy trên máy chủ Kiểu kết nối này hoạt động được đối với một số kiểu máy tính độc lập, nhưng không phổ biến

Trang 14

¾ Kết nối cổng nối

Một mạng cục bộ không sử dụng các lệnh và các giao thức TCP/IP, nó vẫn có thể cung cấp một số dịch vụ Internet, chẳng hạn như thư điện tử hoặc truyền tập tin Các mạng như vậy sử dụng

các cổng nối để chuyển đổi các lệnh, dữ liệu từ định dạng TCP/IP

¾ Kết nối thông qua một LAN ( mạng cục bộ)

Khi một LAN có một kết nối Internet, kết nối đó mở rộng tới mọi máy tính trên LAN Dạng kết nối này thường được các tổ chức kinh doanh sử dụng để cung cấp khả năng truy cập Internet cho những người dùng của LAN

¾ Kết nối thông qua một Modem

Nếu không có LAN tại chỗ, một máy tính có thể kết nối tới Internet thông qua một cổng truyền thông dữ liệu và một Modem Các nhà cung cấp dịch vụ (ISP) cung cấp các dịch vụ kiểu này cho những người dùng gia đình và các tổ chức kinh doanh muốn kết nối tới Internet

Đa số những người dùng riêng lẻ đều kết nối tới Internet bằng cách sử dụng một đường dây điện thoại, một modem và một tài khoản (account) Khi đó, tuỳ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ, máy tính của khách hàng có thể được gán một địa chỉ IP cố định, hoặc địa chỉ IP của nó và có thể thay đổi mỗi lần khách hàng đăng nhập vào máy phục vụ của ISP

1.2.2 Địa chỉ IP và tên miền

1.2.2.1 Địa chỉ IP

Các máy tính trên Internet phải làm việc với nhau theo giao thức chuẩn TCP/IP nên đòi hỏi phải có địa chỉ IP và địa chỉ này tồn tại duy nhất trong mạng Cấu trúc của địa chỉ IP bao gồm 32 bit và được chia thành 4 nhóm; các nhóm cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm gồm 3 chữ số có giá trị 0 đến 255:

xxx.xxx.xxx.xxx Ví dụ: 206.25.128.123

Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit Hiện nay một số quốc gia đã đưa vào sử dụng địa chỉ IPv6 nhằm mở rộng không gian địa chỉ và những ứng dụng mới, Ipv6 bao gồm 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4 Version IPv4 có khả nǎng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ Còn Version IPv6 có khả nǎng cung cấp tới 2128 địa chỉ

Hiện nay địa chỉ IP được một tổ chức phi chính phủ - InterNIC ( Internet Network Center) cung cấp để đảm bảo không có máy tính kết nối Internet nào bị trùng địa chỉ (http://www.internic.net)

1.2.2.2 Tên miền

Người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng dịch vụ từ một máy tính nào đó là rất khó khǎn vì thế hệ thống DNS (Domain Name System - DNS) được giới thiệu ở phần tiếp theo) sẽ gán cho mỗi địa chỉ IP một cái tên tương ứng mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớ

cho người sử dụng mà thuật ngữ Internet gọi là tên miền

Trang 15

Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất và giúp máy tính xác định đường đi đến một máy tính khác một cách dễ dàng Hệ thống DNS ra đời nhằm giúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng, đồng thời giúp hệ thống Internet ngày càng phát triển

Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây Vì vậy, việc quản lý sẽ dễ dàng và thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại Hệ thống DNS giống như mô hình quản lý công dân của một nước Mỗi công dân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng hơn

- Mỗi công dân đều có số căn cước để quản lý, ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có chứng minh thư: 111200765

- Mỗi một địa chỉ IP tương ứng với tên miền, ví dụ: trang chủ của nhà cung cấp dịch vụ ISP

lớn nhất Việt Nam hiện tại là VDC có tên miền là: home.vnn.vn , tương ứng với địa chỉ IP là:

• Máy chủ quản lý tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó xem có chứa

cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầu không Trong trường hợp máy chủ quản lý tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên (www.google.com)

• Trong trường hợp máy chủ quản lý tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này, nó thường hỏi lên các máy chủ quản lý tên miền ở cấp cao nhất (máy chủ quản lý tên miền làm việc ở mức Root) Máy chủ quản lý tên miền ở mức Root này sẽ trả về cho máy chủ quản lý tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi com

• Máy chủ quản lý tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền có đuôi (.com) tìm tên miền www.google.com Máy chủ quản lý tên miền quản lý các tên miền.com sẽ gửi lại địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền google.com

Trang 16

• Máy chủ quản lý tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền google.com này địa chỉ IP của tên miền www.google.com Do máy chủ quản lý tên miền google.com có cơ sở dữ liệu

về tên miền www.google.com nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủ quản lý tên miền cục bộ

• Máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng

• Máy tính của người dùng sẽ sử dụng địa chỉ IP này để mở một phiên kết nối TCP/IP đến máy chủ chứa trang web có địa chỉ http://www.google.com/

Tổ chức Hệ thống DNS theo sự phân cấp tên miền trên Internet được cho ở hình dưới đây

c) Cấu tạo tên miền (Domain Name): Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác

nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên miền (Domain) Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain) Tên miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp

Ví dụ www.home.vnn.vn là tên miền máy chủ web của VNNIC Thành phần thứ nhất

‘www‘ là tên của máy chủ, thành phần thứ hai ‘home‘ thường gọi là tên miền cấp 3 (Third Level Domain Name), thành phần thứ ba ‘vnn‘ gọi là tên miền mức 2 (Second Level Domain Name)

Domain com.vn

Domain sieuthi.com.vn la domain con của com.vn

khác

Hình 1.8: Tổ chức của hệ thống quản lý tên miền

Trang 17

www yahoo.com 204.23.43.121 -> địa chỉ IP Æ

Cấp cao nhất :

Phân loại theo tổ chức

Gov edu mil com org net int vn

Hình 1.9: Sự phân cấp của tên miền

Qui tắc đặt tên miền:

Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ, phù hợp với mục đích và phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân sỡ hữu tên miền

Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.” Tên miền được đặt bằng các chữ

số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“

Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự

Trang 18

Dưới đây là các tên miền thông dụng :

Domain Mô tả

com Các tổ chức thương mại, doanh nghiệp (Commercial)

edu Các tổ chức giáo dục ( Education)

gov Các tổ chức chính phủ (Government)

int Các tổ chức Quốc tế (International Organisations)

mil Các tổ chức quân sự (Military)

net Một mạng không thuộc các loại phân vùng khác (Network)

org Các tổ chức không thuộc một trong các loại trên (Other orgnizations)

Ngoài ra, mỗi Quốc gia còn có một miền gồm hai ký tự Ví dụ: “vn” (Việt Nam), “us” (Mỹ), “ca” (Canada)…

Bảng sau là các ký hiệu tên vùng của một số nước trên thế giới:

Domain Quốc gia tương ứng

World Wide Web (gọi tắt là Web hay WWW): là mạng lưới nguồn thông tin cho phép khai

thác thông qua một số công cụ, chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng

WWW là công cụ, phương tiện, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet

Một tài liệu siêu văn bản - được gọi phổ biến hơn là một trang web -, là một tập tin được mã hoá đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản -HTML (HyperText Markup Languages)

Trang 19

Một tập hợp các trang Web có liên quan được gọi là WebSite Mỗi WebSite được lưu trữ

trên trên một máy phục vụ Web, vốn là các máy chủ Internet lưu trữ hàng ngàn trang Web riêng

lẻ Việc sao chép một trang lên một Web Server được gọi là tải (hoặc nạp) lên (uploading) hay công bố ( publishing)

Hình 1.10: Hình ảnh của 1 trang Web

Web cung cấp thông tin rất đa dạng bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video Hiện nay các trang Web sử dụng để phân phối tin tức, các dịch vụ giáo dục, thông tin, danh mục sản phẩm, cùng nhiều thứ khác Các trang Web tương tác cho phép các độc giả tra cứu cơ sở dữ liệu, đặt hàng các sản phẩm và các thông tin, gửi số tiền thanh toán bằng thẻ tín dụng …

Web là một phần của Internet, là một loại dịch vụ đối với những người truy cập tài nguyên

của Internet Dưới đây là một hình ảnh của một trang Web :

Các trình duyệt Web

Một trình duyệt Web là một phần mềm ứng dụng được thiết kế để tìm các tài liệu siêu văn bản trên Web rồi mở các tài liệu đó trên máy tính người sử dụng Hiện nay, các trình duyệt thông

Trang 20

Hình 1.11: Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Internet Explorer

Hình 1.12: Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Netscape Navigator

Trang 21

thanh, video, các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác …

Tên gọi ngôn ngữ đánh dấu siêu dấu siêu văn bản phản ánh thực chất của công cụ này Các

thuật ngữ đó có thể được hiểu như sau:

- Hyper - (siêu): HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản rải rác khắp nơi trên

Internet Nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người sử dụng Người dùng

Internet có thể đọc văn bản mà không cần biết đến văn bản đó đang nằm ở đâu, hệ thống được

xây dựng phức tạp như thế nào HTML đã thực sự vượt ra khỏi khuôn khổ khái niệm “văn bản”

kinh điển

- Text –văn bản: HTML đầu tiên và trước hết là để trình bày văn bản và dựa trên nền tảng

là một văn bản

- Language - Ngôn ngữ: HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập trình, tuy

đơn giản hơn Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh nhằm thực hiện việc trình diễn văn bản

- Markup - đánh dấu: HTML là ngôn ngữ của các thẻ (Tag) đánh dấu Các thẻ này xác định

cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình

• Giới thiệu các thẻ HTML

Trang mã nguồn HTML là văn bản bình thường bao gồm các kí tự ASCII, có thể được tạo

ra bằng bất cứ bộ soạn thảo thông thường nào Theo quy ước, tất cả các tệp mã nguồn của của

trang siêu văn bản phải có đuôi là.html hoặc.htm

Khi bộ duyệt (Browser) đọc trang mã nguồn HTML, diễn dịch các thẻ lệnh và hiển thị nó

lên màn hình máy tính thì ta thường gọi là trang Web Vậy trang Web không tồn tại nguyên gốc

trên đĩa cứng của máy tính Nó là cái thể hiện của trang mã nguồn qua xử lí của bộ duyệt Như sau

này ta sẽ thấy, các bộ duyệt khác nhau có thể hiển thị cùng một trang mã nguồn không hoàn toàn

giống nhau

Nói soạn thảo siêu văn bản tức là tạo ra trang mã nguồn HTML đúng quy định để bộ duyệt

hiểu được và hiển thị đúng

Hiện nay có nhiều công cụ soạn thảo siêu văn bản mạnh như Frontpage2003, Macromedia

Dreamweaver MX,….với giao diện trực quan và tự động sinh mã cho phép soạn thảo siêu văn bản

như soạn thảo thông thường

Tuy nhiên, việc tìm hiểu cú pháp của HTML, nắm vững ý nghĩa của các thẻ khác nhau vẫn

rất cần thiết để tạo ra các trang Web động, để tương tác với người sử dụng, để phục vụ các ứng

dụng Internet sau này

Trang 22

• Các thẻ HTML

Các thẻ (Tag) dùng để báo cho trình duyệt cách thức trình bày văn bản trên màn hình hoặc dùng để chèn một mối liên kết đến các trang khác, một đoạn chương trình khác Mỗi thẻ gồm một từ khoá - KEYWORD- bao bọc bới hai dấu "bé hơn" (<) và "lớn hơn" (>) Hầu hết các lệnh thể hiện bằng một cặp hai thẻ: thẻ mở (<KEYWORD >) và thẻ đóng (</KEYWORD>) Dấu gạch xiên("/") kí hiệu thẻ đóng Lệnh sẽ tác động vào đoạn văn bản nằm giữa hai thẻ

<KEYWORD> Đoạn văn bản chịu tác động của lệnh </KEYWORD>

Một số thẻ không có cặp, chúng được gọi là các thẻ rỗng hay thẻ đơn Chỉ có thẻ mở

<KEYWORD > mà thôi

Cấu trúc của một trang văn bản HTML

Mọi tài liệu HTML đều có khung cấu trúc như sau:

<HEAD><TITLE></TITLE></HEAD>

<BODY>

</BODY>

</HTML>

trong đó: <HTML>, </HTML>: mở đầu và kết thúc một chương trình

<HEAD>, </HEAD>: mở đầu và kết thúc phần đầu chương trình; <BODY>, </BODY>:

mở đầu và kết thúc thân chương trình;

Bài tập ví dụ :

Để hiểu về HTML, chúng ta sẽ bắt đầu với việc soạn thảo một tài liệu HTML đơn giản nhất

- Chọn một bộ soạn thảo bất kì : NotePad, WordPad, Word

- Hãy nhập vào chính xác như dưới đây, thay nội dung (phần in nghiêng) vào chỗ cần thiết

Dưới đây sẽ giới thiệu một số thẻ cơ bản của HTML :

- Các tag sử dụng cho toàn bộ cấu trúc : <html >, <head>, <body>

Trang 23

Về cách sử dụng các thẻ HTML để tìm hiểu sâu hơn có thể tìm đọc tài liệu tham khảo có liên quan về lập trình Web với HTML (xem tài liệu tham khảo)

1.2.4 Giới thiệu về các dịch vụ chủ yếu trên Internet

Các dịch vụ Internet ngày càng phong phú và được bổ sung, cải tiến không ngừng Đến nay, các dịch vụ chính của Inernet là:

1.2.4.1 Dịch vụ đăng nhập từ xa Telnet

Telnet cho phép người sử dụng đăng nhập từ xa vào hệ thống từ một thiết bị đầu cuối nào

đó trên mạng Với Telnet người sử dụng hoàn toàn có thể làm việc với hệ thống từ xa như thể họ đang ngồi làm việc ngay trước màn hình của hệ thống Kết nối Telnet là một kết nối TCP dùng để truyền dữ liệu với các thông tin điều khiển

1.2.4.2 Dịch vụ truyền tệp (FTP)

Dịch vụ truyền tệp (FTP) là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tệp dữ liệu giữa các máy tính khác nhau trên mạng FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, trên thực tế nó không quan tâm tới dạng tệp cho dù đó là tệp văn bản mã ASCII hay các tệp dữ liệu dạng nhị phân Với cấu hình của máy phục vụ FTP, có thể qui định quyền truy nhập của người sử dụng với từng thư mục dữ liệu, tệp dữ liệu cũng như giới hạn số lượng người sử dụng có khả năng cùng một lúc có thể truy nhập vào cùng một nơi lưu trữ dữ liệu

1.2.4.3 Dịch vụ Gopher

Trước khi Web ra đời, Gopher là dịch vụ rất được ưa chuộng Gopher là một dịch vụ truyền tệp tương tự như FTP, nhưng nó hỗ trợ người dùng trong việc cung cấp thông tin về tài nguyên Client Gopher hiển thị một thực đơn, người dùng chỉ việc lựa chọn cái mà mình cần Kết quả của việc lựa chọn được thể hiện ở một thực đơn khác

Gopher bị giới hạn trong kiểu các dữ liệu Nó chỉ hiển thị dữ liệu dưới dạng mã ASCII mặc

dù có thể chuyển dữ liệu dạng nhị phân và hiển thị nó bằng một phần mềm khác

1.2.4.4 Dịch vụ WAIS

WAIS (Wide Area Information Serves) là một dịch vụ tìm kiếm dữ liệu WAIS thường xuyên bắt đầu việc tìm kiếm dữ liệu tại thư mục của máy chủ, nơi chứa toàn bộ danh mục của các máy phục vụ khác Sau đó WAIS thực hiện tìm kiếm tại máy phục vụ thích hợp nhất WAIS có thể thực hiện công việc của mình với nhiều loại dữ liệu khác nhau như văn bản ASCII, PostScript, GIF, TIFF, điện thư,…

1.2.4.5 Dịch vụ World Wide Web

World Wide Web (WWW hay Web) là một dịch vụ tích hợp, sử dụng đơn giản và có hiệu quả nhất trên Internet Web tích hợp cả FTP, WAIS, Gopher Trình duyệt Web có thể cho phép truy nhập vào tất cả các dịch vụ trên

Trang 24

Tài liệu WWW được viết bằng ngôn ngữ HTML Siêu văn bản là văn bản bình thường cộng thêm một số lệnh định dạng HTML có nhiều cách liên kết với các tài nguyên FTP, WAIS server, Gopher Server và Web Server Web Server là máy phục vụ Web, đáp ứng các yêu cầu về truy nhập tài liệu HTML Web Server trao đổi các tài liệu HTML bằng giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol) hay còn gọi là giao thức truyền siêu văn bản

Trình duyệt Web (Web Client) là chương trình để xem các tài liệu Web Trình duyệt Web gửi các địa chỉ URL (URL-Uniform Resource Locator: Bộ định vị tài nguyên đồng dạng) đến các máy phục vụ Web sau đó nhận trang Web từ máy phục vụ Web phiên dịch và hiển thị chúng Khi giao tiếp với máy phục vụ Web thì trình duyệt Web sử dụng giao thức HTTP Khi giao tiếp với Gopher Server thì trình duyệt Web hoạt động như một Gopher Client và sử dụng giao thức Gopher Khi giao tiếp với FTP Server thì trình duyệt Web hoạt động như một FTP client và sử dụng giao thức FTP Trình duyệt Web có thể thực hiện các công việc khác như ghi trang Web vào đĩa, gửi Email, tìm kiếm xâu ký tự trên trang Web,… Hiện nay có hai trình duyệt Web được sử dụng nhiều nhất là Internet Explorer và Netscape Ngoài ra, còn có một số trình duyệt khác như Opera, Mozilla,…

1.2.4.6 Dịch vụ thư điện tử (E-mail)

Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ thông dụng nhất trong mọi hệ thống mạng dù lớn hay nhỏ Thư điện tử được sử dụng rộng rãi như một phương tiện giao tiếp hàng ngày trên mạng nhờ tính linh hoạt và phố biến của nó Từ các trao đổi thư tín thông thường, thông tin quảng cáo, tiếp thị, đến những công văn, báo cáo, hay kể cả những bản hợp đồng thương mại, chứng từ, tất cả đều được trao đổi thông qua thư điện tử

Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (Message Transfer Agent) MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích

• Địa chỉ thư điện tử

Hệ thống địa chỉ thư điện tử hoạt động cũng giống như địa chỉ thư trong hệ thống thư bưu chính Một bản tin (message, bản tin) điện tử muốn đến được đích thì địa chỉ người nhận là một yếu tố không thể thiếu Trong một hệ thống thư điện tử, mỗi người có một địa chỉ thư Từ địa chỉ thư sẽ xác đinh được thông tin của người sở hữu địa chỉ đó trong mạng Nói chung không có một quy tắc thống nhất cho việc đánh địa chỉ thư, bới vì mỗi hệ thống thư lại có thể sử dụng một qui ước riêng về địa chỉ Để giải quyết vấn đề này, người ta thường sử dụng hai khuôn dạng địa chỉ là địa chỉ miền (Domain-Base Address) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Windows, và địa chỉ UUCP (Unix to Unix Copy Command) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Unix Ngoài hai dạng địa chỉ trên, còn có một dạng địa chỉ nữa tạo thành bởi sự kết hợp của cả hai dạng địa chỉ trên, gọi là địa chỉ hỗn hợp

Địa chỉ miền là dạng địa chỉ thông dụng nhất Không gian địa chỉ miền có cấu trúc hình cây Mỗi nút của cây có một nhãn duy nhất cũng như mỗi người dùng có một địa chỉ thư duy nhất Các

Trang 25

• Cấu trúc của một bản tin (Message)

Một bản tin điện tử gồm có những thành phần chính sau đây:

¾ Đầu bản tin (Header): chứa địa chỉ thư của người nhận MUA sử dụng địa chỉ này để

phân bản tin về đúng hộp thư của người nhận

To : Địa chỉ của người nhận bản tin

From : Địa chỉ của người gửi bản tin

Subject : Mô tả ngắn gọn nội dung của bản tin

Cc : Các địa chỉ người nhận bản tin ngoài người nhận chính ở trường “To:”

Bcc : Các địa chỉ người nhận bản tin bí mật, khi người gửi không muốn các người nhận ở trường “To:” và “Cc:” biết

¾ Thân bản tin (Body): chứa nội dung của bản tin

Chương 2 chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về các dịch vụ thông tin trên mạng Internet và cách

sử dụng, khai thác các dịch vụ trên

1.2.4.7 Dịch vụ Internet Relay Chat (IRC-Nói chuyện qua Internet)

IRC là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet Với dịch vụ này hai hay nhiều người có thể cùng trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính Nghĩa là bất kỳ câu đánh trên máy của người này đều hiển thị trên màn hình của người đang cùng hội thoại

Có nhiều chương trình hỗ trợ cho phép chat trực tiếp (những người chat đang Online) hoặc gián tiếp (những người chat đang Offline) với đối phương Người sử dụng có thể chat bằng chữ (text), chat bằng âm thanh (voice) hoặc bằng hình ảnh (web-cam) Ngoài chat trên Internet người

sử dụng còn có thể chat với nhau trên mạng LAN

Textchat và Voice chat

Text chat là gõ phím trên một chương trình chat nào đó một lời nhắn, sau đó gõ Enter Lời nhắn lập tức được gửi tới máy của người được gửi và sau đó người gửi có thể nhận ngược lại các lời nhắn từ người bạn chat đó

Trang 26

Hình 1.13: Cửa sổ một chương trình chat

Voice chat cho phép các bạn nói chuyện với nhau (giống như nói chuyện điện thoại) mà chỉ

phải trả một lượng tiền rất ít so với bạn gọi điện thoại trực tiếp, nhưng đòi hỏi cấu hình máy tính rất mạnh và đường truyền lớn và ổn định Ở Việt Nam hiện nay, text chat được sử dụng phổ biến

Để truyền hình ảnh trên Internet người ta dùng một thiết bị camera gọi là Webcam Tuy

nhiên, chỉ có một số trang web bạn có thể thấy được webcam hoặc chỉ một số chương trình chat client hỗ trợ webcam thì bạn mới làm được điều này Các chương trình hỗ trợ webcam như: Yahoo! messenger, MNS messenger

Hình 2.25: Đấu nối với Webcam với máy tính cá nhân

Webchat và chat client

Muốn sử dụng dịch vụ Text chat có thể dùng một trong hai cách

Trang 27

Hình 2.26- Cửa sổ chương trình webcam

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều trang web có dịch vụ chat, như: http://saigon.vnn.vn, www.hcmpt.vnn.vn/webchat, http://usa.net, http://chatting.com, http://www.vietchat.com, http://www.infoseek.com, www.communityconnect.com, www.alamak.com, vietfun.com, www.aol.com, www.yahoo.com, www.msn.com

Cách thứ hai là Chatclient Nếu dùng trang web để chat thì khá đơn giản và tiện lợi, không

phải mất công khai báo thêm thông số gì khác ngoài việc chọn Nickname và đăng nhập vào phòng chat Tuy nhiên, chat trên trang web thì chậm, giao diện không đẹp và ít tiện ích hơn nếu dùng chương trình Chat client

Hiện nay có rất nhiều chương trình Chat client, nhưng chương trình MIRC là phổ biến và tiện lợi nhất Ðể chat bằng chương trình Chat client, người truy cập mạng phải biết được ít nhất là các khái niệm như "Server chat" (cho phép kết nối đến server này để chat, và hiện nay trên mạng Viêt Nam có các server để chat là: irc.saigonnet.vn, chat.fpt.com; irc.vietchat.com Thường các Port chat (cổng dịch vụ chat) là 6667 hoặc 23; Các server này có rất nhiều phòng chat, như:

#lobby, #netcenter, #vietchat, #saigonnet,) Muốn kết nối vào một trong các server trên để chat, người sử dụng phải tải xuống (download) chương trình MIRC để sử dụng hay làm theo hướng dẫn trong mục Chat client có ngay trên trang web

Chat server: Các chat server của các chương trình chat phổ biến hiện nay

- Chat MIRC: Người dùng phải nhập vào các IRC Server của các chat server

- Chat AOL: Chat Server của AOL là: login.oscar.aol.com

- Chat ICQ: Chat Server của ICQ là: login.icq.com

Trang 28

Sau khi kết nối thành công trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ, hiển thị tất cả các thành viên đang tham gia vào phòng chat Tại đây, bạn đã có thể nói chuyện với bất kỳ thành viên nào đang tham gia hội thoại Trong danh sách Nickname sẽ có Nickname của bạn Nếu muốn nói chuyện với nhiều người thì gõ dòng đối thoại vào khung trắng nhỏ ở cuối màn hình sau đó nhấn Enter Trường hợp muốn nói chuyện riêng với một thành viên nào đó thì nhắp đúp chuột vào tên thành viên đó Một cửa sổ riêng biệt sẽ mở ra, lúc này có thể gõ bất kỳ thông tin gì vào khung trắng phía dưới để chat riêng với thành viên đó

1.2.4.8 Các dịch vụ khác

Các dịch vụ cao cấp trên Internet có thể liệt kê như: Internet Telephony, Internet Fax,…

Chi tiết hơn về các dịch vụ này, có thể tham khảo tại các Website của các nhà cung cấp dịch

vụ Internet hoặc các sách, giáo trình về mạng và Internet

Trang 29

mạng, tức là bao gồm nhiều mạng máy tính được nối lại với nhau Các mạng được liên kết với nhau qua giao thức TCP/IP Internet có nguồn gốc từ mạng ARPANET của Bộ Quốc phòng Mỹ

• Các máy tính và mạng máy tính trên Internet kết nối với nhau thông qua các thiết bị mạng, ví dụ router, chủ yếu sử dụng giao thức TCP/IP

• TCP/IP là một bộ giao thức kết nối được sử dụng cho việc truyền thông tin từ máy tính này sang máy khác và từ mạng máy tính này sang mạng khác TCP/IP hiện nay được sử dụng rất rộng rãi trong việc kết nối mạng máy tính

• Mô hình phân tầng OSI và mô hình phân tầng của Internet

• Các phương thức kết nối Internet (Có 5 cách, trong đó cách kết nối thông qua mạng LAN

và qua modem cần chú ý hơn)

• Khái niệm địa chỉ IP, tên miền Hệ thống quản lý tên miền

• Web và HTML, các khái niệm về www, trình duyệt web Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML

• Sơ lược về một số dịch vụ chủ yếu trên Internet

Trang 30

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Trang 32

Trong các thuật ngữ dưới đây, những thuật ngữ nào KHÔNG chỉ dịch vụ Internet

… a) WWW (World Wide Web)

Trang 33

… a) Kết nối trực tiếp

… b) Kết nối thông qua 1 mạng cục bộ (LAN)

… c) Kết nối qua modem

… d) Kết nối qua card mạng

Trang 34

… c) Là ngôn ngữ đơn giản, sử dụng các thẻ để tạo ra các trang văn bản hỗn hợp

… d) Không phải ngôn ngữ lập trình

Câu 25:

Hãy tạo đăng ký, một hộp thư điện tử (e-mail) miễn phí cho riêng mình trên Internet bằng

việc sử dụng Webserver của yahoo hoặc hotmail

Câu 26:

Hãy sử dụng notepad để tạo ra một trang văn bản HTML với các yêu cầu sau :

- Đặt tên file là: baitap2_ho-ten.htm

- Tạo các thông tin cá nhân trong trang, bao gồm các thông tin cơ bản: Họ tên, ngày sinh,

giới tính địa chỉ nơi cư trú, cơ quan công tác, môn thể thao ưa thích,

- Sử dụng e-mail đã tạo ra ở bài tập 1 kể trên gửi cho một người bạn và giáo viên hướng dẫn

của mình

Trang 35

GIỚI THIỆU

Việc sử dụng thành thạo để khai thác có hiệu quả các dịch vụ trên Internet là nhu cầu tất yếu của người sử dụng trong kỷ nguyên Internet, đặc biệt là đối với những người thường xuyên sử dụng Internet trong công việc hàng ngày cũng như trong việc tiếp cận nguồn tài nguyên tri thức khổng lồ để phục vụ công tác nghiên cứu, học tập

Đối với sinh viên tham gia chương trình đào tạo đại học từ xa qua mạng, những người sẽ trực tiếp sử dụng các dịch vụ này phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của mình thì việc tìm hiểu,

và sử dụng thành thạo các dịch vụ trên mạng càng có ý nghĩa quan trọng hơn ai hết Chương này

sẽ giới thiệu về các dịch vụ và các hướng dẫn sử dụng chi tiết cách sử dụng một số dịch vụ Internet cơ bản

Các dịch vụ thông dụng trên Internet sau sẽ được giới thiệu trong chương:

• Dịch vụ World Wide Web (WWW), cách sử dụng các trình duyệt Web

• Hướng dẫn kết nối Internet

• Dịch vụ tìm kiếm thông tin, tìm tiếng Việt, tiếng Anh

• Dịch vụ tải tệp tin từ Internet

• Dịch vụ chat, diễn đàn

Để nắm được nội dung của chương này và thực hành một cách tốt nhất, người đọc cần thực hành thực tế một số lần trên một máy tính có nối mạng Internet theo các bước đã được giới thiệu trong tài liệu

Đối với những ai đã sử dụng thành thạo máy tính và những thiết bị tin học có thể thực hành qua để ôn lại một cách có hệ thống hơn và chuyển qua phần trả lời câu hỏi và làm bài tập ở cuối chương

2.1 DỊCH VỤ WWW

2.1.1 Giới thiệu chung

Như đã nói, Internet là một kho thông tin khổng lồ Nó cho phép truy nhập và khai thác các

cơ sở dữ liệu thuộc nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, ngành nghề, các thông tin về khoa học kỹ thuật, giáo dục và đào tạo, các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, các thông tin về thương mại, thị trường, giá cả, dự báo thời tiết, Các thông tin này được hiển thị dưới dạng các trang Web có chứa các loại dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim video, Muốn xem và lấy được nội dung trên các trang WEB cần phải biết cách sử dụng trình duyệt Web (Web Browser) Hiện nay

Trang 36

có hai trình duyệt Web nổi tiếng và thông dụng nhất là: Netscape Navigator của công ty Netcape

và Internet Explorer của công ty Microsoft

Thông thường trình duyệt Internet Explorer được cài đặt sẵn ngay khi cài đặt hệ điều hành WINDOWS

2.1.1 Thực hành sử dụng chương trình INTERNET EXPLORER

(1) Khởi động và thoát khỏi chương trình Internet Explorer:

- Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình hoặc kích vào biểu tượng Internet Explorer trên thanh Taskbar

- Thoát khỏi: Kích chuột vào biểu tượng góc phải trên cùng thanh tiêu đề của trình duyệt

(2) Sử dụng ô đăng nhập địa chỉ Web trên thanh công cụ :

Để truy nhập đến một địa chỉ (URL - Uniform Resourse Locater) trên Internet, gõ địa chỉ vào ô đăng nhập Address Ví dụ, muốn truy nhập vào địa chỉ của trang chủ của nhà cung cấp dịch

vụ Internet VDC, gõ địa chỉ http://home.vnn.vn/ như ở hình dưới đây: [ ] 1

Ô nhập địa chỉ

(3) Mở thêm cửa sổ duyệt WEB :

Để mở cửa sổ mới để duyệt Web, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn mục FILE trên thanh lệnh

Bước 2: Chọn mục New > Window

Bài tập ví dụ: Hãy thực hành mở các cửa sổ duyệt Web với các địa chỉ sau:

+ http://www.vnn.vn

+ http://www.fpt.vn

+ http://www.ptit.edu.vn

Lưu ý :

(1) Có thể sử dụng ngay tổ hợp phím nóng CTRL-N để mở một cửa sổ duyệt Web mới

(2) Trong ô đăng nhập: Address có thể chỉ cần nhập địa chỉ bắt đầu từ www và bỏ qua http://

(3) Hãy thu nhỏ cửa sổ duyệt Web để kiểm tra thao tác đã làm

(3) Các nút chức năng : Back, Forward, Stop, Refresh

1 Trong chương 2, do số lượng hình minh hoạ lớn nên các hình sẽ không được đánh số

Trang 37

Refresh ( ) : tải lại nội dung trang Web

(5) Hiển thị/che dấu thanh công cụ:

- Để Hiển thị thanh công cụ (Toolbar):

+ Bước 1: Vào mục View trên thanh lệnh (menu) chọn chức năng Toolbar,

+ Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị ( kết quả là có dấu "9" xuất

hiện phía trước tên của thanh công cụ)

- Để Che dấu thanh công cụ :

+ Bước 1: Vào mục VIEW trên thanh lệnh (menu) chọn chức năng Toolbar

+ Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị (kết quả là có dấu "9" biến mất)

(6) Thao tác nhanh đối với việc mở trang WEB

ome ( )

- Chức năng của nút H :

+ Thiết lập địa chỉ trang Web mặc định (gọi là trang Home) khi mở trình duyệt

+ Quay trở về trang Web mặc định: khi đang ở trong một trang Web nào đó mà muốn quay

trở lại một trang Web mặc định, chỉ bằng cách đơn giản là kích chọn vào nút Home trên thanh

công cụ

- Để thiết lập địa chỉ trang Web liên kết với nút Home, các bước thao tác như sau:

+ Bước 1: Truy cập vào trang Web được chọn là Home page

Trang 38

+ Bước 2: Trên thanh Menu, kích chuột vào mục Tool, sau đó chọn Internet Options + Bước 3: Chọn trang General Trong hộp Home page, chọn nút Use Current

- Để quay trở lại trang Home, ngoài cách nhấn vào nút Home trên thanh công cụ chuẩn, có thể sử dụng phím tắt bằng cách nhấn tổ hợp phím Alt + Home

(7) Bổ sung địa chỉ vào sổ các địa chỉ ưa thích (Favorite Pages):

- Khi muốn lưu địa chỉ các trang Web ưa thích để lần sau có thể truy cập lại vào trang này chỉ với lần bấm phím chuột mà không phải truy tìm lại các thao tác đã làm trước đó hay gõ lại dòng địa chỉ dài dòng, khó nhớ thì:

+ Bước 1: Truy cập vào trang Web muốn ghi nhớ,

+ Bước 2: Trên thanh công cụ Standard Buttons, ấn vào nút Favorites,

+ Bước 3: Sau đó ấn vào chức năng Add,

+ Bước 4: Trong hộp thoại hiện ra, hãy gõ tên mô tả trang Web muốn lưu địa chỉ và chọn nút

+ Cách 3: Kéo một liên kết tới thư mục Link trong sổ địa chỉ ưa thích

Có thể tổ chức lại các liên kết bằng cách kéo chúng tới một vị trí khác trên thanh công cụ Link

Bài tập ví dụ: Hãy lưu 10 địa chỉ trang Web có hướng dẫn sử dụng Internet bằng tiếng Việt vào trình duyệt Web trên máy tính mà bạn đang sử dụng

(8) Sử dụng thanh công cụ LINK:

Nếu thanh công cụ LINK chưa xuất hiện, vào mục VIEW,

chọn chức năng TOOLBARS và chọn LINKS

Có thể xoá mục liên kết địa chỉ đã có trên thanh này hoặc có

thể thêm các địa chỉ liên kết bằng cách kéo địa chỉ từ các nơi như:

thanh địa chỉ, sổ địa chỉ các trang Web yêu thích hay các địa chỉ xuất

hiện trên trang Web đang duyệt,

(9) Sử dụng TEMPORARY INTERNET FILES:

Trình duyệt Web sử dụng một không gian trên đĩa cứng gọi là TEMPORARY INTERNET FILES để lưu các trang Web trước khi thể hiện các trang đó trên màn hình Điều này cho phép bạn có thể xem lại nội dung đã xem nhanh hơn, đồng thời có thể xem lại các trang WEB đã xem trong trạng thái không kết nối INTERNET (Work Offline)

Trang 39

thanh công cụ STANDARD BUTTONS,

sau đó chọn các trang Web đã xem trong

danh sách hiển thị

- Muốn xoá bỏ tất cả nội dung lưu

trong thư mục tạm thời đó, hãy làm các

bước sau:

+ Bước 1: Trên thanh Menu, kích

chuột vào mục Tool, sau đó chọn Internet Options

+ Bước 2: Chọn mục DELETE FILES, sau đó chọn nút OK

(10) In nội dung một trang WEB ra máy in:

Để in nội dung một trang Web ra máy in:

+ Bước 1: Mở trang muốn in

+ Bước 2: Chọn mục FILE > Print > chọn tham số cho máy in và cuối cùng là nhấn nút PRINT

(11) Sao lưu một trang WEB trên máy tính cá nhân:

Để lưu một trang Web ưa thích trên Internet vào máy tính, thực hiện các bước sau:

+ Bước 1: Mở trang Web mà mình

yêu thích và muốn lưu vào ổ cứng

+ Bước 2: Vào menu File, chọn

lệnh Save As

+ Bước 3: Trong hộp thoại Save

Web Page chọn: (1) Thư mục trên ổ cứng

muốn lưu trang Web (Save in:); (2) Tên

file muốn lưu, có thể để mặc định hoặc gõ

tên file (File name); (3) Chọn kiểu file

muốn lưu (Save as Type) là "WebPage,

complete"; (4) Chọn kiểu mã hoá trang

Web (Encoding),

+ Bước 4: Nhấn nút Save

* Ghi chú : Một số trang Web có thể không cho phép Save as

(12) Sao chép các đoạn văn bản trên Web vào trang văn bản:

+ Bước 1: Mở trang Web có nội dung cần sao chép

Trang 40

+ Bước 2: Bôi đen văn bản muốn sao chép, (thao tác này tương tự như trên các chương trình soạn thảo văn bản thông thường)

+ Bước 3: Chọn mục Edit > chọn Copy hay dùng tổ hợp phím CTRL + C hoặc công cụ

(13) Sao chép các hình ảnh trên WEB vào trang văn bản:

+ Bước 1: Mở trang WEB có hình ảnh cần sao chép,

+ Bước 2: Kích phím chuột phải vào hình ảnh muốn sao chép (để chọn hình ảnh),

+ Bước 3: Thực hiện lệnh COPY (như ở mục sao chép đoạn văn bản),

+ Bước 4: Mở và di chuyển con trỏ đến vị trí trang văn bản cần sao chép,

+ Bước 5: Thực hiện lệnh Paste (như ở mục Paste đoạn văn bản)

2.2 KẾT NỐI INTERNET

2.2.1 Giới thiệu chung

Hiện nay có rất nhiều cách kết nối đến Internet khác nhau, Có hai cách được sử dụng phổ biến là:

- Kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN),

- Kết nối Internet qua đường điện thoại thường (hoặc ADSL)

2.2.1 Kết nối thông qua mạng cục bộ

Đây là kiểu kết nối thường được sử dụng trong các cơ quan, tổ chức có mạng LAN và đường kết nối riêng đến nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP – Internet Service Provider) Để sử dụng kiểu kết nối này đòi hỏi người sử dụng phải có được các thông tin sau:

- Card mạng và đường kết nối đến máy chủ Proxy,

- Địa chỉ IP máy chủ Proxy,

Sau khi cửa sổ Internet Explorer

hiện lên, chọn Tools -> Internet

Options (hình vẽ dưới) Sau đó cửa sổ

“Internet Options” hiện ra

Ngày đăng: 02/10/2013, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Hùng, Internet và đời sống, Nhà xuất B ản Thống Kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet và đời sống
Nhà XB: Nhà xuất Bản Thống Kê
2. Patrick Vincent, “Internet toàn tập Hướng dẫn thao tác và ứng dụng thực tế”, Nhà Xuất Bản Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Internet toàn tập Hướng dẫn thao tác và ứng dụng thực tế”
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Trẻ
3. ITU, DGPT: “Workshop on Mediadevelopment and Utilization for Distance Education”, PTTC1, Hà nội -Việt Nam, 17-27/7/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Workshop on Mediadevelopment and Utilization for Distance Education
4. Giáo trình: “Cơ bản về sử dụng Internet”, Viện Công nghệ Thông tin-Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ bản về sử dụng Internet
5. Giáo trình “Thiết kế và quản trị Web tổng quan Portal”, Ban điều hành đề án 112, Hà Nội- 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và quản trị Web tổng quan Portal
6. Giáo trình “Quản trị mạng và các thiết bị mạng”, Ban điều hành đề án 112, Hà Nội - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị mạng và các thiết bị mạng
7. “Thiết kế và xuất bản Web với HTML VÀ XHTML”, Quang Bình - Phương Hà, Nhà Xuất Bản Thống Kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và xuất bản Web với HTML VÀ XHTML
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê
8. "Tự học Internet - 24 bài học căn bản", Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Tâm, Nhà xuất Bản Thống Kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học Internet - 24 bài học căn bản
Nhà XB: Nhà xuất Bản Thống Kê
16. "Tự học Internet - 24 bài học căn bản", Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Tâm, Nhà xuất bản thống kê- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học Internet - 24 bài học căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê- 2000
30. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Giáo dục mở và Đào tạo từ xa - Hiện trạng và triển vọng” Viện Đại học mở Hà Nội, 11 - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mở và Đào tạo từ xa - Hiện trạng và triển vọng
31. Xiaofie và cộng sự: "An implementable architecture of an E-learning system", University of Ottawa Sách, tạp chí
Tiêu đề: An implementable architecture of an E-learning system
32. "Getting Started with E-learning", website: http://www.marcomedia.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Getting Started with E-learning
9. Website : http://www.vnnic.net 10. Website : http://www.mpt.gov.vn 11. Website : http://home.vnn.vn 12. WWebsite : http://www.vnn.vn Link
14. Website : http://global-reach.biz/globstats/refs.php3 15. Website : http://www.internic.net Link
20. Website: http://www.veia.org.vn 21. Website: http://www.echip.com.vn 22. Website : http://www.pclehoan.com Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Sơ đồ lịch sử phát triển Internet - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.1 Sơ đồ lịch sử phát triển Internet (Trang 5)
Hình 1.2: Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua Router R. - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.2 Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua Router R (Trang 6)
Hình 1.4:  Kiến trúc tổng thể của Internet - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.4 Kiến trúc tổng thể của Internet (Trang 7)
Hình 1.5:  Mối quan hệ giữa OSI và TCP/IP - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.5 Mối quan hệ giữa OSI và TCP/IP (Trang 11)
Hình 1.6: Các phương thức kết nối Internet phổ biến. - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.6 Các phương thức kết nối Internet phổ biến (Trang 12)
Hình 1.7: Mối liên quan giữa các IAP-ISP-ICP- USER - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.7 Mối liên quan giữa các IAP-ISP-ICP- USER (Trang 13)
Hình 1.8:  Tổ chức của hệ thống quản lý tên miền - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.8 Tổ chức của hệ thống quản lý tên miền (Trang 16)
Hình 1.9: Sự phân cấp của tên miền - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.9 Sự phân cấp của tên miền (Trang 17)
Bảng sau là các ký hiệu tên vùng của một số nước trên thế giới: - Bài giảng Internet Marketing
Bảng sau là các ký hiệu tên vùng của một số nước trên thế giới: (Trang 18)
Hình 1.10: Hình ảnh của 1 trang Web - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.10 Hình ảnh của 1 trang Web (Trang 19)
Hình 1.11: Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Internet Explorer - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.11 Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Internet Explorer (Trang 20)
Hình 1.13: Cửa sổ một chương trình chat - Bài giảng Internet Marketing
Hình 1.13 Cửa sổ một chương trình chat (Trang 26)
Hình 2.25: Đấu nối với Webcam với máy tính cá nhân - Bài giảng Internet Marketing
Hình 2.25 Đấu nối với Webcam với máy tính cá nhân (Trang 26)
Hình 2.26- Cửa sổ chương trình webcam - Bài giảng Internet Marketing
Hình 2.26 Cửa sổ chương trình webcam (Trang 27)
Hình 3.2 : Mô hình chức năng hệ thống E-learning - Bài giảng Internet Marketing
Hình 3.2 Mô hình chức năng hệ thống E-learning (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN