- Lập dàn bài kể chuyện.- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lờikể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc?. II.Luyện nói trên lớp: *
Trang 1Tiết: 25 Bài:
Ngày dạy:5/10/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh
-Kể lại một câu chuyện cổ tích
3.Thái độ: Tự hào về kho văn học dân gian của dân tộc
III.CHUẨN BỊ:
a.Thầy: Soạn giảng, SGK, SGV, tranh “Em bé thông minh”
b.Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 1, 2 SGK/74
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, trực quan, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a)Qua những lần thử thách Thạch Sanh
bộc lộ những phẩm chất gì?(7đ)
b)Nguồn gốc xuất thân của Thạch sanh:
(3đ)
WTừ thế giới thần linh
WTừ những người chịu nhiều đau khổ
WTừ chú bé mồ côi
WTừ những người đấu tranh quật khởi
a)Thật thà chất phác
Dũng cảm tài năng
b) W+Từ những người chịu nhiều đau khổ
3)Giảng bài mới: (30p_35p)
EM BÉ THÔNG MINH
Trang 2@Kho tàng truyện cổ tích nhiều nước (trong đó có Việt Nam) có một thể truyện rất
lí thú Truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh, trí tuệ dân gian sắc xảo và vui hài
Ở đây được tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy, đặt và giải nhiềucâu đố oái oăm, hóc hiểm trong những tình huống rối rắm, phức tạp Từ đó tạo nêntiếng cười, sự hứng thú, khâm phục của người nghe “Em bé thông minh” là một trongnhững truyện thuộc loại ấy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: HDHS đọc_tìm hiểu chú thích
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc cho học
sinh
-Giáo viên đọc mẫu Gọi học sinh đọc
tiếp Giáo viên nhận xét và sửa chữa
∆Gọi một học sinh khá kể Giáo viên
nhận xét chốt lại
∆Theo em văn bản này chia là mấy đoạn?
+Đoạn 1: Từ đầu … về tâu vua
+Đoạn 2: Nghe chuyện … ăn mừng với nhau
rồi
+Đoạn 3: Vua và đình thần … ban thưởng
rất hậu
+Đoạn 4: Phần còn lại
∆Gọi học sinh đọc chú thích 1, 2, 3, 4, 6, 7,
8, 11, 13 SGK/73
HĐ2: HDHS tìm hiểu văn bản
@ Cách thử tài nhân vật như thế nào?
∆Hình thức dùng câu đố để thử tàn nhân
vật có phổ biến trong truyện cổ tích không?
-Rất phổ biến trong truyện cổ dân gian nói
chung, truyện cổ tích nói riêng
∆Tác dụng của hình thức này?
-Buộc người bị thách đố phải thật thông
minh tài giỏi suy nghĩ nhanh, đối đáp giỏi
và tìm ra được lời giải các câu đố rất khó
hiểu
-Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển,
gây hứng thú cho người nghe
I.Đọc – tìm hiểu chú thích -Đọc:
-Bố cục: 4 đoạn
Trang 3∆Sự mưu trí, thông minh của em bé được
thử thách qua mấy lần
+Lần 1: Viên quan hỏi: Có bao nhiêu
đường cày trong một ngày “Trâu Lão cày
một ngày mấy đường”
+Lần 2: Nhà vua bắt phải nuôi ba trâu đực
đẻ thành 9 con
Lần 3: Nhà vua bắt cha con câu bé phải
làm thịt một con chim sẻ rất nhỏ bắt họ dọn
thành 3 mâm cỗ thức ăn
+Lần 4: Sự thử thách của viên quan sứ giả
nước ngoài: Xâu sợi chỉ qua một con ốc vặn
rất dài có ruột xoắn vặn nhiều vòng
∆Câu đố lần sau có khó hơn lần trước
không? Vì sao?
-(Người đó là sứ giả nước ngoài)
-Tính chất oái oăm của câu đố cũng ngày
một tăng, điều đó thể hiện trước hết ở chính
nội dung yêu cầu của câu đố Điều đó càng
thấy tài trí của em bé nổi rõ sự thông minh
hơn người
+Lần 2: Đáp lại thử thách của vua vớidân làng
+Lần 3: Thử thách của vua
+Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thầnnước ngoài
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a)Dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không?
b)Sự mưu trí, thông minh của em bé được thể hiện
WMột lần;
WHai lần
Wba lần
WBốn lần
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc phần phân tích, kể được truyện
-Chuẩn bị phần còn lại 3, 4 SGK/74 của bài để tiết sau học tiếp
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4a.Giáo viên: Soạn giảng, SGK, SGV
b.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 3, 4 SGK/74
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, trực quan nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a)Sự thông minh mưu trí của em bé được
thể hiện qua mấy lần? Kể ra?(7đ)
b)Tại sao em bé thông minh được hưởng
vinh quang?(3đ)
WNhờ may mắn và tinh ranh
WNhờ sự giúp đỡ của thần linh
WNhờ có vua yêu mến
WNhờ thông minh, hiểu biết và kinh
nghiệm của bản thân
a)4 lần
-Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan.-Lần 2: Đáp lại thử thách của vua
-Lần 3: Cũng là thử thách của vua
-Lần 4: Câu đố thử thách của sứ giả thầnnước ngoài
b) Ý 2 và 4
3)Giảng bài mới: (30_35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
*Giáo viên hướng dẫn phân tích phần còn
lại của văn bản
∆Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng
những cái gì để giải câu đố oái oăm? (cho
học sinh thảo luận)
-Lần 1: Đố lại viên quan “ … ngựa của ông
đi một ngày được mấy bước”
-Lần 2: “Giống đực thì làm sao đẻ được”
Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của những
3.Mỗi lần thử thách em bé đã dùngnhững cách rất thông minh để giải đố:-Lần 1: Đố lại viên quan
-Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lícủa điều mà vua đã đố
EM BÉ THÔNG MINH (tt)
Trang 5điều vua đã đố.
-Lần 3: “Ông cầm lấy cái này về tâu đức
vua xin rèn cho tôi một con dao để xẻ thịt
chim”
.Cũng bằng cách đố lại em bé nhờ cha lấy
cho mình một cây kim may rồi đưa cho sứ
giả
-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân
gian bắt con kiến buộc chỉ ngang lưng xâu
xuyên qua đường một ốc “ … bên thì bôi
mở … sang”
∆Theo em những cách giải đố của cậu be
thông minh lí thú ở chỗ nào?
-Dùng cách “ lấy gậy ông đập lưng ông”
làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lí ,
Chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người
∆Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
(Cho học sinh thực hiện vở luyện tập)
*HĐ 3:
∆Gọi học sinh đọc ghi nhớ
∆Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
-Lần 3: Cũng bằng câu đố lại
-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dângian
4 Nghệ thuật của truyện:
-Dùng câu đố để thử tài_tạo ra tìnhhuống thử thách để nhân vật bộc lộ tàinăng, phẩm chất
-Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăngdần của những câu đố và cách giải tạonên tiếng cười hài hước
4.Ý nghĩa của truyện:
-Đề cao sự thông minh mưu trí, kinhnghiệm trong đời sống hàng ngày
-Tạo sự hài hước, mua vui
III.Ghi nhớ SGK/74
IV.Luyện tập:
1.Bài tập 1: Kể diễn cảm truyện
2.Bài tập 2
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a)Nêu ý nghĩa của truyện?
b)Sức hấp dẫn của truyện “Em bé thông minh” chủ yếu tạo ra từ đâu?
WHành động nhân vật
WLời kể của truyện
Trang 6WTình huống truyện.
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc bài và làm bài tập
-Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vượt qua
-Tìm một câu chuyện về các nhân vật thông minh
-Chuẩn bị bài mới: “Cây bút thần” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi
-Chuẩn bị bài “Chữa lỗi dùng từ” (tt) theo câu hỏi 1, 2 /SGK/75 để tiết sau học.VI.RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************************************************Tiết: 27
Ngày dạy: 6/10/2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
_Nhận biết lỗi do dùng từ không dúng nghĩa
_Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
-Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
-Cách chũa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa
- Dùng từ chính xác tránh lỗi về nghĩa của từ
3 Thái độ:
Giáo dục HS dùng từ đúng nghĩa
III CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Soạn giảng , SGK, SGV, bảng phụ (ghi phần 1/I SGK/75)
b.Học sinh: Chuẩn bị bài làm bài tập 1, 2, 3 SBT/60
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
V TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TT)
Trang 72)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a)Nguyên nhân nào dẫn đến việc mắc lỗi
khi dùng từ?(7đ)
b)Hãy viết thay từ bị dùng sai cho đúng
trong câu sau:(3đ)
-Lớp em đã đi thăm quang Đầm Sen
WThăm quan
WTham quan
a) Do lẫn lộn với các từ gần âm
b) W+Tham quan
3)Giảng bài mới:(30p_35p)
@Ở tiết 23 cô (thầy) đã hướng dẫn các em chữa lỗi lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm.Tiết này cô (thầy) cùng các em chỉ ra các lỗi dùng từ không đúng nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: HDHS chữa các lỗi khi dùng từ
*Giáo viên treo bảng phụ gọi học sinh đọc
ví dụ 1,a,b,c
∆Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các câu trên?
a)… yếu điểm: Điểm quan trọng
b)… đề bạt; Đề cử giữ chức vụ cao hơn
(thường cấp thẩm quyền cao quyết định,
không phải do bầu cử)
c)Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật
∆Hãy thay các từ sai bằng các từ khác?
a)Thay yếu điểm bằng nhược điểm (điểm
còn yếu, kém) hoặc điểm yếu
b)Thay đề bạt bằng bầu (chọn bằng cách
bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm
đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đó)
c)Thay chứng thực bằng chứng kiến (trông
thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra
∆Em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến
mắc các lỗi trên?
-Không biết nghĩa
-Hiểu sai nghĩa
-Hiểu nghĩa không đầy đủ
∆Em hãy cho biết hướng khắc phục?
-Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ thì không
I.Dùng từ không đúng nghĩa:
1)Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câusau:
II.Luyện tập:
1.Bài tập 1/75:
Trang 8-Khi chưa hiểu nghĩa thì nên tra tự điển
∆Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập
*Đọc cho học sinh viết chính tả bài “Em bé
thông minh’
Bàn (tuyên ngôn)
(Tương lai )xán lạn
Bôn ba (hải ngoại)
(Bức tranh) thủy mặc
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a.Chỉ ra các lỗi dùng từ trong phần 1?
b.Hãy thay các từ đúng vào câu sau:
Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6a1 đã tiến bộ vượt bậc
WNhược điểm WTrọng điểm WKhuyết điểm
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà làm bài tập 3/SGK/76, bài 4/SBT/30
-Phát hiện và chữa các lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
-Xác định nghĩa của từ để điền vào chỗ trống cho thích hợp
-Luyện viết đúng chính tả
-Học ôn lại các văn bản từ đầu năm để tiết sau kiểm tra một tiết
-Chuẩn bị bài mới “Danh từ” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9Tiết: 28
Ngày dạy:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Kiểm tra quá trình học tập của HS để có phương hướng giảng dạy trong thời gian tới
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức: Củng cố lại kiến thức trọng tâm đã học trong phần truyền thuyết,truyện cổ tích
2.Kĩ năng: Hiểu được các kiến thức cơ bản trong các văn bản đã học
3.Thái độ: HS cố gắng làm bài
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Soạn ra câu hỏi
2.Học sinh: Giấy, viết, học bài, làm bài
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu câu hỏi
V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện
2)Kiểm tra bài cũ: Không
3)Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
ĐÁP ÁN
I/ Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
1 D 2 A 3 B 4 C 5 A 6 D
II/ Tự luận: (7 điểm)
1) Truyền thuyết là loại truyện dân gian
kể về các nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ, thường
có yếu tố hoang đường, kì ảo
2 Những thử thách những mà Thạch
Sanh đã trải qua:
- Bị mẹ con Lý Thơng lừa đi canh miếu
thờ, thế mạng, diệt được chằn tinh
- Xuống hang diệt đại bàng cứu cơng chúa
bị Lý Thơng lấp cửa hang
- Hồn chằn tinh và đại bàng báo thù, bị
bắt hạ ngục
- Cưới cơng chúa, quân 18 nước chư hầu
I. Trắc nghiệm:(3đ) m ỗi câu 0.5 đ
Khoanh tròn vào ý đúng nhất của câu:
1 Nguyên nhân chính dẫn đến sự đánh nhau giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh?
A Hùng Vương kén rể
B. Vua hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ
C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh
D Thủy Tinh khơng lấy được Mị Nương làm vợ
2 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “khơng
gì quý bằng”?
A Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành B Lễ vật bình dị
C Lễ vật quý hiếm, đắt tiền
KIỂM TRA VĂN
Trang 10kéo sang đánh
3 Em bé đã dùng cách rất thơng để giải câu
đố:
- Lần 1: Đố lại viên quan
-Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của
điều mà vua đã đố
-Lần 3: Cũng bằng câu đố lại
-Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân
gian
D Lễ vật rất kì lạ
3 Truyền thuyết Thánh Giĩng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A Vũ khí hiện đại để giết giặc
B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Tinh thần đồn kết chống giặc ngoạixâm
A Chưa cĩ gươm thần
B Đức Long Quân chưa phù hộ độ trì
C Trời chưa phĩ thác trách nhiệm cho quân đội
D Thế lực của nghĩa quân cịn non yếu
6 Thần Sơn Tinh cĩ tên gọi nào khác?
3 Mỗi lần thử thách em bé đã dùng cách rất thơng nào để giải câu đố? (2đ)
4)Củng cố và luyện tập:
-Giáo viên thu bài về nhà chấm
-Nhận xét tiết làm bài
5)Hướng dẫn học ở nhà:
-Chuẩn bị bài mới: “Cây bút thần” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi
-Chuẩn bị bài “Luyện nói kể chuyện” theo yêu cầu của SGK
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11- Lập dàn bài kể chuyện.
- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lờikể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
3.Thái độ: Giúp học sinh dạn dĩ hơn trong khi phát biểu trước đám đông
II TRỌNG TÂM
- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn
- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện
III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Chọn đề, lập dàn bài chi tiết, bảng phụ (ghi phần 2/I SGK/77)
b.Học sinh: Làm bài trước ở nhà theo đề của cô hướng dẫn, lập dàn ý
IV.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định tổ chức và Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra miệng: Không.(dành thời gian luyện tập)
3)Giảng bài mới: (40p_45p)
*Các em đã học thể loại văn kể chuyện Hôm nay chúng ta sẽ thực hành một tiết
“Luyện nói kể chuyện”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1:HDHS chuẩn bị ở nhà
*Giáo viên chọn đề a)
-Giáo viên gợi ý theo dàn bài gợi ý trong
SGK cho học sinh nói
*Giáo viên hướng dẫn nói theo dàn bài ở
Trang 12HĐ2: HDHS luyện nói trước lớp.
-Giáo viên chia tổ nói theo dàn bài
-Mỗi tổ chọn một học sinh nói trước lớp
@Khi nói các em cần chú ý:
-Nói to, rõ để mọi người đều nghe
-Tự nhiên, tự tin, đàng hoàng, mắt nhìn vào
mọi người
-Cuối cùng giáo viên đọc một bài tham
khảo (chỉ cách làm mở bài, thân bài, kết
bài cụ thể cho học sinh)
a)Mở bài:
Thưa các bạn !
Hôm nay, chúng ta có dịp họp lớp vào đầu
năm học mới Việc chính là mỗi chúng ta
sẽ tự giới thiệu về mình để mọi người làm
quen với nhau Trước hết, mình xin tự kể về
mình
b)Thân bài:
Mình tên Nguyễn Ngọc Lan, năm nay 12
tuổi Năm rồi mình học ở trường tiểu
học……… Năm nay mình được vào trường
THCS ……… cùng các bạn học tại lớp
6…… Gia đình mình ngụ tại ấp………
Từ nhà mình đến trường khoảng 500m Ba
mình là công nhân làm ở xí nghiệp may tận
khu công nghiệp Trảng Bàng Mẹ mình
sống bằng nghề trồng bông và lo việc nội
trợ
Hằng ngày mẹ mình bận rộn với công việc
trồng bông và đi bán bông Mình có một chị
gái năm nay học lớp 9a1 Sáng đến chị em
-Gia đình gồm những ai?
-Công việc hàng ngày
-Sở thích và nguyện vọng
c)Kết bài:
Cảm ơn mọi người chú ý nghe
II.Luyện nói trên lớp:
*Cần chú ý:
_Xác định những sự việc chính trong mộttruyện đã học, sắp xếp các sự việc đótheo một trình tự hợp lí để kể chuyện._Tập nói trong tổ, nhóm, trước lớp theodàn ý đã chuẩn bị Chú ý:
+Chọn vị trí kể đối diện với ngườinghe
+Xác định nghi thức lời nói kết hợp vớithái độ, cử chỉ thích hợp trong giới thiệuvề bản thân, gia đình,…
_Dựa vào các bài tham khảo để điềuchỉnh bài nói của mình
Trang 13mình đi học, ba đi làm, mẹ đi chợ bán bông.
Buổi chiều, chị em mình học bài từ hai giờ
đến bốn giờ rồi ra ruộng giúp mẹ tưới bông,
nhổ cỏ, bắt sâu … Khoảng 5h30’ chiều, chị
em mình phụ mẹ nấu cơm, quét dọn nhà
cửa Tối đến, đúng bảy giờ chị em mình gồi
vào bàn học tập của mình Nhờ mình chăm
chỉ học hành nên năm nào cũng đạt học
sinh giỏi
Mình rất thích đọc truyện cổ tích, báo
Thiếu niên Tiền Phong, thích đi du lịch
Mình ước muốn sau này mình trở thành bác
sĩ chữa bệnh cho mọi người
c)Kết bài:
Các bạn ạ !
Mình đã giới thiệu đôi nét về bản thân và
gia đình mình Mình xin sẵn sàng kết bạn
với tất cả các bạn trong lớp
Mình xin cảm ơn các bạn đã lắng nghe
mình kể
4câu hỏi, bài tập củng cố : (5p_7p)
a)Gọi một học sinh khá đứng lên trình bày bài làm của mình
b)Trong bài văn thường có mấy phần?(3 phần)
WMột phần
WHai phần
WBa phần
5)Hướng dẫn học ở nhà:(2p_4p)
-Về nhà làm bài tập 1/SBT/31, lập dàn bài theo đề bài sau “Giới thiệu người bạnmà em yêu mến”
-Chuẩn bị bài “Danh từ” và “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự” Tham khảo SGK vàtrả lời các câu hỏi
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14Bài 8 tiết: 30 Bài:
-Cốt truyện “Cây bút thần” hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì
-Sự lặp lại và tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giãu các nhân vật
b.Kĩ năng:
- Đọc –hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi
- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuậtrong truyện
-Kể lại được câu chuyện
c.Thái độ: Biết yêu quý cái đẹp trong cuộc sống
II TRỌNG TÂM :
Hiểu và cảm nhận dược những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện CâyBút Thần
III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Tranh (Mã Lương dùng bút thần SGK/81)
b.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 1, 2 SGK/85
IV.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định và tổ chức kiểm diện
2)Kiểm tra miệng: (5p_7p)
1)aNêu ý nghĩa của truyện “Em bé thông
minh”.(7đ)
b)Mục đích chính của truyện “Em bé
thông minh” là gì?(3đ)
WGây cười
WPhê phán những kẻ ngu dốt
WKhẳng định sức mạnh của con người
WCa ngơi khẳng định, trí tuệ, tài năn của
con người
2)Kiểm tra nội dung tự học:Nghiên cứu
a)Đề cao sự thông minh, trí khôn có kinhnghiệm trong đời sống tạo sự hài hước,mua vui
b) W+Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năngcủa con người
Cây Bút Thần
Trang 15bài mới: truyện Cây Bút thần ai là nhân
vật chính,gồm mấy câu hỏi?
3)Giảng bài mới: (30p_35p)
@“Cây bút thần” là một trong những truyện cổ tích thần kì, thuộc loại truyện kể vềnhững con người thông minh, tài giỏi và nó trở thành truyện bình dân quen thuộc đốivới cả trăm triệu người dân Trung Quốc và Việt nam từ bao đời nay Câu chuyện khá li
kì, xoay quanh số phận của Mã Lương Từ một em bé nghèo khổ trở thành một họa sĩlừng danh với cây bút thần kì diệu, giúp dân diệt ác
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: HDHS đọc_tìm hiểu chú thích
*Giáo viên hướng dẫn cách đọc cho học
sinh
-Đọc chậm rãi, bình tĩnh chú ý phân biệt lời
kể và lới một số nhân vật trong truyện
*Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc tiếp
Giáo viên nhận xét sửa chữa cho học
sinh
*Gọi một học sinh khá kể Giáo viên
nhận xét chốt lại
∆Theo em văn bản này chia thành mấy
đoạn? Ý mỗi đoạn nói gì?
-Đ1: “Từ đầu … lấy làm lạ” Mã lương học
vẽ và có cây bút thần
-Đ2: “Mã Lương lấy bút … em vẽ cho
thùng” Mã Lương vẽ cho những người
nghèo khổ
-Đ3: “Việc đó ai cũng biết … phóng như
bay” Mã Lương dùng bút thần chống lại
tên địa chủ
-Đ4: “Ngựa phi suốt … lớp sóng hung dữ”
Mã Lương dùng bút thần chống lại tên vua
hung ác, tham lam
-Đ5: Phần còn lại: Những truyền tụng về
Mã Lương và cây bút thần
∆Gọi học sinh đọc chú thích 1, 3, 7
Trang 16HĐ2: HDHS tìm hiểu văn bản
∆Mã Lương thuộc một kiểu nhân vật rất
phổ biến nào trong truyện cổ tích?
-Mã Lương thuộc kiểu nhân vật tuy nhỏ
tuổi nhưng rất tài năng kì lạ
-Đặc điểm nổi bật: Luôn dùng tài năng ấy
để làm việc thiện chống lại cái ác
Kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện
cổ tích
∆Hãy kể tên một số nhân vật tương tự
trong cổ tích mà em biết?
-Thạch Sanh: Có tài diệt chằn tinh, diệt đại
bàng …
-Em bé thông minh có tài giải đố …
- “Chàng bắn giỏi” có thể bắn trúng bất cứ
vật gì, bất cứ ở đâu
- “Chàng lặn giỏi” có thể mò kim đáy biển,
sống dưới nước như cá
- “Chàng chữa bệnh giỏi” có thể cải từ
hoàn sinh cho mọi người kể cả người đã
chết
(Ba chàng thiện nghệ)
*Cho học sinh thảo luận:
∆Gọi học sinh đọc đoạn 1 Ý đoạn này nói
gì?
∆Những điều gì giúp Mã Lương vẽ giỏi
như vậy?
-Mã Lương say mê môn vẽ từ nhỏ nên em
dốc lòng học vẽ, hàng ngày chăm chỉ luyện
tập cộng với sự thông minh và khiếu vẽ có
sẵn Em tập vẽ trong khi đang làm việc
khác nhau như kiếm củi, cắt cỏ … Em tận
dụng mọi vật dụng để vẽ: dùng que vẽ
xuống đất, dùng tay nhúng nước vẽ lên đá,
về nhà vẽ lên tường … Em học vẽ miệt mài
không bỏ phí một ngày nào
II Đọc_tìm hiểu văn bản 1)Mã Lương thuộc kiểu nhân vật có tàinăng kì lạ:
-Tuy nhỏ tuổi nhưng luôn dùng tài nănglàm việc thiện chống lại cái ác
Trang 17∆Còn điều gì giúp cho Mã Lương vẽ giỏi
nữa?
-Mã Lương được thần cho cấy bút thần
bằng vàng để vẽ được vật có khả năng như
thật (Con chim tung cánh bay lên trời, cất
tiếng hót, con cá vẫy đuôi trườn xuống
sông)
=>Giáo viên diễn giảng: Nguyên nhân này
tô đậm thần kì hoá tài vẽ của Mã Lương
-Mặt khác đây cũng là sự ban thưởng xứng
đáng cho người say mê có tâm, có tài, có
chí khổ công học tập
∆Những điều ấy có quan hệ với nhau ra
sao?
-Hai điều trên có quan hệ với nhau chặt chẽ
“Thần cho Mã Lương cây bút thần chứ
không phải vật gì khác và chỉ có Mã Lương
chứ không ai khác được”
-Được thần cho cấy bút thần giúp em vẽmọi vật như thật
4)Câu hỏi bài tập củng cố: (5p_7p)
a)Mã Lương thuộc kiểu nhân vật rất phổ biến nào trong truyện cổ tích?
(Kiểu nhân vật có tài năng kì lạ)
b)Ước mơ nổi bật của nhân dân lao động trong cây bút thần là gì?
- Thay đổi hiện thực
- Sống yên lành
(-) Thoát khỏi áp bức, bóc lột
- Về khả năng kì diệu của con người
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc phần phân tích, làm bài tập 1 SBT/32
-Chuẩn bị bài “Cây bút thần (tt)” theo câu hỏi 3, 4, 5 SGK/85 tiết sau học
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18Bài 8 Tiết: 31 Bài:
a.Giáo viên: tranh “Mã Lương” SGK/84
b.Học sinh: Chuẩn bị bài.Câu hỏi 3,4,5
IV.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định tổ chức và: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra miệng: (5p_7p)
1.aMã Lương được nhận “cây bút thần” có
xứng đáng không? Vì sao?(7đ)
b)Mã Lương vẽ giỏi là gì:(3đ)
WCó bút thần
WChăm chỉ và thông minh
WCó khiếu vẽ từ nhỏ
WTất cả các ý trên
2.Kiểm tra bài mới:Mã lương vẽ gì cho ai?
a)Rất xứng đáng vì Mã Lương có tâm, cótài, có chí, khổ công luyện tập
b) WTất cả các ý trên
3)Giảng bài mới: (30p_35p)
@Tiết trước các em đã tìm hiểu về truyện “Cây bút thần” Hôm nay chúng ta tiếp tụctìm hiểu phần còn lại
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
-Mã Lương đã dùng cây bút thần vẽ cho tất
cả người nghèo trong làng Nhà nào không
có cày em vẽ cho cày, nhà nào không có
II.Đọc hiểu văn bản: (tt) 3.Mã Lương đã dùng bút thần:
- Vẽ cho người nghèo khổ như: cày, cuốc,đèn, thùng múc nước … là các phươngtiện cần thiết cho cuộc sống
CÂY BÚT THẦN (tt)
Trang 19
cuốc em vẽ cho cuốc Nhà nào không có
đèn em vẽ cho đèn, nhà nào không có
thùng em vẽ cho thùng
-Mã Lương không vẽ cho dân làng thóc
gạo, nhà cửa, bạc vàng, châu báu mà vẽ
cho những thứ trên Điều này có ý nghĩa
của cải mà con người hưởng thụ phải do
chính mình làm ra
*Gọi học sinh đọc đoạn 3
∆Mã Lương đã vẽ gì cho những kẻ tham
lam? (Học sinh thảo luận)
-Đối với những kẻ tham lam, độc ác em
không chịu khuất phục những kẻ này bắt
em vẽ theo ý muốn của chúng để chúng có
nhiều vàng bạc, châu báu Nhưng em cự
tuyệt và bỏ trốn khi bị tên địa chủ đuổi gấp
quá, Mã Lương dùng cây bút thần vẽ ra
cung tên để bắn chết hắn
*Gọi học sinh đọc đoạn 4
∆Khi tên vua hung bạo muốn em vẽ rồng
thì em vẽ những gì?
-Vẽ cho một con cóc ghẻ, hắn đòi vẽ
phượng em vẽ con gà trụi lông
=>Hai con vật xấu xí, hôi hám này làm ô
uế cả cung vua
-Vua có cây bút thần của em để vẽ thì chỉ
được toàn rắn và đá
-Khi tên vua này muốn vẽ biển thuyền và
gió cho hắn, Mã Lương đã chiều theo ý hắn
nhưng rồi vẽ ra bão táp phong ba đã chôn
vùi cả bọn vua quan dưới nước biển sâu
∆Hãy đánh giá ngòi bút thần của Mã
Lương qua những gì Mã Lương đã vẽ?
-Tác giả dân gian đã để nhân vật trải qua
nhiều tính huống, thử thách từ thấp đến cao
lần thử thách sau khó khăn phức tạp hơn
-Chống lại tên địa chủ và tên vua thamlam độc ác
-Vẽ cóc ghẻ, con gà trụi lông, bão tápphong ba
-Mã Lương như người được trao sứ mệnhdùng bút thần diệt kẻ ác, thực hiện công
lí Hơn nữa cần phải có mưu trí, thôngminh
4.Nghệ thuật của truyện:
_Sáng tạo chi tiết nghệ thuật kì ảo
Trang 20lần thử thách trước.
-Mã Lương từ chỗ không vẽ gì cho tên địa
chủ trong làng đến chỗ vẽ ngược hẳn ý
muốn của vua Từ chỗ trừng trị kẻ ác để
thoát thân đến chỗ chủ động diệt kẻ ác lớn
nhất để trừ họa cho mọi người
Giáo viên: Truyện kể này được xây dựng
theo trí tưởng tượng rất phong phú và độc
đáo của nhân dân
∆Theo em, những chi tiết nào trong truyện
là lí thú và gợi cảm hơn cả?
-Là phần thưởng xứng đáng cho Mã Lương
-Có những khả năng kì diệu
-Chỉ có ở trong tay Mã Lương bút thần mới
tạo ra được những vật như mong muốn, chủ
ý của người vẽ, còn ở trong tay kẻ khác nó
tạo ra những điều ngược lại
-Cây bút thần thực hiện công lí của nhân
dân: giúp đỡ người nghèo khó và trừng trị
kẻ tham lam, độc ác
∆Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
-Thể hiện quan niệm của nhân dân về công
lí xã hội Những người chăm chỉ, tốt bụng
thông minh được nhận phần thưởng xứng
đáng Kẻ độc ác, tham lam bị trừng trị
-Khẳng định tài năng phục vụ nhân dân,
phục vụ chính nghĩa chống lại cái ác
-Khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc
về nhân dân, những người tốt, có tài, khổ
công luyện tập
-Thể hiện ước mơ và niềm tin về những
khả năng kì diệu của con người
HĐ3:HDHS luyện tập
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
-Gọi học sinh đọc kể diễn cảm
-Kể lại truyện cổ tích mà em đã học (Cho
-Sáng tạo chi tiệt nghệ thuật tăng tiếnphản ánh hiện thực cuộc sống với nhữngmâu thuẫn xã hội không thể dung hòa.-Kết thúc có hậu
5.Ý nghĩa của truyện:
-Truyện thể hiện quan niệm của nhândân về công lí xã hội
-Về mục đích của tài năng, nghệ thuật,đồng thời thể hiện ước mơ về khả năng kìdiệu của con người
III.Ghi nhớ:SGK/85
IV.Luyện tập:
1)Bài tập 1:
2)Bài tập 2:
Trang 21học sinh thực hiện vở luyện tập).
4)Câu hỏi bài tập củng cố: (5p_7p)
a)Nêu ý nghĩa của truyện?
b)Mã Lương dùng bút thần để vẽ cho người nghèo khổ những gì?
WCày, cuốc, đèn, gạo
WVàng bạc, nhà cửa
W+Cày, cuốc, đèn, thùng
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
_Về nhà học thuộc phần phân tích, ghi nhớ SGK/85
_Chuẩn bị bài “Danh từ” theo câu hỏi SGK/86
_Chuẩn bị bài mới “Ông lão đánh cá và con cá vàng” Tham khảo SGK và trả lờicác câu hỏi
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
**********************************************************************Bài 8 Tiết: 32 Bài:
Ngày dạy:15/10/2010
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Khái niệm danh từ
+ Nghĩa khái quát của danh từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ( khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp)
2.Kĩ năng:
- Nhận biết danh từ trong văn bản
- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
- Sử dụng danh từ để đặt câu
3.Thái độ: Yêu thích, ham học môn Tiếng Việt
II TRỌNG TÂM
_Nắm được các đặc điểm của danh từ
_Nắm được các tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên:, bảng phụ (Ghi phần 1/I, II SGK/86 và phần luyện tập2,3/SGK/87)
DANH TỪ
Trang 22b.Học sinh: Chuẩn bị bài tập SGK/86, 87 làm trước vào vở luyện tập bằng bútchì.
IV.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định tổ chức kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra Miệng: (5p_7p)
1a)Chỉ ra các lỗi dùng từ không đúng
trong các câu sau:(5đ)
-Khi làm sai thì cần thực thà nhận lỗi,
không nên bao biện
b)Hãy thay từ đúng cho câu trên.(5đ)
WBiện bạch ; WBộc bạch ; WBao biện
2 Kiểm tra bài mới: Bài gồm có mấy la
mã?
a)Bao biện
b)Biện bạch
3)Giảng bài mới: (30_35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: HDHS tìm hiểu dặc điểm của danh từ
∆Em hãy nhắc lại hiểu biết của em về
danh từ?
-Giáo viên treo bảng phụ – gọi học sinh
đọc ví dụ 1/SGK/86
∆Em hãy xác định danh từ trong cụm danh
từ “Ba con trâu ấy”
∆Xung quanh danh từ trong cụm danh từ
nói trên có những từ nào?
∆Tìm thêm các danh từ khác trong câu
trên?
∆Danh từ biểu tượng những gì?
VD:Cô giáo, học sinh – Danh từ chỉ người
Mèo, chuột – Danh từ chỉ vật
Sấm chớp, bảo, gió – Danh từ chỉ hiện
I.Đặc điểm của danh từ:
-Danh từ là từ chỉ người, chỉ vật nóichung
-Danh từ : Con trâu (Trâu)
-Từ “ba” là từ chỉ số lượng đứng trước và
“ấy” là chỉ từ đứng sau
-Vua, làng, thúng, gạo, con, trâu, (contrâu), con
-Danh từ là những từ chỉ người,, vật hiệntượng khái niệm
Trang 23∆Đặt câu với danh từ em mới tìm được?
VD: Vua / cầm quân đi đánh giặc
∆Công nhân là từ loại gì? (Danh từ)
∆Như vậy khi danh từ làm vị ngữ cần phải
có từ gì đứng trước nó? (từ “là”)
∆Qua phần tìm hiểu bài ở trên, em hãy cho
biết đặc điểm của danh từ?
∆Danh từ có thể kết hợp với từ nào?
∆Chức vụ điển hình của danh từ là gì?
Gọi HS đọc ghi nhớSGK/86
HĐ2: HDHS tìm hiểu các loại danh từ
Giáo viên treo bảng phụ – gọi học sinh đọc
ví dụ
∆Nghĩa của các danh từ ghi bằng phấn màu
trên đây có gì khác với danh từ đứng sau?
-Các danh từ viết bằng phấn màu đứng
trước chỉ đơn vị để tính, đếm người, vật …
còn các danh từ đứng sau (trâu, quan, gạo,
thóc) chỉ sự vật
∆Các em thự thay thế các danh từ bằng
phấn màu nói trên bằng những từ khác
∆Trường hợp tính đếm, đo lường trong ví
dụ này có thay đổi không?
-Trường hợp này đơn vị tính đếm, đo lường
thay đổi
*Giáo viên: Từ đó ta có thể phân chia danh
từ đơn vị thành 2 nhóm nhỏ:
Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ước bằng
một từ khác (VD:Thay thúng = rá ; tạ =
từ là đứng trước.
II.Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sựvật:
-Ba con trâu
-Một viên quan
-Ba thúng gạo
-Sáu tạ thóc
VD: Ba con trâu Ba chú trâu.
Một viên quan Một ông quan.
VD: Ba thúng gạo Ba rá gạo.
Sáu tạ thóc Sáu cân thóc.
+Nhóm chỉ đơn vị quy ước
+Nhóm chỉ đơn vị tự nhiện
Trang 24cân) thì đơn vị tính đếm, đo lường sẽ thay
đổi theo
-Còn khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên
∆Vì sao có thể nói nhà có 3 thúng gạo rất
đầy, nhưng không thể nói nhà có sáu tạ
thóc rất nặng.
∆Qua tìm hiểu các ví dụ trên, danh từ tiếng
Việt được chia thành mấy lớp lớn? Kể ra?
∆Danh từ chỉ đơn vị gồm mấy nhóm? Kể
ra?
-Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ SGK/87
HĐ3: HDHS luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
∆Giáo viên cho học sinh viết chính tả “Cây
bút thần”
(VD: Thay con = chú ; viên = ông) thìđơn vị tính đếm, đo lường không hề thayđổi
-Vì thúng là một danh từ chỉ đơn vị ướcchừng (thúng gạo có thể đầy, có thể vơi).-Tạ là một danh từ chỉ đơn vị chính xác(Sáu tạ thóc phải chính xác là 600kg)
*Ghi nhớ:
-Danh từ tiếng Việt chia thành 2 loại lớnlà danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sựvật
-Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 nhóm là:
+Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (Còn gọi làloại từ)
+Danh từ chỉ đơn vị quy ước
III.Luyện tập:
1)Bài tập 1:
-Danh từ chỉ sự vật: Bàn, ghế, nhà, cửa,sách, vở, giấy, bút …
-Đặt câu với một danh từ:
VD: Cây bút này em mới mua
2)Bài tập 2:
Liệt kê các loại từ
a)Chuyên đứng trước danh từ chỉ người:ngài, viên, người, em
b)Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật:quyển, quả, tờ, chiếc …
3)Bài tập 3:
-Viết chính tả “Từ đầu … dày đặt các hìnhvẽ”
4)Câu hỏi bài tập củng cố: (5p_7p)
a)Cho biết đặc điểm của danh từ?(ghi nhớ SGK/ 86)
Trang 25b)Danh từ được chia thành: (Xác định các danh từ).
• Danh từ chỉ đơn vị
• Danh từ chỉ sự vật
• Danh từ chung
• Danh từ riêng
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc ghi nhớ SGK/86,87, làm bài tập 3, 5 SGK/87
-Làm bài tập 1 5 vở bài tập Ngữ Văn/65, 66
-Chuẩn bị bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự” theo câu hỏi SGK/87, 88 đểtiết sau học
-Chuẩn bị bài mới: “Phó từ” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi
V.RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************************************************
Tiết: 33 Bài:
Ngày dạy:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
Trang 26-Giúp học sinh hiểu được đặc điểm và ý nghĩa, tác dụng của ngôi kể trong văn tựsự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).
-Biết cách lựa chọn ngội kể thích hợp trong văn tự sự
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
a.Kiến thức:
_Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự
_Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất
_Đặc diểm riêng của mỗi ngôi kể
b.Kĩ năng:
-Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
-Vận dụng vào đọc-hiểu văn bản tự sự
c.Thái độ: Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôikể thứ nhất
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: Không
3)Giảng bài mới: (40p_45p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: HDHS tìm hiểu ngôi kể và vai trò của
chúng trong văn tự sự
Giáo viên: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà
người kể sử dụng khi kể chuyện Khi người
kể xưng “tôi” thì đó là kể theo ngôi thứ
nhất khi người kể giấu mình, gọi sự vật
bằng tên của chúng, kể như “người ta kể”
thì gọi là kể theo ngôi thứ ba
-Gọi học sinh đọc hai đoạn văn trong
SGK/88
a)Đoạn 1 được kể theo ngôi nào? Dựa vào
dấu hiệu nào để nhận ra điều đó?
-Đoạn 1: Được kể theo ngôi thứ ba vì ở đây
người kể giấu mình và kể như “người ta
I.Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trongvăn tự sự:
Trang 27b)Đoạn 2: Được kể theo ngôi nào? Làm sao
nhận ra điều đó?
-Đoạn 2: Được kể theo ngôi thứ nhất người
kể hiện diện xưng “tôi”
c)Người xưng tôi trong đoạn 2 là nhân vật
(Dế Mèn) hay là tác giả (Tô Hoài)?
-Là Dế Mèn
d)Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có
thể kể tự do, không bị hạn chế, còn ngôi kể
nào chỉ được kể những gì mình biết và đã
trái qua
đ)Hãy thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành
ngôi kể thứ ba, thay tôi bằng Dế Mèn Lúc
đó em sẽ có đoạn văn như thế nào?
-Nếu thay vào ngôi kể thứ ba, đoạn văn
không thay đổi nhiều, chỉ làm cho người kể
giấu mình
e)Có thể đổi ngôi thứ ba trong một đoạn
thành ngôi kể thứ nhất, xưng tôi được
không? Vì sao?
-Khó, vì khó có thể tìm một người có thể có
mặt ở mọi nơi như vậy
-Người kể tự xưng mình là tôi
-Khi xưng tôi người kể chỉ kể được những
gì trong phạm vi mình có thể biết và cảm
thấy những điều mà người ngoài có thể
không để ý và không biết được
∆Từ phần tìm hiểu trên em nào cho biết
ngôi kể là gì?
∆Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của
chúng thì người kể như thế nào?
∆Khi tự xưng là “tôi” thì người kể như thế
-Khi tự xưng là “tôi” kể theo ngôi thứnhất … người kể xưng tôi trong tác phẩmkhông nhất thiết là chính tác giả
II.Luyện tập:
1)Bài tập 1/89:
Thay “tôi” thành “Dế Mèn” ta có mộtđoạn văn kể theo ngôi thứ ba có sắc tháikhách quan
2)Bài tập 2/89:
Thay “tôi” vào các từ “Thanh, Chàng”ngôi kể “tôi” tô đậm thêm sắc thái tìnhcảm của đoạn văn
Trang 28Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a)Ngôi kể là gì?
b)Ngôi kể xưng “tôi” trong tác phẩm là:
WTác giả
WKhông nhất thiết là tác giả
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ SGK/89
-Làm bài tập 3, 4, 5 SGK/90
-Chuẩn bị bài “Thứ tự kể trong văn tự sự” Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi.VI.RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************************************************Tiết: 34
Ngày dạy:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
_Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện
_Thấy được những nét chính về nghệ thuật và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu củatruyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
a.Kiến thức:
_Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích
_Sự lặp lại và tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuấthiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường
b.Kĩ năng:
-Đọc_hiểu văn bản
-Phân tích các sự kiện trong truyện
-Kể được câu chuyện
c.Thái độ: Hiểu cách kể chuyện theo một thứ tự nào đó
III.CHUẨN BỊ:
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
Trang 29a.Giáo viên: Soạn giảng, SGK, SGV, tranh “Ông lão ra biển gọi cá” SGK/92.b.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 1, 2 SGK/96.
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a)Qua truyện “Cây bút thần” theo em chi
tiết nào lí thú và gợi cảm?
b)Mã Lương dùng bút thần vẽ cày, cuốc,
đèn, thùng cho ai?
WĐịa chủ
WNhà vua
WNgười nông dân nghèo khổ
a)Là phần thưởng xứng đáng, có nhữngkhả năng kì diệu, giúp đỡ người nghèo,thực hiện công lí, trừng trị kẻ tham lamđộc ác
b) W+Người nông dân nghèo khổ
3)Giảng bài mới: (30p_35p)
Trong cuộc sống mọi người thường ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhânhậu, nêu lên bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc Nội dung này được thểhiện qua truyện cổ tích “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1:HDHS đọc_tìm hiểu chú thích
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc cho học
sinh
-Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc tiếp
Giáo viên nhận xét sửa chữa cho học sinh
∆Gọi học sinh đọc chú thích 1, 5, 10, 14
SGK/95
HĐ 2:HDHS tìm hiểu văn bản
∆Trong truyện mấy lần ông lão ra biển gọi
cá vàng? (Học sinh thảo luận nhóm)
-Ông lão ra biển 5 lần gọi cá vàng
-Việc kể lại những lần ông lão ra biển gọi
cá vàng là biện pháp chủ ý của truyện cổ
tích
∆Hãy nêu tác dụng của biện pháp này?
-Qua những lần lặp lại tạo nên tình huống
I.Đọc – tìm hiểu chú thích-Đọc:
-Chú thích SGK/95
II.Đọc_tìm hiểu văn bản1.Ông lão đánh cá đã ra biển gọi cávàng:
Trang 30gây hồi hộp cho người nghe.
-Sự việc thay đổi cứ tăng tiến sự tham lam,
sự đòi hỏi, sự bội bạc của mụ vợ cứ mỗi
ngày mỗi tăng cao
∆Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, mỗi
lần như thế lại thay đổi
∆Vì sao cảnh biển lại có sự thay đổi như
vậy?
-Biển cũng dường như là thái độ phản ứng
của nhân dân, của cả đất trời trước thói xấu
vô độ của nhân vật mụ vợ
2 Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàngcảnh biển lại thay đổi:
-Lần 1: Biển gợn sóng êm ả
-Lần 2: Biển xanh đã nổi sóng
-Lần 3: Biển xanh nổi sóng dữ dội
-Lần 4: Biển nổi sóng mù mịt
-Lần 5: Một cơn giông tố kinh khủng kéođến, mặt biển nổi sóng ầm ầm
=>Biển dường như có thái độ phản ứngtrước thói xấu tham lam của mụ vợ nênnổi giận nhiều hơn
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a)Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh biển thay đổi như thế nào?
b)Biện pháp lặp có có tác dụng như thế nào đối với truyện “Ông lão đánh cá và concá vàng”?
WLàm nổi rõ mối quan hệ giữa các nhân vật
WLàm nổi rõ tâm lí nhân vật và chủ đề tác phẩm
W+Thể hiện đầy đủ tư tưởng ý đồ sáng tác của tác giả
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc phần phân tích của văn bản
-Làm bài tập 1, 2/68 vở bài tập, bài tập 3, 4 SBT/37
-Chuẩn bị câu 3, 4, 5 SGK/96 để tiết sau chúng ta học
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Như tiết 34
III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Soạn giảng, SGK, SGV tranh “Mụ vợ ông lão tham lam và túp lều ráchnát” SGK/96
b.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 3, 4, 5 SGK/96
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a) Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng
cảnh biển thay đổi như thế nào?
b)Truyện “Ông lão…” sử dụng những biện
pháp nghệ thuật chủ yếu là gì?
WTăng tiến tượng trưng
WTăng tiến liệt kê
WSo sánh liệt kê
WHoán dụ tăng tiến
a)Biển gợn sóng êm ả.Biển xanh đã nổisóng.Biển xanh nổi sóng dữ dội.Biển nổisóng mù mịt, biển nổi sóng ầm ầm
b)+ Tăng tiến tượng trưng
3)Giảng bài mới: (30p_35p)
Tiết trước các em đã tìm hiểu truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” Hôm naycác em sẽ tìm hiểu tiếp phần còn lại của truyện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
∆Em có nhận xét gì về lòng tham và sự bội
bạc của mụ vợ? (Học sinh thảo luận)
-Lòng tham không đáy và sự bội bạc của
mụ vợ chính là mạch dẫn dắt sự phát triển
của câu chuyện Mụ không có công lao gì
với cá vàng nhưng lại đòi hỏi ngày càng
quá quắt
∆Lòng tham của mụ vợ thể hiện qua chi
tiết nào?
-Lần 1: Đòi một máng lợn mới
-Lần 2: Đòi một cái nhà rộng
-Lần 3: Muốn làm nhất phẩm phu nhân
II.Phân tích văn bản (tt):
3)Lòng tham và bội bạc của mụ vợ:
a)Lòng tham:
-Đòi hỏi của cải vật chất tăng lên
Trang 32-Lần 4: Muốn làm nữ hoàng.
-Lần 5: Muốn làm Long Vương
∆Mụ vợ ông lão đánh cá đã có công gì với
cá vàng mà mụ đòi hỏi quá quắt như vậy?
-Mụ không có công gì với cá vàng
∆Quan sát 5 lần đòi hỏi của mụ vợ ta thấy
gì?
-Lòng tham của mụ vợ cứ tăng mãi không
có điểm dừng Mụ muốn có tất cả mọi thứ
của cải, danh vọng, địa vị, quyền lực Ngay
cả khi được làm Nữ Hoàng địa vị cao sang
nhất có thật mà con người có thể mơ ước
mụ cũng không chịu dừng lại ở đó mà tiếp
tục đòi một địa vị chỉ có trong tưởng tượng
Mụ chưa hề có ý định dừng lại trong những
ham muốn đã vô độ
∆Sự bội bạc của mụ đối với chồng đã tăng
lên như thế nào?
-Cứ tăng mãi lên, sự bội bạc không chỉ đối
với chồng mà còn bội bạc cả với con cá
vàng “Bắt cá vàng hầu hạ và làm theo ý
muốn của mụ”
-Kẻ đã giúp mụ thỏa mãn được nhiều yêu
cầu tham lam để trở nên một bà Hoàng
giàu có sang trọng quyền quý
∆Đến khi nào sự bội bạc của mụ đi tới tột
cùng? (Lần 5)
-Khi mụ muốn làm Long Vương để cá vàng
phải hầu hạ mụ và phải làm theo ý muốn
∆Nêu ý nghĩa của cách kết thúc đó?
-Đòi hỏi của cải và danh vọng
-Đòi hỏi của cải, danh vọng và quyềnlực
-Đòi hỏi địa vị đầy quyền uy và mộtquyền phép vô hạn
b)Sự bội bạc:
-Lần 1: Mắng chồng “Đồ ngốc”
-Lần 2: Mụ quát to hơn “Đồ ngu”
-Lần 3: Mắng như tát nước vào mặt “Đồngu, ngốc sao ngốc thế”
-Lần 4: Tát vài mặt ông lão “Mày dámcải …”
-Lần 5: Mụ nổi cơn thịnh nộ
=>Sự bội bạc của mụ cùng với lòng thamcứ tăng lên mãi
4)Ý nghĩa của cách kết thúc:
Trang 33-Với ông lão đánh cá: Kết thúc truyện như
thế, ông lão không mất gì cả, mà chỉ như
mình vừa trải qua một cơn ác mộng Ông đã
được trả lại cuộc sống bình yên
-Với mụ vợ: Kết thúc truyện trở lại như xưa
(Lều nát, máng sứt … ) Từ tột đỉnh giàu
sang danh vọng mà phải trở về cảnh nghèo
khó ban đầu Đây chính là sự trừng phạt
đích đáng
∆Cá vàng trừng trị mụ vợ vì tội tham lam
hay tội bội bạc?
-Cá vàng trừng trị mụ cả 2 tội đều nặng
nhưng có lẽ tội bội bạc là tội lớn hơn và
không thể tha thứ được
∆Hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của hình
tượng con cá vàng? (Học sinh thảo luận).
-Cá vàng tượng trưng cho lòng biết ơn tấm
lòng vàng của nhân dân đối với những con
người nhân hậu đã cứu giúp con người khi
hoạn nạn, khó khăn Cá vàng đại diện cho
lòng tốt, cái thiện
HĐ3: HDHS củng cố và luyện tập
Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện “Ông
lão đánh cá và con cá vàng”?
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/96
5)Ý nghĩa tượng trưng của hình tượng cávàng:
2)Bài tập 2: Kể diễn cảm
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a)Nêu ý nghĩa của cách kết thúc truyện?
b)Mụ vợ bị trừng trị vì tội:
WKhông biết người, biết ta
WTham lam, bội bạc, độc ác
WĐộc ác
WKhông thủy chung
5)Hướng dẫn học ở nhà:(2p_4p)
Trang 34-Về nhà học thuộc phần phân tích, ghi nhớ SGK/96.
-Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết đặc sắc trong truyện
-Làm bài tập 3, 4, 5 VBT/69, bài 1 2, 3 SBT/36
-Chuẩn bị bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự” và bài : “Ếch ngồi đáy giếng”Tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
**********************************************************************Tiết: 36
Ngày dạy:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự
-Kể “xuôi”, kể “ngược” theo nhu cầu thể hiện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
-Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
c.Thái độ: Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại
III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Soạn giảng, SGK, bảng phụ (ghi phần2/I SGK/79)
b.Học sinh: Chuẩn bị bài, câu hỏi 1, 2 SGK/97, 98 và làm trước phần bài tập vàovở luyện tập/71 (Bằng viết chì)
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
Trang 35V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a)Ngôi kể là gì?
b)Có mấy loại ngôi kể? Đó là những ngôi
kể nào?
WNgôi thứ nhất và ngôi thứ hai
WNgôi thứ hai và ngôi thứ ba
WNgôi thứ nhất và ngôi thứ ba
a)Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kểsử dụng để kể chuyện
b)Có hai ngôi kể:
W+Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
3)Giảng bài mới: (30p_35p)
Thứ tự trong văn tự sự là một kiểu văn bản mà người viết có thể lựa chọn nhữngcách thức biểu đạt thích hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốt nhất cách kể “ngược” gắnliền với hồi tưởng thường dùng để kể những kỉ niệm khó quên, tạo cảm giác chânthành và giàu sức truyền cảm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ 1: HDHS tìm hiểu thứ tự kể trong văn
tự sự
∆Hãy tóm tắt các sự việc trong truyện “ông
lão đánh cá và con cá vàng”
(Học sinh thảo luận)
-Ông lão ra biển thả lưới đánh cá bắt được
con cá vàng
-Nghe lời cá vàng van xin ông lão thả cá
vàng ra
-Về nhà ông lão kể lại chuyện này cho mụ
vợ nghe
-Mụ vợ mắng ông là đồ ngốc và bắt ông
phải đi xin cá vàng một cái máng cho lợn
ăn
-Có máng rồi mụ lại mắng ông là đồ ngu và
đòi một cái nhà rộng
-Ông lão gặp cá xin được một cái nhà rộng,
mụ lại đòi làm nhất phẩm phu nhân
-Ông lão xin cá vàng cho mụ là nữ Hoàng
thì mụ lại muốn làm Long Vương để cá
I.Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự:1)Tóm tắt các sự việc trong truyện “Ônglão …cá vàng”
Trang 36vàng phải hầu hạ mụ và làm theo ý muốn
của mụ
-Cá lặn sâu xuống biển, mụ vợ mất tất cả
mọi thứ của cải, lâu đài, trở lại nguyên hình
người dân nghèo khổ
∆Cho biết các sự việc trong truyện được kể
theo thứ tự nào?
-Các sự việc được kể theo thứ tự gia tăng
lòng tham ngày càng táo tợn của mụ vợ ông
lão đánh cá và cuối cùng cũng bị trả giá
∆Thứ tự ấy có ý nghĩa gì?
-Thứ tự tự nhiện ở đây có ý nghĩa tố cáo và
phê phán Lúc đầu cá vàng trả nghĩa ông
lão đánh cá là có lí, nhưng mụ vợ đòi hỏi
nhiều thành ra sự lợi dụng, cuối cùng mụ
vợ làm việc phi nghĩa thì bị trả giá
∆Nếu không tuân theo thứ tự ấy thì có thể
làm cho ý nghĩa của truyện nổi bật được
không?
-Không
GV:Vì đó là một thứ tự hợp lí, tự nhiện,
việc xảy ra trước kể trước, việc kể ra sau
kể sau Qua đó sự mâu thuẫn giữa các nhân
vật cứ tăng tiến dần và câu chuyện mỗi lúc
càng thêm hấp dẫn
*Gọi học sinh đọc bài văn
∆Thứ tự thực tế của các sự việc trong bài
văn đã diễn ra như thế nào?
-Tin thằng Ngỗ bị chó cắn, được băng bó đã
được truyền đi khắp xóm
-Trưa nay làng xóm nghe tiếng Ngỗ kêu
“chó dại” nhưng chẳng ai ra cứu vì họ đã
từng bị Ngỗ đánh lừa
-Chuyện đánh lừa lần trước là : Ngỗ đốt rạ,
cỏ rồi la “cháy” khiến mọi người chạy ra
đập lửa Nhưng họ đã bị lừa trong khi Ngỗ
2)Đọc bài văn:
*Các chi tiết diễn ra:
-Ngỗ tìm cách trêu chọc mọi người đánhlừa làm họ mất lòng tin
-Khi Ngỗ bị chó dại cắn thật, kêu cứu thìkhông ai đến cứu
-Ngỗ bị chó dại cắn phải băng bó, tiêmthuốc trừ bệnh dại
Trang 37nhìn họ mà cười khanh khách.
-Bà Ngỗ đã khuyên cháu nhiều nhưng Ngỗ
vẫn chứng nào tật ấy
-Sự việc hôm nay là hậu quả của việc lừa
dối lần trước
∆Bài văn được kể theo thứ tự nào?
-Sự việc hiện tại được kể trước, sau đó mới
kể tiếp những sự việc đã xảy ra trước đó để
làm cho câu chuyện hoàn chỉnh
GV: Hoặc có thể nói thứ tự kể bắt đầu từ
hậu quả xấu rối ngược lên kể nguyên nhân
Cách kể này cho thấy nổi bật ý nghĩa của
một bài học
∆Kể theo thứ tự này có tác dụng nhấn
mạnh đến điều gì?
-Kể theo thứ tự này, sự việc Ngỗ bị chó cắn
được nhấn mạnh và sự việc này chính là
hậu quả, tác hại của việc nói dối
∆Qua tìm hiểu các bài tập ở trên, em cho
biết khi kể chuyện, có thể làm như thế nào?
∆Nhưng để gây bất ngờ, gây chú ý hoặc
thể hiện tình cảm nhân vật, người ta có thể
làm gì?
-Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ SGK/98
HĐ 2: HDHS luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
∆câu chuyện được kể theo thứ tự nào?
-Sự việc hiện tại được kể ra trước, sau đó
các sự việc đã xảy ra trước đó mới được
nhớ lại và kể tiếp theo
∆Truyện được kể theo ngôi nào?
∆Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò gì?
Trang 38-Đóng vai trò cho việc kể ngược
4)Củng cố và luyện tập: (5p_7p)
a)Đọc qua bài văn thằng Ngỗ được kể lại theo thứ tự nào?
b)Nhận định nào không đúng với trình tự thời gian của văn kể chuyện:
WKhi kể chuyện người kể có thể kể các sự việc theo trình tự câu chuyện đã diễn ra
WĐể tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện, người kể có thể đảo ngược trật tự thời gian,diễn biến của sự việc
WĐảo trật tự sự kiện, trật tự thời gian là nghệ thuật kể chuyện thường thấy trongvăn chương hiện đại
W+Không thể đảo trình tự thời gian, trật tự sự việc của câu chuyện
5)Hướng dẫn học ở nhà: (2p_4p)
-Về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK/98
-Làm bài tập 2 vở bài tập/71, làm bài tập 3, 4 SBT/37
-Chuẩn bị đề 1, 5 SGK/71 để tiết sau các em làm bài viết 2 tiết tại lớp
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************************************************
Tiết: 37, 38
Ngày dạy:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SỐ 2
Trang 39Đánh giá năng lực học tập của HS qua bài viết TLV ở lớp.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
a.Kiến thức: Học sinh biết kể một câu chuyện có ý nghĩa
b.Kĩ năng: Học sinh biết thực hiện bài viết có bố cục rõ ràng
c.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong lúc hành văn kể, yêu thích môn làm văn.III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Soạn ra đề cho học sinh
b.Học sinh: Học bài, giấy viết để làm bài
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở, học sinh tự giải quyết vấn đề
V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện
2)Kiểm tra bài cũ: Không
3)Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
*Giáo viên tiến hành cho học sinh làm bài
viết
*Giáo viên chép đề lên bảng
-Giáo viên gợi ý cho học sinh làm bài
.Các em lấy giấy nháp làm dàn ý sau đó
mới viết thành bài văn hoàn chỉnh
1.Mở bài:
-Giới thiệu một việc tốt mà em đã làm
-Xin kể lại việc làm đó
2.Thân bài:
-Kể lại diễn biến việc làm tốt theo trình tự
từ đầu đến cuối
3.Kết bài:
Nêu ý nghĩa của việc làm tốt đó
*Giáo viên nhắc nhở học sinh làm bài chú
ý trình bày, có bố cục rõ ràng, chú ý dùng
câu đúng, viết đúng chính tả …
Đề:
Kể lại một việc tốt mà em đã làm
4)Củng cố và luyện tập:
-Giáo viên thu bài về nhà chấm
-Nhận xét tiết làm bài
5)Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 40-Về nhà chuẩn bị bài “Ếch ngồi đáy giếng” theo câu hỏi SGK.
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************************************************Tiết: 39 Bài:
Ngày dạy:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn
-Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện
-Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
a.Kiến thức:
-Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
-Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
-Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người,ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo
b.Kĩ năng:
-Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
-Liện hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
-Kể lại được truyện
c.Thái độ: Biết vận dụng truyện làm bài học cho bản thân
III.CHUẨN BỊ:
a.Giáo viên: Soạn giảng, SGK, SGV
b.Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi 1, 2, 3 SGK/101, 103
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Gợi mở, hình ảnh trực quan để vấn đề và giải quyết vấn đề
V.TIẾN TRÌNH:
1)Ổn định: Kiểm diện.(1p)
2)Kiểm tra bài cũ: (5p_7p)
a)Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng a)Biển gợn sóng êm ả, biển xanh đã nổi
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG