1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ly 8 co cot thoi gian

27 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Căn cứ vào vị trớ của vật đú so với vật C1: Dựa vào vị trớ của ụ tụ thuyền, đỏm mõy … so với người quan sỏthoặc một vật đứng yờn nào đú cúthay đổi hay khụng.?. GVchốt: Như vậy muốn x

Trang 1

Ngày soạn: 16/08/2010

Chương I: CƠ HỌC

Tiết 1 (Bài 1 ) : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

8

I/ Mục tiờu:

Kiến thức:

- Biết được vật chuyển động hay đứng yờn so với vật mốc

- Biết được tớnh tương đối của chuyển động và đứng yờn

- Biết được cỏc dạng của CĐ: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ trũn

HS : Đọc trước bài mới.

III/ Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề

IV/ Tiến trình bài giảng:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trỡnh Vật lý 8 - Tổ chức tỡnh huống học tập (3ph)

 Chương trỡnh Vật lớ 8 gồm cú 2 chương: Cơ học, nhiệt học

GV yờu cầu 1 HS đọc to 10 nội dung cơ bản của chương I (sgk – 3)

Tổ chức tỡnh huống: GV yờu cầu HS tự đọc cõu hỏi phần mở bài và dự kiến cõu trả

lời

ĐVĐ: Trong cuộc sống ta thường núi 1 vật đang CĐ hoặc đang đứng yờn Vậy căn

cứ vào đõu để núi vật đú chuyển động hay đứng yờn  Phần I

T Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Phần ghi của học sinh

12’ Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật CĐ hay đứng yờn

a) GV: Y/c HS nghiờn cứu và thảo luận

nhúm (bàn) trả lời C1 Sau đú gọi HS trả lời

C1 – HS khỏc nhận xột

GV: Y/c HS đọc phần thụng tin trong

sgk-4

? : Để nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yờn

người ta căn cứ vào đõu?

HS: Căn cứ vào vị trớ của vật đú so với vật

C1: Dựa vào vị trớ của ụ tụ (thuyền,

đỏm mõy …) so với người quan sỏthoặc một vật đứng yờn nào đú cúthay đổi hay khụng

Trang 2

? : Khi nào 1 vật được coi là chuyển động?

Khi nào ta bảo vật đó đứng yên?

HS: trả lời như sgk – 4

GV: Giới thiệu chuyển động của vật khi đó

gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là CĐ cơ

học)

GV(chốt): Như vậy muốn xét xem một vật

có chuyển động hay không ta phải xét xem

vị trí của nó có thay đổi so với vật mốc hay

không

b) GV: Y/c HS nghiên cứu và trả lời C2.

Sau đó gọi HS lấy ví dụ HS khác nhận xét

bổ sung (nếu cần) GV kết luận ví dụ đúng

c) GV: Y/c HS suy nghĩ trả lời C3 Sau đó

gọi HS lấy ví dụ HS khác nhận xét bổ sung

(nếu cần) GV kết luận câu trả lời đúng

? : Một người đang ngồi trên xe ô tô rời

bến, hãy cho biết người đó chuyển động

hay đứng yên?

HS: có thể có hai ý kiến: đứng yên, chuyển

động

? (c/ý): Có khi nào một vật vừa CĐ so với

vật này, vừa đứng yên so với vật khác hay

không?  phần II

* Khi vị trí của vật so với vật mốcthay đổi theo thời gian thì vật chuyểnđộng so với vật mốc

10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên

a) GV: Y/c HS quan sát H1.2, đọc thông

tin đầu mục II Thảo luận nhóm trả lời C4,

C5 Sau đó GV gọi đại diện nhóm trả lời

lần lượt từng câu yêu cầu trong mỗi trường

hợp chỉ rõ vật mốc, gọi nhóm khác nhận

xét rồi kết luận

GV: Y/c HS từ hai câu trả lời C4, C5 suy

nghĩ trả lời C6 Sau đó gọi 1 HS đọc to câu

trả lời C6

GV: Gọi 1 số HS trả lời C7 Y/c HS chỉ rõ

vật chuyển động so với vật nào, đứng yên

so với vật nào

b) GV: Y/c HS tự đọc thông tin sau câu C7

(sgk-5)

? : Từ các VD trên rút ra được nhận xét gì

về tính CĐ hay đứng yên của vật?

HS: CĐ hay đứng yên có tính tương đối.

GV: Y/c HS trả lời C8.

GV(TB): Trong hệ mặt trời, mặt trời có

khối lượng rất lớn so với các hành tinh

khác, tâm của hệ mặt trời sát với vị trí của

mặt trời Nếu coi mặt trời đứng yên thì các

II/ Tính tương đối của chuyển động

C6: (1) đối với vật này

(2) đứng yên

C7: Người đi xe đạp So với cây bên

đường thì người đó CĐ nhưng so với

xe đạp thì người đó đứng yên

* Chuyển động hay đứng yên có tínhtương đối

C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với

một điểm mốc gắn với TĐ, vì vậy cóthể coi mặt trời CĐ khi lấy mốc làTĐ

Trang 3

hành tinh khác CĐ.

GV(chốt): Một vật được coi là CĐ hay

đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm

mốc Vì vậy khi nói một vật CĐ hay đứng

yên ta phải chỉ rõ vật CĐ hay đứng yên so

với vật nào

5’ Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp

a) GV Y/c HS tự đọc mục III, quan sát

H1.3a,b,c

? : Quỹ đạo của CĐ là gì? Quỹ đạo CĐ của

vật thường có những dạng nào?

b) GV Y/c HS thảo luận trả lời C9

III/ Một số chuyển động thường gặp:

* Quỹ đạo của cđ: Đường mà vật cđvạch ra

Các dạng cđ: cđ thẳng, cđ cong.Ngoài ra cđ tròn là một trường hợpđặc biệt của cđ cong

C9: CĐ thẳng: CĐ của viên phấn khi

rơi xuống đất

CĐ cong : CĐ của một vật khi

bị ném theo phương ngang

CĐ tròn: CĐ của 1 điểm trên đầucánh quạt, trên đĩa xe đạp …

Người đứng bên đườngCột điện

Người đứng bên đường và cột điện Người đứng bên đường và cột điện

Ô tô và người lái xe

Ô tô và người lái xe

Người lái xe

Ô tôCột điện

Người đứng bên đường

C11: Không Vì có trường hợp sai

VD: Khi vật CĐ tròn xung quanh vật mốc

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc bài + ghi nhớ

- Đọc thêm “Có thể em chưa biết”

Trang 4

- Từ vớ dụ, so sỏnh quóng đường CĐ trong 1s của mỗi CĐ để rỳt ra cỏch nhận biết sự nhanh, chậm của CĐ đú (gọi là vận tốc).

- Nắm vững cụng thức tớnh vận tốc: v = s/t , ý nghĩa của khỏi niệm vận tốc, đơn vị hợp phỏp của vận tốc và cỏch đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng cụng thức tớnh vận tốc để tớnh quóng đường và thời gian trong CĐ

2 Kỹ năng: Biết dựng cỏc số liệu trong bảng, biểu để rỳt ra những nhận xột đỳng.

3 Thỏi độ: HS cú ý thức hợp tỏc trong học tập Cẩn thận, chớnh xỏc khi tớnh toỏn.

II/ Chuẩn bị:

GV: Giỏo ỏn, sgk , sbt, bảng phụ 2.1 và 2.2

HS : Học bài cũ, làm BTVN

III/ Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề

IV/ Tiến trình bài giảng:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 6’)

Cõu hỏi: Phỏt biểu ghi nhớ bài 1? Lấy VD về 1 vật đang CĐ, 1 vật đang đứng yờn (chỉ

rừ vật mốc)? Tại sao núi CĐ và đứng yờn chỉ cú tớnh tương đối, cho VD minh họa?

a) GV y/c HS tự đọc thụng tin ở mục I , n/c

bảng 2.1, thảo luận nhúm (bàn) trả lời C1, C2

G: Gọi đại diện 1 nhúm trả lời C1, đại diện

nhúm khỏc trả lời C2 Lờn bảng điền cột 4, 5

(bảng phụ) và giải thớch cỏch làm trong mỗi

? Dựa vào kết quả cột (4) và (5) Hóy cho biết

ngoài cỏch so sỏnh thời gian chạy trờn cựng

một quóng đường cũn cỏch nào khỏc để kết

luận ai chạy nhanh hơn?

H: Cú thể so sỏnh quóng đường đi được trong

cựng một giõy, người nào đi được qđường dài

hơn thỡ đi nhanh hơn

G(giới thiệu): Trong Vật lớ để so sỏnh độ

nhanh, chậm của CĐ người ta chọn cỏch thứ

hai thuận tiện hơn tức là so sỏnh qđường đi

I/ Vận tốc là gỡ?

C1: Cựng chạy quóng đường 60m

như nhau, ai mất ớt thời gian hơn thỡchạy nhanh hơn

Trang 5

H: Hùng có v lớn nhất (vì chạy được qđường

dài nhất trong một giây) Cao có v nhỏ nhất

(vì qđường chạy được trong 1s của Cao ngắn

G: Y/c HS tự nghiên cứu mục II.

? Vận tốc được tính bằng công thức nào? Kể

tên các đại lượng trong công thức?

H: như bên

? Từ công thức tính v hãy suy ra công thức

tính s và t?

Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị Vận tốc

GV y/c HS tự đọc thông tin mục III, nghiên

cứu C4 Sau đó gọi 1 HS lên bảng điền C4

vào bảng phụ 2.2

? : Có nhận xét gì về đơn vị của vận tốc? Đơn

vị hợp pháp của vận tốc?

H: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị

chiều dài và đơn vị thời gian Đơn vị hợp

pháp là m/s và km/h

G(TB): Với những CĐ có vận tốc lớn người ta

còn lấy đơn vị khác như: km/s

? : Nêu cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h  m/

km

/ 6 , 3 1000 3600 3600

1 1000

s Quãng đường đi được

t Thời gian để đi hết qđường đó

- Đơn vị của vận tốc: m/s và km/h

- Đổi đơn vị:

1km/h  0,28 m/s 1m/s = 3,6 km/h

Trang 6

G(nhấn mạnh): Khi so sánh sự nhanh hay

chậm của CĐ (so sánh vận tốc) cần phải đưa

về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh

G: Y/c HS nghiên cứu C6; C7 và C8 Gọi 3

HS lên bảng giải C6, C7, C8 dưới lớp tự làm

vào vở Yêu cầu tóm tắt bằng cách thay các

đại lượng vật lí bằng các kí hiệu Lưu ý đơn

vị của các đại lượng Khi giải một bài tập Vật

lý ta cũng giải tương tự như một bài toán

nghĩa là phải dựa vào tóm tắt để tìm mối quan

hệ giữa các đại lượng đã biết và đại lượng

cần tìm…

Lưu ý: Khi sử dụng công thức v = s/t đơn vị

của 3 đại lượng này phải phù hợp VD: s(m);

b) Ta có:

vô tô = 36 km/h; vxe đạp = 10,8km/h

vtàu = 10m/s = 10 3,6 km/h = 36km/h

 vô tô = vtàu > vxe đạpVậy ô tô và tàu hỏa chuyển độngnhanh như nhau, xe đạp CĐchậm nhất

C6: Tóm tắt:

t = 1,5 h = 5400 s

s = 81 km = 8100 m -

km h

t

km s

5 , 1

81 ) (

) (

s m s

f

m s

t

m s

400 5

81000 )

(

) (

s = ? (km)

Giải:

Từ công thức: v = s/t suy ra s = v.tThay số: s = 12 km/h 32 h = 8 kmVậy quãng đường người xe đạp điđược là 8km

Trang 7

s = ?

Giải:

Khoảng cỏch từ nhà đến nơi làmviệc là:

Tiết 3 Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.

CHUYỂN ĐỘNG KHễNG ĐỀU.

I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Phỏt biểu được định nghĩa CĐ đều và nờu được những VD về CĐ đều

- Nờu được những VD về CĐ khụng đều thường gặp Xỏc định được dấu hiệu đặc trưng của CĐ này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tớnh vận tốc trung bỡnh trờn một đoạn đường

- Mụ tả thớ nghiệm H3.1 dựa vào cỏc dữ kiện đó ghi ở bảng 3.1 trong thớ nghiệm để trả lời được những cõu hỏi trong bài

2 Kỹ năng : Rốn kĩ năng quan sỏt, khả năng thực hiện thớ nghiệm và sử lớ kết quả.

3 Thỏi độ: có tinh thần tự giác, nghiêm túc học tập, tích cực trong hoạt động nhóm

II/ Chuẩn bị: GV: Giỏo ỏn, sgk, sbt, bảng phụ 3.1; 1 bộ thớ nghiệm H3.1

HS : Học bài, làm BTVN, đọc trước bài mới.

III/ Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề, chia nhóm

Trang 8

IV/ Tiến trình bài giảng:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Cõu hỏi: Phỏt biểu ghi nhớ bài 2? Núi một vật cú vận tốc là 40km/h em hiểu như thế nào? Đỏp ỏn: - Ghi nhớ: sgk – 10

- Nghĩa là: Trong 1h vật đú đi được quóng đường 40 km

3 Bài mới:

ĐVĐ(2ph): ? Nờu nhận xột về vận tốc CĐ của 1 đầu cỏnh quạt trong 3 trường hợp:

(1) Khi mở quạt(2) Khi quạt quay ổn định(3) Khi tắt quạt

HS: Khi mở quạt: đầu cỏnh quạt CĐ nhanh dần (v tăng dần)

Khi quạt quay ổn định: Đầu cỏnh quạt CĐ đều (v khụng thay đổi)

Khi tắt quạt: đầu cỏnh quạt CĐ chậm dần (v giảm dần)

GV(đvđ): Như vậy một vật khi CĐ cú thể cú vận tốc khỏc nhau Căn cứ vào vận tốc

người ta chia ra 2 loại CĐ: CĐ đều và CĐ khụng đều

Vậy CĐ đều là gỡ? CĐ khụng đều là gỡ? cỏch tớnh vận tốc của cỏc CĐ đú ntn?

15 Hoạt động 1:Tỡm hiểu về CĐ đều và CĐ khụng đều

a) G: Y/c HS tự đọc phần thụng tin trong sgk tỡm hiểu thế

nào là CĐ đều? CĐ khụng đều? Sau đú gọi HS trả lời 2

cõu hỏi trờn

? : Sự khỏc nhau của CĐ đều và CĐ khụng đều?

H: CĐ đều cú v khụng thay đổi theo thời gian cũn CĐ

khụng đều cú v thay đổi theo thời gian

? : Trong CĐ của 1 đầu cỏnh quạt nờu ở đầu bài thỡ trong

trường hợp nào nú CĐ đều, CĐ khụng đều? Vỡ sao?

H: Khi quạt quay ổn định : CĐ đều (vỡ v khụng đổi theo

thời gian)

Khi mở và tắt quạt: CĐ khụng đều ( vỡ v thay đổi theo

thời gian)

b) G: Y/c HS tự nghiờn cứu C1.

G: Giới thiệu dụng cụ thớ nghiệm hỡnh 3.1 gồm: 1 mỏng

nghiờng, 1 mỏng ngang, 1 bỏnh xe măcxoen, 1 mỏy gừ

nhịp (3s gừ 1 tiếng)

GV gọi 1 HS lờn bảng làm thớ nghiệm theo HD cõu C1 và

1 HS ghi kết quả vào bảng 3.1 kẻ sẵn Cả lớp quan sỏt

? Dựa vào kết quả TN hóy trả lời C1? Giải thớch vỡ sao?

H: Trả lời như bờn.

GV cú thể gợi ý: Dựa vào cụng thức v = s/t Nếu t khụng

thay đổi(xột CĐ của vật trong những khoảng thời gian như

nhau) thỡ v phụ thuộc vào s

+ s khụng thay đổi theo thời gian thỡ v khụng thay

vỡ trong cựng khoảng thờigian 3s trục đi được nhữngqđường bằng nhau

- CĐ của trục xe trờn mỏngnghiờng là CĐ khụng đều

vỡ trong cựng khoảng thờigian như nhau trục xe điđược những qđường khụngbằng nhau và tăng dần

C2: a) CĐ đều

b) c) d) CĐ khụng đều

Trang 9

12 Hoạt động 2: Tìm hiểu về vtb của CĐ không đều

G: Y/c HS đọc thông tin ở mục II để tìm hiểu khái niệm

vận tốc TB

? Tính quãng đường lăn được của trục trong mỗi giây trên

mỗi qđường AB, BC, CD?

H: Trên các qđường AB, BC, CD mỗi giây trục lăn được:

AB: s1 = 0,05 : 3  0,017 (m)

BC: s2 = 0,15 : 3  0,05(m)

CD: s3 = 0,25 : 3  0,08 (m)

G(TB): Trong CĐ không đều, giá trị của v liên tục thay

đổi Để xác định CĐ là nhanh hay chậm ta chỉ tính một

cách trung bình như trên Các giá trị tìm được 0,017 (m/s);

0,05 (m/s); 0,08 (m/s) được gọi là vận tốc TB của CĐ trên

mỗi qđường AB, BC, CD

? vtb của CĐ không đều được XĐ ntn? Nêu CT tính?

H: Qđường vật đi được TB trong mỗi giây v = s/t

? Nghiên cứu và trả lời C3? (đã tính ở trên)

? Trả lời ý thứ hai của C3 và giải thích tại sao?

H: Nhanh dần vì vtb tăng dần từ A đến D

? Trong CĐ không đều vận tốc TB trên những đoạn

đường khác nhau có giá trị như nhau không?

H: Khác nhau.

G(Lưu ý): Vì vậy khi nói vận tốc TB phải nói rõ vtb trên

đoạn đường nào

? Muốn tính vtb trên cả đoạn đường AD ta tính ntn?

H: Có thể đưa ra hai cách tính:

3 3 3

25 , 0 15 , 0 05 , 0

3 2 1

3 2

t t t

s s s

v

v tbAD   

? Có thể tính theo cách 2 được không? Vì sao?

H: Không Vì vtb của CĐ không đều là quãng đường TB

vật đi được trong 1 giây chứ không phải là trung bình

cộng của vân tốc

G(Chốt) : - vtb trên các qđg CĐ không đều thường ≠ nhau

- vtb trên cả qđg thường ≠ TB cộng của các vtb

trên các qđường liên tiếp của cả đoạn đường đó

II/ Vận tốc TB của CĐ không đều:

* Chú ý: vtb TB cộng vậntốc TB

không đều rồi yêu cầu HS

nghiên cứu, thảo luận trả

lời C4, C5, C6

III/ Vận dụng:

C4: CĐ của ô tô từ HN đến HP là CĐ không đều Vì vận

tốc của xe thay đổi khi xuất phát, khi dừng lại, …

Trang 10

G: Tổ chức thảo luận và

thống nhất ý kiến (gọi 2

HS lờn bảng thực hiện)

Với cõu C4 yờu cầu HS

đứng tại chỗ trả lời Với

cõu C5, C6 yờu cầu túm

tắt, trỡnh bày bài giải lưu ý

viết biểu thức chữ trước rồi

60 120

2 1

2

t t

s s t

Tiết 4 Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Nờu được vớ dụ thể hiện lực tỏc dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vộc tơ Biểu diễn được vộc tơ lực

- Biết cỏch biểu diễn lực

2 Kỹ năng : Biểu diễn thành thạo vộc tơ lực.

3 Thỏi độ: có tinh thần tự giác, nghiêm túc học tập, tích cực trong hoạt động nhóm

II/ Chuẩn bị: GV: Giỏo ỏn, sgk, sbt, , bảng phụ H4.3, thước thẳng.

ĐVĐ(2ph): G: Lực cú thể làm biến đổi CĐ mà vận tốc xỏc định sự nhanh chậm và cả

hướng của CĐ Vậy giữa lực và vận tốc cú sự liờn quan nào khụng, ta xột 1 số vớ dụ sau: + Thả viờn bi rơi, vận tốc của viờn bi thay đổi như thế nào? Nguyờn nhõn?

(Vận tốc của viờn bi tăng dần do tỏc dụng của trọng lực)

+ Một người đi xe đạp vào một đoạn đường cú nhiều cỏt, vận tốc của xe đạp thay đổi như thế nào? nguyờn nhõn?

(Vận tốc của xe giảm dần, do tỏc dụng của lực cản)

Trang 11

Như vậy các trường hợp vật tăng hoặc giảm vận tốc đều liên quan đến lực Vậy giữa lực và sự thay đổi vận tốc có mối quan hệ như thế nào?  Bài mới.

6 Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và

sự thay đổi vận tốc

G: Y/c HS quan sát hình 4.1; 4.2, thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi C1

H: Đại diện các nhóm trả lời C1.

Nhóm khác nhận xét GV thống nhất ý kiến

? : Qua các hiện tượng đó em rút ra kết luận gì về

mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc?

H: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc.

G(c/ý): Vậy làm thế nào để biểu diễn được các lực

+ H4.2: Lực tác dụng của vợt lênquả bóng làm quả bóng biến dạng

và ngược lại, lực của quả bóngđập vào vợt làm vợt bị biến dạng

15 Hoạt động 2: Thông báo các đặc điểm của lực và

cách biểu diễn lực bằng véc tơ

G: Ta đã biết lực có thể mạnh hay yếu nghĩa là lực có

độ lớn Nếu ta tác dụng những lực có độ lớn như

nhau vào cùng một vật nhưng có phương, chiều,

điểm đặt khác nhau thì kết quả tác dụng lực khác

nhau Chứng tỏ lực không những có độ lớn mà còn

có phương chiều (gọi chung là hướng) Trong vật lý

người ta gọi đại lượng có cả 2 yếu tố: độ lớn và

hướng là đại lượng véc tơ

? Vậy lực có phải là một đại lượng véctơ không? Vì

sao?

? Theo định nghĩa đó thì độ dài, khối lượng có phải

là những đại lượng véc tơ không? Vì sao?

G(Lưu ý): Khi biểu diễn véctơ lực cần phải thể hiện

đầy đủ 3 yếu tố của lực

G: Y/c HS tự nghiên cứu cách biểu diễn và kí hiệu

véctơ lực mục 2 (sgk – 15)

? : Qua nghiên cứu hãy cho biết để biểu diễn véc tơ

lực người ta làm như thế nào?

H: Nêu cách biểu diễn như sgk

G: Vẽ một mũi tên lên bảng.

? : Chỉ rõ các thành phần của mũi tên? Khi biểu diễn

một lực bằng mũi tên thì thành phần nào của mũi tên

ứng với 3 yếu tố của lực?

H: Gốc, độ dài, phương chiều Khi biểu diễn thì:

Gốc - điểm đặt

Độ dài - độ lớn

Phương chiều – phương chiều

? : Nếu chọn 1cm ứng với 5N thì mũi tên dài 4cm sẽ

biểu diễn lực có độ lớn là bao nhiêu N?

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng véctơ:

Lực có 3 yếu tố:

+ Điểm đặt + Phương chiều (hướng) + Độ lớn (cường độ)

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:

a) Biểu diễn véctơ lực:

(sgk – 15)

Trang 12

G: Vẽ các kí hiệu vào hình trên bảng

? Hãy đọc các yếu tố của lực ở trên bảng?

G: gọi HS đọc GV uốn nắn sai xót cho HS.

? : Quan sát H4.3 và cho biết những thông tin về lực

G: Y/c HS làm việc cá nhân câu C2; C3.

? : Nêu yêu cầu của C2?

H: Biểu diễn trọng lực, lực kéo.

? : Xác định các yếu tố của mỗi lực?

H: + Trọng lực:

Điểm đặt: vào vật - nằm trên giá của lực

Phương: thẳng đứng; chiều: trên xuống

Độ lớn: vì m = 5kg  P = 50N

+ Lực kéo:

Điểm đặt: vào vật – trên giá của lực

Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải

G(Chốt): - Nếu cho trước điểm đặt, phương

chiều, độ lớn của một lực ta có thể biểu diễn

lực ấy bằng hình vẽ (như câu C2)

- Ngược lại, quan sát hình vẽ biểu

diễn lực ta cũng đọc được những thông tin

về điểm đặt, phương chiều, độ lớn của lực

C3:

H4.4a) Lực F1: Điểm đặt: tại A; Phương: thẳng đứng; Chiều: từ dưới lên; Độ lớn: F1 = 20N.H4.4b) Lực F2:

Điểm đặt: tại B; Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải; Độ lớn: F2 = 30NH4.4c) Lực F3:

Điểm đặt: Tại C; Phương: nghiêng 1 góc

300 so với phương nằm ngang; chiều: hướng lên trên; độ lớn: F3 = 30N

Hoạt động 5: Kiểm tra viết 10 phút

Đề bài: Hãy biểu diễn những lực sau đây:

1) Trọng lực 150N ( TØ xÝch 0,5cm øng víi 50N)

2) Lực kéo 10 000N, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái (TØ xÝch 1cm øng víi 5000N)

Trang 13

Đỏp ỏn – Biểu điểm: Biểu diễn đỳng, chớnh xỏc mỗi cõu 5 điểm

Tiết 5 Bài 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Nờu được vớ dụ về hai lực cõn bằng

- Nhận biết được hai lực cõn bằng khi cú đủ 3 điều kiện:

+ Cựng đặt vào một vật

+ Cú cường độ bằng nhau

+ Cú phương cựng nằm trờn một đường thẳng và ngược chiều nhau

- Nờu được: Khi một vật chịu tỏc dụng của hai lực cõn bằng nếu đang đứng yờn sẽ tiếp tục đứng yờn, nếu đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

- Nờu được một số vớ dụ về quỏn tớnh, giải thớch được một số hiện tượng do quỏn tớnh

2 Kỹ năng : Biểu thị được hai lực cõn bằng bằng vộc tơ lực.

III/ Phơng pháp: Đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề

IV/ Tiến trình bài giảng:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra kết hợp trong bài.)

3 Bài mới:

ĐVĐ(2ph)

G: Y/c HS quan sỏt hỡnh 5.1, mụ tả và giải thớch hiện tượng ở hỡnh 5.1?

H: H 5.1 mụ tả cuộc thi kộo co của 2 đội, kết quả hai đội hũa nhau Nguyờn nhõn do 2

đội tỏc dụng vào hai đầu dõy co 2 lực cõn bằng

G(đvđ): như sgk – 17

Ngày đăng: 30/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1, thảo luận nhóm (bàn) trả lời C1, C2. - ly 8 co cot thoi gian
Bảng 2.1 thảo luận nhóm (bàn) trả lời C1, C2 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w