Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: 1 / .+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ đại.. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2010
Tiết: 01 Bài: 01- Vẽ trang trí
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương
pháp chép họa tiết trang trí dân tộc
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép
được họa tiết theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân
tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài
vẽ của HS năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày
Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu
rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hôm nay thầy và các em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- GV cho HS xem một số
mẫu họa tiết, yêu cầu HS
thảo luận tìm ra đặc điểm
của họa tiết dân tộc
- GV cho HS trình bày kết
quả và yêu cầu các nhóm
khác nhận xét
- GV phân tích một số
mẫu họa tiết ở trên các
công trình kiến trúc, trang
phục truyền thống làm nổi
bật đặc điểm của họa tiết
về hình dáng, bố cục,
- HS xem một số mẫu họa tiết, thảo luận tìm ra đặc điểm của họa tiết dân tộc
- HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV phân tích đặc điểm của họa tiết
I/ Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những hình vẽ được lưu truyền từ đời này sang đời khác Họa tiết dân tộc rất đa dạng và phong phú về hình dáng, bố cục thường ở dạng cân đối hoặc không cân đối
- Họa tiết dân tộc Kinh có đường nét mềm mại, màu sắc nhẹ nhàng
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Họa tiết các dân tộc miền núi đường nét thường chắc khỏe (hình kỷ hà), màu sắc
của họa tiết mẫu
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS hình dung ra
việc xác định đúng tỷ lệ
hình dáng chung của họa
tiết sẽ làm cho bài vẽ
giống với họa tiết thực
chi tiết về đường nét tạo
dáng của họa tiết Nhận ra
hướng và đường trục của
tỷ lệ của họa tiết mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ hình dáng chung
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh ảnh và nhận xét chi tiết về đường nét tạo dáng và đường trục của họa tiết
- Quan sát GV phân tích cách vẽ nét bao quát
II/ Cách chép họa tiết dân tộc.
1 Vẽ hình dáng chung.
2 Vẽ các nét chính.
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
đường nét tạo dáng của
họa tiết mẫu
số bài vẽ của HS năm
trước và phân tích việc
dùng màu trong họa tiết
dân tộc Gợi ý để HS chọn
màu theo ý thích
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của họa tiết mẫu
- HS quan sát và nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của bài
vẽ mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về màu sắc ở một số họa tiết mẫu
- HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước
- Chép 3 họa tiết dân tộc và
tô màu theo ý thích
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
họa tiết để vẽ nên chọn
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép họa tiết
dân tộc theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam” Sưu
tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Ngày soạn: 29/08/2010
Tiết: 02 Bài: 02 – TTMT
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM THỜI KỲ CỔ ĐẠI I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của
mỹ thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm mỹ
thuật của người Việt cổ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha ông
Có thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại Phiếu học tập 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống Chính
vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có vai trò to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét
Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức lịch sử của Việt Nam
sự phát triển của xã hội
Việt Nam thời kỳ cổ đại
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt
Trang 7cho HS thảo luận và trình
bày về mỹ thuật Việt Nam
- GV cho HS thảo luận và
trình bày về mỹ thuật Việt
- Yêu cầu HS phát biểu
- HS thảo luận và trình bày
về mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đá
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh
về các viên đá cuội có khắc hình mặt người
- Quan sát GV tóm tắt về đặc điểm của MT thời kỳ
đồ đá
- HS thảo luận và trình bày
về mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đồng
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số công cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng
II/ Sơ lược về MT Việt Nam thời kỳ cổ đại.
1 MT Việt Nam thời kỳ
đồ đá.
- Hình vẽ mặt người ở hang Đồng Nội (Hòa Bình) được coi là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá Với cách thể hiện nhìn chính diện, bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn
tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều có sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá còn phải kể đến những viên
đá cuội có khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các công cụ sản xuất như rìu
Trang 8và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này.
- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnh Trống đồng Đông Sơn
- HS nhận xét chi tiết về họa tiết trang trí trên trống
- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm nổi bật và nghệ thuật trang trí trống đồng
- Trống đồng Đông Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động
- HS lên bảng và nhận xét chi tiết về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ đá và đồ đồng
Trang 94/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / ).
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ
đại
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần” Sưu tầm tranh ảnh
về cảnh vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM
…
………
………
………
………
………
………
………
… ………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 05/09/2010
Tiết: 03 Bài: 03 – Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và
điểm tụ
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào vẽ
tranh đề tài Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được
vẻ đẹp của sự vật trong không gian
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ
đại
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước khi
nhìn theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về luật xa gần”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
xa và gần
- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khi nhìn theo nhiều hướng khác nhau
I/ Thế nào là luật xa gần
- Luật xa gần là một khoa học giúp ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn theo “Xa gần” Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật trước che khuất vật ở sau
Trang 11đường chân trời và điểm tụ
+ Đường chân trời.
- GV cho HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và cảnh
biển Yêu cầu HS nhận ra
đường chân trời
ra đường chân trời
- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn
và tầm mắt cao hay thấp
- HS xem một số tranh ảnh và nhận ra điểm tụ
- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
II/ Đường chân trời và điểm tụ.
1 Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời hoặc giữa nước và trời Đường thẳng này ngang với tầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn
2 Điểm tụ.
- Các đường song song hoặc không cùng hướng với đường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ Các đường ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
Trang 124 / HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức bài học
- GV biểu dương những học
sinh hoạt động tích cực
Nhận xét chung về không khí
tiết học
- GV hướng dẫn HS về nhà
vẽ ba khối hộp ở ba hướng
nhìn khác nhau
- HS nhắc lại kiến thức bài học
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác nhau + Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật mẫu:
Chai, Lọ, Quả…, chì, tẩy, vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM
…
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
Trang 133 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận
ra vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các em biết
cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu
và vẽ tranh đề tài Phân tích
đặc điểm về thể loại để HS
nhận ra thể loại vẽ theo mẫu
- GV sắp xếp một số vật mẫu
và yêu cầu HS nêu nhận xét về
đặc điểm của các vật mẫu đó
- HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài
- HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu
- HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu.
- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vật mẫu
Trang 14- GV vẽ minh họa một số vật
mẫu theo nhiều hướng nhìn
khác nhau Cho HS nhận xét về
các hình vẽ đó để rút ra kết
luận về vẽ theo mẫu
- GV tóm tắt lại đặc điểm của
vẽ theo mẫu
mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu
- GV phân tích trên mẫu để HS
thấy được nếu vật mẫu có từ
hai vật trở lên thì ngoài việc vẽ
- HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt
- Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ khung hình chung và riêng
- HS nhận xét hình vẽ của GV
- Quan sát GV hướng
II/ Cách vẽ theo mẫu.
1 Quan sát và nhận xét.
Trang 15- GV cho HS quan sát bài vẽ
của HS năm trước và quan sát
vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về
đường nét tạo hình của vật
mẫu
- GV vẽ minh họa trên bảng,
nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết cần
chú ý kỹ đến vật mẫu để vẽ cho
chính xác về hình dáng của
mẫu Chú ý đến độ đậm nhạt
của đường nét để bài vẽ mềm
mại và giống vật mẫu thật
- GV hướng dẫn trên mẫu và vẽ
minh để HS thấy được vẽ đậm
không nên dùng tay hoặc giấy
chà lên bề mặt của bài vẽ làm
mất đi sự trong trẻo của chất
liệu bút chì
dẫn vẽ nét cơ bản
- HS quan sát bài vẽ mẫu, quan sát vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về đường nét tạo hình của vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết
- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt
- Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu
4 Vẽ chi tiết.
5 Vẽ đậm nhạt.
a/ Xác định hướng chiếu của ánh sáng.
b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.
c/ Vẽ độ đậm trước,
từ đó tìm các sắc độ
Trang 163 / HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ
theo mẫu
- GV biểu dương những HS
hoạt động tích cực
- GV hướng dẫn học sinh về
nhà vẽ một vật mẫu theo ý
thích
- HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ tranh đề tài”, chì, tẩy, vở bài
tập
RÚT KINH NGHIỆM
…
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
Trang 172 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa góc độ
vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp
của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS năm
trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt động khác
nhau Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nội dung và diễn
tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động
cụ thể Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 18T HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tranh đề tài.
- GV cho HS quan sát một
số thể loại tranh ở các phân
môn như: Vẽ trang trí, vẽ
theo mẫu, vẽ theo đề tài
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
nhận ra đặc điểm của tranh
đề tài và những yếu tố có
trong tranh đề tài
- GV tóm tắt đặc điểm và
hướng dẫn HS tìm hiểu chi
tiết về tranh đề tài
+ Nội dung.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét về nội dung ở một
số tranh có đề tài khác nhau
- Yêu cầu HS nêu những đề
tài vẽ tranh phù hợp với lứa
tuổi
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS thấy được trong
mỗi đề tài có thể vẽ được
nhiều tranh
+ Hình vẽ.
- GV cho HS nhận xét về
hình ảnh trong tranh đề tài
trên một số bài vẽ mẫu
- GV phân tích trên tranh
tố có trong tranh đề tài
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nhận xét về nội dung
ở một số tranh có đề tài khác nhau
- HS nêu những đề tài vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi
- HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài
- Quan sát GV phân tích
về hình vẽ trong tranh đề tài
- Quan sát GV giới thiệu
về bố cục
- HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu
I/ Tranh đề tài:
1 Nội dung.
- Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú, ở mỗi
đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau
VD:
+ Đề tài nhà trường: Giờ ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoại khóa…
2 Hình vẽ.
- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại
để tạo nên sự sinh động cho bức tranh
3 Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp các hình tượng trong tranh sao cho có to, nhỏ, chính, phụ, xa, gần
để nổi bật nội dung cần thể hiện
Trang 19màu theo cảm xúc, không
nên lệ thuộc vào màu sắc
của tự nhiên và cách diễn tả
màu theo lối mảng miếng
hoặc vờn khối, vờn sáng tối
- HS nhận xét về màu sắc trong tranh ảnh mẫu
và không nên lệ thuộc vào màu sắc của tự nhiên
hình tượng trong mỗi tranh
- GV phân tích trên bài vẽ
mẫu để HS thấy được việc
trong một số tranh mẫu
- GV hướng dẫn trên tranh
hình tượng trong tranh mẫu
- GV phân tích trên tranh
mẫu về việc chọn hình tượng
cho phù hợp với đề tài, tránh
chọn nhữnng hình tượng lặp
- HS xem một số tranh về
đề tài khác nhau và nhận xét những hình tượng trong mỗi tranh
- Quan sát GV hướng dẫn chọn góc độ vẽ tranh phù hợp với sở thích và nội dung đề tài
- HS nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trong một
số tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về hình tượng trong tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình tượng
II/ Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm và chọn nội dung.
2 Phân mảng chính phụ.
3 Vẽ hình tượng.
Trang 20lại và hình tượng không đẹp
- GV cho HS quan sát tranh
mẫu và yêu cầu các em nhận
xét về màu sắc
- GV phân tích việc dùng
màu trong tranh đề tài cần
theo cảm xúc của người vẽ,
tránh lệ thuộc vào màu sắc
của tự nhiên và phù hợp
không khí, tình cảm của đề
tài
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh mẫu
- HS xem một số tranh và phân tích cách vẽ tranh đề tài
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí”,
sưu tầm một số đồ vật được trang trí đẹp, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập
Trang 21………
………
………
………
Ký duyệt của tổ trưởng
20/09/2010
Ngày soạn: 26/09/2010
Tiết: 06 Bài: 06 – Vẽ trang trí
CÁCH SẮP XẾP TRONG TRANG TRÍ I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và
phưong pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp với
mục đích trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm quan
trọng của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số đồ vật trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm được trang
trí rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những cách sắp xếp họa
tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài” Cách
sắp xếp trong trang trí”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 22T HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
hơn về những yếu tố như: Hình
mảng, họa tiết, màu sắc, đậm
nhạt tạo nên một bài trang trí
có tổng thể hài hòa, thuận mắt
- HS xem một số đồ vật
và bài trang trí, nhận ra những yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài trang trí
- Quan sát GV phân tích các yếu tố tạo nên một bài trang trí có tổng thể hài hòa, thuận mắt
I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.
- Một bài trang trí đẹp
là có sự sắp xếp các hình mảng, màu sắc, họa tiết, đậm nhạt một cách hợp lý các hình mảng có độ to nhỏ, họa tiết có nét thẳng, nét cong Màu sắc có nóng,
có lạnh, có đậm nhạt rõ ràng tạo nên sự nổi bật
về nội dung trang trí
lại trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
nhắc lại là sự lặp lại và đảo
ngược họa tiết
+ Xen kẽ.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp xen
kẽ trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
xen kẽ lại là sự xen kẽ và lặp
lại họa tiết
+ Đối xứng.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp đối
xứng trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
đối xứng là họa tiết được vẽ
giống nhau và đối xứng với
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp nhắc lại
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp xen kẽ
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp đối xứng trên đồ vật được trang trí
II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại.
- Họa tiết được vẽ giống nhau, lặp lại nhiều lần hay đảo ngược theo trình tự nhất định gọi là cách sắp xếp nhắc lại
2 Xen kẽ.
- Hai hay nhiều họa tiết được vẽ xen kẽ nhau và lặp lại gọi là cách sắp xếp xen kẽ
3 Đối xứng.
- Họa tiết được vẽ giống nhau và đối xứng với nhau qua 1 hay nhiều trục gọi là cách sắp xếp đối xứng
Trang 23nhau qua 1 hay nhiều trục.
mảng hình không đều là họa
tiết được vẽ không đều nhau
nhưng vễn hài hòa, thuận mắt
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp đối xứng
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp mảng hình không đều trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảng hình không đều
4 Mảng hình không đều.
- Mảng hình, họa tiết được vẽ không đều nhau nhưng vẫn tạo nên
sự thuận mắt, uyển chuyển gọi là cách sắp xếp mảng hình không đều
tiết trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ họa tiết
- HS nhận xét về bố cục trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảnh hình
- HS nhận xét về họa tiết trên bài vẽ mẫu
III/ Cách làm bài trang trí cơ bản.
1 Tìm bố cục.
2 Vẽ họa tiết.
Trang 24và sự ăn ý giữa họa tiết chính
sắc trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ màu cần
chú ý tránh dùng nhiều màu, vẽ
màu đậm trước, nhạt sau, cần
nhất quán theo một phong
cách
tích cách vẽ họa tiết
- HS nhận xét về màu sắc trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ màu 3 Vẽ màu.
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
Trang 25+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu”,
chuẩn bị vật mẫu vẽ theo nhóm (hộp bánh và quả cam), chì, tẩy, vở bài tập
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện
bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài
vẽ theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu Để
củng cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
+ Hình dáng
+ Vị trí
Trang 26- HS thảo luận nhóm và nêu nhận xét chi tiết vật mẫu về:
đường nét tạo dáng của
mẫu và hướng dẫn trên
bảng về cách vẽ nét cơ
bản tạo nên hình dáng
của vật mẫu
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát bài
vẽ của HS năm trước và
quan sát vật mẫu rồi nhận
- HS nhắc lại phương pháp
vẽ theo mẫu
- Học sinh quan sát kỹ vật mẫu và xác định tỷ lệ khung hình chung của vật mẫu
- HS nhận xét hình vẽ của giáo viên
- HS thảo luận trong nhóm
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu và quan sát giáo viên vẽ minh họa
- HS quan sát bài vẽ của HS năm trước, quan sát vật mẫu thật và nhận xét về cách vẽ hình
II/ Cách vẽ:
1 Vẽ khung hình.
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
3 Vẽ chi tiết.
Trang 27xét cụ thể về đường nét
tạo hình của vật mẫu
- GV vẽ minh họa trên
- Thảo luận nhóm về cách
vẽ chung ở mẫu vật nhóm mình
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”, sưu tầm
tranh ảnh về mỹ thuật thời Lý
Trang 281 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số đặc
điểm của mỹ thuật thời Lý
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua từng
giai đoạn lịch sử Cảm nhận được vẻ đẹp của mỹ thuật thời Lý thông qua các loại hình nghệ thuật
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân
tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao thăng trầm
của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng
ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 29T HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
vai trò của Phật giáo
trong việc phát triển nghệ
thuật
- HS thảo luận về bối cảnh xã hội thời Lý
- HS trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác góp ý, bổ sung thêm
- Quan sát GV tóm lược bối cảnh xã hội thời Lý
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Nhà Lý dời đô về thành Đại
La đổi tên là Thăng Long Với nhiều chính sách tiến bộ đã thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi mặt Thời kỳ này đạo Phật phát triển mạnh khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển
trình kiến trúc tiêu biểu
- GV cho HS thảo luận
- HS quan sát và nhận xét các công trình kiến trúc tiêu biểu
- HS thảo luận nhóm nhận xét về đặc điểm của 2 loại hình kiến trúc: Cung đình và Phật giáo
II/ Sơ lược về MT thời Lý.
b) Kiến trúc Phật giáo.
- Kiến trúc Phật giáo gồm có Chùa, Tháp Được xây dựng với quy mô lớn và đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích, Chương Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Dạm…
Trang 30- HS quan sát tranh ảnh
và phát biểu cảm nhận
- HS quan sát giáo viên giới thiệu về chạm khắc trang trí
- HS nhận xét đặc điểm
và cách trang trí trên
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a) Tượng.
- Nổi bật là tượng đá thể hiện tài năng điêu luyện của các nghệ nhân như: Tượng Kim Cương, Phật Thế Tôn, Adiđà…
b) Chạm khắc.
- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo Hoa văn móc câu được sử dụng khá phổ biến
- Rồng thời Lý được thể hiện trong dáng dấp hiền hòa hình chữ S được coi là hình tượng tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí dân tộc
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời lý có dáng thanh mảnh được chế tác với kỹ
Trang 31thuật cao và với nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, men trắng ngà, hoa lam, hoa nâu Các trung tâm sản xuất lớn như: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà…
GV giới thiệu đặc điểm
của MT thời Lý.
- Cho HS thảo luận tóm
tắt lại đặc điểm chính của
III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.
- Các công trình, tác phẩm mỹ thuật được thể hiện với trình
độ cao, được đặt ở những nơi
có cảnh trí đẹp
- Điêu khắc, trang trí và đồ gốm phát huy truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng
- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời Lý
và phát biểu cảm nghĩ
và trách nhiệm của mình đối với các tác phẩm ấy
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Vẽ tranh – đề tài: Học tập”, chuẩn bị chì,
tẩy, vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 322 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn
hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận được vẻ
đẹp của cuộc sống thông qua tranh vẽ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động học tập.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề tài Để
áp dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặc điểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 33bài vẽ của HS năm trước và
giới thiệu đặc điểm của đề
tài này
- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động học tập
- HS chọn một góc độ vẽ tranh theo ý thích và nêu nhận xét cụ thể về góc độ
- GV cho HS quan sát bài
vẽ mẫu và yêu cầu HS nhận
màu sắc ở bài vẽ mẫu GV
nhắc lại kiến thức vẽ màu
- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài
- HS quan sát bài vẽ mẫu
và nhận xét về cách xếp mảng
- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh
- Quan sát GV hướng dẫn
vẽ mảng
- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nêu nhận xét màu sắc ở bài vẽ mẫu
Trang 34trong tranh đề tài, phân tích
trên tranh để HS thấy được
việc dùng màu cần thiết
phải có sự sắp xếp các
mảng màu nằm cạnh nhau
một cách hợp lý và tình
cảm của tác giả đối với nội
dung đề tài Tránh lệ thuộc
vào màu sắc của tự nhiên
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Học tập
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc”, chuẩn bị các loại màu sắc
mình có, vở bài tập, chì, tẩy, thước kẻ
Trang 351 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong thiên nhiên,
nhận biết một số loại màu và cách pha màu cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, phối hợp màu sắc
nhịp nhàng, pha trộn được các loại màu theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa dạng về
màu sắc trong tự nhiên và màu sắc trong hội họa
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về thiên nhiên, một số loại màu vẽ, bảng pha màu.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, Chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Màu sắc có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong trang trí Có
màu sắc cuộc sống của chúng ta trở nên đẹp và sinh động hơn Có màu sắc mọi vật trở nên đẹp và hấp dẫn hơn Để biết các loại màu và nắm bắt cách pha màu cơ bản, hôm nay
thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Màu sắc”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 36T HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Hướng dẫn HS tìm hiểu
màu sắc trong thiên nhiên.
- GV cho HS quan sát tranh
ảnh về thiên nhiên và yêu
cầu HS nhận biết các loại
màu
- GV cho HS xem màu sắc
trên cầu vồng và nêu tên các
màu
- GV tóm tắt lại đặc điểm
màu sắc của tự nhiên
- HS quan sát tranh ảnh về thiên nhiên và nhận biết các loại màu
- HS xem màu sắc trên cầu vồng và nêu tên các màu
I/ Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú Ta có thể nhận biết được màu sắc là nhờ vào ánh sáng Màu sắc thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng mạnh hay yếu
- Cầu vồng có 7 màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
Hướng dẫn HS tìm hiểu
màu vẽ và cách pha màu
+ Màu cơ bản.
- GV cho HS xem 3 màu cơ
bản và yêu cầu HS gọi tên
các loại màu
- GV giới thiệu đặc tính của
màu và lý do gọi là màu cơ
- GV vẽ minh họa trên bảng
về cách pha trộn màu với
nhau để tạo ra màu nhị hợp
Mở rộng thêm một vài ví dụ
về màu được tạo thành từ 3
hoặc bốn màu khác nhau
- HS xem và gọi tên một số màu nhị hợp
- HS lấy một vài ví dụ
về màu nhị hợp
- Quan sát GV vẽ minh họa cách pha màu
- HS quan sát một số cặp màu bổ túc, nêu nhận xét về sự tương tác giữa các màu khi
I/ Màu vẽ và cách pha màu.
Trang 37đặc điểm của màu tương
phản Nêu những màu tương
- GV cho HS xem bảng màu
nóng và yêu cầu các em gọi
tên các loại màu
- GV cho HS nêu một màu
nóng khác mà mình biết
+ Màu lạnh.
- GV cho HS xem bảng màu
lạnh và yêu cầu các em gọi
tên các loại màu
- GV cho HS nêu một màu
lạnh khác mà mình biết
này khi đứng cạnh nhau
- HS nêu một số cặp màu bổ túc khác mà mình biết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem một số cặp màu tương phản
- HS nhận xét về đặc điểm của màu tương phản Nêu những màu tương phản khác mình biết
- Quan sát tranh ảnh
- HS xem bảng màu nóng và gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu nóng khác mà mình biết
- HS xem bảng màu lạnh và gọi tên các loại màu
- HS nêu một màu lạnh khác mà mình biết
tôn vẻ đẹp của nhau lên gọi
là màu bổ túc Ví dụ:
Đỏ và Lục Tím và Vàng Cam và Lam
4 Màu tương phản.
- Hai màu đứng cạnh nhau đối chọi nhau về sắc độ, gây cảm giác mạnh mẽ gọi
6 Màu lạnh.
- Là màu gây cho ta cảm giác mát mẻ, lạnh lẽo Ví dụ: Lục, lam, tím, chàm…
Trang 38+ Bài tập về nhà: Học sinh về trang trí đồ vật theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Màu sắc trong trang trí”, sưu tầm một số
đồ vật trang trí đẹp, chì tẩy, màu, vở bài tập
Ngày soạn: 31/10/2010
Tiết: 11 Tuần:11 Bài: 11 – Vẽ trang trí
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của màu sắc trong các hình thức
trang trí và biết cách dùng màu trong trang trí
2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của màu sắc trong
các hình thức trang trí, linh hoạt trong việc sử dụng màu sắc phù hợp với nội dung trang trí
3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy óc tưởng tượng và sáng tạo
Hiểu được tầm quan trọng của màu sắc trong trang trí đồ vật
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số đồ vật được trang trí đẹp, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có rất nhiều hình thức trang trí khác nhau Để nắm
bắt được đặc trưng về màu sắc của các hình thức trang trí đó và áp dụng vào trang trí từng
đồ vật cụ thể, hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Màu sắc trong trang trí”
Trang 39TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
trang trí trong cuộc sống
như: Trang trí thời trang,
sách báo, sân khấu, hội
trường, kiến trúc…
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm và trình bày kết quả
về đặc điểm của màu sắc
trong các loại hình trang trí
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả về đặc điểm của màu sắc trong các loại hình trang trí
Các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV nhấn mạnh đặc trưng của màu sắc trong các loại hình trang trí khác nhau
I/ Màu sắc trong các hình thức trang trí.
- Trong cuộc sống có rất nhiều hình thức trang trí khác nhau như: Trang trí kiến trúc, sân khấu, thời trang, ấn loát, đồ vật…
- Mỗi hình thức trang trí đều có cách sử dụng màu sắc khác nhau phù hợp với tính chất và nội dung của hình thức trang trí đó
Hướng dẫn HS cách sử
dụng màu trong trang trí
- GV cho HS quan sát bài
vẽ của HS năm trước và
yêu cầu HS nhận xét về
cách dùng màu
- Trên tranh ảnh giáo viên
phân tích các yếu tố tạo nên
sự hài hòa của màu sắc
(Nóng, lạnh, chính, phụ,
đậm, nhạt…)
- GV cho HS quan sát tranh
đề tài và tranh trang trí để
HS nhận ra sự khác biệt về
tính chất và đặc trưng màu
sắc của mỗi loại tranh
- GV nhấn mạnh đặc trưng
về màu sắc trong trang trí
(Màu sắc tô theo diện
phẳng, không có chiều sâu,
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và yêu cầu
HS nhận xét về cách dùng màu
- Quan sát GV phân tích các yếu tố tạo nên sự hài hòa của màu sắc
- HS quan sát tranh đề tài
và tranh trang trí để nhận
ra sự khác biệt về tính chất và đặc trưng màu sắc của mỗi loại tranh
- Quan sát GV phân tích đặc trưng màu sắc trong trang trí
II/ Cách sử dụng màu trong trang trí.
- Màu sắc làm cho mọi vật trở nên đẹp và hấp dẫn hơn Mỗi đồ vật khác nhau đều có cách dùng màu khác nhau Tuy nhiên cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Màu sắc phải có chính, phụ, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa nóng và lạnh, đậm và nhạt để làm nổi bật trọng tâm và phù hợp với mục đích trang trí
- Trong trang trí màu sắc được tô theo diện phẳng, mỗi mảng màu đều rõ ràng, tách bạch, không có
sự vờn khối và vờn sáng tối Có thể tô nét viền để
Trang 40mỗi mảng màu nằm ở mỗi
vị trí tách bạch nhau, không
có sự vờn khối và vờn sáng
tối Có thể tô nét viền để
nổi bật trọng tâm, làm nổi
bật nội dung trang trí)
nổi bật trọng tâm, nội dung trang trí
- GV cho các nhóm treo bài
lên bảng và yêu cầu các
hoàn thành bài tập cá nhân
- Các nhóm treo bài lên bảng nhận xét, góp ý lẫn nhau
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập trang trí hình vuông
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Một số công trình mỹ thuật thời Lý”, sưu
tầm tranh ảnh về các công trình mỹ thuật thời Lý