1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mỹ thuật 6, kì 2 soạn 5 hoạt động mới

56 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 909,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án môn Mỹ thuật 6 KÌ 2 . Giáo án được soạn theo công văn 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021

Trang 1

Ngày soạn: 2/1/2021

Ngày dạy:

TIẾT 19 THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian

- Sách giáo khoa mĩ thuật 6

III/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 2

3- Phương thức hoạt động: Chung cả lớp

4- Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

5- Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh

GV cho học sinh xem 1 vài bức tranh

dân gian Đông Hồ, Hàng trống.

? Em biết đây là thể loại tranh nào?

GV cho học sinh trả lời rồi chuyển ý và

nội dung bài học

B Hình thành kiến thức.(29’)

1.Tìm hiểu về tranh dân gian.

1- Mục tiêu: - Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống

2- Nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung I (sgk-T124)

3- Phương thức: Hoạt động cặp đôi

4- Sản phẩm: Câu trả lời của hs và phiếu học tập

5- Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh

? Nêu tên và địa danh sản xuất tranh dân

gian?

? Đề tài, nội dung các bức tranh dân

gian ?

? Mục đích, ý nghĩa tranh dân gian?

? Kể tên một số bức tranh tiêu biểu/ mà

em biết?

- Các nhóm nhận xét, chia sẻ thông tin

- GV chốt : chiếu hoặc treo h/ả một số

bức tranh dân gian cho hs quan sát

=>Là tranh do người nông dân làm ra

lúc nông nhàn, có từ lâu đời, được

lưu truyền trong dân gian từ đời này

sang đời khác, tranh thường dùng

trong ngày lễ, tết nguyên đáng nên

còn được gọi là tranh tết, tranh khắc

gỗ, tranh đồ họa Việt Nam.

Hs trả lời câu hỏi

- Gà “Đại Cát”, Vinh Hoa, Phú Quý…

- Bịt mắt bắt dê, Đánh vật, Hứng dừa, Múa Rồng…

- Đi bừa, Gà mái, Lợn nái, Lợn ăn câyráy…

- Bà Triệu, Hai bà Trưng, Đinh Tiên Hoàng, Phù Đổng Thiên Vương…

- Đánh ghen, Đám cưới chuột…

- Tứ quý, Lý ngư vọng nguyệt (tả cảnh vật), Ngũ Hổ…

Trang 3

2 Tìm hiểu hai dòng tranh dân gian

Đông Hồ và Hàng Trống.

- Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện các

thông tin trong bảng sau

Tranh Hàng Trống

Tranh Đông Hồ

Tranh Hàng Trống

1 Nơi sản xuất

Huyện Thuận thành, Tỉnh Bắc Ninh

Phố Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

2 Tác giả

Những người nông dân

Nghệ nhân hàng trống

3 Nội dung, đềtài

Gần gũi với cuộc sống:

cuộc sống

no đủ, con cái mạnh khỏe, chăn nuôi thuận lợi…

Đề tài quen thuộc trong

cs, tranh thờ

tướng….

4 Kĩ thuật làm tranh

-Mỗi màu

là 1 bản khắc, in lên giấy dó quét hồ điệp Bản khắc nét đen in sau cùng.

Chỉ có một bản khắc nét màu đen

in đầu tiên, sau đó tô màu trực tiếp bằng tay.

5 Bố cục- màu sắc

Cân đối, hài hòa

Tinh tế, hài hòa Màu săc tươi tắn, lung linh,

Trang 4

mềm mại

6

Nguyên liệu, chất liệulàm tranh

Lấy từ thiên nhiên: sỏi

đỏ Hoa hòe, gỗ vang, lá chàm….

Phẩm nhuộm nguyên chất

7 Đối tượng phục vụ

Tầng lớp lao động,

bà con nông dân là chủ yếu

Phục vụ tầng lớp thị

trung lưu

C Luyện tập.(10’)

1- Mục tiêu: Phân biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh

2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tiếp phần 2,3 SGK

3- Phương thức: Hđ nhóm

4- Sản phẩm: Phiếu bài tập

5- Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ

? So sánh hai dòng tranh dân gian Đông Hồ

và Hàng trống theo các nội dung sau:

STT Nội dung Tranh DG

Đông Hồ

Tranh DGHàngTrống

? Nêu giá trị nghệ thuật của tranh dân

gian Việt nam

- Đa số được người dân yêu thích, là bộ

D ki n:ự kiến ến

STT Nội dung Tranh

DGĐôngHồ

TranhDGHàngTrống

tượng sửdụngtranh

Trang 5

phận của nền văn hóa nhân loại

- Là sự thống nhất giưa nếp nghĩ và lao

động của người dân

- Luôn tạo ra vẽ đẹp hài hòa giữa ý tứ và bố

- Sưu tầm, tìm hiểu thêm về các bức tranh khác của dòng tranh

IV/ Rút kinh nghiệm

Ngày ký duyệt:

_

Ngày soạn: /2021

Ngày dạy :

Tiết 20, Bài 24 THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT

GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

3 Phẩm chất: Thêm yêu mến truyền thống văn hoá của dân tộc Có ý thức bảo vệnghệ thuật dân tộc thông qua tìm hiểu di sản văn hóa địa phương

Trang 6

4 Hình thành năng lực: Cảm thụ thẩm mĩ, năng lực quan sát, khám phá, năng lựcghi chép và phân tích.

- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian

- Sách giáo khoa Mĩ thuật 6

- Vở ghi

III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động

cá nhân, hoạt động trò chơi

2.Tổ chức các hoạt động

A/ Hoạt động khởi động.(6’)

1 Mục tiêu: Giúp các em xác định rõ hai dòng tranh và nêu được tên hai dòng tranhchính

2 Nhiệm vụ: Nhớ lại kiến thức bài 19

3 Phương thức: Hoạt động cá nhân

4 Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

5 Ti n trình ho t ến ạt động: động: ng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv tổ chức Trò chơi cho hs:

Gv: Giới thiệu luật chơi: Hai đội liệt kê tên những

bức tranh dân gian mà em biết

Thời gian thực hiện là 1 bài hát (Đám cưới chuột)

kết thúc bài hát nhóm nào liệt kê được nhiều tên

tranh nhóm đó sẽ thắng

GV chốt đội thắng (khen, thưởng)

- Để hiểu kỹ hơn về các bức tranh này cô trò

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Tiết 20 – Bài 24: Thường thức mĩ thuật:

GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN

VIỆT NAM

Hs chơi trò chơi, các bạn kháctheo dõi, cổ vũ

HS nhận xét

Trang 7

B Hoạt động hình thành kiến thức.(5’)

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.

1 Mục tiêu: Học sinh nêu được giá trị nghệ thuật của tranh dân gian

2 Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nhận

3 Phương thức: Hoạt động chung cả lớp

4 Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

5 Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Chiếu tranh

? Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu giá

trị nghệ thuật của tranh dân gian

GV: gọi HS nhận xét

? Có bạn nào có ý kiến khác không

GV: Cô hoàn toàn nhất trí với câu trả lời của

+ Đường nét là dáng, màu sắc là men,

bố bục theo lối ước lệ

+ Ngoài ra có chữ và những câu thơ minh họa

ngoài ra còn có thêm phần chữ hoặc thơ

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu (26 phút ).

1 Mục tiêu: Phân tích được các bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống

Rèn luyện kĩ năng đọc, viết, phân tích tranh, thêm yêu mến truyền thống văn hoá của dân tộc

2 Nhiệm vụ: Hs quan sát và phân tích các bức tranh

3 Phương thức: Hoạt động cá nhân , hoạt động nhóm

4 Sản phẩm: Phiếu học tập, các câu trả lời theo yêu cầu

5 Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV: Với những giá trị nghệ thuật của tranh dân

gian như trên sau đây cô mời cả lớp hãy cùng tìm

hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu để biểu

GV: Chiếu tranh

- Ở bài này cô yêu cầu các em thực hiện theo kỹ HS: Đọc yêu cầu.

Trang 8

thuật công đoạn.

Gv: Mời 1 bạn đọc to rõ ràng các yêu cầu trên màn

hình

Gv: Chiếu phiếu bài tập

+ Nhóm 1: Tìm hiểu bức tranh Gà Đại Cát

+ Nhóm 2: Tìm hiểu bức tranh Chợ Quê

+ Nhóm 3: Tìm hiểu bức tranh Đám Cưới Chuột

+ Nhóm 4: Tìm hiểu bức tranh Phật Bà Quan Âm

Nhiệm vụ của các em là:

- Sau khi các nhóm thảo luận ghi kết quả vào giấy

Ao, các nhóm sẽ luân chuyển kết quả cho nhau, cụ

thể: N1 -> N2 -> N3 -> N4 -> N1 Các nhóm đọc

và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn ( về đề tài,

nội dung, bố cục, màu sắc, đường nét) Cứ như

vậy cho đến khi nhóm bạn đã nhận được kết quả

của nhóm mình cùng với ý kiến đóng góp của các

nhóm khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến

của nhóm bạn để hoàn thiện lại kết quả của nhóm

mình(nếu cần) Sau đó từng nhóm sẽ treo kết quả

lên bảng

(Thời gian cho mỗi công đoạn theo là 5 phút Sản

phẩm của nhóm là kết quả đã thống nhất trong

GV: Hết thời gian, sau đây mời đại diện các nhóm

báo cáo, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, đánh giá

GV: Cung cấp thêm thông tin

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ nhóm mình, ghi kết quả vào PHT (giấy A0),

- Chuyển kết quả cho nhóm bạn và nhận kết quả từ nhóm bạn, thảo luận, bổ sung ý kiến,

- Cuối cùng nhận lại kết quả của nhóm mình,

- Dự kiến: Các nhóm nêu được:Nội dung, ý nghĩa, bố cục, màu sắc,đường nét của tranh dân gian

Tranh GÀ ĐẠI CÁT

+ Đề tài: Chúc tụng+ Nội dung ý nghĩa:- Vẽ một chú

gà trống oai vệ hùng dũng Tượng trưng cho sự thịnh vượng và 5 đức tính của người đàn ông (Văn - võ -dũng - nhân- tín)

+ Bố cục: Hài hòa, thuận mắt, chặt chẽ

+ Màu sắc: Đơn giản, có tính cách điệu cao

+ Đường nét: To, chắc khỏe nhưng không bị khô cứng

+ Thuộc dòng tranh: Đông Hồ

Tranh CHỢ QUÊ.

- Đề tài: Sinh hoạt, vui chơi

- Nội dung: Cảnh họp chợ ở một vùng quê sầm uất, vui nhộn có người bán, kẻ mua, người chơi chợ,người ăn xin, kẻ móc túi, người xem bói nhộn nhịp, đông vui, đem lại cảm giác gần gũi, thân thiện

- Bố cục: thuận mắt chặt chẽ theo lối ước lệ

- Màu sắc: tươi nguyên của phẩm nhuộm

- Đường nét thanh mảnh tinh tế

- Thuộc dòng tranh dân gian hàng trống

Trang 9

GV: Tranh Gà Đại Cát.

GV: Phân tích thêm:

Về nội dung của bức tranh Gà Đại Cát: đó là hình

ảnh chú gà với dáng vẻ oai phong, dũng mãnh

tượng trưng cho sự thịnh vượng và đức tính tốt của

người đàn ông:

Văn: Cái mào đỏ tượng trưng cho mũ cánh chuồn

của trạng nguyên

Võ: Chân có cựa sắc nhọn như kiếm.

Dũng: Thấy địch thủ không sợ, dũng cảm đối chọi

đến cùng

Nhân: Kiếm được mồi thì gọi bầy đàn đến.

Tín: Hàng ngày gáy báo canh không bao giờ sai.

GV: Để củng cố lại kiến thức bài học ngày hôm

nay, cô sẽ tổ chức cho chúng ta một trò chơi, có

Gv trao quà cho những hs thắng cuộc

=> Như vậy chúng ta vừa đi tìm hiểu một số

tranh dân gian Việt Nam tiêu biểu

? Qua bài học này các em rút ra được bài học

gì?

Tranh ĐÁM CƯỚI CHUỘT

- Đề tài: Thể loại châm biếm, đả kích

Nội dung, ý nghĩa: Tranh diễn tả 1 đám cưới họ nhà chuột nhằm đả kích tệ tham nhũng, ức hiếp dân chúng

- Bố cục sắp xếp theo hàng ngang dàn đều

- Màu sắc hài hoà

- Đường nét đơn giản, chắc khỏe

- Thuộc tranh dân gian Đông Hồ

Tranh PHẬT BÀ QUAN ÂM

- Đề tài: Thờ cúng

- Nội dung, ý nghĩa: hình ảnh Phật

Bà ngự trên tòa sen, tở hào quangrực rỡ Đứng chầu hai bên là KimĐồng và Ngọc Nữ

ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộcthông qua tìm hiểu di sản văn hóađịa phương

Trang 10

GV: Nêu yêu cầu.

- Hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống giống nhau và khác nhau ởnhững điểm nào?

D Hoạt động vận dụng ( 2 phút ).

Em hãy kể tên các tác phẩm thuộc dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống mà em biết

E Hoạt động Tìm tòi, mở rộng.(2’)

1 Mục tiêu: Giúp các em có ý thức tìm tòi mở rộng thêm kiến thức đã học

2 Nhiệm vụ: Hoàn thiện trên phiếu bài tập những nội dung yêu cầu

- Nhóm 3: Chủ đề Sinh hoạt, vui chơi

- Nhóm 4: Chủ đề Đả kích phê phán thói hư tật xấu

IV/ Rút kinh nghiệm

TIẾT 21, BÀI 20: VẼ THEO MẪU

MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm bắt được đặc điểm của mẫu và phương pháp vẽ hai vật mẫukết hợp

Trang 11

2 Kỹ năng: HS thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bảncủa mẫu.

3 Phẩm chất: HS yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽtheo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết

4 Định hướng phát triển năng lực: HS thể được năng lực quan sát, khám phá vànăng lực thực hành, biểu đạt đáp ứng yêu cầu thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Mẫu vẽ: cái bình đựng nước và hộp hình vuông

- Một số bài vẽ mẫu có 2 đồ vật của HS năm trước

- Máy chiếu, máy tính

- Kế hoạch bài học

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, giấy A4, bút chì, tẩy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp

đôi, hoạt động cá nhân

2 Tổ chức các hoạt động

A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3phút).

1 Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức phân môn vẽ theo mẫu đã được họctrong chương trình và bày được mẫu hợp lý

2 Nhiệm vụ: HS quan sát và bày mẫu

3 Phương thức: Hoạt động chung cả lớp, nhóm

4 Sản phẩm: Câu trả lời và cách bày mẫu của học sinh

5 Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ

vật mà chúng ta có thể nhìn thấy hàng

ngày, sử dụng thường xuyên Ở bài học

hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em hai

đồ vật rất quen thuộc, gần gũi đó là cái

Trang 12

bình đựng nước và cái hộp hình vuông.

Vậy vẽ chúng như thế nào cô cùng các

em sẽ cùng nghiên cứu trong bài học

hôm nay

Tiết 21- Bài 20: VẼ THEO MẪU:

MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT(Tiết 1- Vẽ

hình).

- Để vẽ được một bài mẫu có hai đồ vật

chúng ta cần phải đặt mẫu cho hợp lý

trước khi vẽ Vậy đặt mẫu như thế nào,

chúng ta hãy cùng quan sát lên màn

- Gv: Cô đồng ý với ý kiến của bạn

- GV: Bây giờ cô sẽ chia lớp thành 2

nhóm, nhiệm vụ của các nhóm là cử đại

diện nhóm lên bày mẫu cho cô

? Em hãy nhận xét cách bày mẫu của

nhóm bạn

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét

=> Chúng ta vừa thực hiện xong phần

bày mẫu, để vẽ được hai vật mẫu trên

B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’)

1 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật

Trang 13

2 Nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời các câu hỏi.

3 Phương thức: Hoạt động nhóm, Hoạt động chung cả lớp

4 Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu bài tập

5 Tiến trình hoạt động

1 Quan sát nhận xét

- GV yêu cầu các nhóm quan sát mẫu

trước mặt:

Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập

sau trong vòng 3p, thời gian dành cho các

? Vị trí của hai vật mẫu:………

? Tỉ lệ của hai vật mẫu:

+ Chiều cao:

+ Chiều ngang:

GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm

GV: Thời gian hoạt động nhóm đã hết

mời các nhóm báo cảo kết quả của nhóm

mình

GV: Gọi nhóm khác nhận xét

GV: Kết quả của các nhóm đều đúng và

cô cũng nhất trí với câu trả lời của các

nhóm

- GV: Các em chú ý do cái bình có phần

thân dạng hình khối trụ dài, miệng rộng

hơn đáy nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần

miệng và phần đáy có nét cong giống

I / Quan sát nhận xét

Dự kiến:

Nêu đặc điểm của:

- Cái bình: Gồm: Nắp, tay cầm, thân và đáy Miệng rộng hơn đáy, và nhìn nghiêng miệng hình bầu dục.

- Cái hộp: Được đặt chếch nên nhìn thấy ba mặt hộp.

? Vị trí: Hộp đặt phía trước, bình đặt phía sau.

? Tỉ lệ:

+ Chiều cao: Bình cao hơn so với hộp + Chiều ngang: Bình to hơn so với hộp (tùy mẫu).

Trang 14

nhau Còn mẫu dạng hình vuông các em

chỉ cần phác các nét thẳng sau khi đã

đánh dấu vị trí của các điểm Các em ạ!

Để vẽ được mẫu có 2 đồ vật này thì cô

trò chúng ta cùng chuyển sang phần II

2 Hướng dẫn HS cách vẽ hình

? Để vẽ được một bài vẽ theo mẫu chúng

ta phải tiến hành theo mấy bước? Đó là

những bước nào, cô mời 1 em nhắc lại

các bước đó?

- HS khác nhận xét

- GV chốt: 4 bước

- Bước 1:Vẽ phác khung hình chung

- Bước 2: Vẽ khung hình của cái bình và

hình hộp

- Bước 3: Vẽ phác hình

- Bước 4: Vẽ chi tiết

* Vẽ khung hình chung: Ước lượng tỉ lệ

chiều cao từ điểm cao nhất của cái bình

đến điểm thấp nhất của hình hộp và chiều

ngang từ điểm ngoài cùng của cái bình

đến điểm ngoài cùng của hình hộp để vẽ

khung hình chung sao cho cân đối vào

trang giấy

Chú ý: Ở mỗi vị trí khác nhau thì khung

hình cũng khác nhau Các em nên vẽ

bằng tay và nhớ là không dùng thước

* Vẽ khung hình của cái bình và hình

hộp.

+ Ước lượng chiều ngang của cái bình

II Cách vẽ.

+ Bước 1: Vẽ khung hình chung

+ Bước 2: Vẽ khung hình của cái bình

và hình hộp

Trang 15

+ Ước lượng chiều cao của cái bình

Chú ý: Vì cái bình đặt phía sau nên

khung hình sẽ lệch lên trên so với hình

hộp

- Khung hình chung của hình hộp là

khung hình vuông

* Vẽ phác hình: Để vẽ cái bình sao cho

cân đối các em cần xác định trục giữa

Tiếp theo các em xác định tỉ lệ mặt trên,

tỉ lệ tay cầm của cái bình

Chú ý vẽ đáy của bình giống mặt trên,

nhưng mặt sau của đáy không nhìn thấy

nên chỉ vẽ mặt trước Nên vẽ phác bằng

nét thẳng

* Vẽ chi tiết: Nhìn mẫu chỉnh hình cho

giống mẫu

- Các em chú ý do cái bình có phần thân

dạng hình trụ tròn dài, miệng rộng hơn

đáy nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần

miệng và phần đáy chúng ta dùng nét

cong để tạo độ tròn cho phần thân bình

- Cho HS quan sát một số bài vẽ của HS

năm trước:

? Nêu nhận xét của em về bố cục, hình vẽ

của các bài vẽ này?

- Để thể hiện tài năng của mình, cô cùng

các em chuyển sang phần III

+ Bước 3: Vẽ phác hình.

+ Bước 4: Vẽ chi tiết

C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30’)

Trang 16

1 Mục tiêu: Vẽ được bài có hai vật mẫu có: Bố cục hợp lý, thể hiện được hìnhdáng, đặc điểm, tỉ lệ của mẫu theo tương quan.

2 Nhiệm vụ: Thực hành bài vẽ theo yêu cầu

3 Phương thức: Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân

4 Sản phẩm: Bài vẽ cá nhân trong nhóm

5 Tiến trình hoạt động

Gv: Yêu cầu học sinh vẽ mẫu cái bình đựng

nước và cái hộp, vẽ mẫu của nhóm mình

- Hs thực hành trên giấy A4

- GV theo dõi và hướng dẫn HS làm bài

- Đây là bài vẽ làm trong 2 tiết, tiết 1 yêu cầu

HS vẽ hình bài vẽ theo mẫu

- Động viên khích lệ trong khi các em làm bài

- Uốn nắn, sửa sai cho các em ngay trên bài vẽ

Đánh giá kết quả học tập(3’)

GV chọn một số bài vẽ của HS ở nhiều mức độ

khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại

- GV thu bài tiết 1 để tiết 2 HS vẽ đậm nhạt

hoàn thiện bài

- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở,

góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh

Trang 17

E/ TÌM TÒI MỞ RỘNG(1’)

- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”

- Sử dụng các chất liệu khác như: Bột màu, giấy màu, màu nước… để vẽ hoặc tạotranh tĩnh vật theo ý thích

- Chuẩn bị ĐDHT cho bài học sau - Tiết 22, Bài 21: Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật (Tiết 2 - Vẽ đậm nhạt)

IV/ Rút kinh nghiệm

- Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật

- Phân biệt được độ đậm nhạt của đồ vật theo vị trí, cấu trúc khối và nguồn sáng

- Vẽ được bài có hai vật mẫu có: Bố cục hợp lý, thể hiện được hình dáng, đặc điểm,tỉ lệ, đậm nhạt của mẫu theo tương quan

- Nhận thức được vẻ đẹp của các đồ vật trong gia đình

- Hình thành các năng lực: quan sát, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết vấn đề…

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên.

- SGV,SGK 7

- Mẫu vật: Mẫu ca đựng nước, hình hộp

- Bài vẽ mẫu của học sinh( đẹp và chưa đẹp)

2 Học sinh.

- Mẫu vật, đồ vật trong gia đình phù hợp yêu cầu của bài học

- Giấy, màu vẽ…

IV Tiến trình hoạt động

1 Phương pháp thực hiện : Thảo luận nhóm, hạt động chung cả lớp, hoạt động cặpđôi, hoạt động cá nhân

2 Tổ chức các hoạt động

A Khởi động(4’).

Trang 18

1 Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật.

2 Nhiệm vụ:- Bày mẫu

3 Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân

4 Sản phẩm: Bày được mẫu theo yêu cầu

5 Tiến trình hoạt động

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV để mẫu lên bàn, yêu cầu các nhóm

cử thành viên lên bày mẫu,

2 Nhiệm vụ:- Quan sát và trả lời các câu hỏi

3 Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cặp đôi

4 Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nhiệm vụ 1: GV cho học sinh nhận xét:

Cái ấm tích và cái ca

- Xác định nguồn ánh sáng và đậm nhạt

của mẫu

- GV cho học sinh xem một số bài vẽ

mẫu Yêu cầu học sinh nhận xét bài :

+ Độ đậm nhạt trong các bài vẽ như thế

+ Quan sát mẫu và điều chỉnh hình sao

cho giống mẫu.

1 Quan sát nhận xét:

2 Cách vẽ

Trang 19

C Luyện tập.(33’)

1- Mục tiêu: - Vẽ được bài có hai vật mẫu có: Bố cục hợp lý, thể hiện được hìnhdáng, đặc điểm, tỉ lệ, đậm nhạt của mẫu theo tương quan

2- Nhiệm vụ:- Thực hành bài vẽ theo yêu cầu

3- Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ các nhân

4- Sản phẩm: Bài vẽ cá nhân trong nhóm

5- Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Vẽ mẫu có hai đồ vật: vẽ cái ca và hình

hộp( vẽ đậm nhạt bằng chì đen)

3 Thực hành.

Hs làm bài cá nhân vào giấy A4.

D/E Tìm tòi, mở rộng.(2’)

Mục tiêu: - Nhận thức được vẻ đẹp của các đồ vật trong gia đình Nhiệm vụ:- HS

về nhà vẽ khối cơ bản, sau đó vẽ ghép các khối và thêm chi tiết đồ vật theo ý thích.Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân

Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập

- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sảnphẩm của các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau

- Sưu tầm tranh tĩnh vật vẽ đồ vật gia dụng

- Kết quả bài thực hành của học sinh  giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫnnhau qua bài thực hành

Hoạt động phát triển năng lực.

- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”

- Sử dụng các chất liệu khác như : bột màu, giấy màu, màu nước… để vẽ hoặc tạotranh tĩnh vật theo ý thích

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 20

ĐỀ TÀI NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN

I MỤC TIÊU

- Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về các hoạt

động của ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân

- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.

- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa

phương trong ngày tết và mùa xuân

- Hình thành năng lực quan sát, tìm tòi, cảm thụ sáng tạo,

II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS

1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS Kế hoạch bài giảng.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu)- ĐDHT.

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1./Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt độngcặp đôi, hoạt động cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv yêu cầu hs chơi trò chơi theo 4 nhóm:

Nhóm nào tìm đc nhiều bài hát có nội dung

về ngày tết và mùa xuân nhóm đó thắng

- Kết thúc trò chơi các nhóm trưởng kiểm

từng nói : " Mùa xuân là tết trồng cây, Làm

cho đất nước ngày càng thêm xuân" Hôm

- Hs chơi trò chơi

Trang 21

2- Nhiệm vụ:- Hs tìm các hoạt động diễn ra trong ngày tết, mùa xuân.

3- Phương thức:- hđ cá nhân, cặp đôi

4- Sản phẩm: Câu trả lời của hs

5- Tiến trình

I/ Hướng dẫn HS

GV đặt câu hỏi

- Ngày tết và mùa xuân em thường thấy

có những hoạt động nào? Không khí ngày

- Lồng ghép giáo dục tư tưởng đạo đức

Hồ Chí Minh: phân tích nhớ công ơn Bác

Hồ thể hiện trong tranh vẽ ngày tết và

mùa xuân

II/ Hướng dẫn HS cách vẽ

- Mục tiêu: - Biết cách vẽ tranh đề tài

1/ Tìm và chọn nội dung đề tài

Dự kiến:

- Các hoạt động trong ngày tết như: chợtết, đi thăm người thân, về quê, đi chơicông viên, nấu bánh ngày tết khôngkhí hứng khởi vui tươi ấm áp

Hs nhận xét câu trả lời

Trang 22

ngày tết và mùa xuân.

- Nhiệm vụ: Quan sát và trả lời câu hỏi

- Phương thức: hoạt động cá nhân, cặp

? Em hãy nêu các bước vẽ bài vẽ tranh đề

tài ngày tết và mùa xuân?

- GV nhận xét, ghi bảng

Dự kiến

-Tìm, chọn nội dung một đề tài

- Vẽ phác mảng cho phần hình ảnhchính, phụ

Hết thời gian yêu cầu hs nộp sản phẩm theo tổ

Các tổ viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài

Trang 23

Giáo viên nhận xét chốt ý kiến, xếp loại.(nếu

cần)

D/E Tìm tòi, mở rộng.(2’)

Mục tiêu: - Yêu quý các phong tục tập quán của các vùng miền của đất nước

Nhiệm vụ:- Sưu tầm được các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân

Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập

- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sảnphẩm của các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau

Về nhà; Sưu tầm các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh Dán vàotập

IV/ Rút kinh nghiệm

- Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về các hoạt

động của ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân

- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.

- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa

phương trong ngày tết và mùa xuân

- Hình thành năng lực quan sát, tìm tòi, cảm thụ sáng tạo,

II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS

Trang 24

1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS Kế hoạch bài giảng.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu).

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân

Hết thời gian yêu cầu hs nộp sản phẩm theo tổ

Các tổ viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài

Mục tiêu: - Yêu quý các phong tục tập quán của các vùng miền của đất nước

Nhiệm vụ:- Sưu tầm được các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân

Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập

- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sảnphẩm của các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau

- Kết quả bài thực hành của học sinh, giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhauqua bài thực hành

Hoạt động phát triển năng lực

Trang 25

- Sử dụng các chất liệu khác như: bột màu, giấy màu, màu nước… để vẽ hoặc tạotranh tĩnh vật theo ý thích.

- xem trước bài kẻ chữ, sưu tầm một số mẫu chữ nét đều, nét thanh, nét đậm

IV/ Rút kinh nghiệm

- HS tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí

- HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó

- HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều

- Phát triển năng lực sáng tạo, linh hoạt của học sinh khi vận dụng kiến thức, kĩnăng kẻ chữ, vẽ tranh đề tài vào thực hành bài tập và thực tế cuộc sống

III Chuẩn bị.

1 GV.

- Máy chiếu: Phóng to bảng mẫu chữ nét đều và chữ in hoa nét thanh nét đậm, ứngdụng của chữ trong trang trí như: đầu báo, bìa sách, khẩu hiệu, bưu thiếp, lềutrai…….)

- Bài mẫu của học sinh sắp xếp đúng và chưa đúng

2 HS.

- Đồ dùng ht môn mĩ thuật: bút, giấy, tẩy…

- Sưu tầm các mẫu chữ ở sách báo, tạp chí

IV Tiến trình hoạt động.

1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân

Trang 26

5- Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoath động của học sinh

- GV cho học sinh nhận xét về chữ được

sử dụng trong không gian lớp đang học

và kết hợp xem một số hình ảnh về sử

dụng chữ trong sách báo, khẩu hiệu,

quảng cáo, trang trí hội trường……

- GV nhận xét và giới thiệu vào bài -

Chữ cái Việt Nam có từ thế kỉ XVIII do

nhà truyền giáo phương Tây sáng tạo

nên nhằm mục đích truyền đạo Chữ cái

ngày nay được đa dạng hoá với nhiều

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV chiếu cho hs xem 1 số kiểu chữ, yêu

cầu hs thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi và

điền thông tin bảng sau:

+ Gv cho Hs xem những chữ cái trong bảng

chữ cái của Việt nam

? Nêu đặc điểm các nét của chữ in hoa

? Chiều ngang và chiều cao của chữ phụ

thuộc vào điều gì

? Kể tên những chữ cái chỉ chứa nét cong

? Chữ cái chỉ có nét thẳng

? Chữ cái kết hợp 2 nét cong và thẳng

? Độ rộng của các nét như thế nào

1 Tìm hiểu đặc điểm của hai kiểu chữ in hoa nét đều

Trang 27

- Dáng chắc khỏe,đơn giản.

- Có sự khác nhau

về độ rộng hẹp giữacác con chữ: Rộngnhư M,O,G…chữhẹp như E, I, L…

- Hình dạng chữ:

+ Chữ chỉ có nétthẳng: H,V,T,Y,K…

+ Chữ chỉ có nétcong: O,C,Q,S + Chữ vừa có nétcong vừa có nétthẳng:

P,R,Q,D,G,B

- Chữ có thể có chânhoặc không có chân,

có thể nhọn, vuông,tròn tùy theo kiểuchữ phù hợp với nộidung đã chọn

- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk –

T135,136 và 143

? Nêu các bước sắp xếp một dòng chữ và

những điểm cần lưu ý ?

- HS trả lời, chia sẻ, gv chốt nội dung chính

? Hãy phát hiện khoảng cách giữa các dòng

chữ, con chữ đã hợp lý chưa? Vì sao em

Trang 28

*) Lưu ý :

+ Trong cùng 1 dòng chữ hay 1 khẩu hiệu

các con chữ phải nhất quán 1 kiểu, kích

thước và màu sắc giống nhau.

- B3: Vẽ chữ chi tiết.

- B4: Vẽ màu chữ và màu nền sao cho dòng chữ nỏi bật

- GV chiếu 1 số bảng kẻ mẫu chữsắp xếp hợp lý và chưa hợp lý:

C Luyện tập

1- Mục tiêu: HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều

2- Nhiệm vụ: thục hành trên giấy A4

3- Phương thức: Hoạt đông cá nhân

Ngày đăng: 15/01/2021, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w